§2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (1)

Chia sẻ: Đinh Thế Cường | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:6

0
456
lượt xem
147
download

§2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong sơ đồ này, các máy biến dòng điện đặt trên cả 3 pha. Cuộn dây của rơ le được nối vào dòng điện pha toàn phần.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: §2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (1)

  1. GIÁO ÁN 08 Người thực hiện: Nguyễn Văn Đạt
  2. §2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (1) 1) Sơ đồ nối các biến dòng điện và rơ le theo hình sao hoàn toàn - Trong sơ đồ này, các máy biến dòng điện đặt trên cả 3 pha. Cuộn dây của rơ le được nối vào dòng điện IA IB IC pha toàn phần. - Dây trung tính (Dây về)đảm bảo cho sự làm việc đúng của sơ đồ khi có ngắn mạch chạm đất. Ia Ib Ic - Khi HTĐ trong chế độ làm việc bình thường (tức là đối xứng) và khi có ngắn mạch không chạm đất, hoặc khi có ngắn mạch chạm đất trong lưới điện có trung tính cách ly với đất, thì không có thành phần dòng điện thứ tự không. Do đó Hình 2-6: Sơ đồ nối các biến dòng điện và rơ le theo hình sao hoàn toàn  I +  +  = 3 = 0 I I I A B C 0 - Khi có ngắn mạch chạm đất thì dòng điện chạy trên dây trung tính là 3 =  +  +  〉 0 I I I I 0 a b c Sơ đồ hình sao hoàn toàn có thể làm việc cả khi ngắn mạch một pha. Tấc nhiên là cả ngắn mạch 2 pha và ngắn mạch 3 pha.
  3. §2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (2) 2) Sơ đồ nối các biến dòng điện và rơ le theo hình sao khuyết - Trong sơ đồ này, các máy biến dòng điện Chỉ đặt trên cả 2 pha. Cuộn dây của rơ le cũng được nối vào IA IB IC dòng điện pha toàn phần. V = a + c I I I Ia Ic hay :  V = − b I I - Như vậy, trong sơ đồ này, dòng điện IV tồn tại cả trong tình trạng làm việc bình thường, và dây về đảm bảo sự làm việc bình thường của các biến dòng trong Hình 2-7: Sơ đồ nối các biến dòng điện và tình trạng này. rơ le theo hình sao khuyết Dây về đảm bảo sự tác động đúng của bảo vệ khi ngắn mạch hai pha trong đó một pha không đặt máy biến dòng điện (pha B) và khi ngắn mạch nhiều pha chạm đất. - Khi ngắn mạch 1 pha ở pha không đặt máy biến dòng điện (Pha B) thì sơ đồ hình sao khuyết sẽ không làm việc. Nên sơ đồ này chỉ dùng để chống ngắn mạch nhiều pha (2 pha, và 3 pha)
  4. §2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (4) 3) Sơ đồ nối một rơ le vào hiệu số dòng điện hai pha (2) Ea -Độ nhạy của sơ đồ hình số 8: Ea Ic Ic IR     IR kn = Va   Ia   I kdR θ  θ  θ  θ  Ia Trị số của kn phụ thuộc vào Vc  θ  θ  dạng ngắn mạch. Vb Eb Eb Ec Ec +Khi ngắn mạch 3 pha, dòng Va = Vb= Vc=0  điện đi vào rơ le la: Ib Ib (3) (3) I R = 3.I NT Điểm đặt rơ le Điểm sự cố Đồ thị véc tơ của điện áp và dòng điện ở dạng ngắn mạch 3 I(3) NT pha Là dòng điện đã quy đổi về phía thứ cấp của máy biến dòng điện. ( 2) ( 2) +Khi ngắn mạch 2 pha, dòng điện đi vào rơ le I R .ac = 2.I NT là: +Khi ngắn mạch 2 pha, trong đó có một pha không đặt biến dòng điện (A-B và B- C), thì dòng điện đi vào rơ le là: (2) I = I (2) I (2) = I (2) R.ab NT R.bc NT (3) -Giả sử: I NT = I (3) k (3) : k (2) : k (2) : k (2) = 3 : 2: 1: 1 n NT n.AC n.AB n.BC
  5. §2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (5) 4) Phạm vi ứng dụng của sơ đồ - Sơ đồ nối một rơ le vào hiệu dòng điện 2 pha tuy có khuyết điểm là: độ nhậy thay đổi rất lớn đối với ba dạng ngắn mạch 2 pha (A-B, B-C, C-A) và ngắn mạch 3pha. Nhưng do tốn ít rơ le, nên được dùng để bảo vệ các động cơ và các đường dây điện áp đến 10KV để bảo vệ chống ngắn mạch nhiều pha (2 pha, 3 pha). - Sơ đồ hình sao khuyết được dùng rộng rãi trong mạng điện áp từ 10KV đến 35KV để bảo vệ chống ngắn mạch nhiều pha (2 pha, 3 pha).
  6. §2-7. SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG ĐIỆN VÀ RƠ LE CỦA BẢO VỆ CHỐNG NGẮN MẠCH NHIỀU PHA (3) 3) Sơ đồ nối một rơ le vào hiệu số dòng điện hai pha (1) Ic IA IB IC Ic Ea = Va Ea = Va Ia Ic Ec Eb Eb Vc Vb Ec θ Vb = Vc Ib Ib Điểm đặt rơ le Điểm sự cố Hình 2-8 (a): Sơ đồ nối một rơ le vào hiệu số dòng điện hai pha Đồ thị véc tơ của điện áp và dòng điện ở dạng ngắn mạch 2 pha (b- c) -Sơ đồ này còn được gọi là sơ đồ hình số 8. Ia -Dòng điện đi vào rơ le là:  = a − c IR I I + Ở tình trạng đối xứng: IR = 3.Ia = 3.Ic I(2)R + Như vậy hệ số sơ đồ là: k sd = 3 Ic -Khi NM 2 pha: I(R)AC = 2.I(NT 2 . 2) Hình 2-8 (b): Đồ thị véc tơ của dòng điện thứ cấp và dòng điện qua rơ le ở dạng ngắn mạch 2 pha (a-c)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản