Áp dụng phân tích kỹ thuật vào việc lựa chọn cổ phiếu đầu tư

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
382
lượt xem
255
download

Áp dụng phân tích kỹ thuật vào việc lựa chọn cổ phiếu đầu tư

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích kỹ thuật là việc dựa vào những thay đổi về giá cả và khối lượng trong quá khứ để dự báo xu thế biến động giá cả trong tương lai. Phân tích kỹ thuật có nhiều chỉ báo để lựa chọn một cổ phiếu. Dưới đây là tài liệu "Áp dụng phân tích kỹ thuật vào việc lựa chọn cổ phiếu đầu tư" trình bày một vài chỉ báo thông dụng nhất qua các bước phân tích kỹ thuật.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Áp dụng phân tích kỹ thuật vào việc lựa chọn cổ phiếu đầu tư

  1. Áp dụng phân tích kỹ thuật vào việc lựa chọn cổ phiếu đầu tư. PTKT là việc dựa vào những thay đổi về giá cả và khối lượng trong quá khứ để dự báo xu thế biến động giá cả trong tương lai. Hiện nay sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật để lựa chọn cổ phiếu đầu tư được áp dụng khá phố biến trên thị trường. Tuy vậy, Phân tích kỹ thuật có nhiều chỉ báo để lựa chọn một cổ phiếu. Dưới đây tôi xin trình bày một vài chỉ báo thông dụng nhất: Qua các bước phân tích kỹ thuật. 1) Xác định giai đoạn, xu hướng, sóng hiện tại. Để xác định xu hướng sóng người ta thường sử dụng đường xu hướng. Nó là đường thằng nối liền phần lớn các điểm cao nhất (thấp nhất) của đồ thị. Có thể vẽ cả hai đường xu hướng trên và xu hướng dưới để hình thành lên khoảng biến động của giá. Xác định giai đoạn: Thường được chia làm 4 giai đoạn.  Giai đoạn 1: Sau thời kỳ suy giảm kéo dài thị trường đi ngang và tích luỹ.  Giai đoạn 2: Thị trường bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh.  Giai đoạn 3: Thị trường trở lại lình xình với những đợt sóng nhỏ.  Giai đoạn 4: Xu hướng suy giảm mạnh.
  2. Thị trường Việt Nam hiện nay đang trong tình trạng suy giảm kéo dài. Tâm lý trung của nhà đầu tư đang trong tình trạng chán nản. Đang dần chuyển sang giai đoạn 1. Ngoài ra các nhà đầu tư còn lựa chọn đầu tư theo sóng. Tuỳ vào sự ưa thích rủi ro của từng ngưòi mà họ quyết định “lướt” theo những sóng nhỏ hay sóng lớn. Trong đó sóng Elliot Wave được xem là sóng điển hình. Nó bao gồm 5 đỉnh và đáy liên tiếp. 2) Xem xét Cường lực của xu hướng hiện tại.
  3. Để xác định cường lực của xu hướng thường dùng chỉ báo ADX. ADX thường có giá trị từ 0-60. ADX càng cao thì xu hướng càng mạnh và ngược lại. Khi sử dụng ADX người ta thường đi kèm với hai đường xung lượng +DI, -DI: +DI vượt lên - DI xu thế rõ ràng và ngược lại. 3) Xác định các mức kháng cự và mức hỗ trợ. Để xác định mức cản và hỗ trợ thường dùng chỉ báo Fibonacci. Trong đó có các mốc phổ biến là 23,6%, 38,2%, 50,0% và 61,8%. Được chia theo tỷ lệ gọi là “tỷ lệ vàng”  Mức hỗ trợ: Là mức mà ở đó một lực lớn nhà đầu tư cho rằng giá có thể bật lại, và khó có thể xuyên thủng mức này.
  4.  Mức kháng cự: Cũng tương tự mức hỗ trợ. Nó là mức giá mà lượng lớn nhà đầu tư cho rằng giá khó có thể tăng và vượt quá mốc này. Và khi nó đã vượt qua thì nó lại trở thành một mức hỗ trợ cho nhà đầu tư. Một số nhà đầu tư chuyên đầu tư theo các mức hỗ trợ và kháng cự. Có nghĩa là khi mức giá sắp chạm mức hỗ trợ sẽ mua vào, và khi giá chạm mức kháng cự thì bán ra… 4) Các tín hiệu mua và bán. Xác định các tín hiệu mua bán ngưòi ta thường sử dụng các tín hiệu như MACD, Aroon, RSI, CCI…. Chỉ báo MACD:  Khi đường MACD cắt đường tín hiệu của nó từ dưới lên, hoặc đang trên đường tín hiệu của nó: mua vào  Khi đường MACD cắt đường tín hiệu của nó từ trên xuống, hoặc đang ở dưới đường tín hiệu: bán ra. Chỉ báo RSI: phản ánh cung cầu của cố phiếu trên thị trường.  RSI mua vào  RSI>70: Tình trạng thị trường đang ở cầu về cổ phiếu quá nhiều, nhiều khả năng sẽ điều chỉnh. -> bán ra.
  5. Chỉ báo CCI: Chỉ báo này cũng có ý nghĩa tương tự như chỉ báo RSI,). Nó cũng giao động giữa hai vùng quá mua và quá bán (overbought) và quá bán (oversold). Điều kiện làm việc tốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít biến động, ảm đạm (sideways market). Nó thường được kiết hợp sử dụng với đường Directional movement Index.  CCI mua vào  CCI>+100 : Thị trường đan quá mua: Bán ra Chỉ báo Aroon: Aroon là một chỉ báo dùng để thăm dò sự bắt đầu của một xu hướng mới.Bao gồm 2 lằn gọi là Aroon Up và Aroon Down.  Khi lằn Aroon Up bước vào vùng 70 đến 100 : Mua vào  Khi lằn Aroon Down bước vào vùng 70 đến 100: Bán ra  Khi 2 lằn Aroon Up và Aroon down cắt nhau báo tín hiệu khả năng thị trường đảo chiều xu thế. Ngoài các chỉ báo trên, biểu đồ Candlestick cũng được áp dụng khá phổ biến Tuy vậy, nó là một tổ hợp các chỉ báo cần có sự nghiên cứu kỹ không thể hướng dẫn trong một hai buổi… mong các bạn tự về nghiên cứu sách. 5) Biến động về khối lượng giao dịch. Khối lượng giao dịch thể hiện sự ham thích của nhà đầu tư với từng loại cổ phiếu.  Trong xu hướng tăng, khối lượng tăng theo cho biết nhịp tăng được duy trì và ngược lại.
  6.  Trong xu hướng giảm, nếu khối lượng giảm cho biết nhịp giảm được xác nhận và ngượi lại. Thị trường Việt Nam trong thời gian vài tuần trở lại đây. Khối lượng tăng đột biết thể hiện xu thế giảm là rất rõ ràng, tình trạng bán tháo của thị trường, và sự mất lòng tin của nhà đầu tư về cổ phiếu. Ở trên vừa trình bày quy trình cơ bản về phân tích kỹ thuật. Tuy vậy, không nhất thiết phải làm theo đúng quy trình. Ngoài ra, hiện nay một số nhà đầu tư còn chia ra thành một số trường phái đầu tư kỹ thuât: Thứ nhất, đầu tư theo xu thế (sử dụng các chỉ báo MACD, MA, và đường xu thế) đầu tư theo trường phái này mang tính chất trễ, và dài hạn. Tuy vậy khi thị trường lình xình thì khó có thể áp dụng phương pháp này. Thứ hai, đầu tư theo mức hỗ trợ và kháng cự (Fibonacci) như đã trình bày phần trên, áp dụng phương pháp này thường mang tính rủi ro cao, tuy vậy có thể bắt được những con sóng sớm hơn. Thứ ba, đầu tư theo mô hình phân tích kỹ thuật.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản