Bài thuyết trình công ty hợp danh

Chia sẻ: Suzuki Duong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

0
249
lượt xem
89
download

Bài thuyết trình công ty hợp danh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CTHD là DN trong đó: • Ph i có ít nh t 2 thành viên (TV) là ch s h u chả ấ ủ ở ữ ung cửa của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hơp doanh - TVHD). Ngoài các TVHD có thể có thành viên góp vốn (TVGV). • TVHD phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. • TVGV chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình công ty hợp danh

  1. Thành viên nhóm: Trần Minh Nghĩa Nguyễn Văn Phúc Trần Hướng Dương Lê Văn Quỳnh Nguyễn Thành Sơn Nguyễn Thị Thủy Trang Trần Minh Dũng Trần Thanh Tuấn
  2. CTHD là DN trong đó: • Phải có ít nhất 2 thành viên (TV) là chủ sở hữu chung cửa của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hơp doanh - TVHD). Ngoài các TVHD có thể có thành viên góp vốn (TVGV). • TVHD phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. • TVGV chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
  3. • CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy CN/ĐKKD. • CTHD không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  4. I.THỰC HIỆN GÓP VỐN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GÓP VỐN • TVHD và TVGV phải góp đủ số vốn đã cam kết • TVHD không góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết,gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty • Trường hợp thành viên hợp doanh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của tv đối với công ty:trong trường hợp này,TVGV có liên quan có thể khai trừ khỏi công ty theo quyết định của HĐTV • Tại thời điểm góp vốn như đã cam kết,tv được cấp giấy chứng nhận thành phần vốn góp. • Trường hợp giấy chướng nhận thành phần góp vốn bị mất,rách,cháy,tiêu hủy ,tv được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.
  5. II.TÀI SẢN CỦA CTHĐ • Tài sản góp vốn của các tv được chuyển quyền sở hữu cho công ty • Tài sản tạo lập được mang tên công ty • Tài sản thu được từ hoạt động SXKD do các TVHD thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động SXKD các ngành,nghề kinh doanh dã đăng ký của công ty do các TVHD nhân danh cá nhân thực hiện. • Tài sản khác theo điều lệ.
  6. III. HẠN CHẾ CỦA TVHĐ • TVHD khôpng được làm chủ DNTN hoặc TVHD của CTHD khác (trừ trường hợp được các TVHD khác đồng ý) • TVHD không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành,nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức ,cá nhân khác. • TVHD không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần góp vốn của mình tại công ty nêu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp doanh còn lại.
  7. Quyền của công ty hợp danh (Khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp). • Tham gia hội họp, thảo luận và biểu quyết các vấn đề cơ bản của công ty, mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại điều lệ công ty. Điều này mở ra cơ hội để thành viên hợp danh có thể có nhiều phiếu biểu quyết để quyết định hoạt động công ty thông qua số phiếu biểu quyết đó.
  8. • Sử dụng con dấu tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; nếu ứng trước tiển của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước. Như vậy trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh không đồng nghĩa với việc họ phải sử dụng tài sản không góp vốn vào công ty để thực hiện việc kinh doanh của công ty. • Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó.
  9. • Nhân danh công ty tiến hành các ngành nghề kinh doanh đã đăng kí, đàm phán và kí kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi cho công ty. Điều này đồng nghĩa với việc thành viên hợp danh thường trực tại công ty, trực tiếp tham gia quản lý hoạt động công ty, nó đúng với bản chất của thành viên hợp danh trong quá trình thành lập doanh nghiệp.
  10. • Tham gia hội họp, thảo luận và biểu quyết các vấn đề cơ bản của công ty, mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại điều lệ công ty. Điều này mở ra cơ hội để thành viên hợp danh có thể có nhiều phiếu biểu quyết để quyết định hoạt động công ty thông qua số phiếu biểu quyết đó. • Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết.
  11. • Được chia lợi nhuận tương ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệ công ty. • Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại theo tỷ lệ góp vốn vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỉ lệ khác.
  12. • Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị của tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được hội đồng thành viên chấp thuận. Như vậy nội bộ quản lý của thành viên hợp danh sẽ được đảm bảo. • Các quyền khác theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty
  13. Nghĩa vụ của thành viên hợp danh (khoản 2 Điều 134 Luật doanh nghiệp): • Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả các thành viên. Đây cũng là nhiệm vụ mục đích chung của bất kì doanh nghiệp nào và góp phần bảo đảm lợi ích cho các thành viên góp vốn khi họ góp vốn vào công ty. • Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo dung quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệ hại cho công ty thì phải chịc trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
  14. • Không sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức cá nhân khác. • Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong những trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoaqwcj tài sản khác từ hoạt động kinh doanh các ngành nghề đã dăng kí của công ty mà không đem nọp cho công ty.
  15. • Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang tải số nợ của công ty. Đây là một đặc điểm cơ bản khác biệt của công ty hợp danh với các loại hình doanh nghiệp khác và cũng là điểm khác biệt của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong cùng công ty hợp danh. Góp phần bảo đảm quyền lợi cho các bên khi tham gia vào các quan hệ giao dịch với công ty hợp danh thông qua chế độ trác nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh. Với vai trò là thành viên góp vốn chế độ trách nhiệm hữu hạn giúp cho thành viên có thể yên tâm đầu tư vào công ty.
  16. • Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏ thuận quy định tại điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ. • Định kì hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty, cung cấp tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu. • Các nghĩa vụ khác theo quy định của luật này và điều lệ công ty.
Đồng bộ tài khoản