`BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Chia sẻ: Xuan Truong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
233
lượt xem
62
download

`BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: `BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2008/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày tháng năm 2009 THÔNG TƯ Ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 -2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, THÔNG TƯ Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: KT.BỘ TRƯỞNG - Văn phòng Quốc hội; THỨ TRƯỞNG - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Quốc gia giáo dục; - Ban tuyên giáo TƯ; - Bộ Tư pháp (Cục K tr VBQPPL) - Công báo; - Kiểm toán nhà nước; - Website Chính phủ; - Website Bộ; Nguyễn Vinh Hiển - Như Điều 3 (để thực hiện); - Lưu VT, Vụ GDMN, Vụ PC. 1
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi (Ban hành kèm theoThông tư số ………./2008/TT-BGDĐT ngày …….. tháng………. năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi bao gồm: Nội dung Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; Đánh giá sự phát triển của trẻ; và Tổ chức thực hiện. 2. Quy định này được áp dụng đối với các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập thuộc các loại hình giáo dục mầm non. Điều 2. Mục đích 1. Làm cơ sở giúp giáo viên mầm non điều chỉnh kế hoạch, nội dung giáo dục, lựa chọn biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp. 2. Làm căn cứ cho việc điều chỉnh và phát triển chương trình giáo dục mầm non, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giáo viên mầm non, xây dựng các tài liệu có liên quan đến sự phát triển toàn diện của trẻ. 3. Làm căn cứ đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 5 tuổi của các cơ sở giáo dục mầm non. 4. Giúp các bậc cha mẹ nâng cao nhận thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ và chuẩn bị cho trẻ vào lớp một; góp phần xây dựng các chương trình giáo dục cộng đồng có liên quan. Điều 3: Cấu trúc của Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 1. Bộ chuẩn bao gồm các chuẩn về sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo bốn lĩnh vực phát triển: nhận thức, tình cảm và quan hệ xã hội, ngôn ngữ và giao tiếp, nhận thức và sẵn sàng với việc học. Mỗi lĩnh vực phát triển bao gồm các chuẩn phản ánh nội dung của lĩnh vực. 2. Trong mỗi chuẩn có các chỉ số phản ánh nội dung của chuẩn. Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có 29 chuẩn bao gồm 125 chỉ số. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trẻ năm tuổi là trẻ từ 60 tháng đến 72 tháng tuổi. 2. Lĩnh vực phát triển: là phạm vi phát triển của trẻ. Bộ chuẩn này bao gồm bốn lĩnh vực phát triển của trẻ được qui định tại khoản 1 Điều 3 của văn bản này. 2
  3. 3. Chuẩn là yêu cầu về năng lực mà chúng ta mong muốn trẻ biết và có thể làm được. 4. Chỉ số mô tả những nhận biết, kỹ năng hay hành vi của trẻ có thể quan sát được. Chương II BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI Điều 5. Lĩnh vực phát triển thể chất 1. Chuẩn 1. Thực hiện kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động (6 chỉ số) a) Bật xa tối thiểu 50cm bằng hai chân; b) Nhảy xuống từ độ cao 40 cm và tiếp đất an toàn; c) Ném và bắt được bóng (đường kính 15cm) bằng hai tay; d) Trèo lên và xuống được ít nhất 5 bậc thang luân phiên từng chân; đ) Chạy 18 m với thời gian nhiều nhất 5 giây; e) Chạy liên tục 150 m không tính thời gian (không bỏ cuộc giữa chừng). 2. Chuẩn 2. Giữ thăng bằng, phối hợp các giác quan khi vận động (3 chỉ số) a) Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi được chân theo yêu cầu; b) Đi giật lùi được ít nhất 5 m theo hướng thẳng; c) Đi được thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,35 x 0,25 cm). 3. Chuẩn 3. Thể hiện các kĩ năng vận động tinh xảo và phối hợp vận động mắt tay (6 chỉ số) a) Cài và mở được cúc áo; b) Tô màu được hình có chi tiết nhỏ ( tô kín, không chờm ra ngoài nét vẽ); c) Cắt được theo đường thẳng và cong của các hình đơn giản; d) Dán các hình chi tiết vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn; đ) Cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không làm rơi vãi; e) Rót nước vào cốc không làm đổ ra ngoài. 4. Chuẩn 4. Hiểu biết và thực hành chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng (5 chỉ số) a) Biết một số hoạt động của bản thân trẻ trong sinh hoạt hàng ngày có lợi cho sức khỏe, sự lớn lên và phát triển của cơ thể (VD:đánh răng, tắm rửa, ăn uống, ngủ nghỉ, thể dục…); b) Kể được tên một số thực phẩm (hoặc món ăn) cần có trong bữa ăn hàng ngày; c) Biết một số hành vi ăn uống có hại cho sức khỏe (ăn thức ăn ôi thiu, thức ăn không vệ sinh, ăn rau quả chưa rửa sạch, uống nước lã); d) Biết thuốc lá có hại cho sức khỏe và thể hiện thái độ không đồng tình với người hút thuốc; e) Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp. 5. Chuẩn 5. Thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân (4 chỉ số) a) Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; 3
  4. b) Có thói quen rửa mặt, đánh răng hàng ngày; d) Biết chọn quần áo phù hợp với thời tiết; e) Giữ đầu tóc gọn gàng, quần áo sạch sẽ. 6. Chuẩn 6. Hiểu biết và thực hành về an toàn cá nhân (4 chỉ số) a) Biết kêu cứu khi gặp nguy hiểm; b) Nhận biết và không tự ý sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm (dao, đinh, kim tiêm, ổ điện, diêm, bật lửa, phích nước sôi…) ; c) Không đi theo và nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép; d) Biết ý nghĩa và có ý thức thực hiện theo quy định của một số biển báo giao thông, biển báo nơi nguy hiểm. Điều 6. Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội 1.Chuẩn 7. Nhận thức về bản thân (4 chỉ số) a) Nói được họ và tên, địa chỉ nhà hoặc số điện thoại, tên bố, mẹ của mình; b) Biết mình là trai hay gái và có ứng xử phù hợp; c) Nói được khả năng của bản thân (những việc có thể làm được, không thể làm được); d) Biết đề xuất những trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của cá nhân. 2. Chuẩn 8.Tự tin và tự trọng (4 chỉ số) a) Chấp nhận và cố gắng thực hiện công việc được giao; b) Hài lòng khi hoàn thành công việc; c) Chủ động và độc lập trong một số hoạt động đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, chuẩn bị cho giờ học, trực nhật lớp...); d) Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân. 3. Chuẩn 9. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc (7 chỉ số) a) Nhận biết trạng thái cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ của người khác; b) Biết bộc lộ cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ; c) Biết an ủi hoặc chia vui với người thân và bạn bè; d) Quan tâm, thích thú đối với các hiện tượng trong thiên nhiên (đời sống của động vật, thực vật và sự thay đổi của chúng); đ) Thích chăm sóc cây cối, con vật thân thuộc; e) Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh; g) Cố gắng kiềm chế những cảm xúc tiêu cực (ăn vạ, gào khóc, ném đồ chơi...). 4. Chuẩn 10. Có mối quan hệ tích cực với bạn và người lớn (6 chỉ số) a) Dễ hoà đồng với bạn trong nhóm chơi; b) Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;. c) Chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm và đồ chơi với bạn; d) Sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn;. đ) Có nhóm bạn chơi thường xuyên; e) Tuân theo thứ tự luân phiên khi tham gia vào các hoạt động. 5. Chuẩn 11. Hợp tác với người khác (5 chỉ số) 4
  5. a) Biết lắng nghe ý kiến của bạn; b) Biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn; c) Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận sự thỏa hiệp); d) Chấp nhận sự phân công của nhóm; đ) Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. 6. Chuẩn 12. Phát triển hành vi thích ứng trong quan hệ xã hội (5 chỉ số) a) Biết được hành động hoặc việc làm của mình ảnh hưởng đến người khác như thế nào; b) Có thói quen chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn, cảm ơn, xin lỗi....; c) Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết; d) Biết được một số hành vi đúng, sai của con người đối với môi trường; đ) Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày (không vứt rác bừa bãi, tiết kiệm điện, nước...). 7. Chuẩn 13. Biết tôn trọng người khác (3 chỉ số) a) Nói được khả năng và sở thích của người khác; b) Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (về sở thích, nhu cầu, những khiếm khuyết về cơ thể...); c) Nhận ra sự không công bằng trong nhóm bạn và biết cách tạo lại sự công bằng. Điều 7. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp 1. Chuẩn 14. Nghe hiểu lời nói (4 chỉ số) a) Phân biệt được sắc thái của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi; b) Hiểu và đáp lại lời nói của người khác; c) Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi ( đồ chơi, hoa, quả, vật nuôi trong nhà…); e) Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao... dành cho trẻ. 2. Chuẩn 15. Sử dụng lời nói với mục đích khác nhau (7 chỉ số) a) Phát âm rõ ràng; b) Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày; c) Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp: câu đơn, câu ghép, câu hỏi, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh; d) Lời nói bày tỏ được cảm xúc hoặc nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; đ) Biết sử dụng lời nói để thoả thuận, trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động vui chơi; e) Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe hiểu được; g) Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo đúng trình tự. 3. Chuẩn 16. Thể hiện văn hoá giao tiếp (7 chỉ số) a) Biết khởi đầu một cuộc trò chuyện bằng các cách khác nhau (nói gây sự chú ý hoặc hỏi một câu); 5
  6. b) Biết điều chỉnh giọng nói (giọng điệu và tốc độ) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; c) Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; d) Biết chờ đến lượt trong giao tiếp, trò chuyện, thảo luận (không nói leo, không ngắt lời người khác); đ) Biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói; e) Biết sử dụng một số từ: chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; g) Không nói tục, chửi bậy. 4. Chuẩn 17. Làm quen với việc đọc (7 chỉ số) a) Biết sử dụng một số ký hiệu, biểu tượng như tranh ảnh, chữ viết, số... trong sinh hoạt hàng ngày; b) Nhận biết được các phần của sách truyện (tên quyển truyện, phần mở đầu, kết thúc truyện, trang bìa, trang sách); c) “Đọc vẹt” theo truyện đã được nghe nhiều lần; d) Kể được nội dung câu chuyện đơn giản dựa vào tranh minh hoạ và kinh nghiệm của bản thân; đ) Thích đọc những chữ đã biết có ở môi trường xung quanh; e) Thể hiện sự thích thú với sách (tìm kiếm sách để xem, yêu cầu người khác đọc cho nghe, thích đọc theo người lớn, tham gia „đọc“ sách cùng với bạn); g) Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. 5. Chuẩn 18. Làm quen với việc viết (5 chỉ số) a) Biết được rằng chữ viết có thể thay thế cho lời nói và các chữ viết ra có thể đọc được; b) Có thể vẽ lại sự việc nào đó theo ý thích trong câu chuyện đã được nghe kể; c) Bắt chước hành vi viết và sao chép những chữ cái, từ đơn giản xung quanh; d) Tự “viết” được đúng tên của mình; đ) Thích sử dụng các dụng cụ viết khác nhau để viết, vẽ tranh. 6. Chuẩn 19. Làm quen với chữ viết tiếng Việt (3 chỉ số ) a) Nhận dạng được 29 chữ cái tiếng Việt; b) Phát âm đúng phiên âm của các chữ cái tiếng Việt; c) Biết hướng đọc và viết theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Điều 8. Lĩnh vực phát triển nhận thức và sẵn sàng với việc học 1. Chuẩn 20. Nhận thức về môi trường xã hội (3 chỉ số) a) Biết được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày; b) Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (điểm vui chơi, trường học, chợ, bệnh viện hoặc trung tâm y tế…) ; c) Nói được nghề nghiệp và nơi làm việc của bố mẹ. 2. Chuẩn 21. Nhận thức về môi trường tự nhiên (4 chỉ số) 6
  7. a) Chia nhóm cây cối, con vật và đặt tên theo đặc điểm chung; b) Biết thứ tự các giai đoạn phát triển cơ bản của cây (VD: hạt--> nảy mầm--> cây--> ra hoa--> có quả), con vật (VD: trứng gà --> gà con --> gà trưởng thành); c) Nói được những đặc điểm nổi bật của từng mùa (xuân, hè, thu, đông) trong năm; d) Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản (mưa, nắng, gió...) sắp xảy ra. 3. Chuẩn 22. Nhận thức về nghệ thuật (6 chỉ số) a) Nghe và cảm nhận được giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát / bản nhạc; b) Hát đúng giai điệu những bài hát đơn giản, thích tham gia vào các hoạt động biểu diễn; c) Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp (vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy....) với nhịp điệu của bài hát, bản nhạc; d) Thể hiện cảm xúc (sờ, ngắm nhìn, ngạc nhiên, sung sướng …) trước vẻ đẹp của thiên nhiên và sản phẩm tạo hình; đ) Biết sử dụng các phương tiện, vật liệu khác nhau để tạo hình một sản phẩm đơn giản; e) Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. 4. Chuẩn 23 . Nhận thức về số, đếm và đo (3 chỉ số) a) Đếm được ít nhất 10 đối tượng; b) Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh; c) Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao bằng một đơn vị đo nào đó (gang tay, bước chân, thước) và nói kết quả. 5. Chuẩn 24. Nhận thức về hình hình học và hướng trong không gian (2 chỉ số) a) Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu; b) Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác; 6. Chuẩn 25. Nhận thức về thời gian (3 chỉ số) a) Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự; b) Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày; c) Nói được ngày trên lốc lịch và giờ (chẵn giờ - VD: 1 giờ, 2 giờ ...) trên đồng hồ. 7. Chuẩn 26. Tò mò và ham hiểu biết (2 chỉ số) a) Hay đặt các câu hỏi; b) Tìm cách khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. 8. Chuẩn 27. Chú ý có chủ định và kiên trì (2 chỉ số) a) Tập trung chú ý trong khoảng 10 - 15 phút b) Thực hiện đến cùng công việc được giao; 9. Chuẩn 28. Khả năng suy luận (3 chỉ số) 7
  8. a) Nói được mối liên hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày (VD: Nếu đi ngoài nắng không đội mũ thì dễ bị ốm; nếu uống nước bẩn thì sẽ bị đau bụng ...); b) Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại; c) Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc (VD: sắp xếp màu, hình trang trí: Xanh - đỏ - vàng - Xanh - đỏ - vàng; hình to nhất - nhỏ hơn - nhỏ nhất; sắp xếp âm thanh theo mức độ to, nhỏ: hát to – hát vừa – hát nhỏ; ...). 10. Chuẩn 29. Khả năng sáng tạo (2 chỉ số) a) Thể hiện cái mới, độc đáo trong trò chơi ( VD: sử dụng cán chổi để làm ngựa phi, dùng chiếu, chăn để làm nhà, lều ...) hoặc trong tạo hình (vẽ, nặn các vật theo ý tưởng riêng ...), âm nhạc (vận động mô phỏng theo bài hát, đặt lời mới theo nhạc bài hát quen thuộc ...); b) Kể thêm hoặc thay đổi diễn biến của câu chuyện đã biết (hành động, lời nói của nhân vật, mở đầu, kết thúc của câu chuyện ...) một cách hợp lí. Chương III ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ Điều 9. Đánh giá mức độ đạt chuẩn bằng cách cho điểm 1. Đánh giá mức độ đạt được của mỗi chỉ số: a) Mỗi chỉ số có điểm tối đa là 1 điểm; b) Đạt yêu cầu: 1 điểm; Không đạt yêu cầu: 0 điểm. 2. Đánh giá mức độ đạt được của mỗi chuẩn: a) Số điểm tối đa của mỗi chuẩn là tổng điểm tối đa của các chỉ số trong chuẩn; b) Số điểm đạt được của mỗi chuẩn là tổng điểm đạt được của các chỉ số trong chuẩn; c) Điểm đánh giá là đạt yêu cầu của mỗi chuẩn nếu đạt được ít nhất 50% số điểm tối đa của chuẩn đó. 3. Đánh giá mức độ đạt được của mỗi lĩnh vực: a) Số điểm tối đa của mỗi lĩnh vực là tổng đỉểm tối đa của các chuẩn trong lĩnh vực đó; b) Số điểm của mỗi lĩnh vực là tổng đỉểm đạt được của các chuẩn trong lĩnh vực đó; c) Điểm đánh giá là đạt yêu cầu của mỗi lĩnh vực nếu đạt được ít nhất 50% số điểm tối đa của lĩnh vực đó; 4. Đánh giá mức độ đạt được của Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi: a) Số điểm tối đa của Bộ chuẩn là tổng số điểm tối đa của các lĩnh vực trong Bộ chuẩn; b) Số điểm đạt được của Bộ chuẩn là tổng điểm đạt được của các lĩnh vực trong Bộ chuẩn; c) Điểm đánh giá là đạt yêu cầu của Bộ chuẩn nếu đạt được ít nhất 50% tổng số điểm tối đa của Bộ chuẩn. 8
  9. Điều 10. Tổ chức đánh giá sự phát triển của trẻ 1. Căn cứ vào nội dung từng chỉ số của Bộ chuẩn, giáo viên có thể lựa chọn các hình thức: quan sát trẻ qua các hoạt động, đàm thoại với trẻ, phỏng vấn phụ huynh, sử dụng bài tập để đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định tại Điều 9 của văn bản này. 2. Cuối mỗi học kỳ, giáo viên báo cáo kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ với ban giám hiệu, làm căn cứ đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục của từng lớp và nhà trường. 3. Kết quả đánh giá của từng trẻ được lưu trong hồ sơ cá nhân của trẻ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo Phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo ở các địa phương có trách nhiệm: 1. Căn cứ kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ hằng năm, tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp và phối hợp với các ban ngành có liên quan xây dựng mục tiêu, kế hoạch, chính sách phát triển GDMN của địa phương; quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; quản lí chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo trẻ phát triển đạt chuẩn. 2. Hướng dẫn các trường mầm non, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập tổ chức thực hiện việc theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định của văn bản này. 3. Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo vào cuối mỗi năm học. Điều 12. Trách nhiệm của trường mầm non, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập 1. Ban giám hiệu nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên mầm non thực hiện việc theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định của văn bản này, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ với các cấp quản lí giáo dục. 2. Căn cứ kết quả đánh giá trẻ tham mưu với các cấp có thẩm quyền địa phương để có các biện pháp quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường; quản lí chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tế; tuyên truyền, phối hợp với cha mẹ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo trẻ phát triển đạt chuẩn. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Vinh Hiển 9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản