12 thì trong tiếng anh

Chia sẻ: kimoanhthanhtung

Tài liệu 12 thì trong tiếng anh giúp các bạn tham khảo để học tốt môn anh văn.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: 12 thì trong tiếng anh

1­ HIỆN TẠI ĐƠN/HIỆN TẠI ĐƠN TIẾP DIỄN

1­ THÌ HIỆN TẠI ÐƠN

 
Thì hiện tại đơn giản diễn tả hành động có thật trong quá khứ, The English alphabet consists of 
hiện tại, và tương lai.  Thì hiện tại đơn giản cũng diễn tả thói  26 letters.
quen và hoạt động hàng ngày.
The sun rises in the east.
Thì hiện tại đơn giản có thể diễn tả thời gian trong tương lai 
She goes to school every day.
khi ý nghĩ đó thuộc về thời khóa biểu. 

The boy always wakes up at 8 
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
every morning.
Ex: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
SAI:
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra 
thường xuyên ở hiện tại.
They are always trying to help him. 
Ex: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
We are studying every day.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, 
ÐÚNG:
SH

They always try to help him.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :
Ex : He plays badminton very well
We study every day.
+ Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong 
tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với 
The game starts in ten minutes.
các phó từ chỉ thời gian :today, present day, nowadays, once 
My class finishes next month.
(a month ) ,once in a white……

 các phó từ chỉ tần suất : always, sometimes, often, every + 
thời gian ... 

Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động 
đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ 
thể hiện trạng thái (stative verb) như sau: have, know, believe, 
hear ,see ,smell ,wish, understand ,hate, love, like ,want, sound , 
need, appear, seem, taste, own,...
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất 
hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...). 
 Lưu ý: Chúng ta còn sử dụng Thì Hiện Tại Đơn cho các trường hợp sau:

­ Diễn tả một hành động chung chung

vd: I live in Tinh Bien

­ Diễn tả một hành động kéo dài trong suốt quá khứ, hiện tại và tương lai.

vd: Dr Do drives a Taxi (Đây là hành động đã diễn ra trong quá khứ Dr Do đã lái Taxi, bây giờ vẫn còn 
lái Taxi và sau này sẽ vẫn còn lái Taxi)

­ Diễn tả một hành động không chỉ đang xảy ra ngay lúc này (giống ví dụ Dr Do)

­ Diễn tả một hành động luôn là sự thật không thể thay đổi (hành động bất di bất dịch)

vd: The Moon goes round the Earth


Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm 
hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:

know understand have
believe hate need
hear love appear
see like seem
smell want taste
wish sound own

Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp 
diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:

They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)
Your cough sounds bad. (stative verb)
I walk to school every day. (habitual action)




THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

 
I'm typing right now.
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra.
It is raining at the moment.

Shhh! The baby is sleeping.
Một hành động gì đó đang xảy ra tuần này, tháng này, hoặc 
She is taking ESL 107 this 
năm này.
semester.
Thì hiện tại tiếp diễn có thể diễn tả thời gian trong tương lai 
Tammy is writing a letter to her 
khi ý nghĩ đó là 1 sự định sẵn.
mom tomorrow.
Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn 
nói.The president is trying to contact his advisors now. (present  Jack is visiting his relatives 
tomorrow.
time) 
We are flying to Paris next month. (future time) ∙
SAI:  It is raining tomorrow.  (Rain 
không thể là 1 sự dự định trước
 

Cụm và từ ngữ chỉ thời gian:  Right now, at the moment, at present, now, shhh!, listen,look!, this 
semester.




S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Cách dùng:
+ Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.
Ex: The children are playing football now. 
+ Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. 
Ex: Look! the child is crying. 
Be quiet! The baby is sleeping in the next room. 
+ Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS : 
Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember ­ 
+ Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) 
Ex: He is coming tomrow 
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, 
know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,.......... 

­ Hành động có thể không xảy ra chính lúc này, mà nó xảy ra từ trước thời điểm đang mô tả, tại thời 
điểm đang mô tả và có thể sau thời điểm đang mô tả ("Tình huống xung quanh hiện tại" ở phần b) Mô 
tả)

vd: ­ Where is Iceman?
­ He is going out with his girlfriend 

(có nghĩa là trước thời điểm được hỏi anh ấy đã đi, hiện tại anh ấy đang đi và tiếp nữa anh ấy vẫn đang 
đi với bạn gái của mình)

­ Hành động sẽ diễn ra ở một tương lai gần. Lưu ý tương lai gần không nhất thiết là sẽ xảy ra vào ngày 
mai, nó có thể là tháng sau, năm sau...Nhưng trong kế hoạch nói, đó là điều chắc chắn sẽ xảy đến, ta 
có thể sử dụng Thì hiện tại tiếp diễn cho tình huống này.

vd1: I am taking my exam next month

vd2: We're eating in a restaurant tonight. We've already booked the table

vd3: They can play tennis with you tomorrow. They're not working.



· Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn
(bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của
hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.

know understand have
believe hate need
hear love appear
see like seem
smell want taste
wish sound own

Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể
tiếp diễn.

He has a lot of books.
He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)
I think they will come in time.
I'm thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động: Đang nghĩ về)
Ex: I am tired now. 
She wants to go for a walk at the moment. 
Do you understand your lesson?!

Những lưu ý khi thêm ­ing vào động từ chính:

­ Base rule (Với động từ thường cơ bản): thêm ­ing bình thường.


vd: work­­­­­­­­­­­­­­­­­­working
play­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­playing
see­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­seeing
be­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­being

­ Exception 1 (Trường hợp ngoại lệ thứ 1): Với động từ có mang nguyên âm (a, e, i, o, u) thì nhân đôi phụ 
âm cuối trước khi thêm ­ing.


{phụ âm + nguyên âm + phụ âm}
{­­­R­­­­­­­­­­U­­­­­­­­­N­­­­}


vd: stop­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­stopping
run­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­running
begin­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­beginning

open­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­opening (not openning)

­ Exception 2 (Trường hợp ngoại lệ thứ 2): Với động từ thường (base verb) mà có ie ở cuối thì đổi thành y 
rồi thêm ­ing.


{ie ­­­­­­­­­­­­­>y + ing}


vd: lie­­­­­­­­­­­­­­­­­­lying ; die­­­­­­­­­­­­­­­­­­dying
­ Exception 3 (Trường hợp ngoại lệ thứ 3): Với các động từ có dạng cấu trúc:


{nguyên âm + phụ âm + e (chữ "e" cuối cùng)}


thì bỏ "e" rồi mới thêm ­ing


vd: come ­­­­­­­­­­­­­­coming; take­­­­­­­­­­­­­­­­­­­taking.
m hỏi "?".




 Kevin Khôi Trương


 

SIMPLE PRESENT


Tóm tắt:

Present simple để chỉ:

1) Sự việc xảy ra trong hiện tại

2) Những sự thật hiển nhiên, sự việc lập đi lập lại hằng ngày: Thí dụ: Trái đất quay xung 
quanh mặt trời.
Hằng ngày tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng

3) Những động từ không ảnh hưởng đến thời gian: động từ tĩnh (static verbs)

To belong to, to cost, to know, to believe, to like,
to love, to mean, to see, to understand ...
I (dis)like / love / hate / want that girl
I believe / suppose / think you’re right
I hear / see / feel the world around us
It tastes / smells good

4) Sau những liên từ WHEN, AS SOON AS

5) THỂ NGHI VẤN:
Thêm đằng trước DO hay DOES (ngôi thứ 3 số ít)

6) THỂ PHỦ ÐỊNH:
thêm DON'T , DOESN'T

__________________

The simple present is used to express actions which take place in the present or which  
occur regularly (Things that happen repetedly) .
It also serves to express general or absolute statements not anchored in a particular  
time frame (Things in general) 

I work at home.
The earth revolves around the sun
Politics are a dirty business.
Jill speaks four languages fluently.

I get up at seven o’clock every morning
Mrs. Smith teaches English at my school
On Sundays, we like to fish.




INTERROGATIVE FORM

In the interrogative, the present is generally introduced by a form of the verb "to do" ("do  
/ does"):
Does your father like to cook?
Do you have time to stop by my place?
NEGATIVE FORM

The appropriate form of the verb "to do" will also be used for the negative:
I do not (don't) work at home.
No, he does not (doesn't) like to cook.

AFTER WHEN AS SOON AS ...

After the conjunctions "when," "as soon as," etc., the present is used, even though  
actions expressed may refer to the future:
She'll come when she can.
He'll pay us as soon as we finish.



Forming the simple present
The present is extremely regular in its conjugation. As a general rule, one uses 
the base form of the infinitive (minus the preposition "to").


For the third person singular ("he," "she," "it"), an "­s" is added if the verb ends  
in a consonant,


or "­es" if the verb ends with a vowel:


To work

I work
you work
he / she / it works
we work
they work



To go

I go
you go
he / she / it goes
we go
they go

However:


verbs ending with "consonant + y" (for example, "to try," "to cry," "to bury," etc.)  
will end in "­ies" in the third person singular:


To bury

I bury
you bury
he / she buries
we bury
they bury

"To have", "to be"
The only irregular verbs in the present are "to have," "to be," and the modal  
verbs.


To have

I have
you have
he / she has
we have
they have

To be

I am
you are
he / she is
we are
they are
PRESENT CONTINUOUS

TÓM TẮT



1) Ðể nói sự vật xảy ra trong lúc ta đang nói chuyện

2) Nói một việc mà ta đã chuẩn bị để làm.
Một tương lai chắc chắn đã soạn sẵn

3) Những động từ tĩnh trong ý nghĩa hiện tại

____________________________

1* To say that st is happening at or around the time of speaking

2* you are talking about what you have already arranged to do

3* Les verbes statistiques dans le sens du présent simple

***
 
1)
Don’t interrupt while I’m talking to somebody else

Please be quiet, I’m watching a good programme

He’s trying to get the car to start /Not now, I’m thinking

 
2)
I can’t meet you tomorrow because my parents are coming to see me

What are you doing tomorrow evening ?
­ I’m going to the theatre

This is Tom’s diary for next week:
he’s playing tennis on Monday, he’s going to the dentist on Tuesday, he’ having dinner  
on Friday...
 
3)
What are you thinking about ?

We’re not seeing a lot of him these days

Are you not feeling well today ?

We’re tasting the wine to see if it’s alright

 

Nam Phương


 




2­ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH/HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP 
DIỄN



THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH



Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động She has never seen snow.
đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 
thời gian không xác định trong quá khứ.  I have gone to Disneyland several times.

Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự  We have been here since 1995.
lập đi lập lại của 1 hành động trong quá 
They have known me for five years.
khứ.
        John has lived in that house for 
Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng 
với i sincevà for.

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was 
young, this morning etc.) Khi người nói 
dùng since, người nghe phải tính thời 
20 years. (He still lives there.)
gian là bao lâu.
     = John has lived in that house 
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây  since 1984. (Giả sử hiện nay là 2004)
giờ) Khi người nói dùng for, người nói 
phải tính thời gian là bao lâu.

Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá 
khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.



               S + have/ has + Vp2


Cụm và từ ngữ chỉ thời gian:  Never, ever, in the last fifty years, this semester, since, 
for, so far, up to now, up until now, up to the present, yet, recently, lately, in recent  
years, many times, once, twice, and in his/her whole life 

already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before...



*** Cách dùng ALREADY và YET: 

Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và 
cũng có thể đứng ở cuối câu. 
We have already written our reports. 
We have written our reports already. 

Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối 
câu. 
We haven't written our reports yet. 
Have you written your reports yet? 

Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have 
nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể 
có to và không dùng not. 
John has yet to learn the material 
= John hasn't learnt the material yet. 

***Thì hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ 
thời gian như sau: 

Dùng với now that... (giờ đây khi mà...) 
Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for  
the scholarship.

Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ). 
Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu. 
So far the problem has not been resolved. 

Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu 
hoặc cuối câu. 
I have not seen him recently. 

Dùng với before đứng ở cuối câu. 
I have seen him before.

Lưu ý:

­ Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng "thông thường nhất" trong ba trường hợp sau:

+ Để nói đến một kinh nghiệm hay một trải nghiệm:
Vd1: Iceman has lived in Cantho (Có nghĩa là mới trước đây Iceman đã ở CT và hiện  
nay anh ấy vẫn ở sống ở đó)

Vd2: I have never drunk coffee (Nói về một kinh nghiệm)

+ Để nói đến một sự thay đổi:

Vd3: I have bought a car (Có nghĩa là mới trước đây tôi chưa có mua xe, nhưng bây  
giờ thì tôi đã có xe rồi)

Vd4: The police have arrested the killer (Có nghĩa là mới trước đây thôi tên giết  
người vẫn còn tự do, và bây giờ thì hắn đang ở trong tù)

+ Tình huống tiếp diễn: chúng ta thường dùng cấu trúc câu có since hoặc for cho 
tình huống này.

Vd5: He has been ill for 2 days. (Anh ấy đã bị bệnh 2 ngay nay rồi. Tức là hiện nay  
anh ấy vẫn còn bị bệnh)

Vd6: I have worked here since June.

­ Vấn đề lưu ý thứ 2: Trong cấu trúc câu của thì hiện tại hoàn thành:

I have ­­­­­­­­­­> I 've
You have­­­­­­­­­>You 've
We have­­­­­­­­­­>We 've
She/he has­­­­­­­­­>She/he 's 
John has­­­­­­­­­­­>John 's

('s cũng là từ viết tắt của IS và cũng là từ viết tắt của HAS, do đó để phân biệt 
hai từ này ta dựa vào động từ chính và chủ từ. Nếu chủ từ là vật và cuối câu có 
by [hoặc không] thì nghi ngờ là câu bị động. Nếu chủ từ là người, danh từ 
riêng và tùy thuộc vào trạng từ chỉ thời gian của câu mà nghi ngờ là câu Hiện 
tại hoàn thành, nhưng trước hết câu Hiện tại hoàn thành luôn là câu chủ động)
­ Since và For cho câu Hiện tại hoàn thành:

+ Since: Được dùng để chỉ một điểm thời gian cụ thể trong quá khứ. Chẳng hạn: 
since 6.00 pm; since Moday; since Jan 21st, since 1982, I left school....

Vd7: John hasn't called since February.

Vd8: He has worked in New York since he left school.


+ For: Được dùng để chỉ một khoảng thời gian. Chẳng hạn như: for a long time, for 
6 month, for 20 minutes....

Vd9: I have been here for 20 minutes.

vd10: He has worked in Cantho for a long time.

e) Lời của Tien@nh:

Thì hiện tại hoàn thành là một thì khá quan trọng trong Anh ngữ, nó cung cấp cho 
người nói các kiểu diễn đạt thời điểm khác nhau. Chính bởi vì thế mà người ta thấy 
rắng nó khó bởi cần nhìn nhận đúng về thời điểm giữa quá khứ, hiện tại...Thêm vào 
đó có sự khác biệt giữa cách sử dụng thì này trong cách nói của người Anh và cách 
nói của người Mỹ.

Người Mỹ không sử dụng thì Hiện tại hoàn thành nhiều như người Anh. Một người Mỹ 
có thể sẽ hỏi bạn "Did you have lunch?" thay vì một người Anh sẽ hỏi bạn "Have you 
had lunch?".

Tuy nhiên, nhìn chung Thì hiện tại hoàn thành rất đơn giản và cũng rất hữu ích lẫn 
thú vị. Điều đầu tiên mà bạn cần làm là đừng cố gắng dịch chúng sang ngôn ngữ 
của chúng ta, mà hãy cố gắng chấp nhận nó và luôn nghĩ đó là một thì thông 
thường. Bạn sẽ sớm học được và thích nó.
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN



Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn 
mạnh khoảng thời gian của 1 hành động 
đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới 
hiện tại (có thể tới tương lai).

Có 2 dạng cơ bản của Thì HTHTTD mà 
chúng ta thường sử dụng:


­ Mô tả một hành động vừa dừng lại 
hoặc dừng lại gần đây.

vd1: I'm tired [hiện tại] because I've been  
running. I have been waiting for you about 20 
minutes.
vd2: Why is the grass wet [hiện tại]? Has  
The child has been sleeping all afternoon.
it been raining?



­ Mô tả một hành động vẫn còn tiếp 
diễn cho đến nay

vd3: I have been reading for 2 hours.  
[Cho đến giờ tôi vẫn còn đọc sách.]

vd4: We have not been smoking. [Chúng  
tôi hiện tại đang không hút thuốc.]



Cụm và từ ngữ chỉ thời gian:  All day, all week, since, for, for a long time, almost 
every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now,  
and so far
S + have/ has + been + V_ing 


Phân biệt cách dùng giữa hai thời: 
 
Present Perfect Present Perfect Progressive
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có 
khả năng lan tới tương lai do đó không có 
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó 
kết quả rõ rệt. 
đã có kết quả rõ rệt.  
       I've waited for you for half an hour. 
    I've been waiting for you for half an 
       (and now I stop waiting because you 
hour. 
didn't come).
    (and now I'm still waiting, hoping that  
you'll come)



Kevin Khôi Trương

PRESENT PERFECT CONTINUOUS




I have been doing
You have been doing
He has been doing
We have been doing
You have been doing
They have been doing

TÓM TẮT:

Ðể nói một hành động kéo dài trong quá khứ và VỪA MỚI ngừng.

Ðể hỏi việc xảy ra bao nhiêu lâu trong quá khứ và ta hứng thú câu chuyện: hành động 
chưa chấm dứt.
**************************

This tense is formed with the modal "HAVE" or "HAS" (for third­person singular  
subjects) plus "BEEN," plus the present participle of the verb (with an ­ing ending):

1* To talk about a long action which began in the past and has just stopped.

2* To ask or say how long st has been happened. The action began in the past & is still  
happening or has just stopped

how long ; for ( for 5 years ; for over an hour ); since ; today ; recently ;

3* For actions repeated over a period of time ( how long ; for ; since )

*** To say how long st has been happening .

*** We are interested in the action : the action has not been finished .

 
1* I have been working in the garden all morning.
George has been painting that house for as long as I can remember.
You're out of breath . Have you been running ?
She has been running and her heart is still beating fast.
Why are your clothes so dirty? What have you been doing ?
That man over there is bright red. I think he's been sunbathing.
Janet is hot and tired . She has been playing tennis. 
Ann is very tired . She has been working hard
It has just been raining. 

2* It is raining now. It began to rain 2 hours ago and it is still raining . It has been raining  
for 2 hours 
Have you been working hard today ?
How long have you been learning English ?
I've been waiting here for over an hour
I've been watching TV since two 2 o'clock .
George hasn't been feeling well recently.
3* She has been playing tennis since she was eight 
 How long have you been smoking ?
It's raining : How long has it been raining ? 
My foot is hurting : How long has your foot been hurting ? 
Kevin is studying He has been studying for 3 hours  
 Mary is working in London . She started working there on 20 May . She has been  
working since 20 May.

Nam Phương




3­ QUÁ KHỨ/QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN



THÌ QUÁ KHỨ ÐƠN
I went to the library last 
night.

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời 
She came to the U.S. 
gian xác định.
five years ago.

When + thì quá khứ đơn (simple past)
He met me in 1999.

When + hành động thứ nhất 
When they saw the 
accident, they called 
the police. 


Cụm và từ ngữ chỉ thời gian:  last night, last year, last time, etc., ago, in 1999, today, yesterday,    
then = at that time, in the 1800's, in the 19th century, when, and for

Today đôi khi được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn và tương lai đơn.  For đôi khi được dùng ở thì hiện 
tại hoàn thành (present perfect). 
S + was/were + V_ed + O




Lưu ý: Chúng ta thường sử dụng Thì quá khứ đơn trong các trường hợp sau:

­ Mô tả một hành động (sự kiện) đã xảy ra trong quá khứ

­ Hoặc một hành động (sự kiện) đã hoàn thành xong.

­ Dùng để tường thuật có liên quan thời gian hoặc địa điểm mà sự kiện đã xảy ra.

Vd1: I lived in that house when I was young.

vd2: He didn't like the movie.

vd3: What did you eat for dinner?

vd4: John drove to London on Monday.

vd5: I was at work yesterday.

vd6: We were not late (for the train).

vd7: Were you angry?


e) Lời của Tien@nh

Trường hợp tổng quát, nếu các bạn muốn mô tả một hành động (sự kiện) trong quá khứ hoặc tường 
thuật lại hành động (sự kiện) có liên quan đến thời điểm hoặc nơi chốn, chúng ta nhất thiết phải sử dụng
thì quá khứ đơn. Cần phân biệt rõ điểm này để có so sánh chính xác với Thì hiện tại hoàn thành. 

Điều đã nói dễ thấy nhất ở các bài văn tường thuật vì Thì được sử dụng chủ yếu là Quá khứ đơn.
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt: 
(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác 
“chen ngang ” (khi đang... thì bỗng...).


S1 + was/were + V­ing when S2 + P2 

I was watching TV when she came home.
hoặc 
When she came home, I was watching television .

Hành động nào bắt đầu trước và đang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn 
hành động chen ngang thì dùng quá khứ đơn, nhưng chú ý 1 điều khi 
hành động diễn ra trước và đang diễn ra đó quá ngắn ta có thể chia luôn 
nó ở quá khứ đơn
When I went to the door, the phone rang 
(khoảng cách từ chỗ đó đến cái cửa rất ngắn, nên hành động của người 
này tuy là đang đi nhưng nó diễn ra rất nhanh)


(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp 
này, mẫu câu sau được áp dụng:


S1 + was/were + V­ing while S2 + was/were + V­ing


Martha was watching television while John was reading a book.  
hoặc 
While John was reading a book, Martha was watching television.  

Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng 
hai mẫu trên, ít khi gặp và ko nên dùng: While John was reading a book, 
Martha watched television.
(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:

Martha was watching TV at seven o ’ clock last night. 
What were you doing at one o’ clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night.



Lưu ý: Chúng ta thường sử dụng thì quá khứ tiếp diễn trong các trường hợp:

­ Mô tả một hành động ngắn xảy ra đồng thời với một hành động một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

vd: She was cooking when I telephoned her

­ Mô tả một hành động dài xảy ra suốt trong quá khứ.

vd: I was working at 10pm last night.

­ Sử dụng mệnh đề while, when để phân biệt hành động "ngắn" và "dài" cho thì quá khứ tiếp diễn:

when + hành động ngắn (mệnh đề sau when là thì quá khứ đơn)

I was watching TV when you telephoned (gọi điện là hành động ngắn)

while + hành động dài (mệnh đề sau while là thì quá khứ tiếp diễn)

You telephoned while I was watching TV (xem TV là hành động dài tại thời điểm cụ thể trong quá khứ)


SIMPLE PAST CONTINUOUS




I was doing
You were doing
He was doing
We were doing
You were doing
They were doing
TÓM TẮT:

Hành động kéo dài, tiếp tục, ở một thời điểm nào đó trong quá khứ

Ðể nói hành động kéo dài, đang ở giữa công việc, trong một thời gian nào đó. Không 
cho biết khi nào chấm dứt.

*********************************

1* The PAST PROGRESSIVE TENSE indicates continuing action, something that was  
happening, going on, at some point in the past. This tense is formed with the helping "to  
be" verb, in the past tense, plus the present participle of the verb (with an ­ing ending):

2* To say that someone was in the middle of doing something at a certain time.

3* To say that st happend in the middle of st.

4* It doesn't tell us wether an action was finished or not.

5* To tell how long something has been happening  



Examples:

1* I was riding my bike all day yesterday.
Joel was being a terrible role model for his younger brother.
Dad was working in his garden all morning.

During the mid­50s, real estate speculators were buying all the swampland in Central  
Florida, and innocent people were investing all their money in bogus development  
projects.

Was he being good to you?
2* This time last year I was living in Spain. What were you doing at 10 o'clock last  
night ?

3* Tom burnt his hand when he was cooking the lunch

While I was working in the garden , I hurt my back.

I saw Jim in the park. He was sitting on the grass.

It was raining when I got up .

Carlos lost his watch while he was running.I was sleeping on the couch when Bertie  
smashed through the door.

5* Tom was cooking the dinner . (He was in the middle of cooking, we don't know 
wether he finished or not).



COMPARE:

 When Tom arrived,
­ we were having dinner. (We had already started dinner before Tom arrived )
­ we had dinner ( Tom arrived and we had dinner )

You've been smoking too much recently. You should smoke less.
 
 Ann has been writing letters all day.

Nam Phương


 

4­ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH/QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP 
DIEN

                            QUA KHU HOAN THANH
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động  I had just finished watering the lawn when it 
đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1  began to rain.
hành động khác cũng xảy ra và kết thúc 
She had studied English before she came to 
trong quá khứ.
the U.S.

S + had + Vp2 After he had eaten breakfast, he went to 
school.
Từ nhận biết: after, before, as soon as, by 
the time, when, already, just, since, for....   ưu ý   Đây là một thì khá dễ và thường 
L  :
được ví như là "quá khứ của quá khứ", tức 
Thi quá khứ hoàn thành được dùng để diễn  là để mô tả một hành động cuả quá khứ 
đạt: trước quá khứ.
(1) một hành động xảy ra trước một hành 
động khác trong quá khứ, trong câu  vd: The train had left when we arrived
thường có có 2 hành động: 
Thì này cũng được sử dụng cho dạng câu 
Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng  tường thuật, chẳng hạn tôi nói với bạn:
với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, 
before và when. ­ "You are too late. The train has left."

S+simple past + after + S+ past perfect Và câu mà bạn thuật lại với mọi người là:
John went home after he had gone to the  
store ­ "We were too late. The train had left."

S+past perfect + before + S+ simple past
John had gone to the store before he went  
home

After + S+ past perfect, S+ simple past
After John had gone to the store, he went  
home.

Before + S+simple past, + S+ past perfect
Before John went home, he had gone to the  
store 
Phó từ when có thể được dùng thay 
cho after và before trong cả 4 mẫu trên 
mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. 
Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra 
trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

The police came when the robber had gone  
away.

(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian 
trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước 
hiện tại. Trường hợp này tương tự trường 
hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng 
trong trường hợp này không có liên hệ gì 
với hiện tại.

John had lived in New York for ten years  
before he moved to VN.




THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn 
mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã 
đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 
1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc 
We had been living in Santa Ana for 2 years 
trong quá khứ.
before we moved to Garden Grove.

S + HAD + BEEN + VING
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian:  Until then, by the time, prior to that time, before, after

Dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động thứ nhất.  Dùng thì quá khứ cho hành động 
thứ hai.

Mẹo:  Quí vị có thể nhớ theo cách này.

Chữ cái tiếng Anh    A         B          C.......

"A" đứng vị trí thứ nhất và "A" là chữ cái đầu tiên của chữ "After".  Cho nên After 
+ hành động thứ nhất.

    S+Ved(QKD) + after + S + HAD + P2

Trước tiên:  Alex had gone to bed.  

Sau đó':  He couldn't sleep.

After Alex had gone to bed, he couldn't sleep.

Trước tiên:  Jessica had cooked dinner.  

Sau đó':  Her boyfriend came.

Jessica's boyfriend came after she had cooked dinner.

"B" đứng ở vị trí thứ hai, và "B" là chữ cái đầu tiên của chữ "Before".  Cho nên 
Before + hành động thứ 2.  

         S + past perfect + before  + S + simple past

Trước tiên:  Kimberly had taken the test.  

Sau đó':  She went home yesterday.

Kimberly had taken the test before she went home yesterday.

Trước tiên:  Brandon had brushed his teeth.  

Sau đó':  He went to bed. 
Before Brandon went to bed, he had brushed his teeth.



  ưu ý: 
L  

­ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng trong trường hợp một hành động diễn ra lâu 
hơn trong quá khứ, trước khi có một hành động nối tiếp nó được diễn ra tại thời điểm được mô 
tả trong quá khứ. Ví dụ:


Zed started waiting at 9am. Doangia arrived at 11am. When Dongia arrived, Zed had been  
waiting for two hours. (Có nghĩa là tại thời điểm mô tả trong quá khứ lúc 11am trong quá khứ, 
thì lúc đó Zed đã đến được 2 giờ và vẫn còn đang đợi)


Vd2: I could smell cigarettes. Somebody had been smoking.


Vd3: Iceman was very tired. He had been running.


­ Thêm một lưu ý nữa. Người ta có thể viết HAD ­­­­­như 'D trong câu quá khứ hoàn thành và 
quá khứ hoàn thành tiếp diễn.


I had ­­­­­­­­­­­­­­­ I 'd
She had ­­­­­­­­­­ She 'd




Kevin Khôi Trương




PAST PERFECT CONTINUOUS




TÓM TẮT:

Ðể diễn tả một hành động kéo dài, ÐàCHẤM DỨT ở một thời diểm trong quá khứ.
Không có Past perfect progressive cho "To be". "Had been Being" được diễn tả bằng 
"Had been" .




***



THE PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE indicates a continuous action that was 
completed at some point in the past.

This tense is formed with the modal "HAD" plus "BEEN," plus the present participle of  
the verb (with an ­ing ending):

"I had been working in the garden all morning. George had been painting his house for  
weeks, but he finally gave up."

I hadn't been going
You hadn't been going
He hadn't been going
We hadn't been going
You hadn't been going
They hadn't been going



To say how long st had been happening before something else happened

It had been raining (the sun was shining and the ground was wet it had stopped  
raining. )

I was very tired when I arrived home , I had been working hard all day

He was out of breath . He had been running

The house was quiet when I got home. Everybody had gone to bed.

Tom wasn't there when I arrived : he had just gone out
The man was a complete st ranger to me . I had never seen before.

Bill no longer had his car: he had sold it



NOTE:

There is no past perfect progressive for the "to be" verb. "Had been being" is expressed  
simply as "had been":

"We had been successful before, but we somehow lost our knack."

Nam Phương


5­ TƯƠNG LAI/TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN 



THÌ TƯƠNG LAI ÐƠN
Khi đoán (predict, guess), ÐOÁN:  Dùng cả WILL lẫn BE GOING TO
dùng will hoặc be going to.
According to the reporter, it will be sunny 
tomorrow.     HOẶC
Khi chỉ dự định trước,       dùng be 
going to không được dùng will. 
According to the reporter, it is going to be 
sunny tomorrow.
S +Be + going to + V

Khi diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn  I'm going to study tomorrow. (không được 
sàng, dùng will không được dùng be  dùng WILL)
going to.
I will help you do your homework. (không 
được dùng BE GOING TO)
S + will + V

d) Lưu ý:
TƯƠNG LAI ĐƠN

a) Định nghĩa: Là thì mô tả một hành động  ­ Thì tương lai đơn được sử dụng trong các 
sắp diễn ra hoặc sẽ diễn ra trong tương lai. trường hợp:

1) Mô tả một hành động mà chưa định sẵn kế  
c) Cấu trúc:
hoạch:
      S + will/shall + V  hientai
vd1: Hold on. I'll get a pen
dùng will cho tất cả các ngôi, còn 
vd2: We will see what we can do to help you.
shall chỉ dùng với các ngôi I,  
we trong một số trường hợp như sau:
2) Mô tả một hành động mang tính dự đoán:


∙ Đưa ra đề nghị một cách lịch sự: vd3: It will rain tomorrow.
        Shall I take you coat?
vd4: People won't go to Jupiter before the 
∙ Dùng để mời người khác một cách 
22nd century.
lịch sự:
        Shall we go out for lunch? 3) Sử dụng động từ chính BE ở dạng nguyên  
∙ Dùng để ngã giá trong khi mặc cả,  mẫu cho cả hai trường hợp như đã nêu trên:

mua bán:
vd5: I'll be in London tomorrow
        Shall we say : $ 50
∙ Thường được dùng với 1 văn bản  vd6: Will you be at work tomorrow?
mang tính pháp qui buộc các bên 
e) Lời của Tien@nh
phải thi hành điều khoản trong văn 
bản:
­ Trước đây khi sử dụng thì tương lai đơn trong 
        All the students shall be  Anh ngữ chính thống, người ta buộc sử dụng 
responsible for proper execution of  trợ động từ SHALL cho các ngôi thứ nhất là I 
và ngôi số nhiều WE (ex: I shall...., we 
the dorm rule.
shall...). Ngày nay trợ động từ này ít được sử 
dụng cho thì tương lai đơn. Nó chỉ còn được 
Trong tiếng Anh bình dân , người ta  sử dụng cho mô tả một hành động chắc chắn 
thay shall = must ở dạng câu này.  sẽ xảy ra, hay một hành động mang tính 
Nó dùng để diễn đạt một hành động  quyết định dứt khoát, hay lời đề nghị, mệnh 
lệnh. Chẳng hạn: 
sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định 
trong tương lai nhưng không xác định 
vd6: you shall have a new dress for your 
cụ thể. Thường dùng với một số phó  birthday (chắc chắn là bạn sẽ có một chiếc áo 
từ chỉ thời gian như tomorrow, next +  mới vào ngày sinh nhật)
time, in the future, in future, from 
vd7: he shall be punished (thể nào thì nó chắc 
now on. bị phạt)

          Near future ­ Dạng thì tương lai đơn còn được bắt gặp khi 
bạn nêu lên một ý nghĩ. 
     S +be + going to +V
vd8: I think he 'll be here tomorrow
Diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong 
tương lai gần, thường dùng với các phó từ 
vd9: I think   'll buy a new laptop.
dưới dạng: In a moment (lát nữa), at 2 
o'clock this afternoon....
        We are going to have a reception in 
a moment
Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra 
theo như dự tính cho dù thời gian là tương 
lai xa.
        We are going to take a TOEFL test 
next year.
Ngày nay người ta thường dùng present 
progressive.

* sử dụng will và be going to

Các bạn xem ví dụ nhé:


Sue is talking to Helen:
­ Sue: Let's have a party.
­ Helen: That's a great idea. We'll invite lots 
of people.


Later that day. Helen meets Dave:
­ Sue: Sue and I decided to have a party. 
We're going to invite lots of people.


Chúng ta nhận thấy cả "will" và "be going to" 
đều tả một hành động trong tương lai. Tuy 
nhiên "will" dùng để chỉ một hành động được 
quyết định ngay lúc ta đang nói, còn "be 
going to" dùng để chỉ một hành động đã được 
quyết định trước đó rồi và nó sẽ diễn ra trong 
tương lai.


Hơn thế nữa, "be going to" còn được dùng để 
làm chung ta tin những sự việc sắp diễn ra 
hơn. 


Ví dụ: The man is walking towards the hole 
now, so he is going to fall into it.


Có bấy điều mới đọc đc, share cùng các bạn, 
có điều chi sai sót xin chỉ giáo. Cám ơn rất 
nhiều.




       THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
I will be watching the "Wheel of Fortune" 
Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ 
show when you call tonight.
xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

Don't come to my house at five.  I am going 
S + will be/be going to +Ving
to be eating.
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian:  In the future, next year, next week, next time, and soon

d) Lời của Tien@nh: Đây là một thì tương đối đơn giản. Nó mô tả một hành động diễn ra 
vào một thời điểm trong tương lai (một thời điểm chính xác, hay một thời điểm đặc biệt). Một 
điều cần lưu ý là hành động diễn tả này thường xảy ra trước một hành động sẽ hoàn thành 
tại thời điểm mô tả trong tương lai. Chẳng hạn, chúng ta sẽ bắt đầu làm việc lúc 7 giờ và sẽ 
hoàn thành lúc 9 giờ. Vậy thời điểm 8 giờ là thời điểm sẽ đang làm việc.

vd1: We will be playing foothball at 4pm tomorrow.

vd2: They won't be watching TV at 9pm tonight.
vd3: What will you be doing at 10pm tonight?


Thêm một lưu ý cuối cùng, chỉ cần hiểu thời điểm khi nói trong tương lai. Bạn sẽ làm tốt thì 
này.



Kevin Khôi Trương


6­ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH/TƯƠNG LAI HOÀN 
THÀNH TIẾP DIỄN 



THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành  I'm going to go to school at eight.  My friend 
động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1  is going to come to my house at nine 
hành động khác trong tương lai. tomorrow.  By the time my friend comes to 
my house, I will have gone to school.
S+ will/shall + have + Vp2
She will have put on some make­up prior to 
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian:  By the time  the time her boyfriend comes tonight. 
and prior to the time (có nghĩa là before)
d) Lưu ý: Thì tương lai hoàn thành được sử 
dụng trong trường hợp muốn nhấn mạnh một 
hành động diễn ra trước một hành động khác ở 
tương lai. Chẳng hạn: Xe bus sẽ rời bến lúc 7 
giờ, Ic4ndo sẽ đến bến xe lúc 7 giờ 15. Vậy lúc 
Ic4ndo đến (trong tương lai), xe bus có thể đã 
đi rồi (trong tương lai).

vd1: You can call me at work at 8am. I will have  
arrived at the office by 8.

vd2: They will be tired when they arrive. They will  
not have slept for a long time.

­ Với thì hiện tại hoàn thành: Hành động  
chuyển tiếp giữa quá khứ và hiện tại. Quá  
khứ­­­­­­­­­­­­­­X­­­­­­­­­­­Hiện tại.


­ Với thì tương lai hoàn thành: Hành động  
chuyển tiếp giữa hiện tại và tương lai. Hiện  
tại­­­­­­­­­­­­X­­­­­­­­­­Tương lai.




THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
d) Lời của Tien@nh: Nói chung đây là một thì 
ít được sử dụng. Tuy nhiên bạn có thể hiểu 
theo một cách thông thường là mô tả một 
hành động tiếp diễn quanh (trước và sau) một 
thời điểm diễn ra trong tương lai. Ví dụ tôi nói, 
"Thứ 2 tuần sau sẽ tròn 5 năm tôi làm việc ở 
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn 
mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ  đây", điều đó có nghĩa là Thứ 2 tuần sau là 
thời điểm trong tương lai, hiện tại tôi đã làm 
đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc 
công việc này rồi, và sau Thứ 2 tuần sau tôi 
trước 1 hành động khác trong tương lai. 
vẫn sẽ tiếp tục công việc này. Sau đây là các 
ví dụ cụ thể:
S + shall/will + have been + V_ing 

Vd1: I will have been working here for ten 
years next week.


Vd2: He will be tired when he arrives. He will  
have been travelling for 24 hours.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản