Ba giống sắn mới chịu hạn ở miền Trung - Tây Nguyên

Chia sẻ: Thandong Datviet | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
195
lượt xem
55
download

Ba giống sắn mới chịu hạn ở miền Trung - Tây Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả khảo nghiệm quốc gia tập đoàn 13 giống sắn (mì) tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ trong 3 năm từ 2005-2007 đã xác định 3 giống sắn có thời gian chín sớm, năng suất cao, chịu hạn; thích hợp cho sản xuất tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. 1. Giống sắn KM 140-2 - Nguồn gốc: Thạc sỹ Trần Công Khanh - Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Hưng Lộc chọn tạo, được đưa vào khảo nghiệm quốc gia từ năm 2003 đến nay. Là giống triển vọng tại vùng Duyên hải Nam...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ba giống sắn mới chịu hạn ở miền Trung - Tây Nguyên

  1. Ba giống sắn mới chịu hạn ở miền Trung - Tây Nguyên Kết quả khảo nghiệm quốc gia tập đoàn 13 giống sắn (mì) tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ trong 3 năm từ 2005-2007 đã xác định 3 giống sắn có thời gian chín sớm, năng suất cao, chịu hạn; thích hợp cho sản xuất tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. 1. Giống sắn KM 140-2 - Nguồn gốc: Thạc sỹ Trần Công Khanh - Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Hưng Lộc chọn tạo, được đưa vào khảo nghiệm quốc gia từ năm 2003 đến nay. Là giống triển vọng tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. - Đặc điểm nông học chính: Thời gian sắn chín trung bình 9,5 tháng. Dạng cây tán rộng, thân màu xanh, có từ 2-3 thân/khóm, không phân cành; ngọn lá xanh tím nhạt, cuống lá màu xanh; vỏ củ ngoài màu xám trắng, vỏ trong màu trắng, thịt củ màu trắng. Chiều cao cây trung bình 370 cm, thân to trung bình; chống đổ tốt. Có trung bình 9,8 củ/khóm; năng suất củ tươi trung bình 42 tấn/ha, thâm canh đạt 50 tấn/ha.
  2. Hàm lượng tinh bột từ 25-28%. Ít nhiễm bệnh đốm nâu lá, ít thối củ; khả năng chịu hạn tốt. - Hướng sử dụng: + Thời vụ: trồng theo thời vụ tốt nhất của địa phương, các tỉnh trong vùng chính vụ trồng từ tháng 2-4. + Đất trồng: đất xám bạc mầu, đất đen, đất đỏ vàng thuộc chân cao thiếu nước, vùng gò đồi bát úp. Không trồng trên đất có độ dốc đứng, hoặc đất núi có độ dốc 450. + Lượng hom và khoảng cách hàng trồng: 12.000 hom/ha (2.000 hom trồng dặm). Khoảng cách hàng 1,0 m x 1,0 m x 1 cây. Hom trồng đứng, hoặc trồng nằm. + Phân bón (1ha): 5-6 tấn phân chuồng + NPK (90: 60: 90) + 300 kg vôi (5-6 tấn phân chuồng + 196 kg urea + 400 kg lân văn điển + 150 kg kalyclorua + 300 kg vôi). 2. Giống sắn KM 98-7 - Nguồn gốc: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chọn tạo, đã đưa vào khảo nghiệm quốc gia từ năm 2003 đến nay. Là giống triển vọng tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. - Đặc điểm nông học chính: Thời gian sắn chín trung bình sớm 9 tháng.
  3. Dạng cây tán trung bình, thân màu xanh vàng, có trung bình 1,6 thân/khóm, không phân cành; ngọn lá xanh, cuống lá trắng hồng; vỏ củ ngoài màu nâu, vỏ trong màu hồng, thịt củ màu trắng đục. Chiều cao cây 306 cm, thân to vừa; chống đổ tốt. Có trung bình 8,5 củ/khóm; năng suất củ tươi 35 tấn/ha, thâm canh đạt 47 tấn/ha; hàm lượng tinh bột từ 24-27%. Ít nhiễm bệnh đốm nâu lá, ít thối củ; khả năng chịu hạn tốt. - Hướng sử dụng: + Đất trồng: đất xám bạc mầu, đất đen, đất đỏ vàng thuộc chân cao thiếu nước, vùng gò đồi bát úp. Không trồng trên đất có độ dốc đứng, hoặc đất núi độ dốc 450. + Thời vụ trồng theo thời vụ tốt nhất của địa phương, các tỉnh trong vùng chính vụ trồng từ tháng 2-4. + Lượng hom và khoảng cách hàng trồng: 12.000-15.000 hom/ha (2.000 hom trồng dặm); khoảng cách hàng trồng 0,9-1 m x 0,8-1 m x 1 cây. Hom trồng đứng, hoặc trồng nằm. + Phân bón (1 ha): 5-6 tấn phân chuồng + NPK (80-90: 60: 80-90) + 300 kg vôi (5-6 tấn phân chuồng + 174-196 kg urea + 400 kg lân văn điển + 133-150 kg kalyclorua + 300 kg vôi/ha). 3. Giống sắn KM 98-1 - Nguồn gốc:
  4. Tác giả TS. Hoàng Kim, Thạc sỹ Trần Công Khanh và CTV - Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Hưng Lộc chọn tạo, được đưa vào khảo nghiệm quốc gia từ năm 2005 đến nay. Là giống triển vọng tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. - Đặc điểm nông học chính: Thời gian sắn chín trung bình 9,5 tháng. Dạng cây tán trung bình, thân màu xanh, ngọn lá màu tím, cuống lá màu hồng đậm; hơi cong gốc, có trung bình 1,2 thân/khóm; vỏ củ ngoài trắng xám, vỏ củ trong màu trắng, thịt củ màu trắng. Chiều cao cây 284 cm, cao phân cành 106 cm; thân to trung bình. Có trung bình 9,3 củ/khóm; năng suất củ tươi 40 tấn/ha, thâm canh đạt 49 tấn/ha; hàm lượng tinh bột từ 25-28%. Ít nhiễm bệnh đốm nâu lá, ít bị thối củ. Chống đổ tốt, khả năng chịu hạn tốt. - Hướng sử dụng: + Đất trồng: đất xám bạc mầu, đất đen, đất đỏ vàng thuộc chân cao thiếu nước, vùng gò đồi bát úp. Không trồng trên đất có độ dốc đứng, hoặc đất núi có độ dốc 450. + Thời vụ trồng theo thời vụ tốt nhất của địa phương, các tỉnh trong vùng chính vụ trồng từ tháng 2-4. + Lượng hom và khoảng cách hàng trồng: 12.000 hom/ha (2.000 hom trồng dặm); khoảng cách hàng trồng 1 m x 1 m x 1 cây. Hom trồng đứng, hoặc trồng nằm.
  5. + Lượng phân bón (1 ha): 5-6 tấn phân chuồng + NPK (80: 60: 80) + 300 kg vôi (5-8 tấn phân chuồng + 174 kg urea + 400 kg lân văn điển + 133 kg kalyclorua + 300 kg vôi/ha).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản