Tài liệu tiếng đức : Tổng hợp ngữ pháp căn bản dành cho người tự học

Chia sẻ: Nhungbuoichieuvang Nhungbuoichieuvang | Ngày: | 10 tài liệu

1
1.082
lượt xem
72
download

Đây là 10 tài liệu chọn lọc bộ sưu tập này vui lòng chọn tài liệu bên dưới để xem và tải về

Đang xem tài liệu 1/10

Tài liệu tiếng đức : Tổng hợp ngữ pháp căn bản dành cho người tự học
Tóm tắt nội dung

  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức căn bản về cấu trúc câu,khái niệm và cách sử dụng các động từ phân thân, Cách so sánh trong câu, từ nối, câu bị động, sở hữu cách...Tài liệu tham khảo dành cho các bạn đang học và muốn nắm vững ngữ pháp tiếng đức. Mong rằng những tài liệu chia sẻ dưới đây sẽ giúp các bạn cải thiện phần nào vốn kiến thức tiếng đức của mình.

Lưu

Tài liệu trong BST: Tài liệu tiếng đức : Tổng hợp ngữ pháp căn bản dành cho người tự học

  1. Tổng hợp ngữ pháp tiếng đức căn bản

    pdf 19p 428 157

    Mạo từ không xác định Sau đây là bảng tóm tắt mạo từ không xác định “ein” tương ứng với danh từ giống đực và trung tính trong tiếng đức và “eine” tương ứng với danh từ giống cái . Đối với mạo từ không xác định “ein”, thì sẽ không tồn tại dưới dạng số nhiều và không có “mạo từ bộ phận” đi kèm.

  2. [Gr] Động Từ Phản Thân(Reflexive Verben)

    pdf 8p 122 17

    Trong tiếng Đức, khi miêu tả hành động tự làm một việc gì đó người ta thường dùng động từ phản thân (Reflexive Verben). Động từ phản thân (Reflexive Verben) bao giờ cũng đi kèm đại từ phản thân (Reflexivpronomen).ich interessiere mich nur für dich

  3. [Gr] Các Cách So Sánh Trong Tiếng Đức (Komparativ & Superlativ)

    pdf 8p 113 17

    tiếng Đức, tính từ ở dạng nguyên thể (positiv) có thể biến đổi để thể hiện sự so sánh: Komparativ (so sánh hơn) và Superlativ (so sánh cao nhất). z.B: Peter ist groß (1,88 m), aber Hubert ist noch größer (1,92 m) (Positiv – Komparativ) Peter ist groß (1,88 m), Hubert ist noch größer (1,92 m), aber Scheuermann ist der größte (2,35 m). (Positiv – Komparativ – Superlativ) .

  4. [Gr] Konjunktion (Từ Nối)

    pdf 8p 166 12

    Định nghĩa: Konjunktion (Từ Nối) dùng để nối 2 từ, hoặc 2 câu với nhau. Trong tiếng Đức khi sử dụng để nối câu chính (Hauptsatz) và câu phụ (Nebensatz) người ta hay dùng các từ nối như: weil, deshalb, obwohl, denn v.v... Tuy nhiên khi sử dụng, các bạn phải chú ý vị trí của động từ tại câu phụ. z.B: weil (Nebensatzverbindung = Verb am Ende) Er kauft das Schiff nicht, weil er kein Geld hat.

  5. [Gr] GENITIV (Sở hữu cách)

    pdf 7p 104 9

    Genitiv (Sở hữu cách) là 1 dạng của danh từ. Câu hỏi cho Genitiv thường là Wessen. z.B: 1. Das ist das Haus meines Vaters. 2. Die Lehrerin korrigiert die Fehler des Kindes. Danh từ giống Đực (Maskuline) và giống Trung (Neutrale) thêm -s hoặc -es: * Danh từ được thêm -s vào đuôi, khi danh từ có nhiều nguyên âm hoặc có đuôi là -e, -el, -er, -en, -chen, – lein và -ling.

  6. [Gr] Aktiv vs Passiv (Câu Bị Động)

    pdf 7p 58 5

    1. Aktiv (Câu chủ động): Dùng để nhấn mạnh, ai làm cái gì, động từ ở dạng Aktiv z.B: Tommy spielt Klavier. 2. Passiv (Câu bị động): Khi câu bị động được sử dụng, thì ai làm gì (Täter) không quan trọng (có thể không được nhắc đến), mà hành động làm gì (Handlung) sẽ được nhấn mạnh..

  7. [Gr] NOMINATIV (Chủ Cách)

    pdf 8p 68 8

    Khái Niệm: Câu hỏi của Nominativ thường là Wer oder Was (Ai ?, Cái gì ?) z.B: 1. Tina trinkt den Kakao. – WER trinkt den Kakao ? .– Tina 2. Das Lied ist toll – WAS ist toll ? – Das Lied II. Cách Sử Dụng: 1. Đại từ nhân xưng: (Personal Pronomen):

  8. [Gr] Haben vs Sein (2 Động Từ Cơ Bản)

    pdf 9p 83 9

    Sử dụng như một động từ bình thường : * Khi liên quan đến tính từ: z.B: du bist sehr nett. * Khi định nghĩa, hoặc giới thiệu ai hoặc cái gì đó ( Nghề nghiệp, quốc tịch, v.v..) z.B: Das ist Ngọc Trinh. Sie ist Vietnamese. Sie ist Supermodel. * Khi đưa thông tin về tuổi tác, ngày giờ: z.B: Sie ist 23 Jahre alte. Es ist 14 Uhr..

  9. Fragen (Các Kiểu Câu Hỏi)

    pdf 13p 104 20

    Trong tiếng Đức có rất nhiều cách để đặt một câu hỏi. Các bạn có thể hỏi trực tiếp, hỏi gián tiếp, dùng hoặc không dùng “từ để hỏi”. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách đặt một câu hỏi như thế nào cho đúng nhé. II. Cách Sử Dụng: 1. Câu hỏi không có “từ để hỏi” đi kèm:

  10. [Gr] Präpositionen (Giới Từ) Và cách đặt câu trong tiếng Đức

    pdf 9p 274 38

    Trong tiếng Đức việc sử dụng giới từ không hề đơn giản, sử dụng giới từ trong các trường hợp khác nhau, sẽ mang những ý nghĩa khác nhau. Vậy làm sao để sử dụng đúng giới từ, trước tiên chúng ta phải phân biệt xem có bao nhiêu loại giới từ đã nhé. II. Phân Loại:

Đồng bộ tài khoản