6. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

Chia sẻ: Paradise7 Paradise7 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
53
lượt xem
3
download

6. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu '6. công của lực điện – hiệu điện thế', tài liệu phổ thông, vật lý phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 6. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

  1. 6. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ I. MỤC TIÊU. - Hiểu được cách xây dựng khái niệm về công lực điện trường trong dịch chuyển điện tích trong điện trường đều. - Viết được công thức tính công lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường của một điện tích điểm. - Nêu được đặc điểm công của lực điện. - Hiểu được khái niệm hiệu điện thế. - Nêu được định nghĩa và xác định được mối liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế. - Giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế trong SGK. II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Hình vẽ các đường sức điện trường, hình ảnh để xác định công của lực điện trên khổ giấy lớn. - Vẽ lên giấy khổ lớn hình vẽ về sự không phụ thuộc vào dạng của đường đi của công lực đienẹ tác dụng vào điện tích dịch chuyển trong đienẹ trường.
  2. - Chuẩn bị phiếu học tập. 2.Học sinh: - Ôn lại kiến thức về khái niệm công trong cơ học, định luật Culông và về tổng hợp lực. - Ôn lại cách tính công của trọng lực. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Bài cũ: - Trình bày khái niệm về điện trường và tính chất cơ bản của điện trường. - Biểu thức xác định cường độ điện trường và áp dụng cho trường hợp cường độ điện trường của một điện tích điểm gây ra. 2.Bài mới.  .Đặt vấn đề: Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm tương đồng với tương tác hấp dẫn. Ta sẽ thấy ngay cả công của lực điện và thế năng của điện trong điện trường cũng có những điểm tương tự như công của trọng lực và thế năng của một vật trong trọng trường. Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng. Còn công của lực đienẹ trường có thể được biểu diễn qua đại lượng nào? Ta có thể thông qua cách xây dựng khái niệm về công trong trường trọng lực để xây dựng khái niệm này trong trường tĩnh điện được không/
  3. Học sinh tiếp thu ý đồ của học sinh và cùng suy nghĩ. Nhắc lại biểu thức tính công của trọng lực và đặc điểm? Hoạt động 1: Công của lực điện Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên - Giới thiệu hình vẽ 4.1. Từ hình vẽ xác - Nhắc lại công thức tính công của một định lực tác dụng lên điện tích qo khi qo lực: A  FScos . dich chuyển trong điện trường đều, nêu đặc - Nhắc lại biểu thức tính công của trọng điểm của lực này? lực: - Từ biểu thức tính công của lực điện trong P  mgh điện trường đều ứng với các trường hợp - Đặc điểm công của trọng lực: Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ sau: - Lần lượt cho học sinh xác định F, S ,  thuộc vào vị trí điểm đầu, điểm cuối và trong mỗi trường hợp rồi áp dụng công khối lượng của vật. thức. - Lực điện tác dụng lên qo có hướng của a. Điện tích di chuyển theo đường thẳng điện trường (từ bản cực dương sang bản MN? cạc âm) và có độ lớn F  q.E không đổi. b. Điện tích di chuyển theo đường gấp khúc - Từ biểu thức tính công của một lực, lần MNP? lượt tính công của lực điện trong các c. Điện tích di chuyển theo đường thẳng trường hợp
  4. hoặc cong MN bất kì? A  qEcos  AMN   A  qEM N  - Cồn vủa lực điện trong sự di chuyển của Trong đó M’N’ là hình chiếu của MN trên điện tích trong điện trường của một điện phương x đường đi. tích điểm. - Nêu nhận xét cho trường hợp này - Giáo viên nêu tính tổng quát của công - Kết luận, ghi vào vở thức và cho học sinh đi đến kết luanạ tổng quát (SGK) Hoạt động 2: Khái niệm hiệu điện thế. Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên 1. Công của lực điện trường - HS nhắc lại các công thức tính thế năng - GV yêu cầu HS nhắc lại các công thức trong trường trọng lực. xác định công của trọng lực và sau đó nêu - Nghe GV trình bày và chuẩn bị trả lời ra tính tương tự câu hỏi khi GV yêu cầu. - GV phân tích đặc điểm chung của công - kết luận và ghi vào vở (công của trọng lực và công của lực điện - Chỉ ra công thức tính công của lực điện trường) có thể trình bày theo từng bước: trong mọi trường hợp là: A  w M -w N + Khái niệm về thế năng một điện tích trong điện trường. + Thế năng của một điện tích q trong điện
  5. trường đều. + Thế năng của một điện tích q trong điện trường của một điện trường của một điện tích điểm. + công của lực điện và độ giảm thế năng tĩnh điện. + vai trò thành phần trong công thức tính điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng. Hiệu điện thế, điện thế. - Giáo viên nhắc lại: thế năng của một vật tỉ - Hs thảo luận theo nhóm: phân tích các lệ với khối lượng của vật. Tương tự thế công thức xác định thế năng của điện tích: năng điện tích thì tính như thế nào? WM=qVM và WN=qVN trong đó VM và VN - GV thông báo: Đặc điểm này có thể khái là các đại lượng không phụ thuộc vào điện quát hóa cho trường hợp thế năng tĩnh điện trường của điện tích q - Rút ra kết luận: AMN  q(VM  VN ) - Hướng dẫn HS đi đến kết luận về công + Nêu một số ví dụ cụ thể chứng minh của điện trường thông qua điện thế. điện thế của điện trường tại một điểm phụ - GV thông báo hiệu số (VM-VN) gọi là hiệu thuộc vào mốc điện thế, trả lời câu C3. điện thế giữa hai điểm M và N.
  6. - GV xây dựng định nghĩa của hiệu điện thế - HS tiếp thu và có thể xâ dựng khái niệm AMN này dưới sự hướng dẫn của GV. dựa vào công của lực điện U MN  q - Có thể rút ra hệ quả và xung phong trả - Rút ra hệ quả được sử dụng rất nhiều sau lời. này là: A=qU. - Quan sát thí nghiệm và củng cố kiến - Nếu có điều kiện làm thí nghiệm minh thức của vấn đề. họa cách đo hiệu điện thế tĩnh điện bằn tĩnh + Làm câu C4, chỉ ra đơn vị của điện thế? điện kế. + Nêu định nghĩa đơn vị điện thế Thông báo cho HS cách chọn mốc thế năng. Hoạt động 3: liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên - Xây dựng hệ thức giữa E và U dựa vào - Hs tiếp thu và có thể xâ dựng khái nệm việc tính hiệu điện thế giữa hai điểm nằm này dưới sự hướng dẫn của GV: E  U MN M N  cũng trên một đường sức của điện trường Lưu ý: khi không cần để ý đến dấu các đại đều. U lượng thì E  d - Thông báo cho HS: Hệ thức này vẫn dùng - HS tiếp thu và ghi chép vào vở được cho điện trường không đều.. Nếu còn thời gian: thì Gv có thể hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm để chuẩn bị trả lời các câu hỏi của GV. HS tìm hiểu khái niệm mặt đẳng thế:
  7. + Khi di chuyển một điện tích q dọc trên + Độ giảm thế năng tĩnh điên bằng không, một đường nằm trên một mặt đẳng thế thì tức là công của lực điện bằng không. thế năng tĩnh điện của q dọc theo một + Vì quãng đường dịch chuyển là quãng đường đó? đường bất kì, có nghĩa là lực điện luôn + Công của lực điện? vuông góc với mặt đẳng thế  các đường + Các đường sức điện như thế nào với các sức luôn vuông góc với các mặt đẳng thế. mặt đẳng thế. - Nên làm thí nghiệm chứng minh về mặt đẳng thế. Hoạt động 4 : Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK. - Ghi nhớ lời nhắc của GV - Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản