Trọn bộ bài giảng giải phẫu động vật không xương sống - Biên soạn Lê Trọng Sơn

Chia sẻ: Payphone_1 Payphone_1 | Ngày: | 9 tài liệu

0
666
lượt xem
37
download

Đây là 9 tài liệu chọn lọc bộ sưu tập này vui lòng chọn tài liệu bên dưới để xem và tải về

Đang xem tài liệu 1/9

Trọn bộ bài giảng giải phẫu động vật không xương sống - Biên soạn Lê Trọng Sơn
Tóm tắt nội dung

  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giải phẫu động vật là một môn sinh học gắn liền với các môn sinh học khác, ghiên cứu tính đa dạng trong cấu trúc cơ thể và cơ quan động vật, nghiên cứu những biến đổi trong cấu trúc cơ thể và cơ quan của giới động vật trong quá trình tiến hoá. Bộ bài giảng giúp các tìm hiểu kỹ hơn về giải phẫu so sánh động vật không xương sống.

Lưu

Tài liệu trong BST: Trọn bộ bài giảng giải phẫu động vật không xương sống - Biên soạn Lê Trọng Sơn

  1. GIẢI PHẪU SO SÁNH ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG _ chương 1

    ppt 34p 99 30

    Giả thuyết thứ nhất: Là sự biệt hoá các cq tử và hệ cq tử để hình thành mô, cq và hệ cq tương ứng. Ví dụ từ hệ cq tử tiêu hóa (bào khẩu, bào hầu…) của Trùng cỏ sẽ hình thành nên ống và tuyến tiêu hóa của đv đa bào.

  2. CHƯƠNG 2 VỎ DA (BIỂU BÌ VÀ BÌ)

    ppt 17p 34 9

    Cấu tạo: Ở Amip trần: mỏng, không ổn định, ở Amip có vỏ thấm CaCO3, SiO2, SrSO4, chất hữu cơ…. Trùng roi: vỏ xenluloz, keo, sừng; Trùng lông bơi là màng phim điển hình, phức tạp có 2 lớp ngoài, 2 lớp trong, có khoảng trống ở giữa;

  3. CHƯƠNG 3 HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN

    ppt 51p 77 9

    Hệ TK của Giáp xác có hạch não, có 5 đôi dây TK đi đến vùng mắt. 2 dây nối với hạch dưới hầu lớn: Mặt lưng có 4 đôi dây đi vào cq vùng đầu ngực, mặt bụng có 8 đôi dây đi tới pp miệng và tuyến bt. Có 5 đôi hạch ngực, mỗi hạch có 1 đôi dây đi tới pp.

  4. CHƯƠNG 4 HỆ VẬN CHUYỂN (VC)

    ppt 39p 45 11

    Từ tb biểu mô cơ (bmc) của đv bậc thấp: Tách rời chức năng bảo vệ khỏi chức năng vận động của tb bmc: Tb bmc của Ruột khoang cấu tạo phân biệt khá rõ phần mào nguyên sinh chất và phần mấu cơ. Từ tb bmc sẽ hình thành nên tb biểu mô và tb cơ của giun tròn (hình 4.1b).

  5. Bài giảng CHƯƠNG 5 HỆ TIÊU HÓA

    ppt 24p 24 7

    Tạp dưỡng: Vừa kết hợp khả năng tự dưỡng với dị dưỡng. Ví dụ Trùng roi và một số nhóm đv khác có thể vừa tự dưỡng (quang hợp khi có đủ ánh sáng mặt trời) vừa dị dưỡng (khi thiếu ánh sáng mặt trời không quang hợp được).

  6. CHƯƠNG 6 HỆ HÔ HẤP

    ppt 25p 48 11

    Ô xy được dùng trong các phản ứng ô xy hoá cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. Cq hh được hình thành ở đv đa bào để lấy ôxy từ mt ngoài. Trong quá trình tiến hóa đv đã hoàn thiện cấu tạo cq hh. Hh trực tiếp: Trao đổi khí xẩy ra qua bề mặt tb, ôxy hòa tan trong nước trực tiếp từ mt nước vào trong ct đv, chỉ gặp ở các đv sống dưới nước.

  7. CHƯƠNG 7 HỆ TUẦN HOÀN

    ppt 21p 48 8

    Chưa có tuh. Sự vận chuyển các chất là sự khuyếch tán của phân tử qua màng tb và chuyển động của tb chất. Nhờ vậy các chất dd được phân bố đều khắp tb và tập trung ở những bào quan cần thiết. Phổ biến ở Trùng chân giả, Trùng roi và TLB.

  8. CHƯƠNG 8 HỆ BÀI TIẾT

    ppt 17p 41 7

    Chưa có cq bt riêng biệt, các chất thải được khuyếch tán qua màng tb, theo nguyên tắc chênh lệch gradien nồng độ: khi chất thải trong tb tăng lên được đẩy ra ngoài màng tb. Sp bt thường là amôniac. Đv nước ngọt thải nước tb nhờ KBCB: do sự chênh lệch giữa trong và ngoài và tiêu tốn nhiều năng lượng.

  9. CHƯƠNG 9 HỆ SINH DỤC VÀ SỰ SINH SẢN

    ppt 44p 60 16

    Đv đơn bào và đv đa bào thấp (Thân lỗ, Ruột khoang) chưa hình thành cq sd chính thức. Tb sd được hình thành từ tb amip chưa phân hóa. Thủy tức tùy theo điều kiện mt mà có thể đơn tính hay lưỡng tính. Tuyến sd được hình thành do các tb trung gian của lớp tb thành ngoài tập trung lại.

Đồng bộ tài khoản