Anh Ngữ sinh động - Phần 4

Chia sẻ: cuulongvhit

Anh Ngữ sinh động bài 60. 27-January-2005 Dynamic English Lesson 60 2.53MB[Download] (RealAudio) Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson 60 2.53MB[Download] (RealAudio) Dynamic English Lesson 60 7.66MB[Download] (MP3) Ðây là

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Anh Ngữ sinh động - Phần 4

 

  1. Anh Ngữ sinh động bài 60. 27-January-2005 Dynamic English Lesson 60 2.53MB[Download] (RealAudio) Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson 60 2.53MB[Download] (RealAudio) Dynamic English Lesson 60 7.66MB[Download] (MP3) Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 60. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, trước hết, quí vị nghe phần đàm thoại hằng ngày trong đó cô Holly gọi điện thoại mời cô Sue đi xem ci-nê ở rạp chớp bóng the Plaza. Sau đó là phần câu đố trong tuần và câu chuyện về người bạn trai tên là Boris của cô Elizabeth, có tài liệu bị gián điệp kỹ nghệ lấy trộm. Và phần cuối là Functioning in Business. Xin nghe mấy chữ sẽ gặp ở phần tới: A movie theater=rạp chớp bóng, xi-nê. An invitation=lời mời. Thanks for the invitation=cám ơn bạn đã mời tôi. Cách dùng chữ shall để hỏi ý kiến người đối-thoại: Shall I open the window? bạn có muốn tôi mở cửa sổ không? Shall we meet at the thearter? Chúng ta gặp nhau ở rạp chớp bóng nhé? CUT 1 Daily Dialogue: A Telephone Invitation: Part 3. Larry: Daily Dialogue: A Telephone Invitation (Part 3). Larry:Listen to the conversation. Xin nghe cuộc điện đàm. Phone call--tiếng điện thoại reo. Sue: Hello?(short pause) Holly: Hi, Sue.(short pause) Sue: Oh, hi Holly.(short pause) Holly: What are you doing this weekend?(short pause) Sue: Not much.(short pause) Holly: Would you like to go to a movie?(short pause) Sue: A movie? Sure, I’d love to.(short pause) Holly:Great!(short pause) Holly: How about Saturday night?(short pause) Sue: Yes, that’s fine.(short pause) Holly: There’s a good movie at the Plaza.(short pause) Sue:What time does it start?(short pause) Holly:I think it starts at 7:00.(short pause) Sue: That’s good for me.(short pause) Holly: Shall we meet at the theater?(short pause) Sue: OK.(short pause) Holly: At 6:45?(short pause) Sue:How about 6:30?(short pause) Holly: 6:30? OK. See you then.(short pause) Sue: Thanks for the invitation.(short pause) MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe và trả lời những câu hỏi về thời biểu hằng ngày của phần đông người Mỹ. Ôn lại: schedules=thời biểu. Daily schedule= các công việc hằng ngày. Eat breakfast= ăn sáng; eat lunch=ăn trưa; eat dinner=ăn tối. [Nhận xét: người Mỹ làm việc trung bình 40 giờ một tuần từ thứ hai đến hết thứ sáu, ngoại trừ nhân viên chủ chốt phải làm thứ bảy hay chủ nhật, nhưng nghỉ bù vào ngày khác. Công tư sở nghỉ cuối tuần tức là thứ bảy và chủ nhật. Người Mỹ thường chì dùng 1 giờ để ăn trưa, và vì nhà xa, thường không về nhà vào buổi trưa.] CUT 2 Question of the Week: Question:When? Larry: Question of the Week. The Questions of the Week are about the schedules of most Americans. Max: This week we will ask questions about the schedules of most Americans. Question 1. When do most Americans eat dinner? Do they eat at one o’clock in the afternoon, or at six o’clock in the evening? Do most Americans eat dinner at one o’clock in the afternoon, or at six o’clock in the evening? Question 2. When do most Americans work? Do they work Monday through Friday, or Monday through Saturday? Do most Americans work Monday through Friday, or Monday through Saturday? Question 3. When do most Americans watch television? Do they watch television in the morning, or in the evening? Do most Americans watch television in the morning, or in the evening? We’ll have the answers on our next show. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, phần Câu chuyện giữa bài-Story Interlude-là chuyện báo đăng tin cảnh sát bắt hai người về tội làm gián điệp kỹ nghệ. Story Interlude: Secret Agents! Mật vụ! The police arrest two industrial spies, and Elizabeth’s picture is in the newspaper. Cảnh sát bắt hai gián điệp kỹ nghệ, và có đăng hình cô Elizabeth 1
  2. trên báo. a newspaper story= Tin tường thuật trên nhật báo the police= Cảnh sát. an industrial spy= gián điệp kỹ nghệ. Số nhiều của spy là spies. Yesterday the police arrested two industrial spies. Hôm qua cảnh sát bắt hai gián điệp kỹ nghệ. They were arrested for stealing important papers from the scientist, Boris Bolinobol. Họ bị bắt vì ăn cắp giấy tờ quan trọng của nhà khoa học, Boris Bolinobol. To steal, stole, stolen=ăn cắp; phân biệt: to rob=ăn trộm. Police=cảnh sát [không có s, ở thì hiện tại, dùng với động từ ở số nhiều.] The police arrest two industrial spies...; số ít chỉ một nhân viên cảnh sát thì dùng a police officer. Keep going! hãy đọc tiếp đi! Oh, my gosh=trời đất! [tiếng tán thán, chỉ ngạc nhiên; gosh đọc trạnh từ chữ god, nghĩa là thượng đế]. CUT 3 Larry: Well, folks, another good show. I hope... Eliz: Hey, everybody! You’ll never guess what happened! Max & Kathy: What? What is it? Eliz: Look! Look at this newspaper! Look at this story in the newspaper. Here. Max: It says the police arrested two industrial spies. Eliz: Keep going! Read the story! Kathy: “Yesterday the police arrested two industrial spies.” “They were arrested for stealing important papers from the scientist, Boris Bolinobol.” Kathy: [Gasps] [há miệng, hít mạnh vào vì kinh ngạc] Wait a minute! Boris Bolinobol. Is that your friend Boris? Eliz: Yes, that’s my friend Boris! And look at the pictures. Look at the pictures in the paper. And now look at this picture ...of me and Boris. All: [UNISON] [đồng thanh] It is Boris! Eliz: Yes! [Excitedly-- háo hức] I called Boris to tell him, but he wasn’t there. After the show today... Larry:The show! Oh, my gosh! Functioning in Business! It’s time for the show! Eliz: ...after the show, I’m going to Boris’s office to see if he’s okay! Secret agents! Can you believe that? Larry: Quiet please. Ready for Functioning in Business. Cue Music... Vietnamese Explanation Tiếp theo đây là phần Functining in Business, Anh ngữ Thương mại trung cấp, trong đó Bà/cô Graham nói về dự án mua người máy kỹ nghệ của hãng International Robotics. Phần này nói về cách hỏi lại cho chắc những dự tính confirming plans, part 3. Quí vị đã học chữ plan là điều dự tính, chương trình sẽ thực hiện, hay dự án. Plan cũng có nghĩa như project (dự án). Nghe trước mấy chữ trong đoạn tới: Conference=hội-nghị; attend a conference=dự hội nghị. Background=bối cảnh, quá trình, nguồn gốc, nguyên uỷ câu chuyện. Computer parts=bộ phận máy điện-tử; electronic components=các bộ-phận điện tử. Office computers=máy điện tử dùng trong văn phòng. Factory=xưởng; tương tự: plant=xưởng máy. Cut cost=giảm chi phí. Improve productivity=tăng năng xuất. Robot=người máy. An insdutrial robot= máy tự động dùng trong kỹ nghệ thay người. Confirming plans=kiểm lại cho đúng những dự tính. Refusing=cách từ chối. Seatle=tên thành phố ở tiểu bang Washington, miền tây Hoa Kỳ. Overseas=ở xứ ngoài. Involved in business meetings and negotiations=tham gia vào những buổi họp về kinh doanh và các buổi thương lượng. CUT 4 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business! MUSIC Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Larry: Today’s unit is “Confirming Plans, Part 3.” Larry: This program focuses on Refusing. Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Today’s unit is “Confirming Plans, Part 3.” This program focuses on Refusing. MUSIC Interview: Graham: her meeting with Epstein. Larry: Phone interview Ms. Graham gives the background for her discussions with Mr. Blake. Bà/cô Graham nói về quá trình các cuộc thảo luận của bà với ông Blake. a factory, a plant=xưởng máy an industrial robot= máy tự động dùng trong kỹ nghệ thay người. a trade show=cuộc triển lãm thương mại Ms. Graham is attending a conference in Seatle=Bà/cô Graham đang dự hội nghị ở Seatlle You were in charge of a project to construct another factory in northern California. = Bà chịu trách nhiệm về một dự án xây một xưởng máy khác ở phía bắc tiểu bang California. Construct=build=xây cất. Eliz: On today’s program I’ll be talking with Shirley Graham. Ms. Graham is attending a conference in Seattle. She’ll be talking to us by phone. Eliz: Welcome, Ms. Graham. Graham: Hello. Thank you for having me on your show Eliz: Can you give us a little background on the project you were working on last year? Graham: Certainly. As you know, Advanced Technologies makes computer parts. To be more specific, we make electronic components for 2
  3. computers. We also manufacture office computers Eliz: Where are your factories located? Graham: Our main factory is in Los Angeles, but we have smaller plants in northern California. And we have two factories overseas. Eliz: Last year, you were in charge of a project to construct another factory in northern California. Graham: That’s right. I wanted to find ways to cut costs and improve productivity. One way to do that was to use robots. So we needed as much information as possible about companies that made industrial robots. That’s why I sent Mike Epstein to the trade show in Beijing last spring. Vietnamese Explanation Trong phần sắp tới, Language variations, quí vị học thêm về những chữ đồng nghĩa, như make và manufacture (làm, chế tạo) hay be in charge of và be responsible for, đều có nghĩa là chịu trách-nhiệm; hoặc cut costs và reduce expenses đều có cùng nghĩa là giảm chi-phí, parts và components đều có nghĩa là bộ phận. CUT 5 Language Focus: Listen and Repeat: Variations Larry: Variations. Listen to these variations. Eliz: Advanced Technologies makes computer parts. Larry: Advanced Technologies manufactures computer components.(pause) Eliz: You were in charge of a project. Larry: You were responsible for a project.(pause) Eliz: I wanted to find ways to cut costs. Larry: I wanted to find ways to reduce expenses.(pause) Eliz: We needed as much information as possible. Larry: We needed to find out as much as we could.(pause) Eliz: That’s why I sent Mike Epstein to the trade show. Larry: That’s why I asked Mike Epstein to attend the trade show.(pause) MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới Ms. Graham nói thêm về dự án mua người máy kỹ nghệ (industrial robots) của hãng International Robotics. adequate=đầy đủ. Maintenance= sự bảo trì [động từ: to maintain]. Repair=sửa chữa. Technical matters=những vấn đề kỹ thuật. Matter=vấn đề, chuyện. aftersales services=dịch vụ sau khi giao hàng (như bảo trì, sửa chữa, hay huấn luyện cách dùng, maintenance, repair, and training). I trust Mr. Epstein’s judgment=tôi tin vào sự phán đoán (suy xét) của ông Epstein. Could you be more specific?=bà nói rõ hơn được không? My main concerns=mối quan tâm chính của tôi. Once the plant is in operation...một khi xưởng máy đã chạy rồi.. Smooth (adj.) trơn tru. Smoothly (adv.) I have to be sure that things would run smoothly=tôi phải lo cho chắc là mọi việc được điều hoà, suông sẻ, trôi chảy, không trục trặc. CUT 6 Interview: Graham:her meeting with Epstein Larry: Phone interview. Ms. Graham explains more about the project to build a new factory= Ms. Graham giải thích thêm về dự án xây một xưởng máy mới. Eliz: So you sent Mr. Epstein to Beijing to learn more about industrial robots. Graham: That’s right. Eliz: And that’s where Mr. Epstein met Mr. Blake. Graham: Yes. Mr. Blake works for International Robotics, a Chinese company that makes industrial robots. Mr. Epstein was very impressed by their technology. And so we agreed to meet with Mr. Blake when he came to the U.S. Eliz: Had you ever done business with a Chinese company? Graham: No, we hadn’t. So that was one of my main concerns. Eliz: Could you be more specific? Graham: Certainly. Mike Epstein told me that the robots were of the highest quality. I’m not an engineer, so on technical matters, I trust Mike’s judgment. My concern was with aftersales service. Once the plant was in operation, I had to be sure that things would run smoothly. That means a good maintenance and repair program. I was concerned that a foreign company like International Robotics could not provide adequate maintenance. Mike didn’t seem very worried about this, but I was very concerned. Eliz: Thank you for taking the time to talk with us. Graham: It’s been my pleasure. Eliz: Let’s take a short break. Anh Ngữ sinh động bài 61. 05-August-2003 Dynamic English Lesson 61 2.21MB Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson 61 2.21MB Viet dynamicenglish lesson61 aug503.mp3 Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài số 61. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Variations-giúp quí vị biết cách nói một ý bằng hai cách và dùng những chữ đồng nghĩa. Sau đó là phần Culture Tips về Offices and Status (văn phòng và địa vị). Tiếp theo là phần giúp quí vị biết cách đổi một buổi hẹn và cuối cùng là cách từ chối nhã nhặn. Mở đầu bài học, xin để ý mấy chữ mới: technology=kỹ thuật; Impressed=phục, cảm kích, có ấn tượng tốt. Aftersales service=dịch vụ bảo trì sau khi đã giao hàng. Specific=rõ-rệt, rành mạch. Could you be more specific ? bạn làm ơn nói rõ thêm. Detail=chi tiết. Could you give more details about the project?= xin cho biết thêm chi tiết về dự án. Phần đầu bài học là variations, nói một ý bằng hai cách. 3
  4. Xin nghe. CUT 1 Language Focus: Listen and Repeat Larry: Variations. Larry: Listen to these variations. Eliz: Mr. Epstein was very impressed by their technology.(pause) Larry: Mr. Epstein thought that their technology was very good.(pause) Eliz: We agreed to meet with Mr. Blake.(pause) Larry: We told Mr. Blake that we would meet with him.(pause) Eliz: Had you ever done business with a Chinese company(pause) Larry: Had you ever worked with a Chinese company before?(pause) Eliz: Could you be more specific?(pause) Larry: Could you please give me more details about that?(pause) Eliz: My concern was with after sales service.(pause) Larry: I was concerned about after sales service.(pause) MUSIC Vietnamese Explanation Tiếp theo là phần Culture Tips, trong đó Gary chỉ cho quí vị biết những liên hệ giữa cỡ lớn hay khoảng rộng của văn phòng và địa vị của viên chức (workspace and status). Sign of status=dấu hiệu của địa vị. High level employees=nhân viên cấp cao. Culture Tips: Offices and Status Larry: Culture Tips This Culture Tip answers the question: “Do most American executives have private offices?” Phần Culture Tip trả lời câu hỏi:“Có phải phần lớn các viên chức điều hành (tức là cấp giám đốc) Hoa Kỳ đều có phòng làm việc riêng không?” workspace= cỡ lớnớ của văn phòng làm việc. a private office =Văn phòng riêng. an executive =Viên -Chức điều hành, quản-trị (từ cấp giám đốc trở lên). a cubicle =phòng hình vuông, không có cửa riêng. an office= văn phòng coffee area=chỗ uống cà phê hay trà hay hâm nóng đồ ăn; cafeteria là phòng ăn bán đồ ăn nóng, lớn hơn nữa là restaurant=nhà hàng privacy=sự kínự đáo, riêng tư; quyền riêng tư; private office=phòng riêng có cửa. Cut 2 Eliz: Hello everyone and welcome again to “Culture Tips”. We’re here with our business language expert Gary Engleton. Gary: It’s nice to be back! Eliz: We have an e-mail question about American workspaces and offices. Gary: Oh, good. What’s the question? Eliz: The question is: “Do most American executives have private offices?” Gary: Good question. In most companies, executives and managers--high-level employees--have private offices. By a private office, I mean a room with a door, a door that closes. Eliz: And they don’t share the office with a co-worker [người cùng làm một sở]. Gary: That’s right. In general, the more important the person, the larger the office. Americans are concerned about personal space, and a large comfortable office is a sign of status. Eliz: What about other workers... workers who don’t have private offices? Gary: Well, most American workers like to have their own work space, so company work areas are often divided into cubicles. Each worker has his or her own cubicle. Eliz: What exactly is a cubicle? Gary: Cubicles are small, square work areas. They have low walls that can be moved easily. And cubicles usually don’t have doors. Eliz: So there’s not much privacy. [rising intonation cao giọng] Gary: No, there’s not. Eliz: Where can people meet, if they want to talk? Cubicles are too small for meetings, aren’t they? Gary: Most companies have common areas [nơi công cộng, như chỗ uống nước lạnh] or meeting rooms for groups to get together. And in American companies, informal meetings [họp mặt bán chính thức] are held everywhere: in cubicles and offices, in the coffee area or cafeteria, wherever people meet. Eliz: Thanks again for your interesting comments, Gary. Gary: My pleasure! MUSIC Vietnamese Explanation Bây giờ để kiểm điểm lại xem quí vị có nhớ những điểm chính của đoạn trên không, xin nghe phần True or False Ðúng hay sai. Quí vị nghe một câu rồi trả lời True hay False khi nghe tiếng chuông. CUT 3 Language Focus: True/False Larry: True or False. Larry: Listen. Is this statement true or false? Eliz: The employees in many American companies work in large open spaces. (ding) (pause for answer) Eliz: False. Most Americans work in private offices or cubicles. 4
  5. Eliz: People in cubicles don’t have a lot of privacy. (ding) (pause for answer) Eliz: True. Cubicles usually have low walls and no doors. Eliz: People don’t have a lot of privacy. Eliz: Important American executives usually work in big cubicles. (ding) (pause for answer) Eliz: False. Important executives usually have large private offices. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị học cách xin đổi một buổi hẹn. Quí vị sẽ nghe những câu mở đầu lịch sự như, “If it’s convenient for you....nếu tiện cho ông/bà...” hay “Could we change the appointment to....chúng ta có thể đổi buổi hẹn vào....” Business Dialog: Changing an Appointment Larry: Business Dialog - Changing an Appointment In this Business Dialog we’ll hear Sandra Powers calling Bob Myers to change an appointment. Trong phần Business Dialog-Ðàm thoại thương mại, ta nghe Sandra Powers gọi cho Bob Myers đổi ngày giờ hẹn. If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday? Nếu tiện cho ông, chúng tôi có thể đổi buổi hẹn của chúng ta vào 1 giờ thứ sáu được không? I think we should meet as soon as possible. Tôi thiết tưởng chúng ta nên gặp nhau càng sớm càng tốt. I’ll be expecting your call later today. Tôi chờ ông/bà/cô sẽ gọi lại cho tôi hay chiều nay We have some serious problems=chúng ta có vài vấn đề nghiêm trọng. CUT 4 Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog. We’ll hear Sandra Powers calling Bob Myers to change an appointment. SFX: phone call Myers: Hello. This is Bob Myers speaking. Powers: Hello. This is Sandra Powers from Delta Electronics. I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday. Powers: If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday? Myers: I understand that you’re very busy, but Friday is too late. We have some very serious problems. I think we should meet as soon as possible. Powers: I see. Could I call you back later today? I want to check our schedule for Thursday. Myers: Good. I’ll be expecting your call later today. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần Language Focus sắp tới, chúng ta học về cách từ chối nhã nhặn. Ðó là những câu như: I’m sorry, but...tôi ân hận, nhưng...I understand you’re very busy, but...tôi hiểu rằng ông rất bận, nhưng... hay I’m afraid...tôi e rằng... CUT 5 Language Focus: Focus on Functions: Refusing Larry: Focus on Functions: Refusing. Eliz: Now let’s focus on Refusing. Larry: Listen to these variations. Eliz: I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday.(pause) Larry: I’m afraid that Mr. Malone is not free on Wednesday.(pause) Eliz: I understand that you’re very busy, but Friday is too late. (pause) Larry: I realize that you’re very busy, but Friday is too late. (pause) MUSIC Vietnamese Explanation Trong đọan tới quí vị nghe Gary chỉ thêm về cách từ chối nhã nhặn. Gary’s Tips: Refusing: I’m afraid not. I’m sorry but... Larry: Gary’s Tips Gary explains about polite refusals. Gary giải thích về những cách từ chối nhã nhặn. a refusal=lời từ chối.ố an apology =lời xin lỗi. [động từ toừ apologize] Ms. Powers and Mr. Myers both show concern for the other person’s situation. Cô/bà Powers và Ông Myers đều quan tâm đến hoàn cảnh của người kia Their direct statements sound rude and demanding =Câu trả lời thẳng của họ có vẻ thô lỗ và hách dịch. CUT 6 Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton! Gary: Hello, Elizabeth. Today I’ll be talking about how to make polite refusals. To refuse means to say no. Let’s listen to the Business Dialog and see how Ms. Powers and Mr. Myers say no in a polite but clear manner. Myers: Hello. This is Bob Myers speaking. Powers: Hello. This is Sandra Powers from Delta Electronics. I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday. If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday? Gary: Ms. Powers begins her refusal with an apology “I’m sorry but...”and then says that Mr. Malone is not free to meet with Mr. Myers on Wednesday. Let’s listen again: Powers: I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday. Gary: Then she suggests another time for the meeting. She begins her suggestion with the very polite expression “If it’s convenient for you...” Powers: If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday? Gary: Ms. Powers would like to meet on Friday, but Mr. Myers thinks that is too late. He begins his refusal by showing he understands Ms. Powers’ situation. 5
  6. Myers: I understand that you’re very busy, but Friday is too late. Gary: And then he gives his reason for refusal. Myers: We have some very serious problems. I think we should meet as soon as possible. Gary: Ms. Powers and Mr. Myers both show concern for the other person’s situation. Now let’s listen to another version of this conversation. In this conversation, both people are too direct. Myers: Hello. This is Bob Myers speaking. Powers: Hello. This is Sandra Powers from Delta Electronics. Mr. Malone is busy on Wednesday. We need to change our appointment to 1:00 on Friday. Myers: Friday is too late. We have some very serious problems. We should meet as soon as possible. Gary: In this conversation, Ms. Powers and Mr. Myers do not show concern for the other person’s feelings. Their direct statements sound rude and demanding. So if you have to say No to someone, be sure to show that you understand their situation. Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time. Eliz: Thanks, Gary. MUSIC Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then! Vietnamese Explanation Anh Ngữ sinh động bài 62. 07-August-2003 Viet dynamicenglish lesson62 aug2703.ra Nghe trực tiếp trên mạng Viet dynamicenglish lesson62 aug2703.ra Viet dynamicenglish lesson62 aug2703.mp3 Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 62. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, quí vị sẽ gặp Ông Max và Cô Kathy là hai người phụ trách chương trình Anh Ngữ Căn Bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hoá Mỹ. Bài học hôm nay chú trọng về động từ TAKE (nghĩa là mất bao lâu) như trong câu How Long Does It Take? Trong bài học này John Harris sẽ nói về thời biểu hằng ngày của anh. In this unit, John Harris will talk about his daily schedule. Quí vị sẽ học cách nói về khoảng thời gian kéo dài bao lâu (Duration). Xin nghe câu: I take a shower, then I eat breakfast. Tôi tắm dưới vòi sen rồi ăn sáng. It takes me about fifteen minutes to get to school. Tôi mất chừng 15 phút để đến trường. Xin nghe phần đầu bài học. CUT 1 Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture. Larry: Today’s unit is How Long Does It Take? MUSIC Max: Hi, Kathy. How are you? Kathy: I’m fine. And you? Max: Just great. Kathy: Last week we spoke with Bob and Sandra Harris. This week we’re going to talk with their two children, John and Collette. Today’s guest is their son, John Harris. Max: I’m looking forward to meeting him. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại. Nhớ lại là khi dùng possessive case - sở hữu cách-trong câu John is Bob and Sandra’s son, John là con trai của Bob và Sandra Harris, thì chỉ có ‘s sau từ cuối cùng là Sandra mà thôi. Cut 2 Language Focus. Listen and repeat: John is their son. Larry: Listen and repeat. Max: son Max: John is Bob and Sandra’s son.(pause for repeat) Max: daughter Max: Collette is Bob and Sandra’s daughter.(pause for repeat) Max: sister Max: Collette is John’s sister.(pause for repeat) Max: brother Max: John is Collette’s brother.(pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Sau đây là phần Kathy phỏng vấn John Harris. Xin để ý đến mấy chữ trong đoạn tới: A shower=tắm dưới vòi sen. Ðộng từ: To take a shower, to shower=tắm dưới vòi sen. A gym=phòng tập thể dục [viết tắt từ chữ gymnasium-có hai nghĩa là phòng tập thể dục và trường trung học ở Ðức và một số nước ở Âu Châu]. Gymnastics=môn thể dục thẩm mỹ, như nhẩy xà - parallel bars, nhẩy xà (dọc) kép; hay balance beam, nhẩy xà thăng bằng. I practice gymnastics in the gym=tôi tập thể dục trong phòng thể dục. CUT 3 Interview: John Harris: Larry: Interview 6
  7. Do you practice a lot? =Bạn có tập nhiều không? I practice from 8:00 to 8:30= Tôi tập từ 8 giờ sáng đến 8 rưỡi sáng. Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is John Harris. Hi, John. John: Hello, Kathy. It’s nice to be here. Kathy: You’re interested in gymnastics, aren’t you? John: Yeah. I love gymnastics. Kathy: Do you practice a lot? John: Yeah, I practice every day, before and after school. Kathy: Really? That’s a lot! John: Yeah, but I enjoy it. Kathy: So what’s your daily schedule? John: Well, I get up early every morning, at 6:15. I take a shower, then I eat breakfast. After breakfast, I go to school. I leave the house around 7:30. I practice gymnastics in the gym at school. Kathy: What time do you get to school? John: I get to school around 7:45. Kathy: So it only takes fifteen minutes? John: That’s right. It takes me about fifteen minutes to get to school. Kathy: What do you do when you get to school? John: I practice gymnastics in the gym. I practice from 8:00 to 8:30. Kathy: What time does school start? John: School starts at 8:45. Kathy: So your mornings are very busy. John: Yes, they are. Kathy: Thanks, John. Our guest today is John Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English. MUSIC Vietnamese Explanation Tiếp theo đây , quí vị nghe cách nói giờ. Sáu giờ 15 thì nói “Six fifteen” hay “a quarter past six,” hay “a quarter after six.” Bẩy giờ 45 phút thì nói:“seven forty-five” hay “A quarter to eight.” 7 giờ rưỡi thì nói: “seven thirty” hay “half past seven.” Xin nghe và lập lại cách nói giờ. CUT 4 Language Focus. Listen and repeat: He gets up at a quarter to seven. Max: He gets up at six fifteen.(pause for repeat) Max: He gets up at a quarter after six.(pause for repeat) Max: He leaves the house at seven thirty.(pause for repeat) Max: He leaves the house at half past seven.(pause for repeat) Max: He gets to school at seven forty-five.(pause for repeat) Max: He gets to school at a quarter to eight.(pause for repeat) Max: School starts at eight forty-five.(pause for repeat) Max: School starts at a quarter to nine.(pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Sau đây là phần Kathy phỏng vấn John Harris về thời biểu hằng ngày của cậu ấy. I do my homework=tôi làm bài tập ở nhà. CUT 5 Interview 2: John Harris: After school schedule Larry: Interview Kathy: Our guest today is John Harris. He’s a high school student. Okay, now let’s talk about your afternoon schedule. What do you do after school? John: Well, my classes finish at 3:00. Then I practice gymnastics until 5:00. Kathy: So you practice for about two hours? John: That’s right. Then I go home. I usually get home before 6:00. Kathy: When do you do your homework? John: After dinner. I do my homework after dinner, until around 10:00 or 10:30. Then I go bed, usually between 10:30 and 11:00. Kathy: You work very hard! Our guest today is John Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe xem hành động nào xẩy ra trước, hành động nào xẩy ra sau và trả lời các câu hỏi, dùng chữ before (trước) hay after (sau) khi nghe tiếng chuông. Cut 6 Language Focus. Listen and answer. Before or after? Larry: Before or After? Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer. Max: He practices gymnastics from eight to eight-thirty in the morning. (short pause) Max: School starts at eight forty-five.(short pause) Max: Does he practice gymnastics before school?(ding)(pause for answer) Max: Yes, he does.(short pause) Max: He practices gymnastics before school.(short pause) Max: John eats dinner, then he does his homework.(short pause) 7
  8. Max: Does he do his homework before dinner?(ding)(pause for answer) Max: No, he doesn’t.(short pause) Max: He does his homework after dinner.(short pause) Max: In the morning, John takes a shower, then he eats breakfast.(short pause) Max: Does he take a shower before breakfast?(ding)(pause for answer) Max: Yes, he does.(short pause) Max: He takes a shower before breakfast.(short pause) MUSIC Vietnamese Explanation Tiếp sau đây là phần điện thư e-mail. A motorbike=xe bình bịch. A bus=xe buýt How long does it take you to get to school?=bạn đi đến trường mất bao lâu? It takes me fifteen minutes to get to school by motorbike=tôi đi đến trường bằng xe bình bịch mất 15 phút. Cut 7 E-mail: How do you get to school? How long does it take? Larry: E-mail Max: It’s time to check our e-mail. We have an e-mail from Michael in Montana. His question is: How do you get to school? John: I drive to school on my motorbike. Max: How long does it take you to get to school? John: It takes me about fifteen minutes. Max: How does your sister get to school? John: She takes the bus. Max: How long does it take her? How long does it take her to get to school? John: It takes her twenty minutes to get to school. Max: Thank you, John. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tiếp theo, quí vị nghe rồi trả lời các câu hỏi bắt đầu bằng “How long does it take...Mất bao lâu.” Cut 8 Language Focus. Listen and answer. How long does it take him to get to school? Larry: How long does it take? Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer. Max: John leaves the house at seven thirty.(short pause) Max: He gets to school at seven forty-five. (short pause) Max: How long does it take him to get to school?(ding)(pause for answer) Max: It takes him fifteen minutes.(short pause) Max: It takes him fifteen minutes to get to school.(short pause) Max: Collette leaves the house at eight o’clock.(short pause) Max: She gets to school at eight twenty.(short pause) Max: How long does it take her to get to school?(ding)(pause for answer) Max: It takes her twenty minutes.(short pause) Max: It takes her twenty minutes to get to school.(short pause) MUSIC Vietnamese Explanation Tiếp sau đây, quí vị ôn lại một mẩu đàm thoại chỉ cách dành chỗ ăn tối trước ở tiệm Starlight Café [Tiệm Ánh sao]. Café, hay cafe=tiệm ăn nhỏ, tiệm bán cà phê và đồ giải khát. Nhớ là câu mở đầu khi dành chỗ là “I’d like to make a reservation for...” Nhà hàng sẽ hỏi “For how many people” - có bao nhiêu người, và “at what time”- vào giờ nào. Xin nghe trước, và sau đó nghe rồi lập lại. CUT 9 Daily Dialogue: Part 1. A Dinner Reservation Larry: Daily Dialogue: A Dinner Reservation (Part 1) A woman calls the Starlight Cafe to make a dinner reservation. Larry: Listen to the conversation.[ phone ring] Man: Good evening, Starlight Cafe.(short pause) Woman: Yes, I’d like to make a reservation for this evening.(short pause) Man: For how many people?(short pause) Woman: Four people.(short pause) Man: And at what time?(short pause) Woman: Eight o’clock.(short pause) Listen and repeat. (same as above - như trên) Anh Ngữ sinh động bài 63. 27-August-2003 8
  9. Dynamic English Lesson 63 2.36MB Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson 63 2.36MB Dynamic English Lesson 63 7.15MB Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài 63 . Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Câu đố trong tuần-Question of the Week về thời biểu hàng ngày của phần đông người Mỹ. Tiếp theo là phần câu chuyện giữa bài Kathy ăn tối ở tiệm The Garden và cuối cùng là phần Anh ngữ Thương mại trung cấp-Functioning in Business. CUT 1 Question of the Week: answer Larry: Question of the Week! UPBEAT MUSIC Max: It’s time to answer last week’s question. The question was: When do they do it? Are you ready to play, Kathy? Kathy: Let’s go. Max: OK. The first question is: When do most Americans eat dinner? Do they eat at one o’clock in the afternoon or at six o’clock in the evening? Kathy: Well, let’s see. Most Americans eat dinner in the evening, after work and school is over. So... six o’clock in the evening. Max: That’s right. Americans eat dinner in the evening. Question 2. When do most Americans work? Do they work Monday through Friday or Monday through Saturday? Kathy: Well, some Americans work on the weekends, on Saturday or Sunday. But most Americans work Monday through Friday. So, my answer is: Monday through Friday. Max: Right. Now the last question: When do most Americans watch television? Do they watch television in the morning or in the evening? Kathy: OK. I know that some Americans watch television in the morning. But most Americans.... most Americans watch in the evening. Max: Yes, that’s right. Thanks for playing. Kathy: You’re welcome, Max. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần hai bài học, quí vị nghe Kathy nói chuyện về bữa ăn tối của cô ở một nhà hàng bán đồ ăn chay. Kathy tells about her dinner at a vegetarian restaurant. The meeting took place at the train station in Washington, D.C. Câu chuyện xẩy ra ở nhà ga xe lửa ở Washington, D.C. Nghe mấy chữ mới: The front page=trang nhất tờ báo. A dessert=món ăn tráng miệng. A pizza=bánh mì nướng lò kiểu Ý trên mặt có rắc thịt bò nghiền hay sốt-sít (pepperoni), phó mát vụn (grated cheese), nấm (mushroom) và sốt cà chua (tomato sauce). Cheese=phó mát. How was your dinner?=bữa tối của bạn ra sao? The industrial spies are in jail=những người gián điệp kỹ nghệ hiện ở trong nhà giam. Jail=nhà giam, nhà tù. lasagna=một kiểu bánh mì Ý mềm, gồm nhiều lớp, có sốt cà-chua, thịt nghiền, và phó mát. Thank goodness!=[tiếng tán thán] cám ơn trời đất! CUT 2 Story Interlude: Kathy’s dinner at the Garden Larry: A-a-a-nd that’s it. We’re off the air. Max: Well, what a weekend! Did you see the newspaper? Kathy: Yes, I did. The two industrial spies were on the front page. When I told my friend Anne about it, she couldn’t believe it. Max: She’s your friend... she’s moving to San Diego, right? Kathy: Yes, that’s her. Max: How was your dinner? Kathy: At the vegetarian restaurant... The Garden? Oh, it was delicious. Max: What did you have? Kathy: I had a vegetarian lasagna, and Anne had some fish. Max: How was it? Kathy: Well, everything was delicious. The desserts were wonderful, too. Max: Sounds great. Maybe my wife and I will try it sometime. But I don’t think we could take our son. There’s nothing for him to eat there! Kathy: Oh, I saw some good-looking pizzas. Big pizzas with lots of cheese. Max: Pizza, huh? He loves pizza! Kathy: Elizabeth! I want to know all about you, and Boris, and the industrial spies! Eliz: Hi, folks. Well, I can’t tell you much. Really, it’s all over. Boris is fine. The industrial spies are in jail. Thank goodness. So it’s on with the show. Larry: Alri-i-i-ght. Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business. Cue Music... MUSIC Vietnamese Explanation Phần tới là phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business chú trọng về các tập tục kinh doanh Hoa Kỳ. Bài học phần này nói tiếp về cách kiểm chứng lại cho đúng các điều dự trù – Confirming plans, part 4. Phần này chú trọng về cách cho ý kiến (offering an opinion). Cô Elizabeth sắp phỏng vấn Ms. Graham qua điện thoại, về dự án mua người máy của hãng International Robotics của Charles Blake. Xin nghe mấy câu dài: -Today we are going to listen to your meeting with Mr. Epstein on Tuesday, June 11 last year=hôm nay chúng ta sẽ nghe cuộc nói chuyện đã thâu băng giữa bà (Shirley Graham) và ông Epstein hôm thứ ba, 11 tháng 6, năm ngoái. “June 11” đọc là “June the eleventh” hay “June eleventh.” -Mr. Epstein had met with Mr. Blake earlier that day=Hôm ấy trưóc khi gặp bà thì ông Epstein đã gặp ông Blake. 9
  10. -And they had discussed your plans to build a new factory=và họ đã thảo luận về dự án của bà xây một xưởng máy mới. Nhận xét: Trong câu Mr. Epstein had discussed the project with Mr. Blake before he met with Ms. Graham—ông Epstein đã bàn về dự án với Ông Blake trước khi ông họp với bà/cô Graham-- thì had discussed ở thì past perfect tense và met ở thì simple past. Dùng past perfect để tả hành động hay tình trạng xẩy ra trước một hành động khác trong quá khứ. [hình thức của past perfect là Had + past participle]. -I wanted to be sure that Mr. Blake was aware of my concerns about the October deadline and aftersales service= Tôi muốn biết chắc rằng ông Blake biết rõ mối quan tâm của tôi về hạn chót vào tháng 10 và các dịch vụ sau khi giao hàng. Xin nghe phần ba bài học. CUT 3 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business! Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Today’s unit is “Confirming Plans, Part 4.” This program focuses on Offering an Opinion. MUSIC Interview: Graham: her meeting with Epstein Larry: Phone interview Eliz: On today’s program I’ll be talking with Shirley Graham. She is calling from her office at Advanced Technologies in San Jose, California. Eliz: How are you, Ms. Graham? Graham: Fine, thanks. Eliz: Today we are going to listen to your meeting with Mr. Epstein on Tuesday, June 11th last year. Mr. Epstein had met with Mr. Blake earlier that day. And they had discussed your plans to build a new factory. Graham: Yes, that’s right. And I wanted to be sure that Mr. Blake was aware of my concerns about the October deadline and aftersales service. Eliz: Let’s listen to the conversation. Graham: Okay. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới ta nghe cách hỏi lại cho chắc những dự tính, trong đó ông Epstein gặp bà Graham ở phòng làm việc của bà ấy. Deadline= hạn chót. excellent meeting=buổi họp có kết quả tốt đẹp Impressed=có ấn-tượng tốt, cảm phục. Flexibility=mềm dẻo, linh động. I think I can work things out with him= tôi nghĩ là tôi có thể tìm ra giải pháp cho vấn đề khó khăn với ông ta. Work things out=solve, find out the solution=tìm ra giải pháp. The States=the United States=Hoa Kỳ. As long as=miễn là, chừng nào, provided that. Reservation=sự dè dặt. [Nhớ là đã học một nghĩa của reservation là dành chỗ trước, đoạn tới reservation là sự dè dặt] The technology of their product is excellent=Kỹ thuật của sản phẩm của họ rất tốt. Let’s discuss further tomorrow=mai chúng ta sẽ lại bàn thêm. Go ahead=tiến hành, khởi sự. CUT 4 Dialog: Dialog, Confirming Plans 2 Larry: Dialog Larry: Mr. Epstein is meeting with Ms. Graham in her office. Graham: Now, have you already discussed any of the project with him? Epstein: Yes, I had an excellent meeting with him this afternoon. Graham:And did you tell him about my main concerns? Epstein: Do you mean the October deadline? Graham:Yes, and the fact that they have no aftersales service in the States. Epstein: Yes, I did, and again I was very impressed with his flexibility. I think that we can work things out with him. Graham: Okay. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out, and before October, because that’s our deadline. Epstein: Well, again, I understand your reservations, Shirley, but again the technology of their product is really excellent. I think we really have to go ahead with this. Graham: Yes. All right. Well, let’s discuss it further tomorrow. All right? Epstein: Okay. All right. Thank you. We’ll see you tomorrow. Graham: We’ll see you around 12:00. Epstein: Okay. MUSIC Vietnamese Explanation Tiếp theo đây quí vị nghe rồi lập lại những câu có những chữ khó vừa học. Thí dụ: I was impressed with his flexibility=tôi có ấn tượng tốt (hảo ý) về thái độ mềm dẻo của ông ta. CUT 5 Language Focus: Listen and Repeat Larry:Listen and Repeat: Eliz: Have you discussed the project with him? (pause for repeat) Eliz: Did you tell him about my main concerns? (pause for repeat) Eliz: Do you mean the October deadline? (pause for repeat) Eliz: I was very impressed with his flexibility. (pause for repeat) Eliz: I think that we can work things out with him. (pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation 10
  11. Trong phần tới của bài học quí vị nghe mấy chữ khó: To deliver=giao hàng. To install=ráp, lắp máy vào. Begin operation=bắt đầu hoạt động. Adequate maintenance=bảo trì đầy đủ. To be convinced=tin. I’m convinced of his honesty=tôi tin ở sự thành thật của ông ta. I wanted to be sure that the robots could be delivered and installed on time=tôi muốn chắc là người máy tự động sẽ được giao và ráp đúng hẹn. CUT 6 Interview: Graham Eliz: Ms. Graham, let’s talk about your conversation with Mr. Epstein. Your main concerns were with the October deadline and aftersales service. Graham: Yes, that’s right. I wanted to be sure that the robots could be delivered and installed on time. Eliz: By October. Graham: Yes. The factory had to begin operation in October. I also was concerned about aftersales service. International Robotics is a Chinese company. I wasn’t sure that they would be able to provide adequate maintenance and repair service. Eliz: Mr. Epstein seemed pleased with Mr. Blake’s responses to these questions. Graham: Yes. Mr. Epstein was convinced that we should buy Mr. Blake’s robots. I wasn’t so sure. Eliz: I see. Well, thank you very much for being on our show. Graham: It’s been my pleasure. Eliz: Let’s take a short break. Anh Ngữ sinh động bài 65. 27-January-2005 Dynamic English Lesson 65 2.20MB[Download] (RealAudio) Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson 65 2.20MB[Download] (RealAudio) Dynamic English Lesson 65 6.66MB[Download] (MP3) Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 65. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách chương trình Anh Ngữ Căn Bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và Văn Hoá Mỹ. Bài học hôm nay chú trọng vào câu How Long Is Her Lesson? Bài học của cô ấy dài bao lâu? Bài học này cũng giới thiệu về khoảng thời gian và so sánh. This unit introduces duration and comparison. Quí vị nghe câu: I’m two years older than John=tôi lớn hơn John hai tuổi. My lesson lasts for an hour, from 4:00 to 5:00=bàì học của tôi kéo dài một giờ đồng hồ, từ 4 giờ đến 5 giờ. Xin nghe phần đầu bài học. CUT 1 MUSIC up and then fade Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture. MUSIC Kathy: Hi, Max. How are you today? Max: Not bad. How are you? Kathy: I’m OK. Max: Who’s our guest today? Kathy: Today’s guest is Collette Harris. Max: John’s sister? Kathy: That’s right. She’s John’s sister. She’s going to tell us about her daily schedule. Max: Sounds good. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tiếp theo, Kathy phỏng vấn Collette, con gái ông bà Harris, về thời biểu hằng ngày của cô ấy. Collete compares her daily schedule to her brother’s schedule=Collette so sánh thời biểu hằng ngày của cô với thời biểu hằng ngày của em cô là John. John gets up earlier than she does, and he leaves the house first=John dậy trước cô ấy, và rời khỏi nhà trước. In the morning, who gets up first?=buổi sáng, ai dậy trước? John gets up earlier=John dậy sớm hơn. I don’t leave the house until 8:00 o’clock.=Mãi đến 8 giờ tôi mới rời khỏi nhà. Ðể ý đến lối nói not ...until trong tiếng Anh và mãi đến ...mới...trong tiếng Việt. [not... until...mãi đến...mới...]. Thí dụ: Bữa tiệc lâu quá mãi đến 11 giờ đêm chúng tôi mới về nhà. The party lasted so long that it was not until eleven o’clock that we came home. Xin nghe phần hai bài học. CUT 2 Interview: Collette Harris: Who gets up earlier? Larry: Interview Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Collette Harris. Hi, Collette. Collette: Hello. It’s nice to be here. Kathy: You and your brother, John, both go to high school, don’t you? Collette: That’s right. Kathy: Who’s older, you or John? Collette: I am. I’m two years older than John. He’s sixteen and I’m eighteen. 11
  12. Kathy: Tell me, who gets up first, you or John? Collette: John does. He gets up first. He usually gets up at 6:15. I get up fifteen minutes later, at 6:30. Kathy: How about breakfast? Do you eat together? Collette: We all eat breakfast together, John and I, Mom and Dad. Kathy: And then what? What happens after breakfast? Collette: Well, John leaves the house first. He leaves at 7:30. I don’t leave until 8:00. School starts at 8:45. Kathy: Okay. Thank you, Collette. Our guest today is Collette Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần kế của bài học, quí vị nghe và lập lại. Xin để ý đến những từ chỉ sự so sánh. Older than=nhiều tuổi hơn; earlier than=sớm hơn. CUT 3 Language Focus. Listen and repeat: Collette is older than John. Larry: Listen and repeat. Max: Collette is 18 years old.(pause for repeat) Max: John is 16 years old.(pause for repeat) Max: Collette is older than John. (pause for repeat) Max: John gets up at six fifteen.(pause for repeat) Max: Collette gets up at six thirty. (pause for repeat) Max: John gets up earlier than Collette. (pause for repeat) Max: John leaves the house at seven thirty. (pause for repeat) Max: Collette leaves the house at eight. (pause for repeat) Max: John leaves the house earlier than Collette. (pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần kế tiếp, Kathy phỏng vấn Collette về thời biểu hằng ngày của cô ấy. Collette practices the violin every day for about an hour.=Mỗi ngày Collette tập đàn vĩ cầm chừng một giờ. I have a lesson once a week=mỗi tuần tôi học một bài. How long is the lesson? Bài học kéo dài bao lâu? It lasts one hour=bài học kéo dài một giờ. Ðộng từ to last=kéo dài. My mom drives me to my music lesson.=Mẹ tôi lái xe đưa tôi đi học nhạc. Cut 4 Interview 2:Collette Harris: Violin and Homework. Larry: Interview Kathy: Our guest today is Collette Harris. I understand you’re a musician, Collette. Collette: Yeah, but not like my Mom. She’s really good. Kathy: You play the violin, right? Collette: Yes, I’m studying violin. Kathy: How often do you practice? Collette: I practice every day.... for about an hour. Kathy: Do you practice at school? Collette: No, I don’t. I practice at home.... after school. After school I come home and practice... from 4:30 to 5:30. Kathy: Are you taking lessons? Collette: Yes. I have a lesson once a week. Kathy: When is that? Collette: My lesson is on Tuesday afternoons... at 4:00. Kathy: How do you get there? How do you get to your lesson? Collette: My mom usually drives me, but sometimes I go by bus. Kathy: How long is the lesson? Collette: It lasts an hour... until 5:00. From 4 to 5. Kathy: Is your teacher good? Collette: Yes. I have a great teacher. Kathy: So you’re very busy. Collette: Yes, I guess I am. Kathy: Our guest today is Collette Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại. LAST=kéo dài. Nhận xét: Sau động từ start (bắt đầu) và stop (chấm dứt, ngừng), động từ theo sau ở hình thức verb+ing. Thí dụ: start practicing=bắt đầu tập; stop practicing=ngưng tập. Xin nghe rồi lập lại. Cut 5 Language Focus. Listen and repeat: How long does it last? Larry: Listen and repeat. Max: She practices the violin every day for one hour, from four thirty to five thirty. (pause for repeat) Max: How often does she practice? (pause for repeat) Max: She practices every day. (pause for repeat) Max: When does she start practicing? (pause for repeat) Max: She starts practicing at four thirty. (pause for repeat) 12
  13. Max: When does she stop practicing? (pause for repeat) Max: She stops practicing at five thirty. (pause for repeat) Max: How long does she practice? (pause for repeat) Max: She practices for an hour. (pause for repeat) Max: She has a violin lesson once a week from four to five. (pause for repeat) Max: How often does she have a lesson? (pause for repeat) Max: She has a lesson once a week. (pause for repeat) Max: What time does the lesson start? (pause for repeat) Max: The lesson starts at four o’clock. (pause for repeat) Max: What time does the lesson finish? (pause for repeat) Max: The lesson finishes at five o’clock. (pause for repeat) Max: How long does the lesson last? (pause for repeat) Max: It lasts an hour. (pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe Kathy hỏi Collette làm gì vào cuối tuần. On the weekend, Collette likes to do things with her friends and with her family.=Vào cuối tuần, Collette thích cùng làm những công việc với bạn cô và gia đình cô. Go shopping=đi mua hàng, sắm đồ. Play tennis=đánh quần vợt. Go to church=đi lễ ở nhà thờ. Do my homework=làm bài tập ở nhà. Cut 6 Telephone: What do you do on the weekend? Larry: Telephone Kathy: We’re back with our guest Collette Harris. Collette is a high school student and she studies violin. Now let’s take a phone call. Hello. You’re on the air with New Dynamic English. Peter: Hello. My name is Peter. I’m from North Carolina. I have a question for Collette. Collette: Yes, go ahead. Peter: What do you do on the weekend? Collette: Well, on Saturdays I like to do things with my friends. Sometimes we go shopping. Sometimes we play tennis or just talk. Peter: What about Sundays? What do you do on Sundays? Collette: I usually spend Sundays with my family. Sometimes we go to church. On Sunday nights, we usually have a big family dinner. And then I do my homework. Kathy: Thank you for calling. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại, và để ý đến cách so sánh. Older=nhiều tuổi hơn. Get up earlier=dậy sớm hơn. [early=sớm; earlier=sớm hơn; early=>earlier: đổi y thành i, rồi thêm er] Cut 7 Language Focus. Listen and answer. Who is older? Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer. Max: Collette is eighteen years old. (short pause) Max: John is sixteen years old. (short pause) Max: Who is older? (ding)(pause for answer) Max: Collette is. Max: Collette is older than John. (pause for repeat) Max: John gets up at six fifteen. (short pause) Max: Collette gets up at six thirty. (short pause) Max: Who gets up earlier? (ding) (pause for answer) Max: John does. Max: John gets up earlier than Collette. (pause for repeat) Max: After school, Collette practices from four thirty ... to five thirty. (short pause) Max: How long does she practice? (ding) (pause for answer) Max: For an hour. Max: She practices for an hour. (pause for repeat) Max: Her violin lesson starts at four o’clock. (short pause) Max: Her violin lesson finishes at five o’clock. (short pause) Max: How long does her lesson last? (ding) (pause for answer) Max: An hour. Max: It lasts an hour. (pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Tiếp theo đây là mục Ðàm Thoại Hàng Ngày, phần 2 - Daily Dialog, part 2 -Making Dinner Reservations - dành chỗ trước cho bữa ăn tối ở tiệm ăn. Xin nghe trước, rồi sau đó, nghe rồi lập lại. Ôn lại: café = tiệm ăn nhỏ có bán đồ ăn và thức uống, kể cả rượu, chứ không phải chỉ có cà phê mà thôi. Cut 8 13
