A friend giải thích bằng 24 chữ cái tiếng anh

Chia sẻ: hauhoa

Chữ a friend được giải thích qua 24 chữ cái tiếng anh, mỗi chứ cái lại có một ý nghĩa thú vị và đầy ý nghĩa cho từ "a friend".

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: A friend giải thích bằng 24 chữ cái tiếng anh

A friend...được định nghĩa qua 24 chữ cái




(A)ccepts you as you are - Chấp nhận con người thật của bạn.
(B)elieves in "you" - Luôn tin tưởng bạn.
(C)alls you just to say "HI" - Điện thoại cho bạn chỉ để nói "Xin chào".
(D)oesn't give up on you - Không bỏ rơi bạn.
(E)nvisions the whole of you - Hình ảnh của bạn luôn ở trong tâm trí họ.
(F)orgives your mistakes - Tha thứ cho bạn mọi lỗi lầm.
(G)ives unconditionally - Tận tụy với bạn.
(H)elps you - Giúp đỡ bạn.
(I)nvites you over - Luôn lôi cuốn bạn.
(J)ust "be" with you - Tỏ ra "xứng đáng" với bạn.
(K)eeps you close at heart - Trân trọng bạn.
(L)oves you for who you are - Yêu quí bạn bởi con người thật của bạn.
(M)akes a difference in your life - Tạo ra khác biệt trong đời bạn.
(N)ever judges - Không bao giờ phán xét.
(O)ffers support - Là nơi nương tựa cho bạn.
(P)icks you up - Vực bạn dậy khi bạn suy sụp.
(Q)uiets your tears - Làm dịu đi những giọt lệ của bạn.
(R)aises your spirits - Giúp bạn phấn chấn hơn.
(S)ays nice things about you - Nói những điều tốt đẹp về bạn.
(T)ells you the truth when you need to hear it - Sẵn sàng nói sự thật khi bạn cần.
(U)nderstands you - Hiểu được bạn.
(W)alks beside you - Sánh bước cùng bạn.
e(X)amines your head injuries - "Bắt mạch" được những chuyện khiến bạn "đau đầu".
(Y)ells when you won’t listen - Hét to vào tai bạn mỗi khi bạn không lắng nghe.
(Z)aps you back to reality - Và thức tỉnh bạn khi bạn lạc bước

Hold Me For A While 
Ngày mai em sẽ rời xa thị xã nhỏ bé này, để theo gia đình đến định 
cư ở một đất nước khác, ở một nơi rất xa, ngày mai em sẽ ra đi.
Dù ngày mai chẳng thay đổi gì, nhưng ngay lúc này em vẫn muốn nghe 
lời anh nói: Em hãy ở lại, anh cần có em, đừng rời xa anh


Ngày mai sẽ đến thật nhanh, em muốn nghe anh nói thật lòng mình, 
xin anh hãy nói một lời níu giữ em lại ­ ngay lúc này...


Em cũng chẳng biết phải nói gì, trong khi rất nhiều điều cần nói. Em cứ tự 
nhủ thầm, cứ tự giục thầm – hãy nói với em rằng anh không thể để em ra 
đi, hãy nói, hãy nói đi anh. Em ước ao, nguyện cầu một điều kì diệu xảy ra 
giữa lúc này – hãy vang lên lời hát “Hold me for a while”, bài hát đã có lần 
anh tặng em – chỉ nó ­ mới có thể nói thay cho những điều lúc này trái tim 
mình đang dằng xé, đang nén lặng.

 
“Hold, hold me for a while 

I know this won’t last forever 

So hold, hold me tonight 

Before the morning takes you away 

Hold, hold me for a while…” 
Hãy nói, hãy giữ em ở lại, bởi chỉ cần ngày mai ­ “Bình minh rồi sẽ mang em rời 
xa”. 

Đoạn đường quen thuộc mọi khi dài lắm, sao bữa cuối cùng lại ngắn thế này? Anh 
vẫn chẳng nói, chỉ dừng lại, quay người nhìn thẳng vào mắt em, em cũng chẳng 
nói gì, em định mỉm cười nhưng sao nước mắt lại thế chỗ... 

Anh cũng chẳng dỗ dành em như mọi khi, nhưng qua cái nhìn nhạt nhoà đẫm lệ 
hình như… những giọt nước trong mắt anh đang cố không trào ra, không để em 
nhìn thấy. Anh cũng đang khóc cùng em ư? 

Chia tay không một lời giã biệt, có nhiều điều đôi khi không thể dùng lời, có lẽ cứ 
im lặng chuồi theo dòng cảm xúc, cứ níu lấy một chút ngắn ngủi, quí giá này sẽ tốt 
hơn cho cả hai. 



“What’s that sparkle in your eyes? 

Is it tears that I see? 

Oh tomorrow you are gone 
So tomorrow I’m alone 

Short moments of time 

We have left to share our love” 



Giây phút cuối, chẳng trao nhau một kỉ vật hữu hình nhưng em vẫn thấy ấm lòng 
vì dẫu sao chúng mình cũng đã tặng thầm một nhịp đập đồng điệu của trái tim. 
Em hiểu khoảnh khắc chóng vánh này rồi sẽ qua nhanh, song em tin dư âm của 
nó sẽ vang đến bất tận. 

Hôm qua đã đi mất, ngày mai rồi sẽ đến, chỉ có giờ phút này đang hiện hữu, nó 
chính là món quà ý nghĩa nhất chúng ta dành cho nhau. 

Giờ phút này hãy để nhạc sĩ Teijo Agélii Leskel tâm sự cùng em. Em ngờ rằng 
chính giai điệu trữ tình ­ du dương, chính những từ ngữ nhiều ý tứ thốt lên từ sâu 
thẳm này là điều nhạc sĩ dành tặng riêng cho chúng mình, để mình có thể mượn 
chúng nói thay cho những gì không thể nói cùng nhau:
“We’re in eachothers arms 

Soon we’re miles apart 

Can you imagine how I’ll miss, 

Your touch and you kiss? 

Short moments of time 

We have left to share our love 
Hold, hold me for a while… 



Hold, hold me now, 

From dusk to dawn all night long 

Save, save me now 

A short moment of time.” 

Giọt nước mắt lúc này, nỗi nhớ nhung sắp đến sẽ không thể tránh khỏi… nhưng 
tình yêu vẫn là mãi mãi, vẫn mang một màu xanh hy vọng. Em tự nhủ trái đất tròn, 
rồi anh sẽ gặp lại em, chúng ta sẽ gặp lại nhau ­ không phải bằng giọt nước mắt 
chực chờ, cố nén như lúc này mà phải là nụ cười đoàn viên hạnh phúc. Chúng 
mình sẽ gặp nhau sau những ngày xa cách, anh nhỉ? Vấn đề còn lại, chỉ là thời 
gian… 

Nói thế, nhưng em không thể không đối mặt với khoảnh khắc hiện tại. Em có giấu 
thế nào, có biện hộ thế nào đi chăng nữa thì mong anh hiểu điều em cần nhất ở 
anh trong giây phút này vẫn chỉ đơn giản là ­ hãy giữ em lại bên anh ­ “Hold, hold 
me for a while”. 




Tải về máy của bạn


Hold, hold me for a while 
I know this won't last forever 
So hold, hold me tonight 
Before the morning takes you away 

What's that sparkle in your eyes? 
Is it tears that I see? 
Oh tomorrow you are gone 
So tomorrow I'm alone 
Short moments of time 
We have left to share our love 

Hold, hold me for a while 
I know this won't last forever 
So hold, hold me tonight 
Before the morning takes you away 

We're in eachothers armes 
Soon we're miles apart 
Can you imagine how I'll miss, 
Your touch and your kiss? 
Short moments of time 
We have left to share our love 

Hold, hold me for a while 
I know this won't last forever 
So hold, hold me tonight 
Before the morning takes you away 

Hold, hold me now, 
From dusk of light to dawn
 

Hold, hold me for a while 
I know this won't last forever 
So hold, hold me tonight 
Before the morning takes you away 

What's that sparkle in your eyes? 
Is it tears that I see? 
Oh tomorrow you are gone 
So tomorrow I'm alone 
Short moments of time 
We have left to share our love 

Hold, hold me for a while 
I know this won't last forever 
So hold, hold me tonight 
Before the morning takes you away 

We're in eachothers armes 
Soon we're miles apart 
Can you imagine how I'll miss, 
Your touch and your kiss? 
Short moments of time 
We have left to share our love 

Hold, hold me for a while 
I know this won't last forever 
So hold, hold me tonight 
Before the morning takes you away 

Hold, hold me now, 
From dusk of light to dawn
Save, save me now, 
A short moment of time 

Hold, hold me for a while 
I know this won't last forever 
So hold, hold me tonight 
Before the morning takes you away, 
takes you away.
Language of colors
Color of life

Cuộc sống của chúng ta được tô điểm bởi những màu sắc. Ngôn ngữ cũng vậy, 
nhờ có màu sắc mà thêm giàu hình ảnh và tính gợi cảm. Các bạn hãy cùng tìm 
hiểu các cách diễn đạt thường gặp của người Mĩ dựa trên màu sắc nhé.

1.
"Red": Khi bạn muốn nói
bạn rất rất tức giận, giận kinh khủng, ngoài cách nói: “I am very very angry”,
bạn có thể nói: “I am red hot”. Bạn cũng có thể dùng 'red hot' để mô tả những thể 
loại nhạc: red hot music (thường là một thể loại nhạc jazz). 
"red hot" cũng để diễn tả loại ớt rất cay: “red hot peper”.

2. 
"Pink": Khi bạn muốn nói bạn đang rất khỏe
với một giọng điệu hài hước, bạn có thể nói: “I am in the pink.” thay vì
“I am fine.” như bình thường.

3. 
"Green": Khi bạn muốn nói không được khỏe,
chẳng hạn bạn nhìn thấy ai đó bị say sóng chẳng hạn, bạn nói: “You look very 
green”. Hoặc khi bạn muốn thể hiện sự ghen tị với bạn của bạn vì họ có cái gì đó 
đẹp hơn bạn, bạn nói: “I am green with envy.” (tôi ghen tị đấy).

 4.
"Blue": Khi bạn muốn nói bạn đang rất buốn,
bạn có thể nói: “I am blue.” thay vì “I am sad.”
'Blue' còn để chỉ nhạc buồn, một thể loại nhạc trái ngược với Red hot music: blue 
music, hoặc chỉ cần viết là Blues.

5.
"Black": Bạn có thể nói một ngày đen đủi, xui xẻo là “black day”.

Ví dụ:
What a black day! I was bitten by a dog in the morning. And in the afternoon
I was stolen my purse. (Đúng là một ngày tồi tệ. Buổi sáng thì bị chó cắn. Buổi 
chiều thì bị mất ví).

6.
"Brown": Để diễn tả tình hình điện yếu vào giờ cao điểm, người ta thường dùng 
“brown out”

Ví dụ: From 7p.m
to 9p.m, the electricity is brown out. (Từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối, điện rất yếu).

Hi vọng các bạn có thể vận dụng các cách diễn đạt này để làm phong phú thêm khả năng giao  
tiếp của mình! 
(theo GE)

Whisper
Relax xíu nhé....

A mother took her little boy to church. While in church the little boy said.
“Mommy, I have to pee.” 

The mother said to the little boy, “It’s not appropriate to say the
word ‘pee’ in church. From now on when you have to ‘pee’ just tell me that you 
have to whisper.”

“Daddy, I have to whisper.”

The father looked at him and said,

“Okay, why don’t you whisper in my ear.”

Thì thầm

Một người mẹ dẫn đứa con trai nhỏ của mình tới nhà thờ. Trong buổi lễ, cậu bé 
nói:

“Mẹ ơi, con muốn đi đái.”

“Từ ‘đái’ không thích hợp để nói trong buổi lễ. Từ giờ trở đi khi nào
muốn ‘đi đái’ thì con chỉ nói với mẹ rằng con phải thì thầm.”, người mẹ
nói với đứa trẻ.

Chủ nhật sau, bé trai đó lại đi nhà thờ với bố và trong buổi lễ cậu bé nói với bố:

“Bố ơi con muốn thì thầm.”

Bố cậu nhìn cậu và nói:

“Được thôi, sao con không thì thầm vào tai bố.” 

                                    (theo tacomvn)
   Các Tin Khác


120 tính từ diễn tả trạng thái của người
Hi vọng là 120 tính từ diễn tả trạng thái của người, sẽ giúp 
ích cho các bạn trong việc học và diễn tả ý của mình.

Tính từ chỉ trạng thái là một mảng quan trọng để diễn tả suy nghĩ của 
chúng ta, kèm theo các thành phần khác của câu. Hi vọng là 120 tính từ 
diễn tả trạng thái của người, sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học và diễn 
tả ý của mình.

