150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
81
lượt xem
15
download

150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT CHO CÁC CÂU SAU (50 CÂU) 1. Ngôi mặt là ngôi: a. Đầu ngửa b. Đầu hơi ngửa c. Đầu ngửa hẳn d. Đầu không cúi, không ngửa e. Đầu cúi

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC

  1. 150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC NGƯỜI BIÊN SOẠN: BS TRỊNH HÙNG DŨNG DẠNG 1. CÂU HỎI CÓ NHIỀU LỰA CHỌN (MULTIPLE CHOICE) CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT CHO CÁC CÂU SAU (50 CÂU) 1. Ngôi mặt là ngôi: a. Đầu ngửa b. Đầu hơi ngửa c. Đầu ngửa hẳn d. Đầu không cúi, không ngửa e. Đầu cúi 2. Điểm mốc của ngôi mặt là: a. Mỏm cằm b. Miệng c. Gốc mũi d. Thóp trước e. Miệng và cằm 3. Tất cả những câu sau đây về ngôi mặt đều đúng, ngoại trừ: a. Là một ngôi dọc, đầu ở dưới và ngửa tối đa b. Có thể nguyên phát hoặc thứ phát do ngôi chỏm cúi không tốt c. Khối u vùng cổ thai nhi có thể là nguyên nhân dẫn đến ngôI mặt d. Là một loại ngôI không thể đẻ theo đường âm đạo e. Hiếm gặp hơn cả ngôI ngược 4. Đường kính lọt của ngôi mặt là: a. Chẩm – cằm b. Hạ chẩm – cằm c. Hạ cằm – thóp trước d. Cằm – thóp trước e. Thượng chẩm – cằm 5. Trong ngôi mặt, tim thai nghe rõ ở: a. Vùng trên rốn b. Vùng dưới rốn c. Vùng quanh rốn d. Vùng hố chậu e. Dọc 2 bên đường trắng dưới rốn 1
  2. 6. Ngôi nào có thể cho dấu hiệu “nhát rìu”: a. NgôI chỏm kiểu thế sau b. NgôI chỏm kiểu thế trước c. NgôI trán d. ngôI mặt cằm trước e. NgôI mặt cằm sau 7. Nếu ngôi mặt xoay theo hướng cằm sau thì đường kính lọt của ngôi là: a. Thượng chẩm-cằm b. Hạ chẩm-cằm c. Hạ cằm-thóp trước d. Cằm- thóp trước e. Ức-thóp trước 8. Đối với ngôi mặt cằm sau, thai đủ tháng, ối đã vỡ, hướng xử trí là: a. Mổ lấy thai b. Xoay thai từ cằm sau ra cằm trước rồi theo dõi đẻ đường âm đạo c. Theo dõi sau một thời gian, nếu ngôI không lọt thì mổ d. Cho thuốc tăng co, giúp ngôI bình chỉnh thêm e. Forceps khi ngôI lọt 9. Trong ngôi mặt, khi cổ tử cung mở rộng, khám âm đạo có thể thấy: a. Cằm, miệng b. Cằm, miệng, mũi c. Cằm, miệng, mũi, hai hốc mắt d. Cằm, miệng, mũi, hai hốc mắt, thóp trước e. Cả 4 đáp án trên đều đúng 10. Ngôi mặt thường kèm với: a. Thai vô sọ b. Não úng thuỷ c. Rau tiền đạo d. Đẻ non e. Tất cả các câu trên đều sai 11. Ngôi ngang là ngôi: a. Thai nằm ngang, lưng hoặc bụng thai nhi trình diện trước eo trên. b. Thai nằm ngang, vai thai nhi trình diện trước eo trên khi mang thai. c. Thai nằm ngang, vai thai nhi trình diện trước eo trên khi chuyển dạ. d. Thai nằm ngang, vai và nách thai nhi trình diện trước eo trên. 2
  3. e. Cả 4 đáp án trên đều đúng. 12. Mốc của ngôi ngang là: a. Bờ sườn và hõm nách b. Vai và hõm nách c. Vai và bờ sườn d. Vai và lưng e. Mỏm vai. 13. Nguyên nhân thường gặp nhất của ngôi ngang là: a. Đẻ nhiều lần. b. Khung chậu hẹp. c. Tử cung dị dạng. d. Thai non tháng. e. Tử cung có vết mổ cũ. 14. Có thể chẩn đoán được ngôi ngang: a. Từ khi có thai gần đủ tháng. b. Khi có thai đủ tháng. c. Khi mới bắt đầu chuyển dạ d. Khi chuyển dạ cổ tử cung đã mở rộng. e. Khi có thai 3 tháng cuối và khi chuyển dạ. 15. Trong ngôi ngang, kiểu thế vai-chậu-trái-trước có nghĩa là: a. Vai tráI của thai nhi nằm về phía tráI và phía trước của khung chậu. b. Vai trước của thai nhi nằm ở diện lược trái. c. Đầu thai nhi nằm bên tráI khung chậu, lưng thai nhi quay ra trước. d. Đầu thai nhi nằm ở bên tráI khung chậu, vai tráI thai nhi trình diện trước eo trên. e. Cả 4 đáp án đều đúng. 16. Trong ngôi ngang, khi chuyển dạ cổ tử cung mở được 2-3 cm, ối chưa vỡ, qua thăm âm đạo sẽ thấy: a. Lồng ngực thai nhi b. Cánh tay thai nhi c. Nách thai nhi d. Xương bả vai thai nhi e. Mỏm vai thai nhi 17. Các câu sau đây về diễn biến chuyển dạ trong ngôi ngang đều đúng, ngoại trừ: a. Thai quá non hoặc đã chết lâu ngày có thể đẻ đường âm đạo được. b. ối thường bị vỡ sớm, tay thai nhi bị sa ra ngoàI âm hộ 3
  4. c. Khi ối vỡ, tỉ lệ sa dây rốn cao d. Cổ tử cung không khi nào mở hết được e. Nếu không được can thiệp kịp thời, sẽ dẫn đến vỡ tử cung. 18. Nếu phát hiện ngôi ngang trong 3 tháng giữa thai kỳ, hướng xử trí thích hợp nhất là: a. Ngoại xoay thai b. Nội xoay thai c. Không xử trí gì, chỉ theo dõi tiếp thai kỳ d. Chụp quang kích khung chậu, đánh giá khung chậu có hẹp hay không e. Khuyên sản phụ nằm nghiêng về phía đối diện với đầu thai nhi. 19. Hiện nay, chỉ định nội xoay thai trong ngôi ngang hầu như chỉ được thực hiện trong trường hợp nào sau đây: a. Con so b. Sản phụ có tiền sử đẻ dễ c. Không có bất cân xứng thai nhi – khung chậu d. Thai thứ hai trong song thai e. Tất cả các câu trên đều sai. 20. Ngôi ngang ở sản phụ đẻ con so, thai đủ tháng, bắt đầu chuyển dạ thì hướng xử trí tốt nhất là: a. Mổ lấy thai b. Ngoại xoay thai c. Nội xoay thai d. Truyền tĩnh mạch Oxytocin e. Tất cả các đáp án trên đều sai. 21. Ở một sản phụ lúc mới chuyển dạ, ối còn, điều nào sau đây qua khám bụng gợi ý nhiều đến chẩn đoán ngôi ngang: a. Chiều cao tử cung nhỏ hơn tuổi thai b. Trục của tử cung nằm lệch hẳn sang một bên c. Tim thai nghe rõ nhất ở trên rốn d. Sờ được rõ các phần chi thai nhi lổn nhổn ở mặt trước tử cung e. Nắn thấy cực dưới tử cung và tiểu khung rỗng. 22. Biến chứng đáng sợ nhất trong ngôi ngang là: a. NgôI ngang buông trôi b. Thai suy c. Chuyển dạ kéo dài 4
  5. d. Rau bong non e. Mắc đầu hậu khi sổ thai. 23. Tất cả các câu sau đây về ngôi trán đều đúng, ngoại trừ: a. Là một ngôI đầu, trong đó đầu ngửa tốt. b. Là ngôI hiếm gặp nhất trong các loại ngôi. c. Là ngôI chỉ chẩn đoán được khi đã chuyển dạ. d. Là ngôI không thể đẻ đường âm đạo được khi thai đủ tháng. e. Là ngôI trung gian giữa ngôI chỏm và ngôI mặt. 24. Mốc của ngôi trán là: a. Trán b. Gốc mũi c. Thóp trước d. Miệng e. Cằm 25. Đường kính lọt của ngôi trán là: a. Chẩm – trán b. Thượng chẩm – trán c. Thượng chẩm – cằm d. Chẩm – thóp trước e. Chẩm – cằm. 26. Qua khám bụng, điểm mấu chốt để phân biệt giữa ngôi trán và ngôi mặt là: a. Trong ngôI trán sờ được ụ chẩm rõ hơn b. Trong ngôI trán, không sờ được cằm rõ bằng ngôI mặt c. Trong ngôI trán, ụ chẩm nằm cao hơn cằm d. Trong ngôI trán, dấu hiệu “nhát rìu” không rõ bằng ngôI mặt e. Tất cả các câu trên đều đúng. 27. Trong trường hợp thai đủ tháng, ngôi trán còn cao lỏng, ối chưa vỡ, cổ tử cung mở 3-4 cm, hướng xử trí thích hợp nhất là: a. Mổ lấy thai ngay b. Bấm ối, theo dõi chuyển dạ tiếp. c. Bấm ối, cho tay vào miệng thai nhi giúp đầu ngửa thành ngôI mặt d. Không bấm ối, theo dõi thêm xem đầu có cúi thêm hoặc ngửa thêm không. e. Không bấm ối, theo dõi chuyển dạ tự nhiên. 28. Nếu điểm mốc của ngôi là gốc mũi thì đây là loại ngôi: a. NgôI đầu, đầu thai nhi cúi tốt 5
  6. b. NgôI đầu, đầu thai nhi ngửa tốt c. NgôI đầu, đầu thai nhi không cúi tốt cũng không ngửa tốt d. NgôI ngược e. NgôI ngang. 29. Trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu trái trước, sổ kiểu chẩm vệ, đến thì sổ vai, vai sẽ quay theo chiều nào? a. 45 độ theo chiều kim đồng hồ b. 45 độ ngược chiều kim đồng hồ c. 135 độ theo chiều kim đồng hồ d. 135 độ ngược chiều kim đồng hồ e. Vai không cần quay. 30. Trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu phả sau, để sổ theo kiểu chẩm vệ, đầu thai phải quay như thế nào? a. 45 độ theo chiều kim đồng hồ b. 45 độ ngược chiều kim đồng hồ c. 135 độ theo chiều kim đồng hồ d. 135 độ ngược chiều kim đồng hồ e. Vai không cần quay. 31. Hiện tượng lọt trong ngôi chỏm được định nghĩa chính xác là: a. Khi ngôI thai đI ngang qua eo trên b. Khi ngôI thai đI ngang qua 2 gai hông c. Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai ngang qua eo trên d. Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai đI ngang qua 2 gai hông e. Cả 4 câu trên đều không đúng. 32. Trong cơ chế đẻ ngôi chỏm, hiện tượng quay của đầu thai xảy ra vào thời điểm nào? a. Trước khi đầu lọt b. Ngay sau khi đầu lọt c. Trong quá trình đầu xuống, trước khi sổ d. Sau khi đầu sổ e. Có thể xảy ra trong bất kỳ giai đoạn nào của chuyển dạ. 33. Trong cuộc chuyển dạ đẻ, đầu thai nhi phải di chuyển theo trục của khung chậu, trục này: a. Là một đường thẳng b. Là một đường cong lõm ra trước và lên trên 6
  7. c. Là một đường cong lồi ra trước d. Là một đường cong hướng ra sau và lên trên e. Các câu trên đều sai 34. Trong ngôi chỏm kiểu thế chẩm chậu trái trước, tất cả những điều sau đây đều đúng, ngoại trừ: a. Đường kính lưỡng đỉnh lọt theo đường kính chéo tráI của khung chậu b. Đầu thai quay 45 độ ngược chiều kim đồng hồ trước khi sổ c. Hai vai sẽ lọt theo đường kính chéo phải của khung chậu d. Là loại ngôI thường gặp nhất e. Thường sổ theo kiểu chẩm mu. 35. Trong cơ chế đẻ, hiện tượng quay trong của đầu chủ yếu là do: a. Đầu thai không phảI là một khối tròn đều b. Do sức cản của đáy chậu khi ngôI thai xuống đến eo dưới c. Do sức rặn của sản phụ d. Do tử cung có thai thường bị lệch trục e. Phối hợp giữa b và c. 36. Giai đoạn III của cuộc chuyển dạ đẻ được tính: a. Từ khi cổ tử cung mở hết đến khi thai sổ b. Từ khi cổ tử cung mở hết đến khi rau sổ c. Từ khi thai sổ đến khi rau bong d. Từ khi thai sổ đến khi rau sổ hết ra ngoài e. 6 giờ đầu sau khi sinh. 37. Cơ chế cầm máu quan trọng nhất trong giai đoạn sổ rau là: a. Co thắt các bó cơ đan chéo ở thành tử cung b. Tăng các yếu tố đông máu khi có thai c. Do hiện tượng co mạch của các mạch máu ở thành tử cung d. Do giảm áp lực máu ở các tiểu động mạch tử cung e. Do tử cung rỗng 38. Sau khi thai đã sổ, dấu hiệu nào sau đây cho biết là rau đã bong? a. Dùng cạnh bàn tay ấn trên xương vệ, đẩy tử cung lên trên thấy dây rốn bị tụt vào trong âm đạo. b. Dùng cạnh bàn tay ấn trên xương vệ, đẩy tử cung lên trên thấy dây rốn không bị tụt vào trong âm đạo. c. Thấy có ra máu ở âm đạo. d. Sau khi thai đã sổ được 30 phút. 7
  8. e. Tử cung co bóp mạnh trở lại. 39. Mục đích của làm nghiệm pháp bong rau là: a. Giúp rau bong nhanh b. Giúp rau sổ nhanh c. Đề phòng sót rau d. Xác định xem rau đã bong hay chưa e. Làm giảm lượng máu chảy khi rau bong 40. Sau khi sổ thai 10 phút, nếu nghiệm pháp bong rau (-) thì tháI độ xử trí là: a. Ấn mạnh vào đáy tử cung giúp cho rau bong và sổ b. Tiêm Oxytocin vào cơ tử cung giúp cho rau bong và sổ c. Bóc rau nhân tạo d. Không xử trí gì, tiếp tục theo dõi chờ rau bong e. Kéo mạnh vào dây rau giúp rau bong 41. Đường kính nhô - hậu vệ của eo trên ở người Việt nam bình thường đo được: a. 9,5cm b. 10,5 cm c. 11 cm d. 11,5 cm e. 12 cm. 42. Điểm mốc phía sau của eo trên là: a. Mỏm gai đốt sống L5 b. Bờ trên đốt sống L5 c. Mặt trước đốt sống L5 d. Liên đốt L5-S1 e. Mặt trước đốt S1. 43. Đường kính khung chậu thay đổi được trong chuyển dạ là: a. Đường kính trước sau eo trên b. Đường kính trước sau eo dưới c. Đường kính ngang eo giữa d. Đường kính ngang eo dưới e. Đường kính chéo eo trên 44. Một khung chậu có eo trên hình bầu dục với đường kính ngang eo trên lớn hơn hẳn so với đường kính trước sau thì khung chậu này được phân loại là: a. Khung chậu dạng nữ (Gynecoid) b. Khung chậu dạng nam (Android) 8
  9. c. Khung chậu dẹt (Platypelloid) d. Khung chậu dạng hầu (Anthropoid) e. Khung chậu dạng tráI tim (Heart shape). 45. Thời gian để trứng sau khi thụ tinh di chuyển tới buồng tử cung vào khoảng: a. 1-2 ngày b. 3-4 ngày c. 4-6 ngày d. 6-7 ngày e. 8 ngày 46. Khi trứng thụ tinh vào tới buồng tử cung và sẵn sàng để làm tổ thì nó đang ở giai đoạn: a. 4 tế bào b. 8 tế bào c. 16 tế bào d. PhôI dâu e. PhôI nang 47. Sự phát triển của bào thai chia làm hai giai đoạn: giai đoạn phôI thai và giai đoạn thai nhi. Giai đoạn phôI thai kéo dài: a. 3 tuần lễ đầu sau thụ tinh b. Từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8 sau thụ tinh c. 3 tháng đầu sau thụ tinh d. cho đến khi nghe được tim thai e. Đến tuần lễ 28 của thai kỳ. 48. Những yếu tố nguy cơ từ bên ngoàI (thuốc, tia xạ, hoá chất…) có thể gây dị dạng cho thai nhi nhiều nhất vào thời gian: a. Ngay khi vừa thụ tinh xong b. Trong giai đoạn di chuyển của trứng vào tử cung c. Ngay khi trứng vừa làm tổ d. Trong thời kỳ xắp xếp tổ chức e. Trong thời kỳ hoàn chỉnh tổ chức 49. Các câu sau về tiểu đường trong thai kỳ đều đúng, ngoại trừ: a. Bệnh tiểu đường diễn biến nặng hơn khi mang thai và dễ gây biến chứng. b. Hay gặp nhiễm khuẩn đường sinh dục cả trước và sau đẻ c. Thai to (thường trên 4,0 kg) gây bất cân xứng thai nhi – khung chậu là nguy cơ đáng sợ nhất. 9
  10. d. Có thể gây dị dạng thai e. Gây khó khăn trong việc theo dõi và điều trị bệnh tiểu đường cho thai phụ. 50. Chọn một câu đúng về cách xử trí tiểu đường trong thai kỳ: a. Nên mổ lấy thai khi thai được 36 tuần b. Điều trị bằng Insulin trong suốt thai kỳ c. Điều trị bằng các thuốc hạ đường huyết dạng uống. d. Điều trị chủ yếu bằng chế độ ăn uống hợp lý, chỉ dùng Insulin nếu vẫn không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn. e. Câu a và d đúng. 51. Nguyên nhân thường gặp nhất trong chửa ngoài tử cung là: a. Vòi trứng dài, ngắn bẩm sinh hoặc có túi thừa b. Tiền sử có viêm vòi trứng c. Khối u chèn ép gây hẹp lòng vòi trứng d. Hình thành các dải dính làm gập khúc vòi trứng sau phẫu thuật vùng tiểu khung e. Sau thủ thuật bơm hơi, bơm dịch vòi trứng điều trị vô sinh. 52. Vị trí thường gặp nhất của thai ngoàI tử cung là: a. Ở buồng trứng c. Đoạn bóng vòi trứng b. Trong ổ bụng d. Đoạn eo vòi trứng e. Đoạn kẽ vòi trứng 53. Khi khám lâm sàng nghi ngờ chửa ngoàI tử cung mà siêu âm chưa phát hiện được khối thai thì việc cần làm tiếp theo là: a. Hẹn bệnh nhân sau 7 ngày tới khám lại b. Nạo sinh thiết buồng tử cung c. Nội soi ổ bụng chẩn đoán 150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC DẠNG 2. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (TRUE OR FALSE) ĐÁNH DẤU (+) VÀO CỘT TƯƠNG ỨNG ĐÚNG/SAI CHO CÁC CÂU SAU (50 CÂU) Nội dung câu hỏi Đúng Sai s1. Khi có thai, thăm âm đạo là biện pháp có giá trị chẩn đoán trong ngôi mặt. s2. Trong ngôI mặt, khi cổ tử cung đã mở, thăm âm đạo luôn sờ 10
  11. được cằm thai nhi. s3. Trong ngôI mặt, bướu huyết thanh luôn thành lập sớm ở gốc mũi. đ4. Với ngôI mặt, thai vô sọ, không mổ lấy thai mà để đẻ tự nhiên. s5. Khi chuyển dạ, nên dùng thủ thuật xoay thai để biến ngôI mặt thành ngôI chỏm. s6. Khám lâm sàng chỉ phát hiện được ngôI ngang khi đã chuyển dạ. s7. Trong chuyển dạ, với ngôI ngang cần phảI tiến hành ngoại xoay thai biến ngôI ngang thành ngôI ngược hoặc ngôI đầu. đ8. Chuyển dạ con so, ngôI ngang cần mổ lấy thai sớm để tránh vỡ tử cung. s9. Chuyển dạ đẻ con rạ, ngôI ngang, khi ối đã vỡ cần tiến hành nội xoay thai ngay. s10. Điểm mốc của ngôI trán là trán thai nhi. s11. Đường kính lọt của ngôI trán là chẩm-trán. đ12. NgôI trán là ngôI không thể đẻ được đường âm đạo nếu thai đủ tháng. s13. Trong chuyển dạ, khi phát hiện ngôI trán cần phảI bấm ối khi cổ tử cung mở được 3-4 cm và giúp đầu cúi thêm hoặc ngửa thêm biến thành ngôI chỏm hoặc ngôI mặt. đ14. Trong chuyển dạ, với ngôI trán, thai nhi đã chết, có thể chọc sọ- kẹp đỉnh để lấy thai qua đường âm đạo. s15. Đường kính lọt của đầu thai nhi trong ngôI chỏm là thượng chẩm - cằm. s16. NgôI chỏm có 2 kiểu thế sổ là chẩm mu và chẩm cùng, trong đó kiểu chẩm cùng ít gặp nhưng sổ dễ hơn. s17. Điểm mốc của ngôI chỏm là thóp trước. s18. NgôI chỏm kiểu chẩm sau không thể đẻ được đường âm đạo. s19. Trong ngôI chỏm, nếu quay về kiểu chẩm cùng thì phảI làm Forceps. s20. Trong cơ chế chuyển dạ đẻ ngôI chỏm, hiện tượng quay xảy ra ngay sau khi đầu vừa lọt. đ21. Trong ngôI chỏm kiểu chẩm chậu tráI trước, đường kính lưỡng đỉnh lọt theo đường kính chéo phải của eo trên. s22. Hiện tượng quay trong cơ chế đẻ ngôI chỏm chủ yếu do đầu thai 11
  12. nhi không phảI là một khối tròn đều. đ23. NgôI chỏm sổ kiểu chẩm cùng cần cắt nới rộng tầng sinh môn chủ động. s24. Có thể chẩn đoán được ngôI chỏm bằng cách sờ nắn ngoàI và siêu âm thai. đ25. Giai đoạn III của cuộc chuyển dạ là giai đoạn rau bong và sổ ra ngoàI âm đạo. s26. Sau khi thai sổ, phảI làm nghiệm pháp bong rau ngay để đề phòng chảy máu khi sổ rau. đ27. Nếu nghiệm pháp bong rau (-) sau khi thai sổ được 1 giờ thì phảI bóc rau nhân tạo. s28. Rau bong kiểu Baudelocque là bong từ rìa vào trung tâm bánh rau, ít nguy cơ sót màng và múi. đ29. Rau bong kiểu Baudelocque gây chảy máu ít hơn kiểu Duncan. s30. Rau bong kiểu Duncan là bong toàn bộ diện bánh rau cùng một lúc nên gây chảy máu nhiều và dễ sót rau. s31. Rau sổ tự nhiên là cả 3 giai đoạn của thời kỳ sổ rau đều không cần sự can thiệp của thầy thuốc. s32. Khi kiểm tra rau, quan trọng nhất là phảI kiểm tra trọng lượng bánh rau. s33. Khi kiểm tra rau, nếu thấy có bánh rau phụ thì chắc chắn là có sót rau. s34. Trong khi đỡ rau, nếu màng rau chưa bong hết thì phảI cho tay vào buồng tử cung để giúp phần màng còn lại bong và sổ. đ35. Khi kiểm tra rau, trường hợp mạch máu dây rốn bất thường là khi số lượng mạch máu trong dây rốn khác 3. s36. Cơ chế bong rau là do trong quá trình chuyển dạ cơn co tử cung đã làm cho rau bong khỏi thành tử cung. đ37. Đường kính nhô-hậu vệ không thể đo được qua khám lâm sàng. s38. Eo trên đóng vai trò quan trọng trong sự lọt và xuống của ngôI thai. đ39. Nếu khung chậu hẹp toàn diện thì phảI mổ lấy thai ngay khi thai đủ tháng, bất luận là ngôI gì. 12
  13. s40. Tất cả các sản phụ có chiều cao dưới 1,48m đều có khung chậu hẹp toàn diện. s41. Một khung chậu có eo dưới hẹp sẽ làm cho ngôI thai không lọt và không sổ được. s42. Nghiệm pháp lọt ngôI chỏm chỉ được thực hiện khi nghi ngờ bất cân xứng thai nhi khung chậu mà không có điều kiện mổ lấy thai. đ43. Hình trám Michaelis không cân đối chứng tỏ khung chậu bị méo, lệch. s44. Khi hình trám Michaelis bình thường chứng tỏ khung chậu bình thường và sản phụ có thể đẻ được. s45. Dấu hiệu Farabeuf (+) chứng tỏ đầu thai nhi đã lọt và chỉ làm khi đầu có bướu huyết thanh. s46. Trứng di chuyển được vào trong buồng tử cung nhờ 2 yếu tố: cử động của nhung mao niêm mạc vòi trứng và luồng dịch trong ổ bụng. đ47. Chất dịch trong ống cổ tử cung giúp cho sự di chuyển của tinh trùng từ âm đạo đI lên gặp noãn được thuận lợi hơn. s48. Thăm âm đạo khi cổ tử cung đã mở là biện pháp duy nhất để xác định thế và kiểu thế của thai nhi. s49. Không bao giờ được tiêm Insulin cho thai phụ bị tiểu đường, mà chỉ dùng thuốc hạ đường huyết dạng uống. s50. Nguy cơ thai to (thường trên 4,0 kg) gây mất cân xứng thai nhi- khung chậu là đáng sợ nhất trong bệnh tiểu đường và thai kỳ. 150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC DẠNG 3. TRẢ LỜI NGẮN (SHORT ANSWER) TRẢ LỜI NGẮN CÁC CÂU HỎI SAU (50 CÂU) 1. Ngôi mặt kiểu cằm trước có thể đẻ được vì đường kính của ngôi là….(A)…, có số đo….(B)…. Ngôi mặt kiểu cằm sau không thể đẻ được vì….(C)…. 2. Hãy nêu 3 việc cần làm để chẩn đoán thế và kiểu thế trong ngôI mặt: A. Nắn bụng thấy….(1)……… với kiểu cằm sau B….(2)…………………………………………. C….(3)………………………………………….. 13
  14. 3. Nếu ngôi mặt cằm sau không quay về cằm trước thì phải….(A)…. Một điều bắt buộc trước khi mổ một ngôI mặt là phải loại trừ…….(B)……... 4. So với ngôI chỏm, ngôI mặt có các yếu tố tiên lượng không tốt là: A. Thời gian chuyển dạ lâu hơn B. …………………………………………….. C………………………………………………. D………………………………………………. 5. NgôI ngang còn gọi là……..(A)………. vì khi chuyển dạ……….(B)…………... 1. A: Hạ cằm-thóp trước; B: 9,5 cm; C: d lọt là ức thóp trước 15 cm quá lớn. 2. (1): dấu hiệu nhát rìu; (2): nắn thấy lưng bên nào thì thế bên đối diện; (3): thăm âm đạo xác định vị trí mỏm cằm để chẩn đoán kiểu thế. 3. A: mổ lấy thai; B: thai vô sọ. 4. B: ối thường vỡ sớm, dễ NK; C: Với mẹ dễ vỡ tử cung, dễ rách âđ; D: với thai TL tử vong cao; nếu đẻ dược thai có hiện tượng uốn khuôn, mặt phù, tím tái. 5. A: ngôI vai; B: vai trình diện trước eo trên. 6. Khi chuyển dạ, nếu ngôI ngang không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến…(A) và làm cho…(B), …….(C)…..,nguy cơ tử vong mẹ cao. 7. Với thai đủ tháng, chưa chuyển dạ, 2 việc cần làm khi thăm khám để phát hiện ngôI ngang là: A…………………………………….. B…………………………………….. 6. A: ngôI vai buông trôI; B: thai nhi suy và chết nhanh; C: tử cung bị vỡ. 7. A: nhìn thấy tử cung bè ngang; B: nắn bụng thấy đầu ở vùng mạn sườn. 8. TháI độ xử trí trong ngôI vai buông trôI là…(A), không được…(B)…., hoặc…(C)…. kể cả khi con đã chết. 9. Hiện nay, với ngôI ngang, nội xoay thai chỉ thực hiện cho….(A)….. 10. NgôI trán là ngôi….(A)…., mốc của ngôI trán là…(B)….. 11. NgôI trán đủ tháng không thể đẻ được đường âm đạo vì đường kính lọt của ngôI là…(A)… với số đo là…(B)…, lớn hơn so với …(C)….. 12. NgôI trán chỉ có thể lọt và xuống được khi…(A)…., hoặc ….(B)….. 13. Trong chuyển dạ, ngôI trán đủ tháng chỉ có thể lọt được nếu…(A)… hoặc…(B)….. 14. Trong chuyển dạ, nếu ngôI trán có thể lọt được thì có 4 kiểu lọt: A…………………………………….. 14
  15. B……………………………………… C……………………………………… D………………………………………. 15. Trong ngôI trán, khi chuyển dạ cổ tử cung đã mở, thăm âm đạo có thể sờ được khớp giữa trán, …(A)…; khi cổ tử cung mở rộng có thể sờ được thêm…(B)…, nhưng không bao giờ sờ được tới…(C)…. 11. A: thượng chẩm-cằm; B: 13,5 cm; C: đường kính chéo của eo trên (12-12,5 cm). 12. A: thai rất nhỏ; B: rất non tháng. 13. A: đầu cúi thêm để thành ngôI chỏm; B: đầu ngửa thêm để thành ngôI mặt. 14. A: Mũi chậu tráI trước; B: Mũi chậu tráI sau; C: Mũi chậu phảI trước; D: Mũi chậu phảI sau. 15. A: 2 hốc mắt, gốc mũi; B: mũi và miệng; C: cằm thai nhi. 16. Với ngôI trán, trường hợp thai nhi đã chết, cổ tử cung mở hết người ta có thể làm thủ thuật…(A)… nhưng dễ gây tai biến…(B)… cho mẹ. 17. Trong chuyển dạ, khi ối đã vỡ, ngôI trán đã cố định, với một thai nhi kích thước bình thường thì tháI độ xử trí là ….(A)……… 18. NgôI chỏm là một loại ngôI …(A)….., …(B)….., và…(C)…... 19. Trong ngôI chỏm, mốc của ngôI là…(A)… ở ngay sau…(B)… và đường kính lọt của ngôI là …(C)… có số đo là…(D)… khi đầu thai nhi cúi tốt. 20. NgôI chỏm có 4 kiểu thế lọt theo thứ tự thường gặp là: A:………………………………………… B:…………………………………………. C:…………………………………………. D:………………………………………… 16. A: chọc sọ, kẹp đỉnh; B: vỡ tử cung. 17. A: mổ lấy thai. 18. A: dọc; B: đầu ở dưới; C: đầu cúi tốt. 19. A: xương chẩm; B: thóp sau; C: hạ chẩm-thóp trước; D: 9,5 cm. 20. A: Chẩm chậu tráI trước chiếm 65%; B: Chẩm chậu phải sau chiếm 32%; C: Chẩm chậu trái sau chíêm 2-3%; D: chẩm chậu phải trước: rất hiếm. 21. NgôI chỏm có 2 kiểu thế sổ là ….(A)…. và ….(B)….. 22. Trong ngôI chỏm, sổ kiểu chẩm mu, đường kính sổ của đầu là…(A)… với số đo là…(B)…. . 15
  16. 23. Trong ngôI chỏm, sổ kiểu chẩm cùng, đường kính sổ của đầu là…(A)… với số đo là…(B)…. 24. Nếu ngôI chỏm sổ kiểu chẩm mu, bộ phận của đầu ra trước là…(A)… sau đó là…(B)…. 25. Nếu ngôI chỏm sổ kiểu chẩm cùng, bộ phận của đầu ra trước là…(A)…, tiếp đó là…(B)… và cuối cùng là…(C)…. 21. A: chẩm-vệ; B: chẩm-cùng. 22. A: hạ chẩm-trán; B: 10,5 cm. 23. A: chẩm trán; B: 11,5 cm. 24. A: Chẩm, B: Trán. 25. A: Trán, B: Chẩm, C: Mặt. 26. Trong ngôI chẩm tráI trước, sau khi hoàn thành thì sổ đầu, vị trí của chẩm là……giờ. 27. Trong ngôI chẩm phảI sau, sau khi hoàn thành thì sổ đầu, vị trí của chẩm là……giờ. 28. Kể 3 khó khăn của kiểu thế chẩm sau trong ngôI chỏm: A. Đầu không cúi tốt B. Thời gian quay…………………………. C. …………………………………………. 29. Dấu hiệu Farabeuf được làm để đánh giá…(A)…, nếu đầu đã lọt, 2 ngón tay thăm âm đạo sẽ không sờ tới được …..(B)…., dấu hiệu này chỉ đúng khi…..(C)….. 26. 3 giờ. 27. 9 giờ. 28. A: đầu không cúi tốt; B: thời gian quay kéo dàI; C: có thể sổ kiểu chẩm cùng. 29. Thợng chẩm-cằm. 30. Trong ngôi chỏm, sau khi đường kính trước sau của đầu lọt theo đường kính…(A)…, hướng xuống của đầu là đường kính…(B)… 31. Định nghĩa 4 thì của cơ chế đẻ: A. Lọt:……………………………………………………………….. B. Xuống:……………………………………………………………. C. Quay:……………………………………………………………… D. Sổ:…………………………………………………………………. 32. Bong rau kiểu Duncan là bong từ……(A)……, nên……(B)……. và dễ gây………(C)………….. 33. Ba giai đoạn của thời kỳ sổ rau là: A. ……………………………(A), với thời giant rung bình là ….(B)… B. ……………………………(C), với thời gian trung bình là….(D)…. 16
  17. C. ……………………………(E), với thời giant rung bình là….(F)…. 34. Sau khi sổ thai 10-15 phút, trước khi đỡ rau cần phải làm….(A)…., nếu dương tính chứng tỏ….(B)…., khi đó mới tiến hành…….(C)……….. 35. Kiểm tra rau là lần lượt kiểm tra các phần sau: A. ……………………………….. B. ………………………………… C. ………………………………….. D. …………………………………. 36. Trong đỡ rau thông thường, động tác chính là……(A)……………. Trong đỡ rau tích cực, động tác chính là……………...(B)…………….. 32. A: Từ rìa vào trung tâm; B: chảy máu nhiều hơn; C: sót rau. 34. A: Nghiệm pháp bong rau; B: Rau đã bong; C: Đỡ rau. 36. A: ấn đáy tử cung, lực ấn hướng về tiểu khung, làm cho rau sổ dần. B: Kéo dây rau bằng một lực có kiểm soát. 37. Mặt phẳng eo trên được giới hạn bởi: A. ……………………………. B. …………………………….. C. ………………………………. 38. Eo giữa là một mặt phẳng tưởng tượng, đI qua: A. Phía trước là…………………… B. Hai bên là……………………… C. Phía sau là……………………… 39. Eo dưới được giới hạn bởi: A. …………………………….. B. ……………………………… C. ………………………………. 40. Đường kính nhô-hậu vệ có trị số bình thường ở người Việt Nam là…..(A)…., khi đường kính này từ…..(B)…. đến….(C)…. được gọi là khung chậu giới hạn, và khi đường kính này dưới……(D)…. thì gọi là khung chậu hẹp tuyệt đối. 41. Đường kính trước sau của eo dưới là đường kính…(A)…. thay đổi từ …(B)…. đến…(C)…. vì khớp cùng-cụt là một khớp bán động nên đỉnh xương cụt có thể bị đẩy ra sau. 42. Trong chuyển dạ, khi ngôI thai đI qua eo trên gọi là …(A)…., đI từ eo trên đến eo dưới qua eo giữa gọi là…..(B)…., ra khỏi eo dưới gọi là…(C)….. 17
  18. 43. Đường kính ngang của eo dưới là khoảng cách giữa….(A)…., có số đo là….(B)…... 44. Trên lâm sàng, không thể đo được các đường kính của eo giữa, người ta đánh giá đường kính trước sau eo giữa bằng cách khám…(A)…. và đánh giá đường kính ngang của eo giữa bằng cách khám…(B)….. 45. Góc hợp bởi 2 ngành ngồi mu là góc…(A)…., bình thường góc này phải…(B)…., khi góc này hẹp sẽ ảnh hưởng đến ….(C)…. của thai nhi. 46. Phát triển của trứng là sự……(A)……và ….(B)….của tế bào trứng để tạo nên các cơ quan bộ phận trong cơ thể, trở thành phôI rồi thành thai và các phần phụ của thai. 47. Hãy nêu định nghĩa ngắn gọn về ngôi, thế, kiểu thế của thai nhi: A. Ngôi:………………………………………………………………… B. Thế: …………………………………………………………………. C. Kiểu thế: ……………………………………………………………. 48. Hãy nêu 4 mức độ tiến triển của ngôI thai khi chuyển dạ: A…………………………………………. B…………………………………………. C………………………………………….. D………………………………………….. 49. Hãy nêu 4 triệu chứng thường gặp của bệnh tiểu đường trong thai kỳ: A. …………………………………………. B. …………………………………………. C. ………………………………………….. D. ………………………………………….. 50. Kể 4 ảnh hưởng giữa bệnh tiểu đường và thai kỳ: A…………………………………………. B…………………………………………. C………………………………………….. D………………………………………….. 44. A: độ cong của xương cùng; B: 2 gai hông. 49. A: ăn nhiều, uống nhiều, đáI nhiều B: mệt mỏi, gầy sút cân C: thai to nhanh, trọng lượng thai khi đẻ lớn D: XN: đường máu tăng, đường niệu dương tính. 50. A: tiểu đường nặng hơn, dễ gây biến chứng; B: hay gặp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm đường sinh dục; C: Nguy cơ thai to, gây bất cân xứng thai nhi khung chậu; D: Khó khăn hơn trong theo dõi và điều trị bệnh tiểu đường 18
  19. ĐÁP ÁN 150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC MÔN SẢN PHỤ KHOA (BS DŨNG) 1. Đáp án phần câu hỏi nhiều lựa chọn: 1. c 2.a 3.d 4.c 5.c 6.e 7.e 8.a 9.c 10.a 11.c 12.e 13.a 14.e 15.c 16.a 17.d 18.c 19.d 20.a 21.e 22.a 23.a 24.b 25.c 26.d 27.d 28.c 29.b 30.c 31.c 32.c 33.b 34.a 35.e 36.d 37.a 38.b 39.d 40.d 41.b 42.e. 43.b 44.c 45.c 46.e 47.b 48.d 49.e 50.d 2. Đáp án phần câu hỏi lựa chọn Đ/S: 1.S 2.S 3.S 4.Đ 5.S 6.S 7.S 8.Đ 9.S 10.S 11.S 12.Đ 13.S 14.Đ 15.S 16.S 17.S 18.S 19.S 20.S 21.Đ 22.S 23.Đ 24.S 25.Đ 26.S 27.Đ 28.S 29.Đ 30.S 31.S 32.S 33.S 34.S 35.Đ 36.S 37.Đ 38.S 39.Đ 40.S 41.S 42.S 43.Đ 44.S 45.S 46.S 47.Đ 48.S 49.S 50.S 3. Đáp án các câu trả lời ngắn: 1. A: Hạ cằm-thóp trước; B: 9,5 cm; C: d lọt là ức thóp trước 15 cm quá lớn. 2. (1): dấu hiệu nhát rìu; (2): nắn thấy lưng bên nào thì thế bên đối diện; (3): thăm âm đạo xác định vị trí mỏm cằm để chẩn đoán kiểu thế. 3. A: mổ lấy thai; B: thai vô sọ. 4. B: ối thường vỡ sớm, dễ NK; C: Với mẹ dễ vỡ tử cung, dễ rách âđ; D: với thai TL tử vong cao; nếu đẻ dược thai có hiện tượng uốn khuôn, mặt phù, tím tái. 5. A: ngôI vai; B: vai trình diện trước eo trên. 6. A: ngôI vai buông trôI; B: thai nhi suy và chết nhanh; C: tử cung bị vỡ. 7. A: nhìn thấy tử cung bè ngang; B: nắn bụng thấy đầu ở vùng mạn sườn. 11. A: thượng chẩm-cằm; B: 13,5 cm; C: đường kính chéo của eo trên (12-12,5 cm). 12. A: thai rất nhỏ; B: rất non tháng. 13. A: đầu cúi thêm để thành ngôI chỏm; B: đầu ngửa thêm để thành ngôI mặt. 14. A: Mũi chậu tráI trước; B: Mũi chậu tráI sau; C: Mũi chậu phảI trước; D: Mũi chậu phảI sau. 15. A: 2 hốc mắt, gốc mũi; B: mũi và miệng; C: cằm thai nhi. 16. A: chọc sọ, kẹp đỉnh; B: vỡ tử cung. 17. A: mổ lấy thai. 18. A: dọc; B: đầu ở dưới; C: đầu cúi tốt. 19. A: xương chẩm; B: thóp sau; C: hạ chẩm-thóp trước; D: 9,5 cm. 20. A: Chẩm chậu tráI trước chiếm 65%; B: Chẩm chậu phải sau chiếm 32%; C: Chẩm chậu trái sau chíêm 2-3%; D: chẩm chậu phải trước: rất hiếm. 21. A: chẩm-vệ; B: chẩm-cùng. 22. A: hạ chẩm-trán; B: 10,5 cm. 19
  20. 23. A: chẩm trán; B: 11,5 cm. 24. A: Chẩm, B: Trán. 25. A: Trán, B: Chẩm, C: Mặt. 26. 3 giờ. 27. 9 giờ. 28. A: đầu không cúi tốt; B: thời gian quay kéo dàI; C: có thể sổ kiểu chẩm cùng. 29. Thợng chẩm-cằm. 32. A: Từ rìa vào trung tâm; B: chảy máu nhiều hơn; C: sót rau. 34. A: Nghiệm pháp bong rau; B: Rau đã bong; C: Đỡ rau. 36. A: ấn đáy tử cung, lực ấn hướng về tiểu khung, làm cho rau sổ dần. B: Kéo dây rau bằng một lực có kiểm soát. 44. A: độ cong của xương cùng; B: 2 gai hông. 49. A: ăn nhiều, uống nhiều, đáI nhiều B: mệt mỏi, gầy sút cân C: thai to nhanh, trọng lượng thai khi đẻ lớn D: XN: đường máu tăng, đường niệu dương tính. 50. A: tiểu đường nặng hơn, dễ gây biến chứng; B: hay gặp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm đường sinh dục; C: Nguy cơ thai to, gây bất cân xứng thai nhi khung chậu; D: Khó khăn hơn trong theo dõi và điều trị bệnh tiểu đường. 20
Đồng bộ tài khoản