Tập tài liệu tham khảo nghiệp vụ hạch toán theo quyết định 15

Chia sẻ: Bst | Ngày: | 7 tài liệu

1
4.560
lượt xem
1.714
download

Đây là 7 tài liệu chọn lọc bộ sưu tập này vui lòng chọn tài liệu bên dưới để xem và tải về

Đang xem tài liệu 1/7

Tập tài liệu tham khảo nghiệp vụ hạch toán theo quyết định 15
Tóm tắt nội dung

  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

THU NHẬP KHÁC Loại tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ. Cuối kỳ toàn bộ thu nhập được kết chuyển sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư.

Lưu

Tài liệu trong BST: Tập tài liệu tham khảo nghiệp vụ hạch toán theo quyết định 15

  1. Hạch toán theo quyết định 15 - loại tài sản 1

    pdf 166p 339 194

    Loại tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dƣới hình thái tiền, hiện vật (vật tƣ, hàng hóa), dƣới dạng đầu tƣ ngắn hạn và các khoản nợ phải thu....

  2. Hạch toán theo quyết định 15 - loại tài sản 2

    pdf 103p 476 210

    Tài sản dài hạn của doanh nghiệp gồm: Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tƣ, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ góp vốn liên doanh, đầu tƣ dài hạn khác và đầu tƣ XDCB ở doanh nghiệp, chi phí trả trƣớc dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Nguyên tắc kế toán Tài sản dài hạn: 1. Trong mọi trƣờng hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá (Giá thực tế...

  3. Hạch toán theo quyết định 15 - loại tài sản 3

    pdf 97p 245 149

    NỢ PHẢI TRẢ Loại tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho công nhân viên và các khoản phải trả khác. Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. 1. Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu...

  4. Hạch toán theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC - Loại tài khoản 5: Doanh thu

    pdf 46p 292 145

    DOANH THU Loại Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá bất động sản đầu tư, dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên...

  5. Hạch toán theo quyết định 15 - loại tài sản 6

    pdf 57p 607 254

    CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH Các tài khoản thuộc loại 6 dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ); phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư mua vào, trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bán ra; phản ánh chi phí tài chính; phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuộc...

  6. Hạch toán theo quyết định 15 - loại tài sản 7

    pdf 11p 195 101

    THU NHẬP KHÁC Loại tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ. Cuối kỳ toàn bộ thu nhập được kết chuyển sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư.

  7. Hạch toán theo quyết định 15 - loại tài sản 5

    pdf 51p 234 132

    NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU Loại tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên góp vốn trong công ty liên doanh, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần,... Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc...

Đồng bộ tài khoản