1. Tall: Cao

2. Short: Thấp



3. Big: To, béo

4. Fat: Mập, béo

5. Thin: Gầy, ốm

6. Clever: Thông minh 

7. Intelligent: Thông minh 
8. Stupid: Đần độn 

9. Dull: Đần độn 

 
10. Dexterous: Khéo léo

11. Clumsy: Vụng về




12. Hard­working: Chăm chỉ

13. Diligent: Chăm chỉ

14. Lazy: Lười biếng 



15. Active: Tích cực

16. Potive: Tiêu cực


17. Good: Tốt

18. Bad: Xấu, tồi



19. Kind: Tử tế

20. Unmerciful: Nhẫn tâm

21. Blackguardly: Đểu cáng, đê tiện



22. Nice: Tốt, xinh
23. Glad: Vui mừng, sung sướng

24. Bored: Buồn chán


25. Beautiful: Đẹp

26. Pretty: Xinh, đẹp

27. Ugly: Xấu xí


28. Graceful: Duyên dáng

29. Unlucky: Không may mắn (vô duyên)


30. Cute: Dễ thương, xinh xắn

31. Bad-looking: Xấu


32. Love: Yêu thương

33. Hate: Ghét bỏ




34. Strong: Khoẻ mạnh

35. Weak: Ốm yếu 



36. Full: No

37. Hungry: Đói

38. Thirsty: Khát
39. Naive: Ngây thơ

40. Alert: Cảnh giác



41. Keep awake: Tỉnh táo

42. Sleepy: Buồn ngủ 



43. Joyful: Vui sướng 

44. Angry, mad: Tức giận 



45. Young: Trẻ

46. Old: Già



47. Healthy, well: Khoẻ mạnh

48. Sick: Ốm 



49. Polite: Lịch sự

50. Impolite: Bất lịch sự



51. Careful: Cẩn thận

52. Careless: Bất cẩn
53. Generous: Rộng rãi, rộng lượng

54. Mean: Hèn, bần tiện



55. Brave: Dũng cảm

56. Afraid: Sợ hãi

57. Courage: Gan dạ, dũng cảm

58. Scared: Lo sợ



59. Pleasant: Dễ chịu

60. Unpleasant: Khó chịu



61. Frank: Thành thật

62. Trickly: Xảo quyệt, dối trá



63. Cheerful: Vui vẻ 

64. Sad: Buồn sầu 



65. Liberal: Phóng khoáng, rộng rãi, hào phóng

66. Selfish: Ích kỷ
67. Comfortable: Thoải mái

68. Inconvenience: Phiền toái, khó chịu



69. Convenience: Thoải mái, 

70. Worried: Lo lắng



71. Merry: Sảng khoái

72. Tired: Mệt mỏi



73. Easy­going: Dễ tính

74. Difficult to please: Khó tính



75. Fresh: Tươi tỉnh

76. Exhausted: Kiệt sức



77. Gentle: Nhẹ nhàng

78. Calm down: Bình tĩnh

79. Hot: Nóng nảy 



80. Openheard, openness: Cởi mở

81. Secretive: Kín đáo
82. Passionate: Sôi nổi

83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn 

84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ

85. shameless: Trơ trẽn

86. Shy: Xấu hổ 




87. Composed: Điềm đạm

88. Cold: Lạnh lùng



89. Happy: Hạnh phúc 

90. Unhappy: Bất hạnh

91. Hurt: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ 



92. Lucky: May mắn

93. Unlucky: Bất hạnh



94. Rich: Giàu có

95. Poor: Nghèo khổ
96. Smart: Lanh lợi 

97. Uneducated: Ngu dốt 



98. Sincere: Chân thực

99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc



100. Patient: Kiên nhẫn

101. Impatient: Không kiên nhẫn
 

102. Dumb: Câm

103. Deaf: Điếc

104. Blind: Mù



105. Honest: Thật thà. Trung thực

106. Dishonest: Bất lương, không thật thà



107. Fair: Công bằng

108. Unpair: Bất công



109. Glad: Vui mừng 
110. Upset: Bực mình 



111. Wealthy: Giàu có

112. Broke: Túng bấn

113. Friendly: Thân thiện

114. Unfriendly: Khó gần



115. Hospitality: Hiếu khách

116. Discourteous: Khiếm nhã, bất lịch sự



117. Lovely: Dễ thương, đáng yêu 

118. Unlovely: Khó, ưa không hấp dẫn



119. Truthful: Trung thực

120. Cheat: Lừa đảo




(theo tacomvn)
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản