5.7.Công cụ Interative Connecter

Chia sẻ: Tuan Bui Nghia | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
57
lượt xem
4
download

5.7.Công cụ Interative Connecter

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

5.7.Công cụ Interative Connecter Công cụ Interactive Connector Tool thực hiện những đường kết nối giữa những đối tượng, rất hữu ích trong việc vẽ những sơ đồ hay lưu đồ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 5.7.Công cụ Interative Connecter

  1. 5.7.Công cụ Interative Connecter Công cụ Interactive Connector Tool thực hiện những đường kết nối giữa những đối tượng, rất hữu ích trong việc vẽ những sơ đồ hay lưu đồ. • Chọn công cụ Interactive Connector Tool trên thanh ToolBox. • Lúc này trên trang vẽ, con trỏ chuột sẽ có dạng • Thanh thuộc tính hiển thị như sau: Vẽ các đường nối: • Chọn biểu tượng Angled conector (kết nối theo góc) trên thanh thuộc tính. • Chọn biểu tượng Straight connector (kết nối theo đường thẳng) trên thanh thuộc tính.
  2. 5.8.Công cụ Dimentsion Tool Dimension Tool là công cụ dùng để tạo những đường đo kích thước (biểu thị khoảng cách giữa hai điểm trong một bản vẽ hoặc kích thước của một đối tượng), đo góc và bạn có thể hiệu chỉnh những thành phần của nó tùy theo muc đích sử dụng. Công cụ Dimension Tool rất có ích cho những kiến trúc sư, kỹ sư vẽ những bản vẽ kỹ thuật, những bản mạch điện cần độ chính xác cao. • Chọn công cụ Dimension Tool trên thanh ToolBox. • Lúc này trên trang vẽ con trỏ chuột sẽ hiển thị hình dạng • Thanh thuộc tính của Dimension Tool hiển thị như sau: Thao tác vẽ chung: • Nhấp chuột tại điểm thứ nhất xác định điểm đo đầu tiên, những đường gióng kích thước xuất hiện. Những đường gióng sẽ thay đổi khi bạn di chuyển chuột. Nhấn chuột điểm đầu kéo chuột và nhấn điểm cuối. • Nhấp chuột tại điểm thứ hai (khoảng cách giữa điểm thứ nhất và điểm thứ hai chính là kích thước đo). Sau đó, di chuyển con trỏ đến vị trí cần đặt nhãn văn bản và nhấp chuột. Đường đo kích thước cùng với nhãn văn bản hoàn tất.
  3. Di chuyển chuột đến điểm cần đặt nhãn Nhấn chuột để chọn và hoàn tất • Bạn có thể nhấp chọn nhãn văn bản bằng công cụ Pick Tool. Kéo chuột di chuyển văn bản đến vị trí mới, thay đổi kiểu chữ, kích thước chữ cho nhãn văn bản tương tự như cho một đối tượng Artistic Text. Công cụ Dimension Tool có 6 kiểu lựa chọn trên thanh thuộc tính, mỗi kiểu lựa chọn tạo ra những đường kích thước khác nhau. 1. Công cụ Auto Dimension Tool: tạo ra những đường đo kích thước có thể chuyển đổi thành kiểu kích thước ngang hay dọc tùy thuộc vào vị trí nhấp chuột xác định điểm đo và hướng kéo chuột. 2. Công cụ Vertical Dimension Tool: tạo ra những đường đo kích thước kiểu kích thước dọc. Nhãn văn bản (kích thước của đường) được đặt theo chiều dọc của đường kích thước.
  4. 3. Công cụ Horizontal Dimension Tool: tạo ra những đường đo kích thước kiểu kích thước ngang. Nhãn văn bản (kích thước của đường) mặc định đặt theo chiều ngang của đường kích thước. 4. Công cụ Slanted Dimension Tool: tạo ra những đường đo kích thước xiên. 5. Công cụ Callout Tool: tạo ra các đường chú giải có nhãn văn bản đặt ở vị trí khác nhau. Callout thể hiện văn bản chú thích nhập vào, không dùng để đo kích thước. • Bạn click nhấn giữ chuột tại vị trí cần chỉ chú thích trên thanh kích thước và kéo chuột tạo một đường thẳng sau đó thả chuột ra. • Chọn Font chữ, cỡ chữ, . . . . trên thanh thuộc tính Text hiển thị • Bạn nhập vào dònh chú thích tại vị trí dấu nháy của con trỏ.
  5. 6. Công cụ Angular Dimension Tool: cho phép tạo ra các đường đo các góc có đơn vị đo là độ, radians hoặc gradients. Các tùy chọn trên thanh thuộc tính: • Dimension Style : tùy chọn thể hiện giá trị đo. • Decimal: số thập phân. • Fractional: phân số. • U.S. Engineering và U.S. Architectural: hai hệ đo chuẩn cho kỹ thuật. • Dimension Precision : lựa chọn độ chính xác cho Dimension Style. Khi chọn Decimal trong Dimension Style độ chính xác có thể lên đến 10 chữ số thập phân. • Dimension Units : chọn đơn vị đo cho kích thước. Các đơn vị đo như: inchs, centimeters, millimeters, . . .
  6. • Show Units for Dimension : khi biểu tượng được chọn (nhấn chìm xuống) đơn vị đo được thể hiện kèm theo kích thước. • Prefix for Dimension : nhập thêm văn bản vào trước nhãn hiển thị trên thanh đo. • Suffix for Dimension : nhập thêm văn bản vào sau nhãn hiển thị trên thanh đo. • Dynamic Dimensioning : khi biểu tượng này được chọn (biểu tượng bị nhấn chìm) giá trị đo được liên kết với thước đo. Ví dụ: khi bạn đo đường kính của một hình tròn, khi thay đổi đường kính thì kích thước cũng tự động thay đổi theo. • Text Position Drop Down : chọn vị trí đặt nhãn văn bản trên thanh đo. Tùy chọn này không được kích hoạt khi bạn chọn Angular Demension và Callout. Để tách đường kích thước thành những thành phần riêng biệt, bạn nhấp chọn đường kích thước bằng công cụ Pick Tool. Chọn menu lệnh Arrange / Break Linear Dimension Apart. Sau đó chọn tiếp Arrange / Ungroup.
Đồng bộ tài khoản