An toàn lao động-Hóa chất

Chia sẻ: dung10mt

Hóa chất ngày càng được sản xuất và sử dụng nhiều ở Việt Nam, lượng hóa chất sử dụng hàng năm lên tới 9 triệu tấn. Song, thông tin về các hóa chất không được kiểm soát chặt chẽ. Nhiều hóa chất đang được sử dụng mà không rõ nguồn gốc. Hậu quả của tình trạng này là số người sử sản xuất có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến hóa chất như: rối loạn nội tiết, ung thư bệnh phổi......

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: An toàn lao động-Hóa chất

TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐỨC TRÍ
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC-MÔI TRƯỜNG




BÁO CÁO AN TOÀN LAO ĐỘNG
 BÀI

CHỦ ĐỀ HÓA CHẤT
 GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
THÀNH VIÊN NHÓM 5
1/ Lê Thị Dung
2/ Nguyễn Văn Hoàng
3/ Bùi Thị Hương
4/ Lê Thị Nhung
5/ Nguyễn Vy Tuyết
6/ Trương Thị Thùy
7/ Ngô Thị Thương
8/ Nguyễn Thị Thương
MỤC LỤC
I. LỜI MỞ ĐẦU
Hình ảnh của một số hóa chất
II Đặc điểm của hóa chất
1.Phân loại hóa chất độc
2.Ảnh hưởng của hóa chất
3.Loại hóa chất tiếp xúc
4.Các yếu tố làm người lao động nhiễm độc
III.Tác hại của hóa chất
1.Đối với con người
2.Đối với môi trường
IV.Những nguy cơ và biện pháp phòng ngừa đối với hóa chất
1.Nguy cơ cháy nổ
2.Biện pháp phòng ngừa
V.Lời kết
VI.Tài liệu tham khảo
I.LỜI MỞ ĐẦU
Hóa chất ngày càng được sản xuất và sử dụng nhiều

hơn. Ở Việt Nam, lượng hóa chất sử dụng hàng năm lên
tới 9 triệu tấn. Song, thông tin về các loại hóa chất
không được kiểm soát chặt chẽ. Nhiều hóa chất đang
được sử dụng phổ biến mà không rõ nguồn gốc. Hậu
quả của tình trạng này là số người sản xuất có nguy c ơ
mác bệnh liên quan đến hóa chất như: rối loạn nội tiết,
ung thư, bệnh phổi, bệnh ngoài da, sinh con quái dị…
ngày càng cao. Hóa chất cũng có hể gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và phá
hủy môi trường sinh thái…
Vì vậy vấn đề đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe của

người lao động và bảo vệ môi trường, tránh ảnh hưởng
nguy hại trong việc sử dụng hóa chất ngày càng được
quan tâm rộng rãi trên thế giói cũng như ở n ước ta.
Hình ảnh của một số hóa chất
II.ĐẶC ĐIỂM CỦA HÓA CHẤT
1.Phân loại hóa chất

Nhóm 1: chất kích thích đườn hô hấp như: Clo, NH3,

SO3…
Nhóm 2: chất gây bỏng kích thích da như axit

đặc,kiềm…
Nhóm 3: chất gây ngạt như CH4, CO2, CO…

Nhóm 4: tác dụng lên hệ thần kinh trung ương nh ư

rượu, H2S, xăng…
Nhóm 5: chất gây độc cho hệ thống cơ quan của cơ

thể như hydrocacbon các loại (gây độc cho nhiều cơ
quan), benzen, phenol (hệ tạo máu), Pb,As (thiếu máu)

2.Ảnh hưởng của hóa chất
Trong những năm gần đây, nhiều hóa chất đã từng được

coi là an toàn nhưng nay đã được xác định là có liên quan
đến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâu
dài và ung thư.
 Các yếu tố quyết định tính độc hại của hóa ch ất bao
gồm: độc tính, đặc tính vật lý của hóa chất, trạng thái tiếp
xúc, các đường xâm nhập vào cơ thể, tính mẩn cảm của
cá nhân và tác hại tổng hợp của các yếu tố này.
 Hóa chất có thể xâm nhập vào cơ th ể con người theo 3
đường:
- Đường hô hấp: khi hít thở hóa chất dưới dạng không khí,
hơi hay bụi.
- Hấp thụ qua da: khi hóa chất dính vào da.
- Đường tiêu hóa: do ăn, uống phải thức ăn hoặc sử dụng
những dụng cụ ăn đã nhiễm phải hóa chất.
2.1.Qua đường hô hấp

