1001 thủ thuật máy tính P38

Chia sẻ: Son Nguu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
393
lượt xem
204
download

1001 thủ thuật máy tính P38

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

363. Windows could not start because of an error in the software. Please report this problem as : load needed DLLs for kernel. Please contact your support person to report this problem. Nếu bạn gặp lổi như trên khi bắt đầu làm việc với hệ điều hành Windows XP . Nguyên nhân do máy tính của bạn mất một số tập tin DLL (thư viện hình động) . Giải pháp tốt nhất là bạn nên cài đặt lại hệ điều hành Windows XP . Hoặc bạn sử dụng chức năng System Restore trong hệ điều hành Windows XP để phục...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 1001 thủ thuật máy tính P38

  1. 363. Windows could not start because of an error in the software. Please report this problem as : load needed DLLs for kernel. Please contact your support person to report this problem. Nếu bạn gặp lổi như trên khi bắt đầu làm việc với hệ điều hành Windows XP . Nguyên nhân do máy tính của bạn mất một số tập tin DLL (thư viện hình động) . Giải pháp tốt nhất là bạn nên cài đặt lại hệ điều hành Windows XP . Hoặc bạn sử dụng chức năng System Restore trong hệ điều hành Windows XP để phục hồi tình trạng trước đó của mình . 364. STOP c000026c unable to load device driver \%SystemRoot%\System32\Drivers\xxxxx.sys. Device driver could not be loaded, error status 0xc000012F Khi bạn gặp lổi như trên , nguyên nhân có một trình điều khiển nó không được boot . Bạn tiến hành khởi động máy tính , vào Recovery Console . Sau khi đăng nhập tài khoản Administrator Bạn gõ như sau : disable xxxxx.sys nhấn phím Enter Gõ Exit và khởi động lại máy tính . Tiếp theo kiểm tra Driver này trong Device Manager và tiến hành cập nhật hoặc cài đặt lại driver . 365. Tạo Shortcut để Word tự động mở tài liệu soạn thảo lần sau cùng Bạn tìm file winword.exe , tạo nhanh một shortcut của nó ngoài desktop bằng lệnh Send To , sau đó nhấn chuột phải vào shortcut đó và chọn Properties . Trong phần Target bạn thêm vào " /mFile1" (khoảng trắng và /mFile1) , chọn phím tắt tại mục shortcut key nếu muốn mở nhanh shortcut này, tiến hành đổi biểu tượng và tên của shortcut để
  2. dễ phân biệt . Lúc chạy shortcut Word sẽ tự động mở tài liệu soạn thảo lần sau cùng lên 366. Tăng tốc ổ cứng Để tăng tốc ổ đĩa cứng , bạn vào Start - Run gõ sysedit nhấn OK . Chọn Windows\System.ini Trong cửa sổ này bạn tìm mục [386enh] Bạn thêm vào dòng sau Irq14=4096 Lưu tập tin này lại và khởi động lại máy tính 367. Lổi khi Shutdown , Reset ở trạng thái Saving Your Settings Khi bạn shutdown hay reset lại máy tính của mình , máy tính của bạn sẽ bị treo khi đang ở trạng thái Saving Your Settings . Để fix lổi này bạn làm như sau : Vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way user logon or off , bỏ chọn Use the welcome screen . 368. Không cho phép mở Registry Editor Để không cho phép mở Registry Editor bạn làm như sau : Mở Notepad và chép đọan mã sau vào Windows Registry Editor Version 5.00 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\System] "DisableRegistryTools"=dword:00000001 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Group Policy Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\S ystem] "DisableRegistryTools"=dword:00000001
  3. [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\Explorer] "NoSaveSettings"=dword:00000000 Lưu tập tin này lại và đặt tên là disableregistrytool.reg 369. Cho phép mở Registry Editor Để cho phép mở Registry Editor bạn làm như sau : Mở Notepad và chép đọan mã sau vào Windows Registry Editor Version 5.00 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\System] "DisableRegistryTools"=dword:00000000 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\System] "**.del.DisableRegistryTools"=- [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Group Policy Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\S ystem] "DisableRegistryTools"=dword:00000000 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Group Policy Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\S ystem] "**del.DisableRegistryTools"=- [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\Explorer] "NoSaveSettings"=dword:00000000 Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg 370. Không cho tự động quay số Để không cho phép tự động quay số bạn làm như sau : Mở Notepad và chép đọan mã sau vào Windows Registry Editor Version 5.00
  4. [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\I nternet Settings] "EnableAutodial"=dword:0000000 [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Ole] "EnableRemoteConnect"="N" Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg 371. Tắt và mở Screentip trong Word Khi bạn đưa chuột di chuyển trên các nút của thanh công cụ, ngay bên cạnh con trỏ chuột sẽ xuất hiện cho một khung màu vàng có chữ thể hiện cho tên của nút đó hoặc là chức năng của nút lệnh gọi là ScreenTip. Để muốn tắt hoặc mở Screentip, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ chọn Customize, chọn tab Options. Nếu mở chế độ hiển thị, bạn chọn mục Show Screentipson Toolbars và nếu muôn hiển thị luôn phím tắt để sử dụng chức năng của nút lệnh trên thanh công cụ thì chọn mục Show Shortcut keys in Screentips. Tắt chế độ hiển thị Screentip thì bạn gỡ bỏ dấu chọn cho các mục trên. 372. Phím tắt chèn ngày và giờ trong Word Để chèn ngày hiện hành vào nội dung văn bản, bạn nhấn Alt - Shift - D và chèn giờ hiện hành vào nội dung văn bản bạn nhấn Alt -Shift - T. 373. Hiển thị đầy đủ tất cả các mục trên menu của Office 2000 Trong Office 2000, bạn sẽ thấy một sự cải tiến về menu là những chức năng bạn thường sử
  5. dụng chương trình sẽ hiện ra và những chức năng ít sử dụng sẽ ẩn đi và khi hiện ra sẽ chìm xuống so với những chức năng thường xuyên sử dụng. Để tắt chức năng này, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ, chọn mục Customi ze, chọn tab Options, bỏ chọn mục Menus show recently use commands first 374. Tạo Macro để hiển thi tên tập tin trên Header và Footer Khởi động Excel, chọn workbook cần in ra, chọn menu Tools, Macro, nhập tên Macro và mục Macroname là Nameinfooter rồi nhấn nút Create. Cửa sổ VBA mở ra , bên trong đó sẽ có sẵn cho bạn 2 dòng lệnh là : Sub Namein-footer() End sub Bạn nhập tiếp dòng lệnh sau vào giữa 2 dòng lệnh trên: Activesheet.Page Setup.Leftfooter = Activeworkbook.Fullname Bạn đóng cửa sổ VBA rồi lưu workbook lại. Chọn menu Tools - Macro bấm chọn Macro Nameinfooler rồi bấm nút Run. Khi này bạn chọn menu File /Print Preview sẽ thấy tên tập tin hiển thị ở góc trái bên dưới trang in. Bạn có thể thay thuộc tính Leftfooter trên câu lệnh bằng những thuộc tính sau để hiển thị ở những nơi khác nhau: - Centerfooter: hiển thị ở giữa phía dưới trang in - Rightfooter: hiển thị ở góc phải bên dới trang in - Leftheader: hiển thị góc trái trên đầu trang in - Centerleader: hiển thị ở giữa trên đầu trang in - Rightleader: hiển thị góc phải trên đầu trang in. 375. Ẩn và hiện cột và hàng theo nhóm Nếu bạn muốn ẩn cột và hàng trong Excel thì dùng chuột quét chọn vị trí cột hoặc hàng cần ẩn đi
  6. rồi nhấn tổ hợp phím Alt - Shift - mũi tên phải. Khi đó sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi bạn là Cột hay Hàng, bạn chọn rồi bấm OK. Lúc này trên Workbook sẽ xuất hiện thêm một panel hiển thị những nhóm hàng hoặc cột mà bạn vừa tạo, để ẩn nhóm đó thì bạn nhấn vào dấu trừ và hiện ra thì nhấn dấu cộng. 376. Truy tìm lỗi trong Excel Khi bạn có một lỗi trong cell nào đó thì khó có thể tìm ra sự cố liên quan đến các khâu nào. Một công cụ điều tra mà bạn có thể sử dụng là lệnh Trace Error. Chọn cell có lỗi. Mở lệnh Tools/Auditing/Trace Error. Một mũi tên màu xanh sẽ chỉ cho bạn các lỗi liên quan
Đồng bộ tài khoản