  14. Daily Dialogue: Part 2. Making Dinner Reservations Larry: Daily Dialogue: A Dinner Reservation (Part 2) Larry: Listen to the conversation. phone ring Man: Good evening, Starlight Cafe. (short pause) Woman: Yes, I’d like to make a reservation for this evening. (short pause) Man: For how many people? (short pause) Woman: Four people. (short pause) Man: And at what time? (short pause) Woman: Eight o’clock. (short pause) Man: Yes, we have a table at that time. (short pause) Man: Could I have your name? (short pause) Woman: Yes, it’s Sara Johnson. (short pause) Man: Thank you, Ms. Johnson. (short pause) Larry: Listen and repeat. Man: Yes, we have a table at that time. (pause for repeat) Man: Could I have your name? (pause for repeat) Woman: Yes, it’s Sara Johnson. (pause for repeat) Man: Thank you, Ms. Johnson. (pause for repeat) Anh Ngữ sinh động bài 66. 07-October-2003 Viet dynamicenglish lesson66 oct703.ra Nghe trực tiếp trên mạng Viet dynamicenglish lesson66 oct703.ra Viet dynamicenglish lesson66 oct703.ra pointer file for Viet dynamicenglish lesson66 oct703.ra Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 66. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học quí vị nghe phần Man on the Street - Ken Moss phỏng vấn một bà sắp đi thăm Mount Vernon, xưa là tư dinh của Tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ là George Washington. Mount Vernon was the home of George Washington, the first president of the United States. Tourist= du khách. A tour bus=xe buýt chở du khách. Get onto a tour bus=lên xe buýt du-lịch. a garden=vườn. a farm=trại. Washington Monument=đài kỷ niệm tổng thống Hoa Kỳ đầu tiên George Washington trên đại lộ Constitution Avenue. How long does it take to see everything at Mt. Vernon? Muốn xem hết Ðồi Vernon thì phải mất bao lâu? Cut 1 Man on the Street: Mount Vernon Tourist Larry: Man on the Street traffic sounds--tiếng xe cộ Kent: This is the Dynamic English Man on the Street, Kent Moss. Today I’m standing near the Washington Monument in Washington, D.C. A lot of people are getting onto a tour bus. Excuse me, ma’am. Woman: Yes? Kent: Where are you going? Woman: We’re going to Mount Vernon. Kent: George Washington’s home? Woman: That’s right. I’m very interested in George Washington. Kent: How long does it take to get there? Woman: To Mount Vernon? Oh, it’s not very far. It’s about 15 miles from Washington. It takes about half an hour, by bus. Kent: What do you want to see at Mount Vernon? Woman: I want to see George Washington’s house and the beautiful gardens. And his farm. I also want to learn more about George Washington’s life. Kent: How long does it take to see everything at Mount Vernon? Woman: Oh, it takes about two or three hours. Kent: Well, have a good time at Mount Vernon. Woman: Thank you. I’m sure we will. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, câu chuyện giữa bài - Story Interlude, John, con ông Max, sắp có một buổi tiệc sinh nhật. a birthday party=tiệc sinh nhật. a birthday cake=bánh mừng sinh nhật. a candle=nến. ice cream=cà-rem. Putting up the decorations=trang-hoàng. To bake a cake=nướng bánh ngọt. Stuff=things=các món. Trong câu: John is having a birthday party, John sắp có bữa tiệc sinh nhật, thì IS HAVING ở thì present progressive. Thường thì present progressive chỉ một việc ÐANG xẩy ra, nhưng cũng dùng cho việc SẮP xảy ra, nhưng trong bài học. Muốn chia thì này thì chia động từ be 14
  15. +Verb-ing. Chỉ một chuyện sắp xẩy ra có thể dùng be+going to hay be about to. Ta có thể nói: John is having a birthday party hay John is going to have a birthday party hay John is about to have a birthday party. [đều có nghĩa “sắp” có buổi tiệc sinh nhật] It’s not a birthday if you don’t have candles on the birthday cake! Không phải là sinh nhật nếu không có nến cắm trên bánh sinh nhật. I’ve got to pick up some movies=tôi phải đi thuê về vài cuốn phim. Wow, you’d better get going, then! Ồ, vậy thì bạn nên đi ngay đi chứ! Chữ WOW chỉ một sự ngạc nhiên. Cut 2 Story Interlude: The Birthday Party (1) papers rustling, button push sound Larry: That’s it, folks! We’re done. Max: Well, I’ve got to go. I’m leaving early today. Kathy: Oh, okay, Max. What’s up? Max: Today is my son John’s birthday. We’re having a birthday party this afternoon after school. Kathy: That’s great! How old is he? Max: He’s eight years old. Kathy: So, have you got the birthday cake yet? Max: Well, my wife is baking the birthday cake. And she’s putting up the decorations. I have to pick up the other stuff on the way home. I have to get some candles for the birthday cake. Larry: It’s not a birthday if you don’t have candles on the birthday cake! Max: And there’s the rest of the food. Pizza and ice cream. And I’ve got to pick up some movies, too. Kathy: Wow, you’d better get moving, then! Max: All right then, see you later. Larry: Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business. Cue Music... Vietnamese Explanation Tiếp theo đây là phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp - Functioning in Business - giúp quí vị hiểu thêm về các tập tục thương mại và đời sống kinh doanh Hoa Kỳ. Phần này chú trọng về cách hỏi lại cho chắc những dự tính -Confirming plans, part 5. Bài này chú trọng về cách bất đồng ý một cách nhã nhặn=This lesson focuses on disagreeing politely. Doubt=sự nghi-ngờ; To doubt=nghi ngờ [không đọc vần b]. To have some doubts=nghi ngờ Confident=tin tưởng. Work things out=cùng tìm giải pháp giải quyết vấn đề. Concern=sự quan tâm, lo-ngại. To be concerned about=lo về chuyện gì. Quí vị sẽ nghe ba câu trong phần tới: -I was very impressed with Mr. Blake’s company, but Ms. Graham had some doubts. To be impressed with= có ấn tượng tốt, có hảo ý về chuyện gì hay người nào. Cả câu: I was very impressed with Mr. Blake’s company, but Ms. Graham had some doubts. Tôi có hảo ý [tôi ưng ý] về công ty của của ông Blake, nhưng bà Graham có điều nghi ngờ về công ty ấy. Thêm vài thí dụ về “impressed”: His words are strongly impressed on my memory.=tôi còn nhớ rõ lời ông ấy nói. The book did not impress me at all.=tôi không cho là cuốn sách đó hay. -She told me she was concerned about aftersales service and about the October deadline. Bà cho tôi biết là bà lo ngại về dịch-vụ sau khi giao hàng và hạn chót tháng mười của công ty ấy. Aftersales service=dịch vụ sau khi giao hàng (như bảo trì, sửa chữa và huấn luyện cách dùng. Công ty máy móc điện tử hay xe hơi Hoa Kỳ thường phải có những dịch vụ sau khi giao hàng.) Issue=vần đề cần giải quyết. That’s not an issue=đó không phải là chuyện phải lo. Raise a new issue=nêu ra một vấn đề mới để bàn cãi. -I was confident that we would be able to work things out. Tôi tin là chúng ta có thể cùng tìm ra giải pháp cho những vấn đề. Cut 3 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business! Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Larry: Today’s unit is “Confirming Plans, Part 5.” Larry: This program focuses on Disagreeing Politely. MUSIC Interview: Epstein: Graham’s meeting with Epstein Larry: Phone interview Eliz: On today’s program I’ll be talking with Mr. Mike Epstein. We’ll be speaking with Mr. Epstein by phone from his office in San Jose, California. Phone bleep Eliz: Welcome, Mr. Epstein. On our last program, we spoke with Ms. Graham about your meeting on June 11. Epstein: Yes, we met together after my meeting with Mr. Blake. I was very impressed with Mr. Blake’s company, but Ms. Graham had some doubts. Eliz: She told us that she was concerned about aftersales service and about the October deadline. Epstein: Yes. She was quite concerned about those issues. And I was confident that we would be able to work things out. Eliz: Let’s listen to the conversation. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần kế tiếp, quí vị nghe chuyện Ms. Graham và ông Epstein bàn về dự án mua người máy tự động. Bà Graham lo ngại không biết hãng có giao hàng đúng hạn và có dịch vụ sau khi giao hàng không. Mr. Epstein and Ms. Graham are meeting in Ms. Graham’s office. Ông Esptein và bà Graham đang họp ở văn phòng bà Graham. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out =Miễn là hai ông hiểu rõ là hai ông phải lo cùng tìm ra giải pháp. I understand your reservations, Shirley, but the technology of their product is really excellent=Tôi hiểu là bà dè dặt, nhưng kỹ thuật của sản phẩm 15
  16. của họ rất tốt. I think we really have to go ahead with this=Tôi nghĩ chúng ta nên tiến hành với dự án này. Discuss=thảo luận, bàn. Let’s discuss it further tomorrow=Mai ta lại bàn thêm về chuyện này. Project=dự án. My main concern=điều lo ngại chính của tôi. Flexibility=sự uyển chuyển, linh động, mềm dẻo. Fact=sự kiện. CUT 4 Dialog: Confirming Plan 2 Larry: Dialog Graham: Now, have you already discussed any of the project with him? Epstein: Yes, I had an excellent meeting with him this afternoon. Graham: And did you tell him about my main concerns? Epstein: Do you mean the October deadline? Graham:Yes, and the fact that they have no aftersales service in the States. Epstein: Yes, I did and again I was very impressed with his flexibility. I think that we can work things out with him. Graham: Okay. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out, and before October, because that’s our deadline. Epstein: Well, again, I understand your reservations, Shirley, but again the technology of their product is really excellent. I think we really have to go ahead with this. Graham: Yes. All right. Well, let’s discuss it further tomorrow. All right? Epstein: Okay. All right. Thank you. We’ll see you tomorrow. Graham: We’ll see you around 12:00. Epstein: Okay. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần Variations sắp tới, quí vị nghe cách diễn tả cùng một ý bằng hai cách khác nhau. Thí dụ WORK THINGS OUT hay FIND A SOLUTION đều có nghĩa là tìm ra giải pháp cho vấn đề. As long as =miễn là. As long as it’s clear to both of you hay là As long as both of you understand=miễn là hai ông hiểu rõ. CUT 5 Language Focus: Listen and Repeat: Variations Larry: Variations. Listen to these variations.. Eliz: I think that we can work things out with him. Larry: I think we can work with him to find a solution. (pause) Eliz: As long as it’s clear to both of you... Larry: As long as you both understand.... (pause) Eliz: I understand your reservations. Larry: I can see why you don’t agree. (pause) Eliz: I think we really have to go ahead with this. Larry: I really think this is the right thing to do. (pause) Anh Ngữ sinh động bài 67. 27-January-2005 Dynamic English Lesson 67 2.48MB[Download] (RealAudio) Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson 67 2.48MB[Download] (RealAudio) Dynamic English Lesson 67 7.51MB[Download] (MP3) Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, bài thứ 67. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học này tiếp theo bài trước về chuyện mua người máy tự động. Bà Graham, xếp của ông Epstein, lo không biết hãng International Robotics của ông Blake có kịp giao và ráp máy trước hạn chót là tháng 10 và có dịch vụ sau khi giao hàng không (the October deadline, aftersales service). Sau đó chúng ta học kỹ thêm về cách diễn đạt điều không đồng ý một cách nhã nhặn. Xin nghe mấy chữ sẽ gặp: Ôn lại: flexible=mềm dẻo, linh động, uyển chuyển. work out a solution=tìm ra giải pháp=work things out. comments=lời nhận-định, ý kiến (opinions). Nhận xét: comment=nhấn mạnh vần đầu: comment. CUT 1 Interview: Epstein Eliz: So Ms. Graham still had doubts about Mr. Blake’s ability to meet the deadline. Epstein: Yes, she did. I knew she was worried that Mr. Blake’s company would not be able to install the robots on time, by the October deadline. Eliz: But you disagreed. Epstein: Yes. I was very impressed by the quality of the industrial robots. I knew that Mr. Blake’s company had the best technology. And I saw that Mr. Blake was very flexible. I was sure he could deliver on time. Eliz: What about aftersales service? Epstein: Again, I felt that we could work out a solution with Mr. Blake. Eliz: Thank you very much for being on our show. Your comments have been very interesting. Epstein: It’s been my pleasure. Eliz: Let’s take a short break. 16
  17. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe lại cuộc nói chuyện giữa ông Epstein và bà Graham. Nghe lại mấy câu đã học: As long as it’s clear to both of you...miễn là hai ông hiểu rõ là... ...that is has to be worked out, and before October, because that’s our deadline... ...rằng (hai ông) phải tìm ra giải pháp, và (phải giao hàng) trước tháng 10, vì đó là hạn chót của chúng ta. To purchase=mua [nhấn mạnh vần đầu]= to buy. I understand your reservations=tôi hiểu sự dè dặt của bà. The technology of their product is really excellent=kỹ thuật của sản phẩm của họ rất tốt. Let’s discuss it further tomorrow=mai chúng ta lại bàn luận thêm về chuyện này. Quí vị học thêm thành ngữ=Let’s sleep on it=để tối về suy nghĩ, mai sẽ tính. [Ðây là một cách hoãn quyết định ngay.] Quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại, rồi nghe lại câu hỏi và trả lời khi nghe tiếng chuông. Sau đó nghe câu trả lời đúng. CUT 2 Language Focus: Questions Based on Dialog Larry: Questions. Listen to the question. Eliz: What does Mr. Epstein think about the quality of Mr. Blake’s robots? (short pause) Larry: Now listen to the dialog. Graham: Okay. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out, and before October, because that’s our deadline. Epstein: Well, again, I understand your reservations, Shirley, but again the technology of their product is really excellent. I think we really have to go ahead with this. Eliz: What does Mr. Epstein think about the quality of Mr. Blake’s robots? (ding)(pause for answer) Eliz: He thinks the technology of their product is excellent. (short pause) Larry: Listen to the question. Eliz: Does Ms. Graham agree to purchase Mr. Blake’s robots? (short pause) Larry: Now listen to the dialog. Graham: Well, let’s discuss it further tomorrow. All right? Epstein: Okay. All right. Thank you. Eliz: Does Ms. Graham agree to purchase Mr. Blake’s robots? (ding)(pause for answer) Eliz: No, she doesn’t. She says they will discuss it again tomorrow. (short pause) MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, Gary chỉ cho ta biết cách bất đồng ý kiến với người xếp của mình. This Culture Tip discusses when it is OK for subordinates to disagree with their bosses in American companies=phần mách giúp văn hoá này bàn về khi nào thì người thuộc-viên có thể bất đồng ý với cấp chỉ huy của họ trong các công ty Hoa Kỳ. To disagree=bất đồng ý. A boss=người xếp, cấp chỉ huy, ông/bà chủ. a subordinate=người dưới quyền, thuộc viên. an opinion=ý kiến. a decision=một quyết định (to decide, make a decision). communicate with bosses=nói với cấp chỉ huy. Encourage=khuyến khích. Policy=điều lệ, chính sách, qui luật. Good bosses want to listen to different opinions and then make a decision=cấp chỉ huy giỏi muốn nghe những ý kiến khác nhau rồi mới quyết định. After the final decision is made, everyone has to support it, even the people who disagreed with it=sau khi quyết định cuối cùng đã đưa ra thì mọi người, kể cả người bất đồng ý, cũng phải hỗ trợ quyết định ấy. bad atmosphere=bầu không khí khó chịu. limits=giới hạn. To argue=cãi, tranh luận; trình bầy lý lẽ; an argument=một lời lý luận. CUT 3 Culture Tips: Disagreeing with the Boss Larry: Culture Tips Sometimes I hear American workers arguing with their bosses. Thỉnh thoảng tôi thấy nhân viên Mỹ lý luận với xếp của họ. Good bosses want their subordinates to tell them when they are wrong. Những cấp chỉ huy giỏi muốn người dưới quyền cho họ biết khi nào họ nhầm lẫn. The subordinate can help the boss by keeping him or her from doing something stupid=thuộc cấp có thể giúp cấp chỉ huy tránh khỏi phạm điều thiếu suy xét. [Stupid=dumb=ngu-dại] Eliz: Hello and welcome again to “Culture Tips”. Gary Engleton, our business language expert, is here with us again. Gary: Welcome everybody! Eliz: We have an e-mail question about communicating with bosses. The question: “Sometimes I hear American workers arguing with their bosses.” “Is this normal in American companies?” Gary: Well, I would say that good bosses encourage their subordinates to disagree with them. Eliz: Why is that? Gary: Well, think about it. Let’s say that the boss is going to make a new policy. A subordinate feels strongly that the new policy will cause big problems. If the subordinate is right, the boss will look very bad. Eliz: I think that I understand. The subordinate can help the boss by keeping him or her from doing something stupid. Gary: Yes, that’s it exactly. That’s why good bosses want their subordinates to tell them when they are wrong. Of course, the bosses want to hear strong facts and reasons to support the disagreement. [to support=ủng hộ, hỗ trợ] Eliz: So they only want intelligent disagreement. 17
  18. Gary: Yes. Good bosses want to listen to different opinions and then make a decision. But there are limits. Eliz: What kind of limits? Gary: Well, after the final decision is made, everyone has to support it, even the people who disagreed with it. If they don’t support it, there will be a really bad atmosphere in the office. Eliz: So it’s OK to disagree before the decision is made, but afterwards, you have to be quiet. Gary: Yes. Eliz: Well, once again we’ve learned a lot. Thanks, Gary! Gary: My pleasure! MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, ta nghe thí dụ về bất đồng ý kiến nhã nhặn giữa Henry và bà xếp Amy về thời biểu của dự án=Henry is talking to Amy about their project schedule. a day off=nghỉ một ngày. I think we’ve got to give them a couple of days off=tôi nghĩ ta phải cho nhân viên nghỉ đôi ngày. We’ve got to=we have to=we must=chúng ta phải. I can understand your concern, but the project is almost finished=tôi hiểu rằng ông lo, nhưng dự án sắp xong rồi. CUT 4 Business Dialog: Disagreeing Politely Larry: Business Dialog Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog. Henry is talking to Amy about their project schedule. Henry: I’m really worried about the team. They’re working so much that they’re too tired to think clearly. I think we’ve got to give them a couple of days off! Amy: I can understand your concern, but the project is almost finished. If we can keep everyone working for three or four more days, we’ll be able to complete it on time. Then they can take a break for a day or two. Henry: I hope you’re right, but I don’t know if they can keep going for three or four more days. Amy: Henry, I understand what you’re saying, but I think that you’re a bit too worried. They’re stronger than you think, and they know the importance of this deadline. Let’s help them get through it, okay? Henry: Okay. I’ll do what I can. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần Language Focus, Gary mách cho ta những câu mở đầu để dùng khi bất đồng ý một cách nhã nhặn. Ðó là những câu như..I understand your concern, but...Tôi biết bạn lo, nhưng. I hope you’re right, but.. Tôi hy vọng bạn đúng, nhưng... .I don’t know if they can keep going for three or four days... Tôi không biết họ còn tiếp tục làm thêm ba hay bốn hôm nữa hay không. A bit too worried=hơi lo quá. CUT 5 Language Focus: Focus on Functions: Disagreeing Politely Larry: Focus on Functions: Disagreeing Politely. Eliz: Now let’s focus on Disagreeing Politely. Here are some expressions which will help you disagree politely. Larry: Listen and repeat. Eliz: I can understand your concern, but ... (pause for repeat) Eliz: I can understand your concern, but the project is almost finished. (pause for repeat) Eliz: I hope you’re right, but ... (pause for repeat) Eliz: I hope you’re right, but I don’t know if they can keep going. (pause for repeat) Eliz: I understand what you’re saying, but ... (pause for repeat) Eliz: I understand what you’re saying, but I think that you’re a bit too worried. (pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, ta nghe Gary bàn thêm về cách tỏ bầy ý kiến bất đồng. Recognize the other person’s feeling=nhận biết cảm nghĩ của người khác. Position=vị trí, lập trường. Reservations=sự dè dặt. Too tired to think clearly=mệt quá không còn suy nghĩ minh mẫn được nữa. Ðể ý đến nghĩa KHÔNG trong câu tiếng Anh TOO....TO. Thí dụ: He’s too tired to go any further.=anh ta mệt quá không còn đi thêm được nữa. Business situations=những hoàn cảnh trong thương rường. Social situations=những hoàn cảnh giao thiệp thông thường (không nghiêm trang, như trong một buổi tiệc giữa bạn è) Treat people with respect=đối xử với người khác một cách kính trọng. CUT 6 Gary’s Tips: Disagreeing Politely Larry: Gary’s Tips Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton! Gary: Hello, Elizabeth. Today I’ll be talking about how to disagree politely. Eliz: In business, it is sometimes necessary to disagree, even with your boss. Gary: When you disagree, it’s important to recognize the other person’s feeling. In American business or social situations, it is very impolite to say directly “You’re wrong.” Instead you should use expressions for polite disagreement, as we hear in today’s Business Dialog. It is always a good idea to show that you understand the other person’s position. For example, Amy says to Henry that she can understand his concern. Henry: I’m really worried about the team. They’re working so much that they’re too tired to think clearly. I think we’ve got to give them a couple of days off! Amy: I can understand your concern, but the project is almost finished. Gary: In a similar way, Mr. Epstein, shows that he understands Ms. Graham’s position. 18
  19. Epstein: Well, again, I understand your reservations, Shirley, but again the technology of their product is really excellent. Gary: Even if you don’t agree with people, you should let them know that you understand their idea. Here is an example from the Business Dialog. Amy: Henry, I understand what you’re saying, but I think that you’re a bit too worried. Gary: If you want to resolve a disagreement and find the best solution, you want to keep communication open. The best way to do this is to treat the other person with respect. Using the expressions we’ve discussed today is one way to show this respect for the other person’s ideas. Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time. Eliz: Thanks, Gary. Anh Ngữ sinh động bài 68. 04-November-2003 Dynamic English Lesson Lesson 68 2.25MB Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson Lesson 68 2.25MB Viet dynamic english lesson68 nov403.mp3 pointer file for Viet dynamic english lesson68 nov403.mp3 Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 68. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách Chương trình Anh Ngữ Căn Bản, nhằm giúp quí vị hiểu thêm về đời sống và văn hoá Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu How Do You Spend the Rest of Your Day?=Phần còn lại của ngày hôm nay bà tính sẽ làm gì? Quí vị cũng học về những trạng tự chỉ mức thường xuyên—adverbs of frequency—như always (luôn luôn, bao giờ cũng); usually (thường); sometimes (thỉnh thoảng, đôi khi) và never (không bao giờ). Kathy phỏng vấn bà Martha Harris, mẹ của ông Harris. Quí-vị nghe những chữ: grandmother=hay grandma=bà; grandchild=cháu trai hay gái; grandson=cháu trai; granddaughter=cháu gái; mother-in-law=mẹ chồng hay mẹ vợ. Daughter-in-law=con dâu; son-in law=con rể. [Ðể ý hình thức số nhiều, daughters-in-law; sons-in-law.] Sau đây, quí-vị nghe một đoạn, sau đó nghe rồi lập lại. CUT 1 Larry: Today’s unit is How Do You Spend the Rest of Your Day? MUSIC Max: Hi, Kathy. How are you? Kathy: Great. And you? Max: Fine. Just fine. Who is today’s guest? Kathy: Today’s guest is Martha Harris. Max: Martha Harris? Kathy: Yes, Martha Harris is Bob Harris’s mother. Max: His mother? Kathy: Yes. His mother. Max: Oh, so she’s Collette and John’s grandmother. Kathy: That’s right. MUSIC Language Focus. Listen and repeat: John is Mrs. Harris’s grandson. Larry: Listen and repeat. Max: grandmother Max: Martha Harris is John and Collette’s grandmother. (pause for repeat) Max: grandson Max: John is Mrs. Harris’s grandson. (pause for repeat) Max: granddaughter Max: Collette is Mrs. Harris’s granddaughter. (pause for repeat) Max: mother Max: Mrs. Harris is Bob’s mother. (pause for repeat) Max: mother-in-law Max: Mrs. Harris is Sandra’s mother-in-law. (pause for repeat) Max: daughter-in-law. Max: Sandra is Mrs. Harris’s daughter-in-law. (pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Sau đây là đoạn phỏng vấn bà Martha Harris. Xin nghe mấy chữ mới: A mystery writer=nhà văn viết chuyện bí ẩn, như truyện trinh thám, tìm manh mối một án mạng. A mystery story=truyện bí ẩn. Tương tự, detective story, truyện trinh thám. Martha Harris writes mystery stories=bà Martha Harris viết truyện bí ẩn. She writes for four or five hours each morning.= mỗi ngày bà viết 4 hay 5 tiếng vào buổi sáng. I sometimes have a cup of tea.=thỉnh thoảng tôi dùng một tách trà. I never write in the afternoon or at night.=không bao giờ tôi viết vào buổi chiều hay ban đêm. Writing schedule=thời biểu viết văn (của bà Martha Harris). Oh, please call me Martha.= Ồ, xin gọi tôi là Martha (cho thân). CUT 2 Interview: Martha Harris. Larry: Interview 19
  20. Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Martha Harris. Welcome to our show. Martha: It’s very nice to be here. Kathy: Mrs. Harris... Martha: Oh, please call me Martha. Kathy: OK, Martha. You’re a writer. Martha: Yes, that’s right. I write mystery stories. Kathy: That sounds interesting. Could you tell us a little about your writing schedule? Martha: Well, I always get up early... at 5:30 or 6:00. Then I begin to work. Kathy: No coffee? Nothing to eat? Martha: Well, I sometimes have a cup of tea. I usually work for two or two and a half hours. Then I stop and eat breakfast with my husband. Kathy: Who makes breakfast? Martha: My husband usually makes breakfast, but sometimes I do. After breakfast, I work for another two or three hours. Kathy: So you write for four or five hours a day? Martha: That’s right. I never write in the afternoon or at night. Kathy: Thank you, Martha. Our guest today is Martha Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English. MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại các câu trong đó adverbs of frequency, trạng từ chỉ mức thường xuyên, được dùng. Nhận xét là những trạng từ này đứng trước động từ chính. Thí dụ: Martha Harris usually gets up early.=bà Martha Harris thường dậy sớm. Usually đứng trước động từ gets. Khi có trợ động từ đi theo thì adverbs of frequency vẫn đứng trước động từ chính. Thí dụ: I have never sung in public=tôi chưa từng bao giờ hát trước công chúng. [never đứng trước sung, past participle của sing] Have you ever been to San Diego? Bạn đã từng đến San Diego bao giờ chưa? [ever đứng trước been]. CUT 3 Language Focus. She usually gets up early. Larry: Listen and repeat. Max: always Max: Martha Harris always gets up early. (pause for repeat) Max: usually Max: Her husband usually makes breakfast. (pause for repeat) Max: sometimes Max: She sometimes makes breakfast. (pause for repeat) Max: never Max: She never writes in the afternoon or at night. (pause for repeat) MUSIC Vietnamese Explanation Trong phần tới của bài học, chúng ta tiếp tục nghe thời biểu hằng ngày của bà Martha, xem buổi chiều và tối bà làm gì. Martha has a very full schedule=bà Martha rất bận. Photography=nhiếp ảnh. Take a class=theo một lớp học. Full schedule=thời biểu kín, ghi đầy những việc làm. Astronomy=thiên văn học. Volunteer=tình nguyện. [volunteer là hình thức chung, vừa là danh từ vừa là động từ]. I volunteer at George Washington Hospital three days a week=tôi làm việc thiện nguyện (tình nguyện) ở Bệnh viện George Washington mỗi tuần ba ngày. She does volunteer work and she also likes to read, watch television, and listen to music. Bà Martha làm việc tình nguyện, và bà cũng thích đọc sách, xem vô tuyến truyền hình và nghe nhạc. It sounds like you have a full schedule.=Bà có vẻ rất bận. The rest of the day=phần còn lại trong ngày. Explore the Internet=tìm tin tức trên liên mạng Internet. To explore=to search for information= tìm tin tức. CUT 4 Interview 2: Martha Harris: How do you spend the rest of your day? Larry: Interview Kathy: Our guest today is Martha Harris. You never write in the afternoon. What do you do? How do you spend the rest of your day? Martha: Well, I volunteer at George Washington Hospital three days a week. Kathy: What else do you do? Martha: Well, my husband and I read a lot of books. Sometimes we watch television in the evening or explore the internet. We also listen to the radio a lot, usually classical music. Kathy: It sounds like you have a full schedule. Martha: We also take evening classes at American University, two evenings a week. I’m taking a photography class, and my husband, Tom, is taking Astronomy. Kathy: Thank you, Martha. Our guest today is Martha Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English. MUSIC Vietnamese Explanation 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản