1001 thủ thuật máy tính P11

Chia sẻ: Son Nguu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
165
lượt xem
124
download

1001 thủ thuật máy tính P11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

84. Khám phá các tập tin hệ thống Khi mở một folder có chứa các tập tin hệ thống quan trọng - nhất là các folder Program Files, Windows, System, System32 - bạn hay bắt gặp một cảnh báo rất kẻ cả rằng việc chỉnh sửa những nội dung trong folder này sẽ làm cho các chương trình không còn hoạt động chính xác nữa. Thật đáng sợ! Trong các phiên bản Windows trước XP, cảnh báo này chỉ xuất hiện nếu bạn dùng tùy chọn Views.as Web Page (trong Windows 98) hoặc 'Enable Web content in folders' được chọn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 1001 thủ thuật máy tính P11

  1. 84. Khám phá các tập tin hệ thống Khi mở một folder có chứa các tập tin hệ thống quan trọng - nhất là các folder Program Files, Windows, System, System32 - bạn hay bắt gặp một cảnh báo rất kẻ cả rằng việc chỉnh sửa những nội dung trong folder này sẽ làm cho các chương trình không còn hoạt động chính xác nữa. Thật đáng sợ! Trong các phiên bản Windows trước XP, cảnh báo này chỉ xuất hiện nếu bạn dùng tùy chọn Views.as Web Page (trong Windows 98) hoặc 'Enable Web content in folders' được chọn bên dưới nhãn General của hộp thoại Folder Options (trong Windows 2000). Thông thường cảnh báo này sẽ yêu cầu bạn nhấn lên liên kết 'Show Files' để liệt kê danh sách các tập tin trong folder. Nếu gặp rắc rối này bạn đừng lo, có một cách khắc phục rất nhanh. Trong Windows Me và XP, bạn chỉ cần nhấn lên dòng chữ Show the contents of this folder. Nội dung của folder này sẽ hiện mãi cho đến khi bạn nhấn lên dòng chữ này trong cột bên trái để giấu nội dung lại như cũ. Nếu không nhìn thấy dòng chữ này, bạn đóng khung folder (nếu nhìn thấy nó), chọn Tools.Folder Options, và nhớ chọn Enable Web Content in Folders (trong ME) hoặc Show common taks in folders (trong XP) bên dưới nhãn General. Để giải quyết vấn đề triệt để trong Windows 98 và 2000, bạn chọn View.Folder Options.Views hoặc Tools.Folder Options.Views. Trong Windows 98, bạn chọn Show all files and folders đồng thời bỏ chọn Hide protected operating system files. Nhấn Yes để chấp nhận cảnh báo (nếu có) và sau đó nhấn OK. Nếu nghĩ sẽ có một ngày nào đó có thể nảy ra ý muốn quay lại với cảnh báo cũ, bạn hãy tạo sao lưu của tập tin folder.htt nằm trong từng folder nơi mà cảnh báo xuất hiện bằng cách đầu tiên đổi tên nó - đại khái như 'folder_old.htt'.
  2. Sau đó chép tập tin folder.htt đang nằm trong folder Web của Windows hoặc Winnt (folder này không có cảnh báo 'Show files') đến các folder mà cảnh báo của chúng làm cho bạn khó chịu. Khi muốn phục hồi cảnh báo cho một folder nào đó, bạn chỉ cần xóa tập tin folder.htt khỏi folder đó rồi đổi tên 'folder_old.htt' lại thành 'folder.htt'. 85. Hiển thị thông tin trước khi Logon vào máy Với trình quản lí Group Policy, bạn có thể dễ dàng khám phá các chức năng vui nhộn trong các hệ điều hành Windows 2000, WinXP, Win 2003. Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter -Thông qua trình quản lý này bạn tha hồ khám phá. Để hiển thị thông tin trước khi Logon vào máy, bạn vào tiếp Window Settings->Security Settings->Local Pollicies->Security Option-> Interactive Logon Message Text for users Attempting to log on. -Gõ vào thông tin bạn cần hiển thị, ví dụ như: Welcome to VNECHIP ! 86. In văn bản trên máy tính không có Word/phần mềm in ấn Bạn muốn in một văn bản (định dạng Microsoft Word) nhưng máy tính của bạn không cài đặt máy in. Bạn in nhờ ở một máy khác nhưng máy đó lại không có Word hoặc Word đó khác version với máy của bạn? Thủ thuật sau giúp bạn hóa giải bài toán khó này. Bạn thiết lập trang in trên máy của mình đàng hoàng và tiến hành in (ngay cả khi máy tính của bạn không có máy in). Khi in, bạn chọn Print to file trong máy in ảo. “Máy in” sẽ hỏi tên file là gì,
  3. bạn đặt tên file (không cần gõ phần mở rộng). Kết quả: bạn có file là tên bạn đặt với phần mở rộng là .PRN. Bạn chép file này ra mang đi in. Cách in như sau: - Vào dấu nhắc DOS tạm của máy bạn mượn bằng cách bấm nút Start chọn mục Run và gõ lệnh COMMAND (Windows 98) hoặc lệnh CMD (Windows NT/ 2000/ XP). - Sau đó gõ lệnh sau: copy file của bạn /b >PRN và thế là máy in sẽ in “ngon lành” cái mà bạn cần. Ví dụ: bạn có file VANBAN.PRN trên đĩa mềm A: Thì lệnh như sau: COPY A:\VANBAN.PRN /B >PRN 87. Nhấn chuột phải vào biểu tượng CPU báo 100% khi bạn nhấn chuột phải vào một biểu tượng chẳng hạn như tập tin , thư mục , kết nối mạng bạn kiểm tra trong Task Manger của mình , bạn thấy CPU lên đến 100% Bạn vào Start – Control Panel chọn System . Trên thanh Advanced bạn chọn tiếp Settings . Trên thanh Visual Effects bạn xóa mục kiểm Fade or slide menus into view . Nhấn OK 88. Bạn làm gì khi nút chỉnh màn hình bị hư Bài viết này mô tả trên trình điều khiển thiết bị của card GeForce . Ở màn hình Desktop nhấn chuột phải chọn Properties chọn thẻ Settings chọn Advanced . Hộp thoại NVIDIA GeForce xuất hiện , bạn tiếp tục lựa chọn các thẻ sau :
  4. - Color Correction : Bạn chọn một trong bốn màu : xanh lá cây , đỏ , xanh dương , màu pha trộn All channels tại mục Active Color Channel . Sau đó kéo các nút chỉnh sáng tối (Brightness) , tương phản (Contrast) . Làm xong , đánh dấu chọn Automatically apply these setting at startup rồi nhấn OK . - Thẻ Output Device : Bạn đánh dấu chọn Analog Monitor rồi nhấp nút Device Setting để mở hộp thọai Output Device Setting . Tại đây bạn chọn thẻ Screen Adjustment , nhấp vào 4 nút mũi tên để chĩnh khung hình , chỉnh xong nhấn nút Apply và nhấn nút OK . - Thẻ GeForce : Cho biết các thông số của card màn hình như tên , sản phẩm , loại Bus , phiên bản , bộ nhớ và các tập tin quan trọng của driver . 89. Xem văn bản Word trên máy tính khác Khi soạn thảo văn bản , bạn làm như sau : Trong Microsoft Word , bạn nhấp vào menu Tools chọn Options chọn tiếp thẻ Save đánh dấu vào chọn vào mục Embed TrueTypeFonts sau cùng và nhấn OK . 90.Để Windows Media Player có thể chơi được các đĩa Audio bị lỗi Windows Media Player (WMP) có thể chơi được một số đĩa audio bị lổi (do các track bị hỏng hoặc đĩa bị xước với mức độ vừa phải) mà các chương trình chơi nhạc khác phải "bó tay" . WMP
  5. có thể làm được điều đó là nhờ chức năng Error Correction (sữa lỗi) . Tuy nhiên , theo mặc định chức năng này không được kích hoạt . Để kích hoạt chức năng này , bạn làm như sau : Khởi động WMP vào menu Tools - Options , chọn thẻ Devices chọn ổ đĩa CDROM , CDRW thường chơi nhạc nhấn nút Properties . Chọn thẻ Audio , trong khung Playback đánh dấu chọn mục Use error correction để chương trình tự động sửa lổi các track trên đĩa audio khi nghe nhạc . Nếu bạn chọn mục Use error correction trong khung Copy thì chương trình sẽ tự động sửa lỗi khi bạn copy các track nhạc . Cuối cùng bấm nút OK để đóng các hộp thoại lại . 91. Cài đặt Skin mặc định và không cho phép thay đổi skin trong Windows Media Player Người dùng WMP có thể tùy thích thay đổi giao diện (skin) của chương trình bằng cách vào mục Skin Chooser và chọn các skin trong danh sách . Nếu không thích người khác "táy máy" tay chân khi thay đổi các skin cho WMP , bạn có thể cài đặt một skin mặc định và khóa nó lại Vào Start - Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Ở khung bên trái bạn tìm đến mục User Configuration chọn Administrative Templates chọn Windows Components - Windows Media Player chọn User Interface . Ở khung bên phải , bạn nhấn đúp chuột vào mục Set and Lock Skin . Hộp thoại Set and Lock Skin Properties xuất hiện . Bạn chọn Enabled và nhập vào tên của tập tin skin cho WMP tại mục skin (có thể tìm thấy các
  6. tập tin này ở thư mục Program Files\Windows Media Player\Skins) Lưu ý , bạn chỉ cần nhập vào tên tập tin mà không cần thêm đường dẩn , ví dụ như radio.wmz . Nhấn OK . Để cho phép người khác tùy thích thay đổi skin WMP , bạn vào lại hộp thoại Set and Lock Skin Properties theo cách trên và chọn Disabled hoặc Not Configuration . Để thực hiện thủ thuật này bạn phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Administrator . 92. Truy cập nhanh System Properties Trong Windows XP , bạn không cần phải vào Control Panel rồi mới mở hộp thoại System Properties . Hãy giữ phím Windows và nhấn nút Break để mở ngay hộp thoại này . Riêng đối với máy tính xách tay , nếu phím Break và phím Pause độc lập nhau , hãy giữ phím Windows và nhấn Pause . Nếu không có phím Windows , bạn phải tạo shortcut cho tập tin Sysdm.cpl (tại thư mục %Systemroot%System32) và tạo một phím tắt cho shortcut này , ví dụ như phím Ctrl+Shift+Alt+Z chẳng hạn . 93. Tạo chú thích trong Excel Bạn có một bảng tính , trong đó có những ô quan trọng và bạn muốn khi bấm chuột vào những ô đó sẽ xuất hiện một thông báo nhắc nhở người xem . Bạn thực hiện như sau : Chọn những ô cần tạo chú thích rồi mở menu Data - Validation . Trong hộp Data Validation chọn thẻ Input Message , nhập tiêu đề của lời nhắn vào khung Title và
  7. nội dung vào khung Input Message (bạn có thể gõ tiếng Việt Unicode) . Bấm OK . Nếu bạn muốn xóa thì bấm Clear All . Trường hợp muốn qui định điều kiện cho dữ liệu nhập vào , bạn mở menu Data chọn Validation chọn thẻ Settings để thiết lập các điều kiện và tạo thông báo trong thẻ Error Alert
Đồng bộ tài khoản