Đối với người lao động trong công

nghiệp,hít thở là đường vào thông
thường và nguy hiểm nhất. Trong
khi thở, không khí có lẫn hóa chất
vào mũi hoặc mồm, qua họng, khí
quản và cuối cùng tới vùng trao
đổi khí tại đó hóa chất lắng đọng
lại hoặc khuếch tán qua tành
mạch vào máu. Một hóa chất khi
lọt vào đường hô hấp sẽ kích
thích màng nhầy của đường hô
hấp trên và phế quản – đây là
dấu hiệu cho biết sự hiện diện
của hóa chất. Sau đó chúng xâm
nhập sâu vào phổi gây tổn
thương phổi hoặc lưu hành trong
máu. Vì vậy, phải đặc biệt chú ý
các hóa chất ở dạng hơi, khói, bụi
hoặc khí bởi chúng có thể dễ
dàng vào cơ thể qua đường hô
hấp.
2.2.Qua da
Độ dày của da cùng với sự đổ mồ hôi và tổ chức mỡ ở lớp

dưới da có tác dụng như một hàng rào bảo vệ chống lại sự
xâm nhập của hóa chất xâm nhập vào cơ thể và gây các tổn
hương cho da.
Hóa chất dính trên da có thể có các pản ứng sau:
- Phản ứng với bề mặt của da gây viêm da xơ phát.
- Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây c ảm ứng
da.
- Xâm nhập qua da vào máu.
Hóa chất này có thể thấm vào quần áo mà người làm việc
không biết. Điều kiện làm việc nóng làm các lỗ chân lông ở da
mở rộng hơn cũng tạo điều kiện cho các hóa chất thâm nh ập
vào da nhanh hơn. Khi da bị tổn thương do các vết xước hoặc
các bệnh về da thì nguy cơ bị hóa chất thâm nhập vào cơ th ể
qua da sẽ tăng lên.
2.3.Qua đường tiêu hóa
Do bất cẩn để chất độc dính trên môi,

mồm rồi vô tình nuốt phải hoặc ăn,
uống, hút thuốc trong khi bàn tay dính
hóa chất hoặc dùng thức ăn, đồ uống
bị nhiễm hóa chất là những nguyên
nhân chủ yếu để hóa chất xâm nhập
vào cơ thể qua đường tiêu hóa. Hệ
tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày,
ruột non và ruột già. Sự hấp thụ thức
ăn và các chất khác (gồm cả hóa chất
nguy hiểm) ban đầu xảy ra ở ruột
non. Thông thường hóa chất hấp thụ
qua đường tiêu hóa ít hơn 2 đường
trên, hơn nữa tính độc sẽ giảm khi
qua đường tiêu hóa do tác động của
dịch dạ dày và dịch tụy.
Nếu chúng ta ăn hoặc uống tại nơi

làm việc, chúng ta có thể đưa hóa
chất nguy hiểm vào cơ thể qua hệ
tiêu hóa bỏi hóa chất có thể bị nhiễm
vào thức ăn hoặc dụng cụ ăn như bát,
đĩa…
3.Loại hóa chất tiếp xúc
Do các phản ứng lý hóa của chất độc với hệ thống cơ quan tương ứng mà có sự

phân bố đặc biệt cho từng chất:
+ Hóa chất có tính điện ly như chì, bary tập trung vào xương; bạc, vàng ở trong da

hoặc lắng đọng trong gan, thận dưới dạng phức chất.
+ Các chất không điện ly loại dung môi hữu cơ tan trong m ỡ tập trung trong các tổ

chức dầu mỡ như hệ thần kinh.
+Các chất không điện li và không hòa tan trong các chất béo khả năng thấm vào

các tổ chức của cơ thể kém hơn và phụ thuộc vào kích thước phân tử và nồng độ
chất độc.
Thông thường khi hóa chất vào cơ thể tham gia các phản ứng sinh hóa hay là quá

trình biến đổi sinh học : oxy hóa, khử oxy,thủy phân,liên hợp. Quá trình này có th ể
xảy ra ở nhiều bộ phận và mô trong đó gan có vai trò đặc biệt quan trọng. Quá trình
này thường được hiểu là quá trình phá vỡ cấu trúc hóa học và giải độc xong có th ể
sẽ tạo ra sản phẩm phụ hay các chất mới có hại hơn chất ban đầu.
Tùy thuộc vào tính chất lí, hóa, sinh mà một số chất nguy hiểm sẽ được đào th ải ra

ngoài:
+ Qua ruột :chủ yếu là các kim loại nặng.

+ Qua mật:một số chất độc được chuyển hóa rồi liên hợp sunfo hoặc glucugonic r ồi

đào thải qua mật.
+ Qua hơi thở có thể đào thải một số lớn chất độc dưới dạng khí hơi.

+ Chất độc còn được đào thải qua da, sữa mẹ.

Đường đào thải chất độc rất có giá trị trong việc chuẩn đoán và điều trị nhiễm độc

nghề nghiệp.
Về nguyên tắc, tác hại của hóa chất với cơ thể phụ thuộc
vào lượng hóa chất đã hấp thu.
Ngoài ra, hoạt động nghề nghiệp thường không chỉ tiếp xúc
với một loại hóa chất. Hầu như cùng một lúc, người lao
động phải tiếp xúc với hai hoặc nhiều hóa chất khác nhau.
Mặt khác khi xâm nhập vào cơ thể giữa hai hay nhiều hóa
chất có thể kết hợp với nhau tạo ra một chất mới với những
đặc tính khác hẳn và sẽ có hại tới sức khỏe hơn tác hại
của từng hóa chất thành phần.
Dù thế nào đi nữa cũng nên tránh hoặc giảm tới mức thấp
nhất việc tiếp xúc với nhiều loại hóa chất tại nơi làm việc.
Bên cạnh đó, Có sự khác nhau lớn của mỗi người khi tiếp
xúc với hóa chất. Tiếp xúc với cùng một lượng trong cùng
một thời gian một vài người bị ảnh hưởng trầm trọng, một
vài người bị ảnh hưởng nhẹ, có thể có một số người nhìn
bên ngoài không thấy biểu hiện gì.
Phản ứng của từng cá thể phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính
và tình trạng sức khỏe…Do đó với mỗi cơ thể tiềm ẩn, cần
xác định các biện pháp cẩn trọng khác nhau với các đối
tượng cụ thể.
4.Các yếu tố làm tăng nguy cơ người lao
động bị nhiễm độc
Vi khí hậu:

+ Nhiệt độ cao: làm tăng khả năng bay hơi của
chất độc, tăng tuần hoàn, tăng hô hấp do đó làm
tăng khả năng hấp thu chất độc.
+ Độ ẩm không khí tăng: làm tăng sự phân giải
của một số hóa chất với nước, tăng khả năng
tích khí lại ở niêm mạc, làm giảm thải độc bằng
mồ hôi do đó cũng làm tăng nguy cơ bị nhiễm
độc.
 Lao động thể lực quá sức làm tăng tuần hoàn,
hô hấp và tăng múc độ nhiễm độc.
 Chế độ dinh dương không đủ hoặc không cân
đối làm giảm sức đề kháng của cơ thể.
III.TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT
1.Đối với cơ thể con người
Hóa chất cũng gây ra những phản ứng khác nhau do
kiểu và dạng tiếp xúc khác nhau. Theo tính ch ất tác
động của hóa chất trên cơ thể con người có thể phân
loại theo các nhóm sau đây:
Kích thích gây khó chịu.

Gây dị ứng.

Gây ngạt.

Gây mê và gây tê.

Tác động đến hệ thống các cơ quan chức năng.

Gây ung thư.

Hư bào thai.

Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai (đột biến gen).

Bệnh bụi phổi.

1.1.Kích thích đối với
da
một hóa chất
 Khi
tiếp xúc với da, có
thể chúng sẽ làm
biến đổi các lớp
bảo vệ khiến cho
da bị khô, xù xì và
xót. Tình trạng này
được gọi là viêm
da. Có rất nhiều
loại hóa chất gây
viêm da.
1.2.Kích thích đối với mắt
Hóa chất nhiễm vào mắt

có thể gây tác động từ
khó chịu nhẹ, tạm thời tói
thương tật lâu dài. Mức
độ thương tật phụ thuộc
vào lượng, độctính của
hóa chất và cả các biện
pháp cấp cứu. Các chất
gây kích thích với mắt
thương là: axit, kiềm và
các dung môi.
1.3.Kích thích đối với đường hô hấp
chất hòa tan như: amoniac, fomandehit,
 Các
sunfuro, axit và kiềm ở dạng mù sương, khí
hoặc hơi khi tiếp xúc với đường hô hấp trên (mũi
và họng) sẽ gây cảm giác bỏng rát, chúng được
hấp thu vì sự ẩm ướt của đường mũi họng.
 sunfuadioxit, clo và bụi than…tác động dọc theo
đường thở gây ra viêm phế quản, đôi khi gây tổn
thương trầm trọng đường thở và mô phổi.
 Phản ứng của hóa chất với mô phổi gây ra phù
phổi (dịch trong phổi) và có thể xuất hiện ngay
lập tức hoặc sau vài giờ. Triệu chứng bắt đầu
với sự khó chịu trong phổi, tiếp theo là ho, khó
thở, xanh tím và khạc nhiều đờm.
1.4.Dị ứng
Dị ứng có thể xảy ra khi cơ thể tiếp xúc rực tiếp với hóa

chất. Người lao động có thể khi mới tiếp xúc có thể
không bị dị ứng, nhưng nếu tiếp xúc thường xuyên,
ngay cả với lượng nhỏ thì cơ thể thường sẽ phản ứng
và da hoặc đường hô hấp sẽ bị dị ứng.
Da bị dị ứng có tình trạng giống như viêm da (mụn nh ỏ

hoặc là phỏng nước). Hiện tượng này có thể sẽ không
xuất hiện ở nơi tiếp xúc mà ở một nơi nào đó trên cơ
thể. Những chất gây dị ứng thường gặp là nhựa epoxy,
thuốc nhuộm azo, dẫn xuất nhựa than đá, axit cromic…
Đường hô hấp nhạy cảm là căn nguyên của bệnh hen

nghề nghiệp. Triệu chứng của căn bệnh này la ho nhiều
về đêm, khó thở, thở khò khè và ngắn. Các hóa chất
gây tác hại này là: toluen disoxianat, fomaldehit…
1.5.Gây ngạt
Ngạt thở đơn thuần: Chất

gây ngạt đơn thuần thường
ở dạng khí như: CO2, CH4
(metan), N2, C2H6 (etan),
H2…, khi lượng khí này tăng
sẽ làm giảm lượng oxy
trong không khí và gây ngạt
thở, nếu không được cấp
cứu kịp thời sẽ gây tử vong.
Tình trạng này có thể xảy
ra ở nơi làm việc chật hẹp,
ở dưới các giếng và trong
các hầm lò.
 Ngạt thở hóa học: Chất gây ngạt hóa học
ngăn cản máu vận chuyển oxy tới các tổ
chức của cơ thể. Một trong những chất
này là oxit cacbon gây
cacboxyhemoglobin.Chỉ cần 0.05% oxit
cacbon trong không khí là đã có thể giảm
đáng kể khả năng mang oxy của máu tới
các mô trong cơ thể. Các chất khác như
hydroxianua hoặc hydrosunfua…cản trở
khả năng tiếp nhận oxy của tế bào, ngay
cả khi máu giàu oxy.
1.6.Gây mê và gây tê
Tiếp xúc với nồng độ cao một trong các chất như:

etanol, propanol (acid béo), aceton và metyletyxeton
(ceton béo), axetilen, hydrocacbon, etyl và isopropin
ete…ó thể làm suy yếu hệ thần kinh trung ương,gây
ngất thậm chí dẫn đến tử vong.




Tiếp xúc với hóa chất có thể ảnh hưởng đến não bộ



Những chất này gây ảnh hưởng tương tự say rượu. Khi

tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất này ở n ồng độ
thấp một số người bị nghiện chúng.
1.7.Các cơ quan của cơ thể
Cơ thể con người được tạo nên bởi nhiều hệ cơ quan. Nhiễm

độc hệ thống liên quan đến hóa chất tới một hoặ nhiều cơ
quan trong cơ thể, làm ảnh hưởng tới toàn bộ cơ thể. Ảnh
hưởng này không tập trung ở điểm nào hay vùng nào trên cơ
thể: não, tim, gan, thận, phổi, cơ quan sinh sản.




Ảnh minh họa cho các điểm bị hóa chất tác động.
1.8.Ung thư
Khi tiếp xúc lâu dài với một số hóa chất có thể tạo sự tự do phát

triển của tế bào, dẫn đến khối u-ung thư. Những khối u này có thể
xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc với hóa chất. Giai đoạn này có
pham vi từ 4-40 năm.vị trí ung thư nghề nghiệp trong cơ thể ũng
khác nhau và thường không chỉ giới hanjowr vùng tiếp xúc. Các
chất như asen, amiang, crom, niken, bis-clometyl ete (BCME)…có
thể gây ung thư phổi. Bụi gỗ và bụi da, niken crom, dầu isopropyl
có thể gây ung thư mũi và xoang. Ung thư bàng quang do tiếp xúc
với benzidin, 2-naphtylamin và bụi da. Ung thư da do tiếp xú với
asen, sản phẩm dầu mỏ và bụi than. Ung thư gan có thể do tiếp
xúc với vinylclorua đơn thể, trong khi ung thư tủy xương là do
benzen.




Ảnh hưởng của hóa chất đến tủy xương

1.9.Hư thai (quái thai)
Dị tật bẩm sinh có thể là do hậu quả của việc tiếp xúc với hóa

chất gây cản trở quá trình phát triển của bào thai. Trong thời
gian 3 tháng đầu của thời kì mang thai, thai nhi dễ bị ảnh
hưởng nhất bởi các tổ chức quan trọng của não, tim, tay vầ
chân đang hình thành. Sự có mặt của hóa chất như thủy
ngân, chất gâ mê, các dung môi hữu cơ có thể cản trở quá
trình bình thường của việc phân chia tế bào, gây biến dạng
bào thai.
1.10.Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai
Một số hóa chất tác động đến cơ thể người gây đột

biến gen tạo những biến đổi không mong muốn cho
ác thế hệ tương lai. Theo kết quả nghiên cứu ở các
phòng thí nghiệm cho thấy 80-85% các chất gây ung
thư có thể tác dộng đến gen.
2.Đối với môi trường
IV.NHỮNG NGUY CƠ VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG NGỪA
1.Nguy cơ cháy nổ
Đa số hóa chất đều tiềm ẩn các nguy cơ gây cháy nổ. Việc

sắp xếp, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hóa chất không
đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn từ một đám cháy nhỏ
đến thảm họa thiệt hai lớn về người và tài sản.
 1 minh chứng cho việc hóa chất có khả năng gây cháy nổ đó
là vụ nổ ngày 3/8/2010 tại nhà máy nhiệt điện Hải Phòng. Nơi
xảy ra vụ nổ là tại kho hóa chất với dám khói màu vàng bốc
lên đã làm 2 người công nhân thiệt mạng.




Hiện trường vụ nổ
2.CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
2.1.Quản lý hóa chất
4 nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm soát:
 1/ Thay thế: loại bỏ các hóa chất hoặc các quá trình độc hại,
nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm
hơn hoặc không nguy hiểm nữa.



Thận trọng khi dùng acid sulfuric
(Ảnh: corrosion-doctors.org)
2/ Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động

với hóa chất nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa
chất đối với người lao động.
3/ Thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di

chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí
chẳng hạn như khói, khí, bụi, mù.
4/ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động

nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Điều quan trọng tiếp theo là cách ly các nguồn phát sinh

hóa chất nguy hiểm, hoặc tăng thêm các thiết b ị thông
gió và phương tiện bảo vệ cá nhân. Đầu tiên cần xác
định các hóa chất nguy hiểm và đánh giá dúng m ức độ
độc hại, nguy hiểm của chúng, kiểm soát chặt chẽ các
quá trình thống kê, các quá trình v ận chuy ển, chuy ển
rót và cất giữ hóa chất, các hóa chất thực tế đang sử
dụng và các chất thải của chúng.
Nội dung kiểm soát tập trung và những nội dung sau:


- Nhận diện tất cả các hóa chất nguy hiểm đang sử
dụng.
- Dán nhãn.
- Cung cấp và sử dụng các tài liệu an toàn hóa ch ất.




Ký hiệu hóa chất trong phòng thí nghiệm


- An toàn của kho.
- Thủ tục vận chuyển an toàn.




- An toàn trong quản lý và sử dụng.
- Biện pháp quản lý công việc.


- Thủ tục loại bỏ.
- Điều khiển sự tiếp xúc.
- Kiểm tra sức khỏe.

- Lưu trữ hồ sơ.
- Huấn luyện và giáo dục.
2.2Cấp cứu khẩn cấp
-Phải có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp như:Thuốc cấp

cứu, bông băng, mặt nạ phòng độc, cáng thương xe cấp cứu……
-Có phương án dự phòng, xử lí các sự cố có thể xảy ra.


Nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, độc hại dễ gây tai nạn do hóa ch ất

hay hỏa hoạn cần thực hiện những quy định sau:
-Phải tổ chức đội cứu người và đội cứu hỏa.


-Đội cấp cứu và người thường xuyên luyện tập.


-Khi có sự cố xảy ra tai nạn phải nhanh chóng đưa nạn nhân ra nơi thoáng

mát, tránh nơi có gió lộng và quạt mạnh, không nên tụ tập đông
người.Người cấp cứu phải đeo mặt nạ phòng độc, đỡ nạn nhân ra ngược
chiều gió.
-Cởi bỏ quần áo, trang bị bảo hộ lao động bị nhiễm.


-Lau người bằng nước sạch( chú ý miệng, tai, mũi..) không lau bằng cồn

hoặc nứơc nóng vì hóa chất dễ thấm qua da.
-Nạn nhân bị ngừng thở thôi ngạt qua miệng hoặc qua

mũi nạn nhân, nạn nhân bị ngừng tim phải ép tim ngoài
lồng ngực, ep ở 1/3 dưới xương ức sâu từ 3 – 4 cm, tốc
độ 1 giây/lần, ép 4 – 5 lần ngừng vài giây để thổi ngạt.
-Đưa nạn nhân đến bệnh viện tiếp tục theo dõi, điều trị

trong thời gian thích hợp đề phòng tác h ại đến
chậm.Sau đó cho nạn nhân nghỉ dưỡng. Cần thiết bố trí
công việc khác thích hợp với sức khỏe nạn nhân.
* Chú ý :Nạn nhân bị nhiễm độc nặng đã vào viện c ấp

cứu phải mang theo hồ sơ các chất độc có trong môi
trường tiếp xúc.
-Nạn nhân bị bỏng do nhiệt phải cấp cứu bỏng.

-Nạn nhân nhiễm độc do ăn uống tùy theo t ừng tác h ại

của từng chất mà xử lí thích hợp.
2.3 Biện pháp hạn chế
Quy trình vận hành kín.

Thông gió cục bộ tại những nơi hóa chất được hút ra.

Không ăn, uống, hút thuốc nơi làm việc.

Rửa tay trước khi ăn, uống, hút thuốc.

Quần áo bị dính hóa chất phải thay ran gay.

Sau ca làm việc phải tắm rửa sạch sẽ.

Saukhi vệ sinh nhà xưởng, đối với các chất dạng bột

phải dùng phương phaps ướt hoặc máy hút bụi.Cấm
quét khô.
Tại nơi làm việc phải có vòi nước sạch để rửa mắt và

các phương tiện tắm rửa sẵn sang cho việc cấp cứu.
Tập huấn cho người lao động hiểu biết tác hại của hóa

chất, biện pháp an toàn.
Hàng năm đo môi trường và khám sức khỏe bệnh nghề

nghiệp cho người lao động.
V.LỜI KẾT

chất ngày nay rất thông dụng trong đời sống
 Hóa
cũng như lao động sản xuất của người Việt
Nam. Nhưng hóa chất cũng có hai mặt của nó
ngoài việc đem lại lợi ích nó cũng đem lại những
tác hại không nhỏ cho con người và môi trường
nếu như không được đảm bảo sử dụng an toàn.
Với bài báo cáo trên hy vọng chúng ta- những
người trong tương lai phải tiếp xúc nhiều với hóa
chất có thể có được một môi trường làm việc an
toàn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-

http://www.khoahoc.com.vn/doisong/yhoc/suc-khoe/8579_Phong-ngua-nguy-hiem
-

http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2006/3/3612/benhnghenghiep
-

http://vietbao.vn/Xa-hoi/Nguy-co-nhiem-doc-hoa-chat-trong-lao-dong/10763084/15
-

http://laodong.com.vn/tin-tuc/vu-no-kinh-hoang-tai-nha-may-nhiet-dien-hai-phong/7
-

http://www.antoanlaodong.gov.vn/Desktop.aspx/Kienthuc-Huanluyen/Kthuc-ATVS
-

http://nld.com.vn/51896p0c1050/phong-ngua-tac-hai-cua-cac-hoa-chat.htm
-

http://dantri.com.vn/c7/s7-389844/Tac-hai-cua-cac-hoa-chat-len-5-bo-phan-trong-c
-

http://www.antoanlaodong.gov.vn/PortletBlank.aspx/677FFC259F484295BC0762E
- www.antoanlaodong.gov.vn/...toan_trong...hoa_chat.../5.atld?..

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản