1001 thủ thuật máy tính P41

Chia sẻ: Son Nguu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
200
lượt xem
153
download

1001 thủ thuật máy tính P41

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

400. Hủy bỏ chức năng NTFS Last Access Time Stamp Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau : HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\FileSyst em Bạn tạo một khóa mang tên là NtfsDisableLastAccessUpdate (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1 401. 'Internal Error - Disk Group Exists and Is Imported' Khi bạn gặp lổi này bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau : HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\dmio\B oot Info Bạn tìm khóa Primary Disk Group và xóa nó . Khởi động lại máy tính . 402. Lưu trữ các thư riêng với Outlook Express Đối với những thư đặc biệt quan trọng, bạn có thể lưu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 1001 thủ thuật máy tính P41

  1. 400. Hủy bỏ chức năng NTFS Last Access Time Stamp Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau : HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\FileSyst em Bạn tạo một khóa mang tên là NtfsDisableLastAccessUpdate (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1 401. 'Internal Error - Disk Group Exists and Is Imported' Khi bạn gặp lổi này bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau : HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\dmio\B oot Info Bạn tìm khóa Primary Disk Group và xóa nó . Khởi động lại máy tính . 402. Lưu trữ các thư riêng với Outlook Express Đối với những thư đặc biệt quan trọng, bạn có thể lưu chúng trong folder save của Outlook Express hoặc in ra. Tuy nhiên, trong Outlook Express, còn có một cách lưu trữ thư riêng rất dễ nhưng ít người biết đến. Mở folder có thư bạn muốn lưu, chọn và kéo thư bạn muốn bằng chuột sau đó thả vào nơi bạn muốn lưu (trên đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD hoặc bất kỳ thiết bị lưu trữ nào khác). Cách này sẽ tạo ra tệp sao của thư với phần mở rộng là EML. Nếu muốn mở lại, bạn chỉ cần kích đúp chuột vào tệp này. Bạn cũng có thể import thư đã lưu vào Outlook Express bằng cách kéo và thả vào một folder trong Outlook Express. 403. Thay đổi tiêu đề trên cửa sổ của Outlook Express
  2. Outlook Express là một chương trình thư điện tử tuyệt vời. Nó sẽ càng tuyệt vời hơn nếu bạn biết cách làm cho nó cá nhân hóa đối với bạn nhiều hơn. Nếu bạn biết soạn thảo trình registry của Windows, bạn có thể thay đổi tiêu đề cửa sổ của Outlook Express như bạn muốn. Chạy Regedit từ trình đơn Run của Windows. Định vị xuống mục HKEY_URRENT_USER\Identities\(Your Identity)\Software\Microsoft\Outlook Express\5.0. Tìm WindowTitle và sửa nó thành tiêu đề mới bạn muốn. 404. Bỏ "Turn off" khỏi Taskbar trong Windows Vào Start - Run - gõ vào gpedit.msc nhấn Enter . Trong User configuration chọn Adminstrative Templates - Start Menu and Taskbar . Ở phần bên phải bạn chọn Remove and disable the Turn Off Computer button chọn Enable nhấn OK . 405. Sử dụng tiện ích Files and Settings Transfer Wizard Tiện ích này đi kèm Windows XP và còn được cung cấp dưới dạng chương trình độc lập trên CD Windows XP (Support/Fastwiz.exe), chuyên dùng để sao y các xác lập của Internet Explorer, Outlook Express, Desktop, Display, Dialup Connections... từ máy tính này qua máy tính khác. Bạn có thể chuyển các xác lập này qua đĩa mềm, đĩa cứng, mạng hay cáp nối. Chạy chương trình: Start/All Programs/Accessories/System Tools/Files and Settings Transfer Wizard. Cách làm như sau: Trong hộp thoại Which computer is this? bạn chọn: - New computer: Khi máy tính là máy tiếp nhận. - Old computer: Khi máy tính là máy nguồn (cần sao lưu xác lập). Chú ý: Chương trình có thể chạy trong Windows 9x/ME/NT/2000/XP.
  3. Nếu bạn chọn Old computer, chương trình sẽ yêu cầu bạn chỉ định phương tiện chuyển tin, bạn có thể chọn là: Cáp nối qua cổng COM (Direct cable); đĩa mềm (Floppy drive); đĩa cứng nội bộ, mạng, CDR hay thiết bị tháo lắp khác (Other). Chương trình sẽ tạo thư mục Usmt2.unc để lưu file mẫu. Nếu bạn chọn New computer, trong hộp thoại thứ 2 bạn chọn mục I don't need the Wizard Disk để tiếp tục (bạn chỉ chọn wizard disk khi bạn chưa tạo file mẫu từ máy nguồn). Chỉ định các thành phần cần sao lưu: - Settings only: Chỉ sao lưu các xác lập của: Accessibility, Command Prompt, Display, Internet Explorer, Messenger, Netmeeting, Microsoft Office, Mouse, Keyboard, MSN Explorer, Outlook Express, Regional, Sound, Taskbar, Windows Media play, Movie Maker... - File only: Chỉ sao lưu các file trong thư mục: Desktop, Font, My Documents, My Pictures, Shared Desktop, Shared Documents và các xác lập liên kết ứng dụng với kiểu file. - Both files and settings: Sao lưu cả 2 loại trên. - Let me select a custom list...: Cho phép bạn chọn lựa và bổ sung thêm vào danh sách sao lưu. Khi bạn cho hiệu lực mục này bạn sẽ được chuyển qua hộp thoại Custom, bạn có thể điều chỉnh danh sách như: xóa hay thêm xác lập, file, thư mục, liên kết file... Chú ý: Khi chọn sao chép file bạn phải chỉ định địa chỉ lưu trữ là ổ đĩa, khi chọn thư mục, chương trình sẽ không thể tạo được file kết quả (file mẫu). Khi bạn bấm Next chương trình sẽ tiến hành sao chép và lưu file mẫu đã tạo ra vào địa chỉ bạn chỉ định.Khi bạn bấm Next chương trình sẽ tiến hành sao chép từ file mẫu để máy đích giống như máy nguồn. 406. Bảng Taskbar
  4. - Lock the Taskbar: Không cho thay đổi vị trí và kích thước thanh Taskbar. - Auto-hide the taskbar: Thanh Taskbar sẽ không hiển thị cho đến khi nào bạn di chuyển chuột vào đúng vị trí của thanh Taskbar (vị trí mặc định là cạnh dưới màn hình Desktop). - Keep the taskbar on top of other windows: Thanh taskbar khi hiển thị luôn luôn nằm trên các cửa sổ ứng dụng. - Group similar taskbar buttons: Gom biểu tượng các cửa sổ của cùng một ứng dụng lại thành một biểu tượng nhóm duy nhất trong thanh taskbar để đỡ choán chỗ. Bạn bấm phím trái chuột vào biểu tượng để chọn mở các cửa sổ trong nhóm, bấm phím phải chuột để đóng tất cả cửa sổ trong nhóm (close group). - Show Quick Launch: Hiển thị thanh mở nhanh chương trình. Bạn chỉ cần bấm phím trái chuột vào biểu tượng là chạy chương trình thay vì phải bấm kép đối với biểu tượng trên Desktop. - Hide Inactive icons: Giấu bớt biểu tượng không cần thiết trong khay đồng hồ. Bấm nút Customize để mở hộp thoại cho phép bạn chỉ định: Hide when inactive (ẩn khi không hoạt động), Always hide (luôn luôn ẩn), Always show (luôn luôn hiện). Để hiện tất cả biểu tượng, bạn bấm chuột vào mũi tên kép của khay đồng hồ. 407. Windows Messenger Đây là một dịch vụ thường trú của Windows XP dành cho việc kết nối Internet. Bạn có thể vô hiệu hoá nó bằng cách mở Start/All Programs/Windows messenger. Trong lần chạy đầu tiên, bạn sẽ thấy hộp thoại chào mừng, bạn bấm nút Cancel để đóng hộp thoại này. Trong lần chạy sau, bạn mở menu Tools/Options/Preferences, xoá dấu chọn 2 mục Run this program when Windows starts và Allow this program to run in the background.
  5. 408. Tránh bị ngắt khi có điện thoại gọi đến Một số Modem (nhất là lọai gắn trong) khi đang truy cập Internet thì hay bị lỗi tự ngắt kết nối khi có cuộc điện thọai goi đến , để khắc phục lổi này bạn làm như sau : Mở Control Panel - Modems trong thanh Dialing Rules chọn Edit chọn tiếp thẻ General đánh dấu chọn vào mục To disable call waiting nhấn OK 409. Tắt màn hình chào mừng Microsoft Word 2003 Để tắt màn hình khởi động (plash screen) của Word , bạn làm như sau : Vào Start - Run gõ winword /q nhấn OK , lập tức Word sẽ chạy mà không xuất hiện màn hình khởi động . Bạn có thể tạo shortcut để thực hiện nhanh hơn . Nhấn chuột phải ở màn hình Desktop chọn New - Shortcut . Sau đó chuyển đến thư mục cài Word thường là C:\Program Files\Microsoft Office\Office11 thay đổi đĩa C thành ổ đĩa cài Word) và chọn WINWORD.exe nhấn OK . Lúc này sẽ xuất hiện đầy đủ đường dẩn của chương trình và bạn chỉ cần thêm /q vào cuối dòng (có khoảng trắng giữa đường dẩn chính và tham số /q) . Nhấn Next , đặt tên là Microsoft Office Word 2003 nhấn OK . 410. Lổi khi mở tập tin Excel 2000 Filename.xls cannot be accessed . The file may be read-only or you may be trying to access a read-only location . Or , the server the document is strored on may not be responding . Filename.xls là tên của tập tin Excel bị lổi chẳng hạn như là tailieu.xls Vào Start - Run gõ Regedit và nhấn OK . Bạn tìm đến khóa sau : HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\10.0\Excel\Options
  6. Bạn tạo một khóa mang tên là QFE_Yakima (DWORD Value) và thiết lập nó thành 1 . 411. Cài đặt giao thức NetBEUI Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và tìm thư mục Valueadd\MSFT\Net\NetBEUI Chép tập tin Nbf.sys từ thư mục %SYSTEMROOT%\System32\Drivers và tập tin Netnbf.inf từ thư mục ẩn %SYSTEMROOT%\Inf Vào Start - Control Panel chọn Network Connections nhấn chuột phải vào một thiết bị mà bạn muốn thêm giao thức này và chọn Properties Trên thanh General chọn Install chọn Protocol và chọn Add , chọn mục NetBEUI Protocol từ danh sách và chọn OK Khởi động lại máy tính nếu như bạn hoàn tất việc cài đặt . 412. Windows XP could not start because the following file is missing or corrupt Windows\System32\Config\System Vào Recovery Console bạn gõ như sau : cd system32\config nhấn Enter ren system system.old nhấn Enter ren system.alt systemat.old nhấn Enter copy C:\Windows\repair\system nhấn Enter copy C:\Windows\repair\regback\system nhấn Enter Gõ Exit và khởi động lại máy tính . Để biết thêm về Recovery Console xin tham khảo ở các trang trước . 413. Các icon (biểu tượng) trong Control Panel bị mất Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau : HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\don't load
  7. Ở phần bên phải bạn sẽ thấy các biểu tượng của Control Panel bị disable (tắt) , bạn có thể xóa khóa don't load này hoặc nhìn ở phía bên phải bạn sẽ thấy các biểu tượng của nó , bạn chỉ cần xóa nó . Hệ thống sẽ tự khả năng khôi phục lại các biểu tượng này .
Đồng bộ tài khoản