Ảnh hưởng của các nguồn sơ khác nhau trong khẩu phần vỗ béo đến tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn của bò Sind tại Đắc lắk

Chia sẻ: muakhuya

Đắc lắk là tỉnh có nhiều tiềm năng để sản xuất bò thịt chất lượng cao. Tổng đàn bò của tỉnh hiện nay là khoảng 163.000 và sản lượng thịt xuất chuồng khoảng 6050 tấn. Diện tích trồng cây lượng thức có hạt là 177 nghìn ha (2004) và sản lượng đạt khoảng 680 nghìn tấn. Ảnh hưởng của các nguồn sơ khác nhau trong khẩu phần vỗ béo đến tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn của bò Sind tại Đắc lắk...

Nội dung Text: Ảnh hưởng của các nguồn sơ khác nhau trong khẩu phần vỗ béo đến tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn của bò Sind tại Đắc lắk

Vò ChÝ C−¬ng – ¶nh h−ëng cña c¸c nguån x¬ kh¸c nhau trong khÈu phÇn . . .


nh hư ng c a các ngu n xơ khác nhau trong kh u ph n v béo n tăng tr ng,
hi u qu s d ng th c ăn c a bò lai Sind t i c L k

Vũ Chí Cương*, Ph m Kim Cương1, Ph m Th Hu 2
và Ph m Hùng Cư ng1

1
Bé m«n Nghiªn cøu bß, ViÖn Ch¨n nu«i; 2§¹i häc T©y Nguyªn
*
T¸c gi¶ ®Ó liªn hÖ: TS. Vò ChÝ C−¬ng, Phã ViÖn tr−ëng ViÖn Ch¨n nu«i
T: 0912121506, Email: vccuong@netnam.vn


Abstract
Effects of different fiber sources in fattening rations on performance of lai Sind cattle
in Daclack province

One random block design experiment (four treatments, four replicates for each) on 16 lai Sind young bulls
aging eighteen months old, weighing 190kg was conducted to examine the possible effects of different fiber sources
in fattening rations on their performance. In treatment 1: spring rice straw occupied 27% of total DM of the ration,
in treatment 2: spring rice straw occupied 14% and corn cob occupied 13% of total DM of the ration, in treatment 3:
maize stover occupied 27% of total DM of the ration and in treatment 4: corn husk occupied 27% of total DM of
the ration. It was found out that fiber source affected ADG, FCR of cattle. ADG (around 0,8kg/head/day) of cattle
in treatments 1, 2 was higher than that (0,63-0,59kg/head/day) of cattle in treatments 3, 4. Therefore, FCR (8,19 -
8,59kg DM/kg gain) of cattle in treatments 1, 2 was lower than that (10,84 - 11,38kg DM/kg gain) of cattle in
treatments 3 and 4. It was concluded that rice straw and combination of rice straw and corn cob were the best
sources of fiber in fattening rations of cattle.
Key words: lai Sind cattle, ADG, FCR, fattening rations.


TV N
k L k là t nh có nhi u ti m năng s n xu t bò th t ch t lư ng cao. T ng àn bò c a
t nh hi n nay là kho ng 163.000 con và s n lư ng th t xu t chu ng kho ng 6050 t n. Di n
tích tr ng cây lương th c có h t là 177 nghìn ha (2004) và s n lư ng t kho ng 680 nghìn
t n. Như v y hàng năm ngành tr ng tr t có th cung c p m t kh i lư ng l n ph ph ph m
nông nghi p như rơm, thân cây ngô sau thu b p vv… ây là ngu n th c ăn thô r t r ti n, có
th dùng d tr làm th c ăn nuôi và v béo bò. Tuy nhiên, ph ph m nông nghi p nhìn
chung là th c ăn có h m l−îng nitơ thÊp, h m l−îng cellulose, hàm lư ng lignin tương i
cao, hydrat-carbon hoà tan th p nªn t l tiêu hoá th p, giá tr dinh dư ng th p (Preston and
Leng 1987; Sundstol 1988a). s d ng chúng có hi u qu ngư i ta thư ng s d ng các lo i
th c ăn giàu năng lư ng như tinh b t t các h t ngũ c c, r m t, các lo i khô d u… b sung
vào kh u ph n cơ s là ph ph m tr ng tr t nâng cao kh năng lên men d c . K t qu
nghiên c u s d ng m t s ph ph m cây ngô sau thu h t trong kh u ph n v béo v i hàm
lư ng r m t cao c a Vũ Chí Cương và c ng s (2005) cho k t qu khá cao: bò v béo tăng
tr ng t 700-880g/con/ngày.
V i m c ích tìm ngu n th c ăn thô và s d ng chúng dùng ph i h p cùng v i các ph
v béo bò nh m nâng cao năng su t và ch t lư ng th t bß,
ph m công nông nghi p khác
ng th i gióp ngư i chăn nu«i s d ng hi u qu ph ph m n«ng nghi p, gi m « nhi m m«i
trư ng, chóng t«i tiÕn h nh ®Ò t i:'' Nghiªn cøu ¶nh h−ëng cña c¸c nguån x¬ kh¸c nhau trong
khÈu phÇn vç bÐo ®Õn t¨ng träng, hiÖu qu¶ sö dông thøc ¨n cña bß lai Sind t¹i §¾c L¾k''.
ViÖn Ch¨n nu«i - T¹p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Ch¨n nu«i - Sè 4 (Th¸ng 2-2007)




VËt liÖu vµ PHƯƠNG PH¸p nghiªn cøu
Thí nghi m ®−îc thi t k theo phương pháp kh i ng u nhiên hoàn ch nh (Rendom block
design) trên 16 bê c lai Sind 18 tháng tu i, kh i lư ng trung bình 190kg nuôi v béo t i
Công ty 719, Krông Bách, k L k t tháng 15/9-15/12/2005. Toàn b bê sau khi t y sán lá
gan b ng thu c Fasinex (Th y s ) ư c nuôi chu n b 15 ngày làm quen v i kh u ph n ăn
và phương th c nuôi dư ng sau ó bê ư c chia vào 4 block m i block 4 con theo nguyên t c
ng u tu i và kh i lư ng. B n y u t thí nghi m là b n kh u ph n ư c phân b ng u
nhiên vào các block theo nguyên t c m i block có 4 y u t thí nghi m
Th c ăn v bÐo g m r m t, khô d u l c nghi n, rơm khô ch t nh , cây ngô ch t nh , b
ngô ch t nh , lõi ngô nghi n, b t ngô, urê có thành ph n hóa h c nh− ë b ng 1. Các th c ăn
này ư c ph i tr n theo t l như b ng 2 v béo bò. Trong th i gian thí nghi m bê ư c
u ng nư c t do và ăn kh u ph n v béo hai l n/ngày v o 8 gi sáng và 4 gi chi u.
Lư ng th c ăn thu nh n ®−îc x¸c ®Þnh b»ng c¸ch cân kh i lư ng th c ăn cho ăn và th c ăn
th a c a t ng cá th b ng cân i n t (sai s 0,01) h ng ng y. Thay i kh i lư ng bò ư c xác
nh b ng cách cân kh i lư ng bê 2 tu n/l n b ng cân i n t RudWeight (Australia).

B ng 1: Thành ph n hóa h c c a th c ăn thí nghi m (% ch t khô)
Lo i th c ăn DM CP M Xơ NDF ADF Ash
Thân cây ngô sau thu b p 91,14 5,24 1,40 30,24 77,52 41,09 6,90
Lõi ngô 96,01 3,17 1,13 34,16 86,78 44,53 2,25
B bp 89,40 3,1 1,05 33,56 75,83 42,35 9,57
Rơm chiêm 90,85 5,12 1,64 34,32 78,29 43,72 13,89
Khô d u l c 89,22 32,24 9,17 25,82 - - 5,65
B t ngô 87,70 9,12 5,7 2,5 14,83 4,75 1,61
R m t ư ng 70,50 2,60 0,38 - - - 5,73
Ghi chó: DM: chÊt kh«; Ash: Kho¸ng tæng sè
B ng 2: Thành ph n th c ăn v béo (% ch t khô)
Thành ph n KP1 KP2 KP3 KP4
B bp 27
Cây ngô 27
Rơm chiêm 27 14
Lõi ngô 13
Ngô nghi n 18 18 18 18
Khô d u l c 15 15 15 15
Rmt 38 38 38 38
Urê 2 2 2 2
Thành ph n dinh dư ng
Năng lư ng trao i (MJME/kg ch t khô) 9,47 9,52 9,63 9,57
Protein thô (%/kg ch t khô) 160,7 159,3 161,0 157,8
Giá thành (VN /kg) 1851 1843 1836 1837
Ghi chú: KP: kh u ph n
Vò ChÝ C−¬ng – ¶nh h−ëng cña c¸c nguån x¬ kh¸c nhau trong khÈu phÇn . . .


Các s li u v tăng tr ng và lư ng th c ăn ăn vào c a bò các lô ư c x lý ANOVA
m t nhân t (ANOVA one-way unstacked) b ng chương trình MINITAB 14 (M ) so sánh
sai khác gi a các lô.

K T QU VÀ TH O LU N
Thay i kh i lư ng và tăng tr ng c a bò v béo
Tăng tr ng c a bò v béo ư c trình bày b ng 3 và th 1. K t qu cho th y kh i
lư ng bò các lô khi b t u thí nghi m là tương i ng u t 190kg. Kh i lư ng bò k t
thúc thí nghi m c a c a bò KP1, KP2, KP3 và KP4 tương ng l n lư t là 256; 261; 243; và
239kg. Nhìn chung tăng tr ng bò thí nghi m có xu hư ng t cao nh t tháng th 1 ti p n
là tháng th 2 và th p nh t tháng th 3.
B ng 3: Kh i lư ng và tăng tr ng c a bò các lô thí nghi m (Mean ± SD)
Ch tiêu theo KP1 KP2 KP3 KP4
dõi
P. u kỳ (kg) 189,8 ± 8,8 191,0 ± 10,7 191,0 ± 11,9 190 ± 13,6
P. 28 ngày (kg) 215,3 ± 12,4 217,8 ± 11,4 214,3 ± 12,4 212,0 ± 9,6
ADG tháng 1
0,911 ± 0,2 9 0,955 ± 0,11 0,830 ± 0,09 0,786 ± 0,15
(kg/con/ngày)
238,3ab ± 12,1 242,5a ± 11,8 230,3ab ± 11,4 227,5b ± 7,9
P. 56 ngày (kg)
ADG tháng 2
0,821a ± 0,03 0,88a ± 0,05 0,571b ± 0,08 0,554b ± 0,06
(kg/con/ngày)
256,5a ± 13,1 261,5a ± 11,6 243,5bc ± 11,9 239,0c ± 7,0
P. 84 ngày (kg)
ADG tháng 3
0,679a ± 0,03 0,473b ± 0,08 0,441b ± 0,07
0,652a ± 0,06
(kg/con/ngày)
ADG c kỳ
0,795a ± 0,11 0,839a ± 0,06 0,625b ± 0,04 0,583b ± 0,09
(kg/con/ngày)
Ghi chú: (ADG): tăng tr ng bình quân/ngày; (P): kh i lư ng; các s mũ có ch cái khác nhau thì sai khác ý
nghĩa th ng kê (P

Top Download Báo Cáo Khoa Học

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản