"Thuyết minh báo cáo tài chính" của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam năm 2008

Chia sẻ: Hai Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
807
lượt xem
224
download

"Thuyết minh báo cáo tài chính" của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam năm 2008

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế Việt Nam là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa xã hôị chủ nghĩa Việt Nam. Hoạt động chính của ngân hàng là cung cấp dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính có liên quan tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: "Thuyết minh báo cáo tài chính" của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam năm 2008

  1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 1. THÔNG TIN CHUNG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (“Ngân hàng”) là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Giấy phép hoạt động số 006/NH- GP ngày 25 tháng 1 năm 1996 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNNVN”) cấp. Giấy phép hoạt động có giá trị trong 99 năm kể từ ngày cấp. Hoạt động chính của Ngân hàng là cung cấp các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính có liên quan tại Việt Nam. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng có 2.465 nhân viên (tại 31/12/2007: 2.117 nhân viên). 2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN Cơ sở lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày 29 tháng 4 năm 2004 (và các điều chỉnh); và Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày 18 tháng 4 năm 2007. Kỳ kế toán Năm tài chính của Ngân hàng bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Ngân hàng áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính. 3.1 Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày 29/04/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN; và Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày 18/04/2007 yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra. 3.2 Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền mặt tại các máy ATM, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị. 3.3 Ngoại tệ Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại tiền tệ khác với VND được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 1
  2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO) 3.3 Ngoại tệ (tiếp theo) Số dư các tài sản và công nợ có gốc tiền tệ khác với VND tại ngày lập báo cáo tài chính được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các cam kết mở theo các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn được đánh giá lại theo các tỷ giá của kỳ hạn tương ứng tại ngày lập báo cáo tài chính. Chênh lệch tỷ giá này được trình bày trên bảng cân đối kế toán. 3.4 Các khoản cho vay và thu từ lãi Các khoản cho vay được ghi nhận theo số nợ gốc trừ các khoản nợ đã xóa và dự phòng các khoản phải thu khó đòi. Thu từ lãi được ghi nhận dựa trên phương pháp dự thu đối với các khoản nợ xác định là có khả năng thu hồi cả gốc, lãi đúng thời hạn và không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định hiện hành. Số lãi phải thu đã hạch toán thu nhập nhưng đến kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) khách hàng không trả được đúng hạn tổ chức tín dụng hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh. Số lãi phải thu phát sinh trong năm của các khoản nợ còn lại không phải hạch toán thu nhập, tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh. 3.5 Dự phòng các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết Dự phòng các cho vay và ứng trước, các khoản cam kết được trích lập dựa trên ước tính của Ban Giám đốc cho các khoản cho vay, các khoản cam kết khó có khả năng thu hồi phù hợp với các quy định của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2007 về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Dự phòng cụ thể cho các khoản cho vay và ứng trước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (ngày 31 tháng 12 năm 2008) được xác định dựa trên việc sử dụng các tỷ lệ dự phòng sau đây đối với các khoản cho vay tại ngày 30 tháng 11 năm 2008 sau khi đã trừ đi giá trị tài sản thế chấp đã được định giá tại ngày này: Nhóm Tình trạng quá hạn Tỷ lệ dự phòng 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0% 2 Nợ cần chú ý 5% 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 20% 4 Nợ nghi ngờ 50% 5 Nợ có khả năng mất vốn 100% Dự phòng chung cho các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết được Ngân hàng trích lập theo tỷ lệ 0,75% trên giá trị thuần của các khoản đó. Giá trị thuần bao gồm giá trị các khoản cho vay (sau khi trừ đi các khoản cho vay đã được lập dự phòng 100%), giá trị các khoản cam kết tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Khoản dự phòng chung này sẽ được trích lập đủ trong vòng 5 năm kể từ ngày Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực (ngày 05/05/2005). Dự phòng cho các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm các khoản nợ đã xóa trong năm, thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa trong các năm trước và chi phí dự phòng năm nay. 2
  3. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO) 3.5 Dự phòng cho các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết (tiếp theo) Tính đến thời điểm 31/12/2008, Ngân hàng đã trích dự phòng chung với tỷ lệ 0,7% trên tổng dư Nợ cho vay và ứng trước được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 4 và 0,7% trên số dư các khoản bảo lãnh thư tín dụng và cam kết cho vay không hủy ngang. 3.6 Chứng khoán đầu tư Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư bao gồm chứng khoán vốn đã niêm yết và chứng khoán nợ do Chính phủ, các tổ chức tín dụng (TCTD) khác và các tổ chức kinh tế (TCKT) phát hành. Các loại chứng khoán được Ngân hàng nắm giữ nhằm mục đích thu lợi trong thời gian ngắn hạn được phân loại là công cụ kinh doanh, các loại chứng khoán mà Ngân hàng có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tài sản giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư khác được phân loại là chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán. Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư được trình bày theo giá gốc. Dự phòng giảm giá cho các chứng khoán niêm yết được trích lập theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2006 do Bộ Tài chính ban hành. Khi giá thị trường tăng lên, lợi nhuận sẽ được bù trừ với, nhưng không được vượt quá khoản dự phòng đã được trích lập trước đó. Phần chênh lệch sẽ không được ghi nhận như là thu nhập cho tới khi chứng khoán được bán. Đối với các trái phiếu không có giao dịch tại ngày 31/12/2008, Ngân hàng thực hiện thu thập thông tin giao dịch tại một số ngày trước và sau ngày 31/12/2008 cùng với việc xem xét xu hướng biến động của thị trường, lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để đánh giá khả năng suy giảm giá trị của các Trái phiếu này. 3.7 Đầu tư dài hạn Đầu tư dài hạn bao gồm các chứng khoán vốn chưa niêm yết và các khoản đầu tư vào các Dự án dài hạn được phản ánh theo giá gốc. Dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư này được trích lập theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2006 khi Ngân hàng đánh giá được tổn thất có thể xảy ra của hoạt động đầu tư. Theo đó, đối với các khoản đầu tư dài hạn có dấu hiệu suy giảm giá trị, Ngân hàng đã thực hiện thu thập các thông tin tài chính đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính và xác định giá trị tài sản ròng của Công ty nhận đầu tư tương ứng với phần vốn góp của Ngân hàng tại các Công ty này, cùng với xét đoán, đánh giá tổn thất có thể xảy ra đến hết năm tài chính để làm cơ sở trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư. Trong trường hợp không có thông tin về giá trị các khoản đầu tư đến thời điểm 31/12/2008 thì Ngân hàng dựa vào thông tin mới nhất mà Ngân hàng có thể thu thập được để xem xét lập dự phòng tại 31/12/2008. Đối với các khoản đầu tư mà Ngân hàng không thể thu thập được thông tin tài chính cần thiết để đánh giá khả năng suy giảm giá trị, được trình bày theo giá gốc. Trong trường hợp sau ngày phát hành báo cáo tài chính, nếu có đầy đủ thông tin đáng tin cậy liên quan tới sự giảm giá của các khoản đầu tư dài hạn tại ngày 31/12/2008, Ngân hàng sẽ đánh giá mức độ trọng yếu để có những xử lý kế toán phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành. 3
  4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO) 3.8 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu thường được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm chi phí phát sinh. Trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản, chi tiết như sau: Thời gian Loại tài sản hữu dụng ước tính Nhà cửa, vật kiến trúc 25 năm Thiết bị văn phòng 2 - 7 năm Phương tiện vận chuyển 6 năm Tài sản khác 3 năm 3.9 Tài sản cố định vô hình và hao mòn Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính. Quyền sử dụng đất bao gồm các chi phí phát sinh để mua quyền sử dụng đất chính thức. Nguyên giá của quyền sử dụng đất được ghi nhận trên cơ sở chi phí phát sinh và giá trị đất được Nhà nước phê duyệt tại thời điểm mua. Quyền sử dụng đất không thời hạn không được khấu hao. Quyền sử dụng đất với thời hạn xác định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn sử dụng. Phần mềm máy tính được ghi nhận theo giá mua phần mềm máy tính mới, mà phần mềm này không phải là một bộ phận không thể tách rời phần cứng có liên quan. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 5 - 7 năm. 3.10 Thuê hoạt động Các khoản thuê mà về bản chất tất cả các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu các tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê được hạch toán là thuê hoạt động. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê khi phát sinh trong suốt thời gian thuê. 3.11 Doanh thu Doanh thu được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp dồn tích. 3.12 Chi phí vay Chi phí vay được ghi nhận dựa trên phương pháp dự chi và khi các chi phí này thực tế phát sinh. 3.13 Thuế Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động trong năm và điều chỉnh cho các khoản chi phí không được khấu trừ hoặc không được chấp thuận là chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế và các khoản lỗ từ các năm trước mang sang, nếu có. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% trên thu nhập chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đến 31/12/2008 được tạm tính trên cơ sở thu nhập chịu thuế của năm 2008. 4
  5. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO) 3.13 Thuế (tiếp theo) Thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập Ngân hàng sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này, và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế; còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất sẽ áp dụng trong năm tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng hay thuế thu nhập hoãn lại phải trả được tất toán. Thuế hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Ngân hàng có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải trả và khi tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Ngân hàng có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần. Không có thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay tài sản thuế thu nhập hoãn lại bởi vì không có chênh lệch tạm thời đáng kể giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này. Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập hoãn lại của Ngân hàng căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền. Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam. 3.14 Các hợp đồng ngoại hối Ngân hàng ký kết các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi nhằm tạo điều kiện cho khách hàng chuyển, điều chỉnh hoặc giảm rủi ro hối đoái hoặc các rủi ro thị trường khác đồng thời phục vụ mục đích kinh doanh của Ngân hàng. Các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn là các cam kết mua bán một loại tiền tệ nhất định tại một ngày cụ thể được xác định trong tương lai theo một tỷ giá xác định trước và sẽ được thanh toán trong tương lai theo tỷ giá này. 3.15 Các cam kết và bảo lãnh ngoài bảng cân đối kế toán Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tại bất kỳ thời điểm nào Ngân hàng luôn có các khoản cam kết tín dụng chưa thực hiện. Các khoản cam kết này ở dưới dạng các khoản cho vay và thấu chi đã được phê duyệt. Ngân hàng cũng cung cấp các khoản bảo lãnh tài chính và thư tín dụng để bảo lãnh việc thực hiện hợp đồng của khách hàng đối với bên thứ ba. Các giao dịch này được ghi nhận vào báo cáo tài chính khi được thực hiện hay các khoản phí liên quan phát sinh hoặc thu được. Nhiều khoản cam kết nợ tiềm ẩn sẽ đáo hạn và không phát sinh bất kỳ một phần hay toàn bộ một khoản tạm ứng nào. Do đó, các khoản cam kết và các khoản nợ này không phản ánh luồng tiền lưu chuyển tiền tệ dự kiến trong tương lai. 5
  6. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 4. TIỀN MẶT, VÀNG BẠC, ĐÁ QUÝ 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Tiền mặt bằng VND 193.647 163.243 Tiền mặt bằng ngoại tệ 241.875 219.795 Kim loại quý, đá quý khác 26 - 435.548 383.038 5. TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc và tài khoản vãng lai. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dự trữ bắt buộc, các Ngân hàng được phép duy trì một số dư thả nổi tại tài khoản dự trữ bắt buộc. Cụ thể: Theo Quyết định số 2951/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 12 năm 2008: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng là: − Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng đồng Việt Nam là 6% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007: 10%); − Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng đồng Việt Nam là 2% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007: 4%). Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng là: − Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ là 7% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007: 10%) − Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng ngoại tệ là 3% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007: 4%). 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1.138.214 1.211.629 1.138.214 1.211.629 6. TIỀN, VÀNG GỬI TẠI CÁC TCTD KHÁC VÀ CHO VAY CÁC TCTD KHÁC 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 111.346 158.250 - Bằng VND 28.921 39.675 - Bằng ngoại tệ, vàng 82.425 118.575 Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 7.361.154 12.189.155 - Bằng VND 6.605.000 11.948.000 - Bằng ngoại tệ, vàng 756.154 241.155 7.472.500 12.347.405 Cho vay các tổ chức tín dụng khác - Bằng VND - 500.000 - Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng k hác - (779) - 499.221 Tổng tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và 7.472.500 12.846.626 cho vay các tổ chức tín dụng khác 6
  7. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 7. CHO VAY KHÁCH HÀNG 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 19.566.048 16.465.165 Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ 14.689 109.000 có giá Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 89.010 155.476 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài 104.482 14.609 Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý 280 - 19.774.509 16.744.250 Phân tích chất lượng nợ cho vay 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Nợ đủ tiêu chuẩn 19.129.732 16.414.950 Nợ cần chú ý 280.220 120.903 Nợ dưới tiêu chuẩn 111.554 54.396 Nợ nghi ngờ 110.335 44.992 Nợ có khả năng mất vốn 142.668 109.009 19.774.509 16.744.250 Phân tích dư nợ theo thời gian 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Nợ ngắn hạn 11.608.814 10.024.899 Nợ trung hạn 3.700.602 4.084.354 Nợ dài hạn 4.465.093 2.634.997 19.774.509 16.744.250 Phân tích dư nợ theo đơn vị tiền tệ 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Cho vay bằng VND 14.803.183 11.306.242 Cho vay bằng ngoại tệ, vàng 4.971.326 5.438.008 19.774.509 16.744.250 7
  8. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 8. DỰ PHÒNG RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG Dự phòng chung Dự phòng cụ thể Triệu VND Triệu VND Năm nay Số dư đầu kỳ 95.738 36.733 Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hoàn nhập 37.236 48.811 dự phòng trong kỳ) Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi - (31.865) bằng nguồn dự phòng Số dư cuối kỳ 132.974 53.679 Năm trước Số dư đầu kỳ 43.436 35.493 Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hoàn nhập 52.302 1.603 dự phòng trong kỳ) Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi - (363) bằng nguồn dự phòng Số dư cuối kỳ 95.738 36.733 9. CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán Chứng khoán Nợ 4.755.426 6.632.150 - Chứng khoán Chính phủ 2.745.426 3.071.950 - Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước 1.510.000 2.910.010 phát hành - Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước 500.000 650.190 phát hành Chứng khoán Vốn 116.222 116.069 - Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước 116.222 116.069 phát hành Dự phòng giảm giá chứng khoán sẵn sàng (52.714) - để bán 4.818.934 6.748.219 Chi tiết chứng khoán Nợ Trái phiếu kho bạc (i) 889.959 1.186.248 Trái phiếu phát triển đô thị (ii) 90.200 137.200 Trái phiếu Quỹ hỗ trợ phát triển - 50.000 Trái phiếu công ty (iii) 500.000 650.190 Công trái giáo dục - 300 Giấy tờ có giá do các ngân hàng khác phát hành (iv) 1.510.000 1.410.010 Các trái phiếu khác (v) 1.765.267 3.198.202 4.755.426 6.632.150 8
  9. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 9. CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ (TIẾP THEO) (i) Trái phiếu kho bạc có kỳ hạn 5 năm bằng VND do Kho bạc Nhà nước phát hành. Các Trái phiếu này có mức lãi suất hàng năm từ 8,00% đến 9,25%/năm. Lãi trả hàng năm. (ii) Trái phiếu phát triển đô thị có kỳ hạn 5 năm và 15 năm bằng VND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành có mức lãi suất từ 8,7% đến 9,55%/năm. Lãi suất được trả 6 tháng/lần hoặc trả khi đáo hạn. (iii) Trái phiếu công ty bao gồm trái phiếu của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam có kỳ hạn 3 năm, lãi suất 9,6%/năm, trái phiếu của Tập đoàn Than và Khoáng Sản Việt Nam có kỳ hạn 10 năm, lãi suất 9,5%/năm; và trái phiếu của Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú có kỳ hạn 5 năm, có lãi suất 9,98%/năm. (iv) Giấy tờ có giá khác bao gồm trái phiếu kỳ hạn 3-15 năm bằng VND do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành và có lãi suất từ 9,5% đến 10,2%/năm, lãi được trả hàng năm và trái phiếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có kỳ hạn 1 năm bằng VND, có lãi suất từ 7,5%/năm đến 7,75%/năm. Chi tiết chứng khoán Vốn 31/12/2008 31/12/2007 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá gốc Giá gốc nắm giữ nắm giữ (Triệu VND) (Triệu VND) (% ) (% ) Chứng khoán niêm yết Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - 10.925 0,7500 11.137 0,89 Sông Hinh Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 19.860 0,6300 20.400 0,66 Tổng công ty Xây dựng Điện 11.890 4,2800 12.145 3,80 Việt Nam Công ty Cổ phần Viễn thông 696 3,6700 600 2,48 (VTC) Công ty Cổ phần đại lý liên hiệp vận 3.555 0,0500 3.555 0,66 chuyển Gamedept (GMD) Công ty Cổ phần Công nghệ FPT 1.245 0,0100 1.220 0,13 Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu 294 0,0300 12 0,003 Viễn thông (SAM) Công ty cổ phần Kinh Đô ( KDC) 259 0,0100 - - Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 498 0,0022 - - (ACB) Tổng Công ty Tài chính cổ phần dầu khí 67.000 1,3400 67.000 1,34 Việt Nam ( PVFC) 116.222 116.069 9
  10. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 10. GÓP VỐN, ĐẦU TƯ DÀI HẠN Phân tích giá trị đầu tư theo loại hình đầu tư 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Vốn góp liên doanh 26.085 11.100 Đầu tư dài hạn khác 207.197 132.706 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (16.857) - 216.425 143.806 Chi tiết các khoản vốn góp liên doanh và đầu tư dài hạn khác 31/12/2008 31/12/2007 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá gốc Giá gốc nắm giữ nắm giữ (Triệu VND) (Triệu VND) (% ) (% ) Vốn góp liên doanh 26.085 11.100 Công ty TNHH VIBANK - Ngô Gia Tự (*) 26.085 9,41 11.100 14,73 Đầu tư dài hạn khác 207.197 132.706 Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Bưu Điện 4,16 3.920 3,73 16.743 (PTI) Quỹ thành viên VIETCOMBANK 1 10.000 5,00 10.000 5,00 Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Tế 7,79 15.573 7,79 15.573 Việt Nam Công ty TNHH đào tạo nghiệp vụ 5,15 150 5,15 272 Ngân hàng (BTC) Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ 1,93 63 1,93 63 công thương (ITRACO) Công ty Bia Quảng Ngãi 16.666 3,70 3.000 1,50 Công ty Cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink 2.000 5,00 2.000 5,00 Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển 8,00 12.000 8,00 12.000 (PVI) Công ty Đầu tư PVFC Invest 50.000 10,00 50.000 10,00 Công ty Dầu khí IDICO Long Sơn 36.000 3,00 36.000 3,00 Công ty Cổ phần Vận tải sản phẩm khí 0,83 - - 10.000 quốc tế Công ty Cổ phần Petechim Servimex 2.500 5,00 - - Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng Không 5.000 1,00 - - Công ty Cổ phần Đầu tư PCB 380 1,90 - - Quỹ đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt 30.000 6,00 - - 233.282 143.806 (*) Khoản đầu tư vào Công ty TNHH VIBank - Ngô Gia Tự theo hợp đồng liên doanh ký ngày 19 tháng 8 năm 2004 giữa Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự và Ngân hàng, trong đó Ngân hàng góp 81.969.000.000 đồng, tương ứng 55% vốn điều lệ công ty liên doanh. Ngân hàng Nhà nước đã có Công văn chấp thuận số 1423/NHNN-CNH ngày 09 tháng 12 năm 2004. 10
  11. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2008 đến 30/06/2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 11. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH Nhà cửa Máy móc Phương tiện Dụng cụ vật kiến trúc thiết bị vận tải quản lý TSCĐ khác Tổng cộng Triệu VND Triệu VND Triệu VND Triệu VND Triệu VND Triệu VND Nguyên giá Tại ngày 01/01/2008 4.785 131.275 33.557 1.543 5.613 176.773 Mua trong kỳ 703 75.363 21.002 997 8.134 106.199 Tăng khác 465 26.383 2.923 39 2.676 32.486 Thanh lý - 648 659 - - 1.307 Giảm khác 826 23.813 3.852 1.239 2.930 32.660 Tại ngày 31/12/2008 5.127 208.560 52.971 1.340 13.493 281.491 Giá trị hao mòn lũy kế Tại ngày 01/01/2008 214 36.990 7.696 439 1.843 47.182 Khấu hao trong kỳ 278 37.497 6.163 333 2.271 46.542 Tăng khác 169 3.209 6.032 303 1.764 11.477 Thanh lý, nhượng bán - 642 564 - - 1.206 Giảm khác 459 7.084 674 820 3.358 12.395 Tại ngày 31/12/2008 202 69.970 18.653 255 2.520 91.600 Giá trị còn lại Tại ngày 31/12/2008 4.925 138.590 34.318 1.085 10.973 189.891 Tại ngày 31/12/2007 4.571 94.285 25.861 1.104 3.770 129.591 11
  12. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kiêt2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 12. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH Quyền sử Phần mềm TSCĐ dụng đất vi tính vô hình khác Tổng cộng Triệu VND Triệu VND Triệu VND Triệu VND Nguyên giá Tại ngày 01/01/2008 31.835 63.626 - 95.461 Mua trong kỳ - 10.945 4.674 15.619 Tại ngày 31/12/2008 31.835 74.571 4.674 111.080 Giá trị hao mòn lũy kế Tại ngày 01/01/2008 - 12.316 - 12.316 Khấu hao trong kỳ - 10.165 526 10.691 Tăng khác - 17 - 17 Tại ngày 31/12/2008 - 22.498 526 23.024 - Giá trị còn lại Tại ngày 31/12/2008 31.835 52.073 4.148 88.056 Tại ngày 31/12/2007 31.835 51.310 - 83.145 13. CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ TÀI SẢN CÓ KHÁC 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Các khoản phải thu 264.883 670.638 - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 67.891 36.795 - Các khoản phải thu bên ngoài (*) 195.677 632.675 - Các khoản phải thu nội bộ 1.315 1.168 Các tài sản Có khác 106.403 39.593 371.286 710.231 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 67.891 36.795 - Mua sắm tài sản cố định 4.724 4.373 - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 63.167 32.422 Các tài sản Có khác 106.403 39.593 Vật liệu 13.875 3.306 Chi phí chờ phân bổ 60.063 34.716 Giao dịch hoán đổi 29.757 1.571 Các tài sản Có khác 2.708 - (*) Các khoản phải thu bên ngoài bao gồm khoản ký quỹ của Ngân hàng tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam để đảm bảo nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng môi giới chứng mua chứng khoán số 2606/MGM.CK/08 ngày 24/06/2008. Thời gian thực hiện hợp đồng từ ngày 24/6/2008 đến ngày 24/6/2009. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Ngân hàng được hưởng một khoản lãi 21% trên giá trị khoản đặt cọc tính trên số ngày Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam nắm giữ số tiền đặt cọc thực tế. 12
  13. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kiêt2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 14. TIỀN GỬI VÀ VAY CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Tiền, vàng gửi của các tổ chức tín dụng khác Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 11.041 21.996 - Bằng VND 9.714 21.203 - Bằng ngoại tệ, vàng 1.327 793 Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 7.813.184 11.786.724 - Bằng VND 6.140.400 10.662.000 - Bằng ngoại tệ, vàng 1.672.784 1.124.724 7.824.225 11.808.720 Vay các tổ chức tín dụng khác - Bằng VND (*) 66.140 210.000 66.140 210.000 Tổng tiền, vàng gửi và vay các tổ chức 7.890.365 12.018.720 tín dụng khác (*) Số dư cho vay các tổ chức tín dụng khác tại ngày 31/12/2008 là giá trị Hợp đồng mua bán trái phiếu có kỳ hạn (Repo) giữa Ngân hàng và Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Mã trái phiếu: QH071714). Thời gian mua lại là ngày 04/7/2009. 15. TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 2.957.405 2.901.783 - Bằng VND 2.440.250 2.666.456 - Bằng ngoại tệ, vàng 517.155 235.327 Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 20.582.206 14.381.825 - Bằng VND 16.243.379 10.200.960 - Bằng ngoại tệ, vàng 4.338.827 4.180.865 Tiền gửi vốn chuyên dùng 5.650 269 Tiền gửi ký quỹ 360.033 402.884 23.905.294 17.686.761 16. VỐN TÀI TRỢ, ỦY THÁC ĐẦU TƯ, CHO VAY TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHỊU RỦI RO 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Bằng VND 27.442 67.612 Bằng ngoại tệ, vàng 54 28.026 27.496 95.638 13
  14. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kiêt2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 17. PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Bằng VND 1.672 957.399 Bằng ngoại tệ, vàng 51.163 581.340 52.835 1.538.739 Tại thời điểm 31/12/2008, toàn bộ giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành có kỳ hạn dưới 12 tháng 18. CÁC KHOẢN NỢ KHÁC 31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Các khoản phải trả và công nợ khác 84.283 5.308.041 - Các khoản phải trả nội bộ 25.418 58.102 - Các khoản phải trả bên ngoài (*) 56.206 5.143.794 - Các tài sản Nợ khác 2.659 94.664 - Phải trả về hoạt động thanh toán - 11.481 Dự phòng rủi ro khác 11.536 23.329 - Dự phòng đối với các cam kết đưa ra 11.536 23.329 95.819 5.331.370 (*) Tại thời điểm 31/12/2007, các khoản phải trả bên ngoài bao gồm: 5.000.000 triệu đồng là số tiền góp vốn thành lập Ngân hàng TMCP Hồng Việt của các cổ đông chuyển vào tài khoản tiền gửi của Ban trù bị Thành lập Ngân hàng TMCP Hồng Việt. Trong năm 2008, Ngân hàng đã chuyển trả toàn bộ các khoản tiền này cho Ban trù bị thành lập Ngân hàng Hồng Việt. 19. VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Thặng dư Vốn điều lệ vốn cổ phần Cổ phiếu quỹ (*) Cộng Triệu VND Triệu VND Triệu VND Triệu VND Số dư đầu kỳ 2.000.000 65.142 - 2.065.142 Tăng - - (23.334) (23.334) Giảm - - - - Số dư cuối kỳ 2.000.000 65.142 -23.334 2.041.808 (*) Trong năm 2008, Ngân hàng thực hiện việc mua lại 1.413.226 cổ phiếu quỹ với mức giá bình quân là 16.470 đồng/cổ phiếu thông qua Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế. Ngân hàng đã có báo cáo kết quả mua lại cổ phiếu quỹ gửi Ủy ban Chứng khoán. LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU Đơn vị Năm nay Năm trước Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu Triệu VND 168.844 308.822 Số cổ phiếu đầu kỳ 200.000.000 100.000.000 Số cổ phiếu phát hành thêm - 100.000.000 Số cố phiếu phổ thông lưu hành bình quân 200.000.000 123.013.699 trong kỳ Lãi cơ bản trên cổ phiếu VND 844 2.510 14
  15. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kiêt2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 20. CÁC QUỸ Quỹ Quỹ dự Quỹ dự trữ Quỹ khác đầu tư phòng bổ sung thuộc vốn phát triển tài chính vốn điều lệ chủ sở hữu Cộng Triệu VND Triệu VND Triệu VND Triệu VND Triệu VND Số dư đầu kỳ 99 28.520 424 3.097 32.140 Tăng - 29.338 15.441 8.073 52.852 Giảm - - - 3.107 3.107 Số dư cuối kỳ 99 57.858 15.865 8.063 81.885 Theo Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ, các tổ chức tín dụng phải thực hiện việc trích lập các quỹ dưới đây truớc khi phân phối lợi nhuận: a. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích bằng 5% thu nhập sau thuế hằng năm nhưng không vượt quá vốn điều lệ của Ngân hàng; b. Quỹ dự phòng tài chính được trích bằng 10% thu nhập sau thuế hằng năm sau khi đã lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, trừ các khoản lỗ của các năm trước và các khoản chi phí không được khấu trừ khác. Số dư quỹ này không vượt quá 25% vốn Điều lệ của Ngân hàng. Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp cho các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh; c. Quỹ Phát triển nghiệp vụ, tối thiếu bằng 50% lợi nhuận còn lại dựa trên Quyết định của Hội đồng Quản trị Ngân hàng. Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ được dùng để tài trợ đầu tư để mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới công nghệ và trang thiết bị; Các quỹ dự trữ, dự phòng và phát triển nghiệp vụ ở trên không được dùng để phân chia. d. Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập dựa trên nghị quyết của Hội đồng Quản trị. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông VIB - Phiên họp thứ 12 số 12/2008/NQ-DHDCD ngày 21/05/2008 đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ năm 2007. 21. THU NHẬP TỪ LÃI VÀ CÁC KHOẢN THU NHẬP TƯƠNG TỰ Năm nay Năm trước Triệu VND Triệu VND Thu nhập lãi tiền gửi 694.524 276.247 Thu nhập lãi cho vay khách hàng 2.847.687 1.356.104 Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán Nợ 538.886 316.646 - Thu lãi từ chứng khoán đầu tư 538.886 316.646 Thu khác từ hoạt động tín dụng 17.170 748 4.098.267 1.949.745 15
  16. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kiêt2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 22. CHI PHÍ LÃI VÀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ TƯƠNG TỰ LÃI Năm nay Năm trước Triệu VND Triệu VND Trả lãi tiền gửi 2.780.606 1.222.778 Trả lãi tiền vay 136.663 10.877 Chi phí hoạt động tín dụng khác 362.224 6.908 3.279.493 1.240.563 23. LÃI THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ Năm nay Năm trước Triệu VND Triệu VND Thu từ dịch vụ thanh toán 69.365 60.078 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 12.471 16.573 Thu từ dịch vụ ngân quỹ 3.227 1.374 Thu từ nghiệp vụ uỷ thác và đại lý 562 779 Thu từ dịch vụ tư vấn 47.269 143 Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm 2 7 Thu khác 12.643 12.831 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 145.539 91.785 Chi về dịch vụ thanh toán 23.252 13.335 Chi về ngân quỹ 4.065 3.324 Chi về nghiệp vụ uỷ thác và đại lý 30 58 Chi về dịch vụ tư vấn 176 11 Chi về hoa hồng, môi giới 535 26 Chi khác 8.311 6.860 Chi phí từ hoạt động dịch vụ 36.369 23.614 Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 109.170 68.171 24. LÃI THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI Năm nay Năm trước Triệu VND Triệu VND Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 12.803.084 2.648.041 - Thu từ k inh doanh ngoại tệ giao ngay (*) 12.769.856 2.648.041 - Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 33.228 - Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối 12.733.695 2.634.327 - Chi về k inh doanh ngoại tệ giao ngay (*) 12.729.924 2.634.327 - Chi về k inh doanh vàng 301 - - Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 3.470 - Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 69.389 13.714 (*) Bao gồm các khoản đánh giá chênh lệch tỷ giá tăng/giảm phát sinh từ các giao dịch mua bán ngoại tệ giữa Ngân hàng và khách hàng và giữa các đơn vị kinh doanh trong nội bộ Ngân hàng và được hạch toán theo từng loại tiền tệ. 16
  17. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kiêt2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 25. LÃI/(LỖ) THUẦN TỪ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÁC Năm nay Năm trước Triệu VND Triệu VND Thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư 10.665 81.418 Chi phí về mua bán chứng khoán đầu tư (19.395) (776) Chi phí dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư và (69.572) - đầu tư dài hạn khác (Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động mua bán (78.302) 80.642 chứng khoán đầu tư 26. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG Năm nay Năm trước Triệu VND Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí 26.838 15.418 Chi phí cho nhân viên 253.515 174.368 Trong đó: - Chi lương và phụ cấp 218.487 155.409 - Chi trang phục giao dịch và phương tiện 6.984 2.646 bảo hộ lao động - Các k hoản chi đóng góp theo lương 15.600 7.833 - Chi trợ cấp 2.484 1.113 - Chi công tác xã hội 14 4 - Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên TCTD 9.946 7.363 Chi về tài sản 170.394 100.868 Trong đó: Khấu hao Tài sản 57.234 33.175 cố định Chi cho hoạt động quản lý công vụ 141.269 88.626 Trong đó: - Công tác phí 10.908 7.000 - Chi về các hoạt động đoàn thể của tổ chức 92 155 tín dụng Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng 14.062 8.677 606.078 387.957 27. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH Năm nay Năm trước Triệu VND Triệu VND Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp 230.445 425.699 Các khoản mục điều chỉnh: Trừ: Thu nhập được miễn thuế TNDN 10.443 8.281 - Thu từ góp vốn liên doanh mua cổ phần 10.395 7.373 - Thu lãi công trái giáo dục 48 908 Cộng: Chi phí không được khấu trừ khi xác định - - lợi nhuận tính thuế Thu nhập chịu thuế 220.002 417.418 Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế 61.601 116.877 17
  18. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kiêt2008 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo 28. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng tham gia thực hiện các giao dịch với các bên liên quan (các cổ đông, các công ty nhận vốn đầu tư từ Ngân hàng, các Giám đốc và nhân viên của Ngân hàng, gia đình và các công ty do họ làm chủ) là các khách hàng của Ngân hàng trong năm. Các điều khoản của các giao dịch này được Ban giám đốc Ngân hàng phê duyệt. Tuy nhiên, Ngân hàng không thuyết minh các bên liên quan và các giao dịch với các bên liên quan do các giao dịch này là không trọng yếu với báo cáo tài chính của Ngân hàng. 29. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KHÓA SỔ Không có bất kỳ sự kiện quan trọng nào khác cần điều chỉnh hoặc thuyết minh trên Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động này. 30. SỐ LIỆU SO SÁNH Một số số liệu của bảng cân đối kế toán năm trước được phân loại lại để phù hợp với việc so sánh với ssố liệu của kỳ kế toán này. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản