BÁC SỸ ĐÃ ĐƯỢC ĐÀO TẠO NHƯ THẾ NÀO?

Chia sẻ: Ngoc Ha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

0
181
lượt xem
35
download

BÁC SỸ ĐÃ ĐƯỢC ĐÀO TẠO NHƯ THẾ NÀO?

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tất cả những sinh viên vào các trường đại học y đều là những gương mặt ưu tú ở các trường phổ thông...một vấn đề rất quan trong đối với ngành y là kiến thức ngoại ngữ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁC SỸ ĐÃ ĐƯỢC ĐÀO TẠO NHƯ THẾ NÀO?

  1. DIỄN ĐÀN Y KHOA BÁC SĨ ĐÃ ĐƯỢC ĐÀO TẠO NHƯ THẾ NÀO? Tất cả tân sinh viên vào hơn. Không ít thầy cô Việc giảng dạy đã như các trường đại học y đều còn đang trong quá trình vậy, việc thi cử càng lạc là những gương mặt ưu học sau đại học, tất bật hậu hơn,thường là hình tú ở cac trường phổ với đủ thứ chứng chỉ, đề thức học thuộc lòng rồi thông, nhưng do qui trình tài... nên đến giờ giảng chép lại hoặc trắc nghiệm và hệ thống đào tạo quá lâm sàng không còn tâm na ná nhau. Các đề thi cũ kỹ, lạc hậu nên ở đầu trí và thời gian xem bệnh, thiếu tính tự luận, không ra chung ta có không ít chỉ giảng được vài ý khuyến khích tìm tòi mà bác sĩ non kém về chuyên chung chung, cốt cho chỉ đóng khung trong nội môn,ngoại ngữ và ý thức xong việc. dung đã được đọc chép tìm tòi nghiên cứu. Là Việc thực tập lâm sàng nên hầu như sinh viên bác sĩ, tôi xin đưa ra vài ý tại bệnh viện hầu như ít không có động lực để đọc kiến và phân tích nhỏ về đến tay sinh viên.Vì ở tài liệu tham khảo... công tác đào tạo bác sĩ mỗi khoa lâm sàng, một Một vấn đề rất quan của chúng ta. bệnh nhân được "chăm trọng đối với ngành y là Trước hết xin nói về vai chút" bởi nhiều tầng lớp kiến thức ngoại ngữ. trò của trường đại học, học viên từ thạc sĩ, bác sĩ Kiến thức ngọai ngữ là mà nhân tố chính là các chuyên khoa, bác sĩ học chìa khóa quan trọng dẫn giảng viên . Ngày nay, việc nên các sinh viên y đến thành công trong người thầy trong trường khoa chỉ còn biết đứng chuyên môn và nghiên đại học y khoa quá bận nhìn “người lớn” khám cứu .Thế nhưng, trừ một rộn với đủ loại hình đào và hỏi bệnh. Nếu sinh số ít sinh viên có kiến tạo,từ đào tạo sau đại học viên nào vì ham học hỏi thức ngoại ngữ rất tốt,đại (tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên mà cố hỏi thêm thì rất dễ đa số còn lại chi "i tờ ' đủ khoa I, chuyên khoa II) bị bệnh nhân nổi quạu! xoay xở cho qua mỗi học đến đào tạo từ xa, liên kết Rồi việc phụ mổ, đỡ đẻ phần! Không có ngoại giảng dạy, chủ nhiệm các hay phụ các thủ thuật ngữ, sinh viên chỉ có thể đề tài cấp này cấp nọ, rồi cũng diễn ra tương tự. Đã quanh đi quẩn lại với các hội nghi chuyên ngành có không ít cảnh sinh giáo trình được soạn khá …. Chưa kể một số thầy viên đi thực tập tại bệnh lâu và việc lười cập nhật cô còn đang trong giai viện nhưng lại tìm một chuyên môn,không làm đoạn học sau đại học và góc vắng lôi bài lý thuyết được các nghiên cứu nhiều thầy cô còn lo công ra để “tụng”, hay tệ hơn khoa học là điều tất yếu. việc phòng mạch tại nhà. ngồi căng tin uống nước Theo tôi, nên thay đổi qui Điều này dẫn đến người tán gẫu! Ở các nước mà trình và phương pháp đào thầy không có thời gian tôi đã từng có dịp đến tạo bác sĩ,đưa chương đầu tư nhiều cho bài học hỏi, mỗi cấp sinh trình đào tạo bác sĩ của giảng, không cập nhật viên thực tập đều được chúng ta từng bước tiếp thông tin mới cho giáo phân công các công việc cận với thế giới. Điều này án, thậm chí một giáo án khác nhau trong quá trình không thể làm được trong có thể dùng để giảng dạy điều trị, từ việc lấy kết ngày một ngày hai, luôn cho nhiều cấp học quả xét nghiệm đến phụ nhưng nếu không bắt tay với các trình độ khác thủ thuật,viết hồ sơ điều ngay từ bây giờ thì ngành nhau mặc cho người học trị. . . Thực tập lâm sàng y của chúng ta sẽ mãi hiểu đến đâu thì hiểu? như vậy, sinh viên sẽ chủ chìm trong lạc hậu và yếu Việc giảng dạy lâm sàng động học hỏi qua từng kém. cũng không khả quan bệnh án, từng bệnh nhân. BS TH.T. Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 1
  2. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM MẤT GIÃN TÂM VỊ (ACHALASIA of the CARDIA) và SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN NGUYỄN THIỆN HÙNG Trung tâm Y khoa MEDIC Thành phồ Hồ Chí Minh Là tình trạng rối loạn hoạt động thực quản đoạn cuối làm cản trở chất được nuốt đi qua thường là chất lỏng hơn là chất đặc. Sự khó nuốt xảy ra bất cứ tuổi nào, tăng dần chậm chạp qua nhiều năm. Đôi khi có trào ngược thức ăn không tiêu, đôi khi có đau nhiều sau xương ức do co thắt thực quản. Định bệnh thường bằng chụp thực quản có cản quang. Điều trị bằng cách nong chỗ hẹp, tiêm botulinum trong cơ hoặc mổ tách cơ ở tâm vị. Tuy nhiên siêu âm qua ngã bụng có thể phát hiện achalasia ở bệnh nhân khó nuốt dựa vào: dày vách thực quản, ứ đọng dịch trong thực quản, giãn thực quản ở đoạn xa, và dấu mỏ chim. Dày vách thực quản không nhiều, còn thấy rõ các lớp vách thực quản, với đầu dò siêu âm qua ngã bụng 3,5MHz. Điều này giúp phân biệt u vách thực quản hay sẹo gây co rút. Bảng kê sau giúp minh hoạ bề dày vách thực quản bình thường , không quá 3mm, và khi mất giãn (achalasia). Vách thực quản TANOMKIAT W. SEZGIN O. ECKARDT V.F. tâm vị (1999) (2001) (2004) ACHALASIA 4,8+/- 0,9mm 3,2mm (2,5-3,4) Bình thường 4,9mm 2,3+/-0,5mm 2,9mm Ứ đọng dịch thực quản thường thấy sau khi cho bệnh nhân uống nước (34/35 ca, 94%). Giãn thực quản ít thấy khi bệnh nhân nhịn ăn (6/7 ca theo Sezgin O.). Theo Eckardt VF., trung bình thực quản giãn 20mm (14-25mm). Chúng tôi thấy thực quản đoạn cổ cũng giãn lớn, nhất là khi uống nước, còn lúc không ăn uống, thực quản cổ có biến dạng ở các mặt cắt dọc và ngang. Giãn thực quản đoạn xa, đoạn ngực, đoạn cổ do rối loạn hoạt động cơ trơn thực quản đoạn cuối. Có hiện tượng mất hoàn toàn nhu động nguyên phát và thứ phát cơ trơn thực quản đoạn xa trong khi chức năng cơ vân đoạn trên thực quản vẫn bình thường. (Cơ thực quản đoạn trên là cơ vân, chuyển tiếp dần thành cơ trơn từ đoạn giữa, và 1/3 dưới hoàn toàn là cơ trơn, 2 lớp cơ vòng ở trong và cơ dọc phía ngoài). 3-4 cm đoạn xa thực quản có 1 vùng tăng áp lực lúc nghỉ được gọi là cơ thắt dưới thực quản (lower esophageal sphincter, LES). Achalasia hầu như do bất thường của nơ-ron hơn là do bệnh cơ nguyên phát. Các tổn thương thường ở nhân lang thang lưng (dorsal vagal nucleus) trong thân não, trong dây thần kinh lang thang X và trong các hạch thần kinh cơ (myenteric ganglia) trong vách thực quản. Thứ hai, cơ thắt dưới thực quản (LES) không giãn hoàn toàn khi nuốt. Thứ ba, áp lực cơ thắt dưới thực quản (LES) vẫn cao. Hiện tượng mất nhu động và tồn tại vùng áp lực cao ở khúc nối dạ dày thực quản gây ứ đọng chất nuốt vào và chất tiết của miệng trong thực quản, cùng với hiện tượng mất trương lực và giãn dần thân thực quản. Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 2
  3. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM Dấu mỏ chim (bird beak) rất dễ phát hiện trên siêu âm B–mode sau khi bệnh nhân uống nước (xem hình). Ý nghĩa của dấu mỏ chim là nơi hẹp do mất giãn của thực quản đoạn xa. Dấu mỏ chim (bird beak) và ứ đọng dịch thực quản đoạn cuối . Tóm lại siêu âm qua ngã bụng có thể tham gia phát hiện và chẩn đoán chứng mất giãn tâm vị, cũng như theo dõi điều trị sau nong. Siêu âm còn giúp phân biệt nguyên nhân u và hẹp do sẹo loét khúc nối thực quản dạ dày. ABSTRACT: Transabdominal sonography clearly shows the regular thickening of the esophageal wall, water retention, dilatation of the distal esophagus, and the bird's beak appearance in patients with achalasia. Sonography may help in differentiating achalasia from carcinoma and peptic stricture of the gastroesophageal junction and follows up patients in treatment with balloon dilator (or others: surgical myotomy and recently, long-acting nitrates and calcium channel blocking agents). TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 1: Eckardt VF, Schmitt T, Kanzler G: Transabdominal ultrasonography in achalasia Scand J Gastroenterol. 2004 Jul;39(7):634-7. 2: Sezgin O, Ulker A, Temucin G: Sonographic findings in achalasia. J Clin Ultrasound. 2001 Jan;29(1):31-40. 3: Tanomkiat W, Chongchitnan P: Transabdominal sonography of gastroesophageal junctions. J Clin Ultrasound. 1999 Nov-Dec;27(9):505-12. LỜI HAY Ý ĐẸP *Nếu có 3 chữ cái: H,R và T, tôi có thể thêm vào đó chữ E và A để có được chữ HEART (trái tim). Nhưng tôi cũng có thể thêm vào đó chữ U và được từ HURT (đau đớn). Nhưng tôi thà có em (U = You ) và chấp nhận đau đớn (HURT) còn hơn là có một trái tim (HEART) mà không có tình yêu của em. *Khi bạn yêu ai đó: đừng viết tên họ vào hình trái tim mà viết vào một vòng tròn. Bởi vì vòng tròn không có điểm đầu và không có điểm cuối. Bạn không hề biết tình yêu bắt đầu từ khi nào và tốt nhất là không có điểm kết thúc. *Hồi trẻ ta nhờ đến đàn bà để hiểu thế nào là tình yêu. Khi già ta nhớ đến tình yêu để hiểu thế nào là đàn bà. ( Roland Dorgeles) *Tình yêu thầm lặng là tình yêu thiêng liêng. Trong bóng mờ trái tim ẩn kín một tình yêu sáng rực như trân châu. Trong ánh sáng ban ngày kỳ lạ, tình yêu lu mờ một cách đau thương. ( Tagore ) *Không có gì cao thượng và đáng kính bằng lòng chung thủy ( Cicero ) *Yêu là tin vào những điều không thể có ( Elizabeth Barbett Browning ) *Tình yêu của các chàng trai không nằm ở phía tim mà ở đôi mắt. ( Shakespeare ) Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 3
  4. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM U TỦY THƯỢNG THẬN NGOÀI TUYẾN THƯỢNG THẬN (Extra-Adrenal Pheochromocytoma) BS Lê Thanh Liêm Trung Tâm Y Khoa MEDIC–Thành phố Hồ Chí Minh U tuyến thượng thận nằm ngoài tuyến thượng thận là bệnh lý không thường gặp, dễ bỏ sót nếu không nghĩ tới. Đặc biệt là vị trí u rất đa dạng, dễ chẩn đoán lầm là u của cơ quan khác. BỆNH ÁN Bệnh nhân nam 29 tuổi, không tiền sử tăng huyết áp. Khám siêu âm tuyến trước chẩn đoán U Gan nên đến khám tại Trung Tâm MEDIC. H1:Vị trí thượng thận phải không u H2:Cấu trúc echo kém, giới hạn rõ, có hóa nang trung tâm, không tăng sinh mạch máu. U vị trí phía sau, bên phải túi mật. H3:U sát phía sau dưới gan phải, di động ít H4:U cạnh trái cực trên thận (P), không hơn gan khi hít thở. xâm lấn vỏ bao thận. Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 4
  5. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM H5: MSCT 64=Tuyến H 6: U sau phúc mạc vùng H 7: U bắt thuốc cản quang thượng thận hai bên bình dưới gan, sau tá tràng, đẩy tá không đồng nhất, không dấu thường tràng ra trước và vào trong. xâm lấn xung quanh TƯỜNG TRÌNH PHẪU THUẬT: U ở cực trên thận phải, sát tĩnh mạch chủ dưới, đẩy tá tràng xuống dưới và ra trước, gỡ dính tá tràng, bóc tách u, huyết áp tăng 21/14, nghĩ nhiều đến u tủy thượng thận. KẾT QUẢ GPBL: U SẮC BÀO THƯỢNG THẬN. BÀN LUẬN: Extra-Adrenal Pheochromocytoma tương đối hiếm gặp, chiếm khoảng 10% trường hợp u tủy thượng thận. Tỉ lệ ác tính 40 %. Vị trí Extra-Adrenal Pheochromocytoma rất đa dạng, nhưng thường dưới hoành, cạnh động mạch chủ bụng. Đặc trưng bởi cơn tăng huyết áp và tăng catecholamines trong máu và nước tiểu. Siêu âm rất hữu hiệu giúp phát hiện, hướng tới chẩn đoán Extra-Adrenal Pheochro- mocytoma CT, MRI là phương tiện chọn lọc quyết định chẩn đoán. Extra-Adrenal Pheochromocytoma có khuynh hướng tái phát nên cần được theo dõi định kỳ sau mổ. KẾT LUẬN Extra-Adrenal Pheochromocytoma tương đối hiếm gặp, dễ bỏ sót hay chẩn đoán nhầm u cơ quan khác. Vì vậy bác sĩ siêu âm cần luôn cảnh giác và nghĩ tới Extra- Adrenal Pheochromocytoma đối với tất cả u sau phúc mạc dọc động mạch chủ bụng. ABSTRACT: 29YO male patient with no history of arterial hypertension. Ultra- sound detected a hypoechoic mass on the right side of the gallbladder and on the left side of the upper pole of the right kidney. MSCT 64 shows that both adrenal glands look normal. There is a retroperitoneal mass in the subhepatic region and behind of duodenum. Contrast medium procedure reveals an inhomogenous mass and no sign of expansion. In surgery, this mass was at the upper pole of the right kidney, close to the inferior vena cava. The arterial tension of this patient went up to 210/140mmHg when removing this mass. In this particular case, the chromaffin cell tumor is proven to be an extra-adrenal pheochromocytoma. TÀI LIỆU THAM KHẢO: www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/17239321 www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/1729490 Carol Rumack. Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 5
  6. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM THAI NGOÀI TỬ CUNG Bs PHẠM TRANG THI Trung tâm Y khoa MEDIC - Thành phố Hồ Chí Minh TỔNG QUÁT •Thai ngoài tử cung có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ, có thể gây tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tuy nhiên có thể phòng ngừa nếu tránh được các yếu tố nguy cơ và điều trị tốt nếu được siêu âm tham gia phát hiện sớm. •- Tần suất :2 – 2, 5 % YẾU TỐ NGUY CƠ •1. Viêm vòi trứng do nhiễm khuẩn Chlamydia tracomatis (một bệnh lây qua đường tình dục), nhất là khi có thêm tiền căn nạo hút thai gây viêm vòi trứng ngược dòng, sẹo hóa niêm mạc vòi Fallop và làm thay đổi sự di chuyển của trứng thụ tinh, gây thai ngoài tử cung. Quan trọng là > 50% bệnh nhân có nhiễm Chlamydia tracomatis mà không có triệu chứng, nên không được chăm sóc tốt. •2. Tiền căn đã có thai ngoài tử cung thì nguy cơ có thai ngoài tử cung lần thứ hai sẽ tăng từ 4 –13 lần hơn . •3. Mổ vùng khung chậu : gây dính quanh phần phụ và làm vòi trứng thay đổi hướng đi, bị kéo dài hoặc gập góc . •4. Nghiện thuốc lá (chất nicotin làm hỏng lông mao và làm chậm sự vận động của vòi trứng) làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung từ 1,6 đến 3,5 lần hơn người không hút thuốc lá . •5. Tuổi : từ 35 – 44 tuổi có nguy cơ bị thai ngoài tử cung từ 3 đến 4 lần hơn người nữ từ 15 đến 24 tuối . •6. Yếu tố khác : Lạc nội mạc tử cung, nhân xơ tử cung, hoặc do hổ trợ sinh sản : kích thích rụng trứng, chuyển phôi, bơm tinh trùng vào buồng tử cung. CHẨN ĐOÁN 1. Ba dấu chứng kinh điển của thai ngoài tử cung là: - Xuất huyết âm đạo bất thường ( 75- 86%) - Đau chậu hông ( 97%) -Trể kinh ( +/ - ). 2. Trong thai kỳ bình thường nồng độ bHCG/ máu thường tăng gấp 2 sau 2 ngày, nếu bHCG / máu không tăng hoặc tăng ít hơn nồng độ chuẩn sau 2 ngày và trên siêu âm không thấy túi thai trong lòng tử cung (siêu âm qua đường bụng có thể thấy túi thai khi bHCG / máu 6.500mIU/ ml , TVS thấy túi thai khi bHCG / máu khoảng 1.500mIU/ ml) có thể nghi ngờ một thai nằm ngoài tử cung 3. Siêu âm là phương tiện chẩn đóan hiệu quả cao, giúp xác định vị trí thai, tuổi thai, và các yếu tố liên quan . Sơ đồ vị trí thai ngoài tử cung : A. Bóng vòi ( Ampullary) : 80%. E . Bụng ( Abdominal ) : 1,4 %. B. Eo vòi ( Isthmus) : 12% F . Buồng trứng ( Ovarian ) : 0,2%. C. Tua vòi ( Fimbrial) : 5% G . Cổ tử cung ( Cervical ) : 0,2 %. D. Sừng tử cung ( Cornual): 2% Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 6
  7. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM •Trong đó, vị trí thai ngoài tử cung ở ngay chỗ nối giữa vòi trứng và tử cung là nguy hiểm nhất vì khó chẩn đoán sớm, khi vỡ sẽ gây mất máu nhiều và nhanh, ảnh hưởng đến khả năng có thai sau này. Khối thai nằm ở sừng trái tử cung •Bn nữ 29 tuổi •PARA : 1001 ( sanh mổ ) •Trể kinh 10 ngày •Khám thai định kỳ. Hiện không ra huyết âm đạo •Đau hạ vị nhẹ •Siêu âm : thấy khối thai nằm sừng trái tử cung đang phát triển. -Tử cung : ngã sau, dAP = 45mm -Vòi trứng trái phần tử cung có túi thai - Đường kính GS = 30 mm. Có phôi CRL = 17mm. Tuổi thai 8 tuần -Tim thai (+) 182 lần/phút -betaHCG/ máu : 57.183H ( < 25mIU/l) •2. Siêu âm có thể xác định túi thai với bờ viền echo dày của trophoblastic decidual, hoặc mass bất thường cạnh tử cung, có hoặc không có tim thai . GEU cạnh buồng trứng T chưa vỡ # 5 tuần betaHCG = 498mIU/ ml. Mổ sau 48h – GEU T vỡ Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 7
  8. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM GEU cạnh buồng trứng P d = 16mm # 5 tuần Mass dạng túi thai cạnh nang buồng trứng phải, d = 14 mm # 6 tuần 3 ngày 3. Siêu âm không thấy túi thai thật trong lòng tử cung ( nằm bên dưới nội mạc tử cung) mà đôi khi có túi thai giả nằm lấp đầy trong khoang nội mạc tử cung (do sự ứ đọng dịch). Tăng sinh nội mạc tử cung : 12 ---> 22mm túi thai giả Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 8
  9. Dịch quanh phần phụ và túi cùng,do phản ứng của màng bụng hoặc có nguy cơ vỡ thai ngoài tử cung ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG Nguyên tắc là phải lấy đi khối thai hoặc làm khối thai không tiếp tục phát triển nữa. •1. Phẫu thuật là cách điều trị chủ yếu. Trong thời gian gần đây mổ nội soi đã được áp dụng khá rộng rãi do khả năng phát hiện thai ngoài tử cung sớm, chưa vỡ, ít gây dính vùng bụng sau mổ hơn mổ bụng hở. •Khi khối thai vỡ, phải mổ hở . •2. Điều trị nội khoa cần có chỉ định nghiêm ngặt hơn, chất đang được sử dụng là Me- thotrexate, là một chất cạnh tranh với acid folic, thành phần quan trọng trong chu trình tăng trưởng của tế bào . CHỈ SỐ FERNANDEZ Yếu tố/điểm 1 2 3 Tuổi thai (ngày ) < 42 42 --- 49 > 49 BetaHCG/ máu < 1000 1000 --- 5000 > 5000 ( UI/ l ) Progesterol máu 10 ( ng/ ml ) Đau bụng không khi ấn tự phát Máu tụ tai vòi(cm) 3 Máu ở phúc mạc 0 1 --- 100 > 100 CHỈ ĐỊNH * Dùng Metrotrexate : nếu chỉ số Fernandez < 13 điểm * Không dùng Metrotrexate : - phôi có hoạt động tim. - betaHCG > 10.000 UI/ l - đường kính túi thai > 3,5 – 4cm. Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 9
  10. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM - tình trạng huyết động của thai phụ không ổn định . (Phải thấy khối thai GEU bằng siêu âm trước khi bắt đầu điều trị ) ĐÁNH GIÁ •* Điều trị thành công khi beta-HCG giảm ro giữa ngày thứ 4 và ngày thứ 7 ( hơn 15%) •* Yếu tố quan trọng nhất dự báo thành công là nồng độ beta HCG : •- beta HCG < 5.000 UI/l : tỷ lệ thành công > 90% •- beta HCG > 15.000UI/l: tỷ lệ thành công < 70% •* Kiểm tra beta HCG / máu trong vòng 12 tuần để đảm bảo = 0. PHÒNG NGỪA THAI NGOÀI TỬ CUNG: • - hạn chế nạo phá thai, sử dụng các biện pháp phòng tránh thai. • - giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt tốt, nhất là trong thời gian sau sanh và cho con bú. • - khám phụ khoa định kỳ và ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ viêm sinh dục để được điều trị thích hợp, tránh di chứng viêm dính tắc vòi trứng, nguy hại cho khả năng sinh sản về sau. • - sản phụ nên đi khám thai sớm, đặc biệt là những sản phụ đã từng bị thai ngoài tử cung hay có tình trạng viêm nhiễm sinh dục trước đó, nhất là khi bị đau bụng hay ra máu bất thường. ABSTRACT •- In an ectopic pregnancy, a fertilized egg has implanted outside the uterine cavity, including the fallopian tube ( 95%), cervix, ovary, cornual region of the uterus and in the abdominal cavity. •- the classic clinical trial of ectopic pregnancy are pain, amenorrhea and vaginal bleeding. •- Its levels normally in double every 2 days for the first several weeks of pregnancy, so if bHCG levels are lower than expected, one possible an ectopic pregnancy. •- Ultrasound probably is the most important tool in diagnosing an extrauterine preg- nancy. **The following risk factors have been linked with ectopic pregnancy : -pelvic inflammatory disease caused by Chlamydia trachomatis. -history of prior ectopic pregnancy (50 – 80%). -history of tubal surgery. **Treatment : - An early ectopic pregnancy sometimes can be treated with methotrexate, which ceases the growth of the embryo. - The ectopic pregnancy mass may be removed by laparoscopy. •Tài liệu tham khảo chính : •1. Thai ngoài tử cung – Phòng ngừa và điều trị . Bệnh viện Hùng Vương. •2.: Ectopic Pregnancy, E Medicine, Article Last Updated: Aug 17, 2007. Vicken P Sepilian MD, MMS, Medical Director, Reproductive Endocrinology and Infertility, CHA Fertility Center. DANH NGÔN TÌNH YÊU *Ðịnh nghĩa tiếng yêu rất là giản dị. Nó là sự hòa hợp giữa hai tâm hồn trai và gái. (Jean Jacques Rousseau.) *Không có người đàn bà nào xấu, chỉ có những người đàn bà không biết làm cho mình quyến rũ mà thôi. (Christian Dior ) *Không chỉ có tình yêu nào chân thật mà thiếu tình cảm và tâm hồn. Không có tình yêu nào đầy đủ nếu không có xác thịt chen vào. ( Pierre Dufoyer ) *Chân lý cuối cùng trên cõi đời vẫn chỉ là tình yêu. Yêu là sống và còn sống là còn yêu. (Voltaire) *Tình yêu là sự kết hợp giữa tình bạn và tình dục. Nếu tình bạn nặng thì đó là mối tình thanh cao. Nếu tình dục nặng thì đó là một thứ tình nhục dục thấp hèn. ( Cotton) Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 10
  11. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM Cách tính thể tích dịch màng phổi trên siêu âm Bs Lê Quang Thông Khoa Thăm Dò Chẩn đóan Bệnh viện Đà nẵng Có nhiều phương pháp đánh giá thể tích nước màng phổi bằng Siêu âm. Đánh giá thể tích dịch trên siêu âm chính xác hơn Xray quy ước. Goecke và Schwerk (1990) là phương pháp dễ nhất và ít tốn thời gian nhất.Sai số >10% Elbenberger(1994) tương đối dễ và sai số
  12. CHUYÊN ĐỀ SIÊU ÂM Hình 3: SH : trị số trung bình của khỏang cách dịch(echo trống) dưới phổi và khỏang cách lớn nhất của dịch với tư thế ngồi Hình 4: Công thức Elbenberger cải biên là dễ nhất: y =50x – 800 chỉ sai số 10%,trong đó x là khỏang cách lượng dịch (hoặc lấy trung bình 4 thông số như hình vẽ hoặc một khỏang cách lớn nhất… D: khỏang cách trung bình lớp dịch khi bệnh nhân tư thế nằm ngửa.(H.1) E ; thể tích dịch H: chiều cao của dịch (effusion height) tư thế ngồi LH: lateral height, chiều cao bên tư thế ngồi (H.2) LSF: diện tích trung bình mặt phẳng dọc của dịch đo 6 vị trí từ trước xương ức đến cạnh xuơng đốt sống QSF: diên tích mặt phẳng ngang của dịch SH : trị số trung bình của khỏang cách dịch(echo trống) dưới phổi và khỏang cách lớn nhất của dịch với tư thế ngồi(H.3) U: chu vi lồng ngực. Tài liệu tham khảo chính: Gebhard Mathis (2008) - Chest Sonography, NXB Springer Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 12
  13. TB=0,595 là 0,5 hay Mục tiêu: là dùng hơn ở 22 hạch(76%); những máy siêu âm bờ rõ ở 16 hạch (55%), mới để phát hiện tiền 20 hạch có vỏ echo cứu qua ngã bụng các kém (69%) và 9 hạch bất thường khu trú có vỏ đồng echo vách bàng quang (focal (31%); rốn hạch nhỏ 1 bladder wall abnor- ca (4%) và 16 ca không malities (FBWAs) ) để thấy rốn hạch (55%); sau đó chứng minh 13 hạch có vỏ dày bằng nội soi bàng Bs Võ Nguyễn Thục Quyên (43%) trong đó 6 đồng quang. Phương pháp: phụ trách tâm và 7 không đồng 112 bệnh nhân (97 nam 1: Đặc điểm hạch nách tâm. 19 hạch có biểu và 15 nữ, tuổi trung bệnh lý do bệnh Ki- hiện ác tính (66%) và bình 68) được nội soi kuchi (Sonographic Fea- 10 hạch lành tính bàng quang. Lý do tures of Axillary Lymphade- nopathy Caused by Kikuchi (34%). Kết luận: Nhiều khám là đái máu đại Disease) hạch trong bệnh Kiku- thể (44 ca, 39%), theo Ji Hyun Youk, MD, Eun- chi có biểu hiện ác dõi sau cắt giảm qua Kyung Kim, MD, Kyung Hee Ko, MD and Min Jung Kim, tính về phương diện niệu đạo (56 ca, MD siêu âm. Khi siêu âm 49,5%) và siêu âm phát Department of Radiology, hạch nách nghi ác tính hiện tình cờ (12 ca, Bundang CHA Hospital, Pochon CHA University, ở bệnh nhân tương đối 11,5%) . 1-2 ngày Sungnam, Korea (J.H.Y., trẻ, bệnh Kikuchi là trước nội soi bàng K.H.K.); and Department of một chẩn đóan phân quang, bệnh nhân được Radiology, Research Institute of Radiological Science, Yon- biệt được kể đến và siêu âm cùng 1 người sei University College of nên sinh thiết với siêu khám, không biết về Medicine, Seoul, Korea (E.- âm dẫn đường. lâm sàng và kết quả K.K., M.J.K.). 2: Tương quan đặc siêu âm gần đây. Sự Mục tiêu: của nghiên điểm siêu âm qua ngã hiện diện, kích thước, cứu này là ghi nhận đặc bụng và nội soi bàng số lượng và vị trí của điểm siêu âm của hạch quang trong chẩn FBWAs (thí dụ có nách trong bệnh Kiku- đóan các bất thường polyp hay dày vách bất chi. Phương pháp: Ghi khu trú vách bàng thường không đối nhận dữ liệu lâm sàng quang (Correlation of xứng) được ghi nhận và siêu âm của 7 bệnh Transabdominal Sonographic và đối chiếu với nội soi nhân có sinh thiết lõi (6 and Cystoscopic Findings in the Diagnosis of Focal Abnor- và kết quả GPBL. Kết ca) và sinh thiết khối (1 malities of the Urinary Bladder quả: 110 bệnh nhân có ca). Đặc điểm siêu âm Wall). chẩn đóan mô học có ý của hạch gồm phân bố, Giampiero Francica, MD, Sergio Adamo Bellini, MD, nghĩa. Các ca lành tính, kích thước, dạng, bờ, Ferdinando Scarano, MD, u không chuyển hóa tế độ sinh echo và cấu Antonio Miragliuolo, MD, bào và u chuyển hóa tế trúc và đánh giá hạch Fedele Antonio De Marino, MD and Mauro Maniscalco, bào lần lượt có tỉ lệ = lành hoặc ác. Kết quả: MD 26,3%, 3,7% and 70% . 7 bệnh nhân (1 nam và Diagnostic and Interventional Độ nhạy, độ chuyên 6 nữ, tuổi trung bình= Ultrasound Service (G.F., F.S., F.A.D.M.), Urologic Surgery biệt, giá trị tiên lượng 34,3 ± 7,7 năm) với 29 Unit (S.A.B., A.M.), and De- dương tính và âm tính hạch (5-38mm, trung partment of Medicine (M.M.), và độ chính xác tòan bình 14,8 ± 7,2 mm). Presidio Ospedaliero Camil- liani Santa Maria Della Pietà, thể so với nội soi bàng Các đặc điểm siêu âm Casoria, Italy. quang lần lượt là= gồm: chỉ số trục ngắn/ 91,4%, 79,3%, 91,4%, trục dài của hạch Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 13
  14. CHÂN TRỜI SIÊU ÂM 79,3%, and 88,2%. siêu âm vú. Hồi cứu MD, See-Ying Chiou, MD and Cheng-Yen Chang, MD Ung thư cỡ 15mm hoặc đánh giá đặc diểm siêu Department of Radiology, nhỏ hơn và u phẳng âm và liên hệ với triệu Taipei Veterans General Hos- thường bị siêu âm sót, chứng lâm sàng. Kết pital, and National Yang Ming University, School of Medi- trong khi viêm bàng quả:Các biểu hiện lâm cine, Taipei, Taiwan. quang mạn thường có sàng gồm= Khối sờ Mục tiêu: nhằm xác kết quả siêu âm dương được (3 ca), tiết dịch định siêu âm với độ tính giả; tuy vậy siêu núm vú có máu (1 ca) phân giải cao và siêu âm khó chẩn đóan đặc và bất thường siêu âm âm màu phân biệt u điểm FBWAs, với độ ghi nhận được (2 ca). bao Schwann và u xơ chuyên biệt là 62%. Siêu âm vú cho thấy thần kinh ra sao. Siêu âm màu có giúp khối dạng tròn hay bầu Phương pháp: Gồm 76 đỡ chẩn đóan một ít. dục (5 ca), hay dạng u ở 71 bệnh nhân trong Kết luận: Trong các ống (2 ca) với đường khảo sát này. Có 46 bệnh nhân chọn lọc viền tương đối rõ (2ca) bệnh nhân (50 u) với u bằng nội soi, những hay bờ có nhiều múi bao Schwann và 25 máy siêu âm mới qua nhỏ một phần (4 ca), và bệnh nhân (26 u) với u ngã bụng có chẩn đóan có echo kém (4 ca) xơ thần kinh không lan bệnh lý khu trú vách hoặc đồng echo (2 ca). tỏa ở chi và phần nông bàng quang chính xác Phần lớn là nốt đơn độc cơ thể. Tất cả đều được mà những bệnh này đã (3 ca) hay thành nhóm làm siêu âm. Cỡ, dạng, được phát hiện qua nội nốt (2 ca), cỡ 1cm hay vị trí, độ sinh echo, soi bàng quang. nhỏ hơn, trừ 1 khối hiện tượng âm phía sau 3: Đặc điểm siêu âm 3,5cm có di căn hạch u (bóng lưng hoặc tăng Carcinôm vú dạng nách. 2 ca có giãn ống cường âm), vỏ bao, liên tiết (Secretory Carcinoma of tuyến. Phân lọai theo quan với thần kinh kế the Breast) Breast Imaging Report- Sung Hee Mun, MD, Eun cận và có tạo nang Young Ko, MD, Boo-Kyung ing và Data System không được ghi nhận. Han, MD, Jung Hee Shin, MD, lọai 3 (2 ca), lọai 4A (3 Siêu âm màu Doppler Suk Jung Kim, MD and Eun ca) và 1 ca lọai 4B. Kết Yoon Cho, MD khảo sát (75 u) và khảo Department of Radiology and luận: Carcinôm vú sát phổ (44 u).Tất cả Center for Imaging Science dạng tiết thường có dữ liệu được phân tích (S.H.M., E.Y.K., B.-K.H., dạng nốt lành tính hoặc J.H.S., S.J.K.) and Department bằng phần mềm thống of Pathology (E.Y.C.), Sam- nhiều nốt hoặc đôi khi kê để xem có ý nghĩa sung Medical Center, Sung- có tổn thương trong hay không. Kết quả: kyunkwan University School ống tuyến. Dù carci- of Medicine, Seoul, Korea; Tất cả u là những nốt Department of Radiology, noma vú dạng tiết hiếm echo kém. Chúng có Catholic University of Daegu, gặp nhưng các đặc dạng bầu dục hay có College of Medicine, Daegu, điểm siêu âm trên có Korea (S.H.M); and Depart- múi, có tăng âm sau và ment of Radiology, Inje Uni- ích để chẩn đóan phân nhiều mạch máu trên versity College of Medicine, biệt. siêu âm màu. Đặc điểm Busan Paik Hospital, Busan, 4: Phân biệt u bao Korea (S.J.K.). hình thái siêu âm Schwann và u xơ thần không có khác biệt có ý Mục tiêu: là đánh giá kinh ở chi và phần nghĩa. Tần suất đồng dặc điểm carcinoma nông cơ thể (Differentia- tâm, không đồng tâm vú dạng tiết. Phương tion Between Schwannomas pháp: Từ 1994 đến and Neurofibromas in the và không kết hợp rõ 2006 có 9 bệnh nhân Extremities and Superficial với thần kinh là 40%, Body) 20%, và 40% ở u bao có chẩn đoán mô bệnh Wan-Chen Tsai, MD, Hong- học là carcinôm vú Jen Chiou, MD, Yi-Hong Schwann và 46,2%, dạng tiết và có 6 ca có Chou, MD, Hsin-Kai Wang, 0%, và 53,8% ở u xơ Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 14
  15. CHÂN TRỜI SIÊU ÂM thần kinh với khác biêt với kim nhỏ, fine- kém rõ, dạng không có ý nghĩa (P = 0,032). needle aspiration đều, dạng cao-hơn rộng Không khác biệt có ý (FNA). Phương pháp: ( taller-than-wide nghĩa về sự tạo nang Nghiên cứu được ủng shape), đường viền giữa u bao Schwann hộ bởi Institutional không rõ (well-defined (30%) và u xơ thần Review Board mà spiculated margin), vi kinh (23%). Kết luận: không có văn bản ưng vôi hóa và bản chất Không có dấu hiệu siêu thuận. Từ tháng Tư hòan tòan đặc có ý âm nào (thang xám, 2004 đến tháng Sáu nghĩa tiên lượng ác Doppler màu, hay phân 2006, siêu âm khám tính(P < .05), trong khi tích phổ) giúp phân phát hiện cho 16.352 giá trị ngưỡng 1cm cho biệt giữa u bao bệnh nhân tự yêu cầu đường kính dài nhất lại Schwann (30%) và u tại trung tâm chăm sóc không có ý nghĩa (P = xơ thần kinh ở chi. sức khỏe. Trong số .184). Tuy nhiên xâm Hình ảnh 1 thần kinh 1325 nhân giáp không lấn ngòai vỏ bao (P = lệch tâm đi vào 1 khối, sờ thấy của 1009 bệnh .024) và di căn hạch (P chỉ thấy ở u bao nhân, kết quả FNA = .019) thường gặp ớ Schwann, có thể giúp gồm 823 lành, 154 carcinôm lớn hơn 1cm phân biệt u xơ thần không xác định, 198 (73,7% và 42,1% lần kinh và u bao không chẩn đóan được lượt) hơn trong vi car- Schwann. và 150 nhân ác tính. 58 cinôm (38,5% và 5: Đặc điểm bệnh học nhân ác tính (39 vi vôi 12,8%). Kết luận: Các và siêu âm Cacinôm hóa và 19 carcinôm lớn đặc điểm siêu âm gợi ý giáp không sờ thấy hơn 1cm, xác định cả ác tính được xem như phát hiện bằng siêu bằng FNA và phẫu chỉ báo cho FNA, âm tại một trung tâm thuật cắt giáp) ở 55 không quan tâm đến y tế khám phát hiện bệnh nhân và 82 nhân kích thước, ở các nhân (Radiologic and Pathologic lành (xác định bằng giáp không sờ thấy. Findings of Nonpalpable Thy- roid Carcinomas Detected by FNA và 2 năm theo Tuy nhiên, xâm lấn Ultrasonography in a Medical dõi) ở 75 bệnh nhân ngòai vỏ bao và di căn Screening Center) được phân tích. Có 3 hạch lại có liên quan Ji Yang Kim, MD, Chang Hyun Lee, MD, Soo Young người phân tích hồi chặt chẽ với kích thước Kim, MD, Woo Ki Jeon, MD, cứu đặc điểm siêu âm của nhân giáp. Jin Hwa Kang, MD, Su Kyung của các nhân giáp 6: Kích thước đo siêu An, MD and Woo Sun Jun, MD không sờ thấy này về âm dây thần kinh Seoul National University độ sinh echo, dạng, Giữa (Reproducibility of Hospital, Healthcare Gangnam đường viền, vôi hóa, độ Sonographic Measurements of Center, Seoul, Korea (J.Y.K., the Median Nerve) C.H.L., S.Y.K., W.K.J., J.H.K., nang hóa và kích Luis Alemán, MD, Juan D. S.K.A., W.S.J.); and Depart- thước. Chúng tôi so Berná, MD, Manuel Reus, MD, ment of Radiology, Seoul sánh các đặc điểm bệnh Francisco Martínez, MD, Ginés National University College of Doménech-Ratto, MD and Medicine and Institute of Ra- học và siêu âm giữa vi Matilde Campos, MD diation Medicine, Seoul Na- vôi hóa và carcinôm Department of Radiology, tional University Medical lớn hơn 1cm về xâm Virgen de la Arrixaca Univer- Research Center, Seoul, Korea sity Hospital, El Palmar, (C.H.L.). lấn ngòai vỏ bao, hạch Murcia, Spain (L.A., J.D.B., Mục tiêu: khảo sát đặc di căn, 2 phía và đa M.R.); and Department of trung tâm khi phân tích Human Anatomy, Faculty of điểm bệnh học và siêu Medicine, University of âm Cacinôm giáp đơn giá ( bilaterality, Murcia, Murcia, Spain (F.M., không sờ thấy và đưa and multicentricity G.D.-R., M.C.). ra hướng dẫn đáng tin using univariate analy- Mục tiêu: để đánh giá cậy để chọc hút tế bào sis). Kết quả: Echo tính có thể lập lại của Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 15
  16. CHÂN TRỜI SIÊU ÂM việc đo tiết diện dây phẫu cũng như không băng huyết sẽ biến thần kinh giữa bằng cần phải gây mê, từ mất.. Giáo Sư François phương pháp gián tiếp nay là điều có thể thực Tranquard, phụ trách (công thức dạng bầu hiện được ở Pháp, nhờ phòng siêu âm của dục, ellipsoid formula) kỹ thuật siêu âm được bệnh viện Tours đã xác và phương pháp đo hướng dẫn bởi IRM định như vậy. Cùng với trực tiếp hay phương (imagerie par réso- các đồng nghiệp, thầy pháp vẽ (tracing nance magnétique). thuốc phụ khoa Henri method). Phương pháp: Nhờ nhiệt phóng xuất Marret và chuyên viên Đo tiết diện dây Giữa ra từ các siêu âm, kỹ quang tuyến thần kinh ở 22 cổ tay bệnh nhân thuật mới này, được Denis , ông đã điều trị có hội chứng ống cổ mệnh danh là Exablate bệnh nhân đầu tiên vào tay bằng siêu âm độ 2000, làm hoại tử các tháng 7.Thời gian thực phân giải cao. Đo ở huyết quản của u xơ tử hiện kỹ thuật kéo dài (3 ngang xương đậu cổ cung vốn có rất nhiều giờ) nhưng thời gian tay theo protocol khám mạch máu. Mặc dầu bệnh nhân nằm bất siêu âm chuẩn hóa. 2 lành tính, tính đến ngày động ngắn hơn so với người khám với kinh nay, các u xơ tử cung phẫu thuật cắt bỏ tử nghiệm khác nhau thực buộc phải thực hiện cung : 24 giờ thay vì 18 hiện việc đo hòan tòan phẫu thuật vì không ngày ! độc lập và mù. Phân đáp ứng với điều trị nội Exablate 2000 vừa bổ tích thống kê về độ tin khoa trong 50% trường sung hai phép điều trị cậy được tiến hành và hợp. 3000 phụ nữ ở khác đang được sử độ phù hợp giữa các Hoa Kỳ và Anh đã dụng : cắt bỏ u cơ phương pháp được xác được điều trị bởi siêu (myomectomie : phẫu định bằng các tests âm từ gần 6 năm nay thuật ngoại khoa nhằm tham số (parametric với tỷ lệ thành công cắt bỏ các u xơ ít lớn ) statistical tests). Kết 75%. Hiện tại ở Pháp, và thủ thuật gây nghẽn quả: cho thấy tính lập bệnh viện Tours là mạch (embolisation des lại của việc đo tiết diện bệnh viện duy nhất có vaisseaux : chích vào dây Giữa bằng cả 2 thiết bị để điều trị theo mạch máu các bi phương pháp do ngừơi kỹ thuật mới này acrylique (billes khám có kinh nghiệm Với kỹ thuật mới này, d’acrylique) để làm tắc và ngừơi khám ít kinh bệnh nhân vẫn thức các mạch máu. « Ngoài nghiệm sau 1 thời gian tỉnh, nằm dài trong một một vài u xơ tử cung, học ngắn. Kết luận: Kết máy IRM được thích chúng tôi cũng sẽ điều quả gợi ý rằng việc đo ứng và cặp với một trị các di căn xương siêu âm tiết diện dây máy đo siêu âm (une gây đau đớn », nhà Giữa có tính lập lại cả sonde à ultrasons). Sau chuyên gia xác nhận bằng phương pháp trực khi đã định vị một cách như vậy. Những can tiếp hay phương pháp chính xác vùng cần thiệp trên các di căn gián tiếp khi có dùng điều trị nhờ hình ảnh, « khác và ngay cả trên protocol khám siêu âm người ta « bắn » vào u vài ung thư đã được chuẩn hóa. xơ bằng các phóng xuất được dự kiến.Trung Siêu âm chống u xơ tử siêu âm với một độ tâm bệnh viên đại học cung chính xác 0,5 mm. Bordeaux chẳng bao Điều trị u xơ tử cung Trong các tuần lễ sau lâu cũng sẽ có được kỹ không cần phẫu đó, thể tích khối u thu thuật mới này. thuật,và do đó không nhỏ lại.Và nhiên hậu phải mang sẹo do giải các cơn đau đớn và sự Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 16
  17. của nhân loại, rượu có vai nói với các môn đồ hãy trò đáng kể trong các nghi uống rượu vang để nhớ tới thức tôn giáo, giao tế, vui máu của Người đã đổ ra để mừng, hoặc trong y học, cứu rỗi nhân loại. Do đó thay nhiên liệu, dùng làm rượu vang là một nghi thức thuốc nổ. không thể thiếu trong thánh Rượu là dược phẩm được lễ. phát hiện sớm nhất trên trái Phật giáo thì nghiêm khắc đất và đã được dùng trị hơn, coi “Rượu là thứ làm bệnh ở Tây phương cho tới cho người uống phạm vô NGHỊCH LÝ ÐẠI thế kỷ thứ 18, khi con người lượng tội ác, tâm tánh mê PHÁP(FRENCH đặt ra các luật lệ để giới hạn loạn”. PARADOX) sự lạm dụng rượu cho mục Kinh Coran ghi rượu là sản Bác sĩ Nguyễn Ý-Đức đích lạc thú cá nhân. phẩm của Satan nên nhà Vào tối Chủ Nhật ngày 17 Sử gia kiêm triết gia Tiên Tri Muhammad nói với tháng 11 năm 1991, chương Plutarch Hy Lạp (46-120 AD) các tín đồ rằng nếu đang trình “60 Minutes” của đài đã viết rằng Rượu Vang là say thì đừng cầu nguyện. truyền hình CBS đã nêu ra môn thuốc trị bệnh dễ chịu Thế nhân nhìn rượu dưới một sự kiện làm xôn xao y nhất. nhãn quan hơi trần tục giới cũng như công chúng Lang y Nicander (200 BC) nhưng dễ thương. khắp nơi. Ðó là sự liên hệ khuyên dùng Rượu Vang Theo Plato “ Không có gì giữa ẩm thực của con dân pha loãng với nước để chữa tuyệt vời hoặc giá trị hơn là nước Pháp với bệnh tim phản ứng với cây Ðộc Cần rượu vang mà Thượng Ðế mạch. (Hemlock). Y Sĩ Hy Lạp đã ban cho loài người”. Họ ăn nhiều chất béo động Dioscorides (40-90 AD) Bác học Louis Pasteur của vật như pate, bơ, kem, dùng Rượu Vang làm thuốc Pháp cho rằng “Rượu vang fromage, uống rượu vang tê để mổ xẻ bệnh nhân. là món giải khát lành mạnh như uống nước lã, hút thuốc Phẫu thuật gia Hy Lạp Paul và vệ sinh nhất”. Gaulois liên miên và ngọa of Aegina (629-690) dùng Khi bị vợ trách nhẹ là ông có triều tĩnh tại cũng lắm. Toàn Rượu Vang trị nhiều bệnh vẻ thích rượu rồi đó, thì Thủ những thứ mà mọi người nặng nhẹ khác nhau.Thầy Tướng Anh Churchill bèn trả kết tội là thủ phạm có Cả Paul khuyên Timothy lời: “ Bà nó ơi, tôi đã lấy từ thểgây rủi ro cho tắc nghẽn uống Rượu Vang để giảm rượu ra nhiều cái hay hơn là mạch máu, đột quỵ, suy cơn đau bụng và vài khó rượu rút ra từ tôi” tim.Vậy mà họ ít bị những khăn khác của cơ thể. Còn thi sĩ Tú Xương ta than cơn heart attack nhất trên Ngay từ thế kỷ 13, Y Sĩ Ý phiền: thế giới. Ðại Lợi Arnold of Villanova “Một chè một rượu một đàn Ðây là điều có vẻ như không đã trình bầy vai trò của bà, hợp logic nhưng lại đúng và Rượu Vang trong dinh Ba cái lăng nhăng nó quấy khó bác bỏ. Và công luận dưỡng và y thuật. Và thủy ta” đặt tên cho hiện tượng đó là tổ y học Tây phương Bợm nhậu thì tự an ủi: The French Paradox- Nghịch Hippocrates đã dùng rượu “Chúa Chổm uống rượu tì tì Lý Ðại Pháp. để chữa nóng sốt, khử Thác xuống âm phủ khác gì Chỉ mấy tuần lễ sau thảo trùng, băng rửa vết thương vua Ngô”. luận thì số rượu vang bên hoặc làm thuốc lợi tiểu. Và Trần Huyền Trân tâm Mỹ bán ra tăng tới 40%. Và Bên Á Ðông, rượu được coi tình với tóc bạc Tản Ðà: các nhà y khoa học trên như một dược phẩm đứng “Nguồn đau cứ rót cho hoàn vũ đều ngạc nhiên về đầu các thuốc (Tửu vi bách nhau, sự kiện tưởng như tréo cẳng dược chi trưởng). Lời say sưa, mới là câu chân ngỗng nhưng chứng cớ rành Cụ Hải Thượng Lãn tình”. rành cũng như họ đang Ông từng khuyên “Bán dạ Coi vậy thì rượu hăng say nghiên cứu, tìm tam bôi tửu, Lương y bất cũng có nhiều điểm dường hiểu nguyên do và có thể đáo gia”. như tốt đối với cơ thể đấy, bắt chước. Danh y Lý Thời Trân của phải không thưa quý thân Thực ra tác dụng của rượu Trung Hoa khi xưa nhận hữu. Và cũng vì tốt nên mới trên sức khỏe đã được công định rằng uống một ít rượu nẩy ra “Nghịch Lý Ðại Pháp” chúng biết tới từ thuở xa làm khí huyết lưu thông, để y khoa học nghiên cứu, xưa, khi rượu được gọi là uống nhiều làm hại tinh tìm hiểu. Cũng như mới có “spirits”, một thứ làm linh thần, tổn thương tinh dịch Hội Nghị Quốc Tế về Wine & hồn lâng lâng, yêu đời. bao tử, kích thích hỏa tà. Health lần 3 ở Silverado Vào thế kỷ thứ 8, hóa học Các tôn giáo lại có quan Resort, California vào tháng gia Ả Rập Geberius gọi rượu điểm khác nhau đối với 5, 2005 vừa qua. là Nước Sinh Lực- Aqua rượu. Trong New England Journal Vitae. Và qua dòng lịch sử Trong Tân Ước, Chúa Jesus of Medicine ngày 9 tháng Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 17
  18. CHÂN TRỜI Y HỌC Giêng năm 2003, bác sĩ nhịp tim đập sẽ tốt hơn. Aviram bên Do Thái đã công Kenneth J. Mukamal và Ira Giáo sư Emanuel Rubin và bố phương thức để tăng Goldber của Ðại Học các nhà nghiên cứu của đại cường tính chống oxy hóa Harvard công bố kết quả Học Y khoa Thomas của vang trắng tương nghiên cứu của họ về liên Jefferson, Philadelphia, cho đương với vang đỏ. hệ giữa rượu và bệnh tim. hay uống vang đỏ giúp giảm Nhưng cũng có ý kiến lại Họ theo dõi 38.000 người thiểu các chất gây viêm ở cho là, người uống rượu đàn ông trong 12 năm và động mạch, nhờ đó tránh vang thường ở giai cấp khá thấy những ai uống la de, được bệnh tim và tai biến giả, ít hút thuốc và ăn uống wine hoặc rượu mạnh đều não. chừng mực, đầy đủ dinh đặn và vừa phải mỗi ngày Ðể giải thích tại sao có ích dưỡng hơn, nên ít bệnh tim có thể giảm nguy cơ heart lợi này thì các khoa học gia mạch.. attack tới 37%. Nghiên cứu tại bệnh viện Queen Mary, Trước những kết quả nghiên được National Institute of Luân Ðôn cho hay vang đỏ cứu được công bố khắp nơi, Health tài trợ.” chứa mấy chất có thể ngăn Bộ Y tế Hoa Kỳ và Tim Mạch Vào năm 2001, trên Tạp ngừa chứng thoái hóa động Hoa Kỳ cũng phải thừa nhận San của Hội Y Khoa Hoa Kỳ, mạch vì mỡ béo đọng lại. là uống một chút rượu vang các bác sĩ Jerome L Trong tạp san của Hôi Y Học có thể có tác dụng tốt cho Abramson và Harlan M Hoa Kỳ số tháng 10 năm trái tim. Krumholz của Ðại Học 1995, Tiến sĩ Robert M. Còn quan điểm của Hội Y Sĩ Atlanta cho hay “ Uống Hackman, Ðại học Davis ở Hoa Kỳ là các chất mà nhiều rượu sẽ đưa tới Suy California cho rằng rượu nghiên cứu nói có trong Tim nhưng nếu uống vừa vang đỏ có chất flavonoids. rượu thì cũng có trong thực phải thì người cao tuổi sẽ Ðây là một loại chống oxy phẩm như nho và nước nho. giảm được nguy cơ của hóa rất mạnh có thể ngăn Vì thế hội này không khuyến bệnh này”. ngừa tác dụng xấu của các khích người chưa uống vang Bác sĩ Arthur Klasky, chuyên gốc tự do vào các bệnh bao giờ lại bắt đầu uống để gia về Tim ở Oakland, thoái hóa, vài loại ung thư, hy vọng có ích lợi cho sức California, là một trong sự lão hóa. Chất Chống Oxy khỏe. Theo hội, nếu đã những người đầu tiên để ý hóa là những chất có thể uống rồi thì nên điều độ với tới tác dụng tốt của rượu với bảo vệ tế bào trước phản 350cc la de, 50 cc rượu tim. Cách đây gần 30 năm, ứng oxy hóa của các phần vang, 5 cc rượu 80° mỗi khi so sánh hồ sơ bệnh lý tử gốc tự do free ngày hai lần cho người nam, của trên 100.000 bệnh radicals. Flavonoids giảm sự một lần cho người nữ. nhân, ông ta thấy những dính với nhau của tiểu cầu, Dè dặt về số lượng này thì người không uống rượu đều máu lưu thông dễ dàng do trong Tân Ước đã nhắc nhở: bị nhồi máu cơ tim nhiều đó giảm thiểu nguy cơ cơn “Nếu con uống rượu điều độ hơn những người uống vừa Suy Tim và Tai Biến Mạch thì rượu sẽ làm con sống vui phải. Máu Não. tươi hơn; trái lại nếu uống Khi theo dõi 85.000 nữ điều Bác sĩ Bagrachi của Ðại học quá độ thì tâm hồn trở nên dưỡng tuổi từ 34 đến 59 Creighton Omaha Nevada cay đắng, thân xác hung trong thời gian 12 năm, các cho hay flavonoids mạnh hãn”. nhà khoa học của Ðại Học hơn các chất chống oxy hóa Cũng như trên mỗi chai Harvard cũng đi đến kết khác như sinh tố C, E và rượu đều có ghi luận tương tự. Tiến sĩ Eric beta caroten tới bẩy lần. “Consumption of alcoholic Rimm của đại học này đã Kết quả nghiên cứu tại hai beverages impairs your quan sát 44.000 nam nhân Ðại Học Y Khoa London và ability to drive a car or viên y tế trong vòng 2 năm Queen Mary bên Anh cho operate machinery, and may và thấy là những ai uống hai hay là trong vỏ nho, trà có cause health problems”. drinks mỗi ngày thì có tới các chất Flavonoid, Uống Rượu gây làm suy yếu 30% ít bị nguy cơ đau tim Polyphenol, Reservatrol, khả năng lái xe và đưa tới hơn người uống nửa drink. Quercetin. Tạp San Sinh nhiều vấn đề xấu cho sức Các dữ kiện do viện Ung Hoạt Hoa Kỳ số cuối năm khỏe”. Thư Hoa Kỳ quan sát trên 2004 cho hay reservatrol Và Cụ Lãn Ông thường ân một triệu người Mỹ tại 25 giúp các cơ thịt của tim hoạt cần khuyên nhủ “nhất dạ tiểu bang cho thấy uống động hữu hiệu hơn, nhất là tam bôi tửu” thôi, bà con một drink mỗi ngày thì nguy khi cơ thể có căng thẳng. nhé. Bôi của các cụ nhỏ xíu cơ bị cơn suy tim ít hơn Theo một số nghiên cứu, à. người không uống tới 25%. rượu vang đỏ mới có các Ngoài ra khi dùng vừa British Medical Journal số chất này vì vỏ nho được giữ phải, Rượu cũng có một số ngày 22-2-22005 có đăng lại khi làm rượu, còn khi làm tác dụng tốt khác cho sức kết quả nghiên cứu bên vang trắng thì người ta bỏ khỏe như: Thụy Ðiển theo đó phụ nữ vỏ nho đi.Vì thế các nghiên a-Kích thích ăn ngon uống rượu vang vừa phải thì cứu gia của viện thí nghiệm miệng. Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 18
  19. CHÂN TRỜI Y HỌC Ta thường nói uống chút có ít nguy cơ tai biến não thân thiện giữa con người rượu khai vị với mục đích là gây ra do đóng máu cục với con người. Cho nên nhâm nhi tý rượu trước bữa trong thành động mạch não. trong những bữa ăn giao tế, ăn để kích thích khẩu vị. Bằng cách nào mà rượu có đưa đà một chút rượu là vật Thường thường rượu mạnh ảnh hưởng tốt này, thì chưa xúc tác tốt cho thảo luận được dùng trong tiến trình được giải đáp, nhưng điều công kia việc nọ. Như ca này, nhưng rượu bia , rượu chắc chắn là những người dao ta có câu: “Xưa kia ai vang cũng tốt. Mà bia chỉ uống nhiều rượu sẽ dễ bị tai biết ai đâu; Vì chung chén một lon, rượu mạnh một ly biến não hơn. rượu mở đầu làm quen”. thật nhỏ thôi. Và nếu ai đang uống nhiều, Khác chi “Miếng trầu là đầu Thiên hạ nhấm nháp ướt bây giờ giảm xuống thì cũng câu chuyện” của các bà mẹ miệng như là để khơi động có cùng phúc lợi. Việt Nam mình xưa nay. những nụ vị giác trên lưỡi, d-Rượu và trí tuệ. Nhưng cũng nên nhớ “ Rượu để tăng hoạt động của hạch Kết quả nghiên cứu của lạt uống lắm cũng say; nước miếng cũng như để Institution Nationale de Người khôn nói lắm, dẫu bao tử tiết thêm dịch vị cho Sante’ bên Pháp cho thấy hay cũng nhàm” sự tiêu hóa bữa ăn thịnh nữ giới cao tuổi mà uống Kết luận soạn sắp có. Ðồng thời rượu một suất vừa phải rượu mỗi Ðề tài “The French Paradox” cũng làm tăng cảm giác đói ngày thì các chức năng của vẫn chưa được giải quyết nên trong các bữa tiệc có não coi bộ khá hơn: họ ít thỏa đáng và cần nhiều rượu, ta thường ăn nhiều nguy cơ bị sa sút trí tuệ. nghiên cứu nữa để xác định hơn. Trong đại hội Quốc tế năm vai trò của “một bôi rượu” Trong nghành y, các vị thầy 2000 về bệnh Alzheimer tại với trái tim. Có phải tác thuốc thường khuyên người thủ đô Washington D.C., dụng tốt là do thành phần cao tuổi, người mới bình bác sĩ Lindsay A. Farrer có hóa chất của rượu, số lượng phục sau cơn bệnh nặng, trình bày là những ai uống tiêu thụ hoặc cách tiêu thụ. những người không bị bệnh một hoặc hai ly vang mỗi Trong khi chờ đợi thì ta cứ bao tử uống một chút rượu ngày thì có thể giảm nguy từ từ cẩn tắc vô ưu, cân trước bữa cơm để vừa dễ cơ mắc bệnh này tới 30%. nhắc phúc họa của rượu. Vì tiêu hóa vừa ngon miệng Theo ông ta thì rượu làm rượu được biết tới từ nhiều hơn. tăng máu lưu hành lên não chục ngàn năm. Người uống Nhưng một chút thôi đấy, và rượu cũng có những cũng nhiều mà người không chứ không phải dăm lon la antioxidant giúp tế bào não cũng chẳng ít. Hậu quả tốt de, vài cốc wisky, một chai tốt lành hơn. cũng có, mà xấu đếm cũng vang, nhiều lần trong ngày. Mới đây, tập san y học uy chẳng xuể. b- Giảm cholesterol. tín Lancet đăng kết quả một Hơn nữa, rượu không phải Tháng Chín năm 2003, tiến nghiên cứu bên Hòa Lan về là thần dược cho mọi bệnh sĩ Andrew Waterhouse tại rượu với Sa Sút Trí Tuệ. và không phải thích hợp với Ðại học Davis-California đã Theo báo này thì một hai mọi người. tường trình tại hội nghị các drink rượu mỗi ngày có thể Vậy thì cũng chẳng nên hóa học gia Hoa Kỳ rằng ngăn ngừa bệnh Alzheimer. uống khi đang có rối loạn trong vang đỏ có chất Kết quả nghiên cứu của tâm can tỳ phế, hoang Saponins có khả năng giảm Giáo sư Jean-Francois tưởng tâm thần; chẳng cholesterol trong máu. Dartigues bên Pháp: theo uống khi có thai, nuôi con Bác sĩ Peter Cremer của Đại dõi hơn 4000 người trên 65 sữa mẹ; chẳng tập tành tiêu học Gottingen bên Đức có tuổi trong mấy năm liền, thụ khi chưa hề uống bao cùng kết luận nhưng thêm thấy người uống từ ¼ tới ½ giờ. rằng rượu chỉ tốt với người lít vang một ngày dường Ðành rằng một suất vang có mức độ cholesterol trung như tinh tường tỉnh táo hơn mỗi ngày giúp giảm thiểu bình, chứ cao trên 230 người không uống. nguy cơ bệnh tim và tai biến mg/dl thì ít phúc lợi. Các Lý do được giải thích là một não nhưng quá nhiều thì tim chất này tăng HDL và giảm chút rượu làm máu loãng lại dễ suy, huyết áp lên cao, LDL trong máu, ngăn ngừa hơn, làm giảm cholesterol, ung thư xuất hiện, nội tiết sự oxy hóa LDL nhờ đó các máu lưu thông không trở bất thường. mảnh bựa chất béo ít thành ngại. Cho nên nếu biết lấy lẽ vừa hình. Một giải thích khác là rượu phải, lấy điều độ làm kim chỉ c-Giảm nguy cơ tai biến vừa phải kích thích não tiết nam, thì chắc rượu sẽ mang động mạch não. thêm hóa chất acetylcholine, lại phúc nhiều hơn họa và Tháng Giêng năm 1999, một chất giúp học hiểu và cuộc sống chắc sẽ nhiều vui nghiên cứu tại Bệnh viện ghi nhớ tốt hơn. ít buồn. New York Presbyterian công e-Ảnh hưởng tâm thần. Ðể rồi cùng nhau theo chân bố kết quả về việc quan sát Một ly rượu có thể làm êm Tam Nguyên Nguyễn 677 người uống lượng rượu dịu người đang bồn chồn, lo Khuyến mà: trung bình mỗi ngày: họ đều lắng hoặc tạo một cảm giác “Lúc hứng đánh thêm ba Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 19
  20. CHÂN TRỜI Y HỌC chén rượu, Sự mở rộng này là kết quả của nó. “Nét mặt” của con Khi buồn ngâm láo một câu của việc suy giảm đáng kể lợn dường như giãn ra sau thơ” . những trường hợp chết vì khi được cho ăn đầy đủ... Cho đời thêm thi vị. mọi nguyên nhân ở những Trong nhiều trường hợp, Bác sĩ Nguyễn Ý-Ðức người học cao nhất (36% ở hạnh phúc này sinh sau khi Texas- Hoa Kỳ đàn ông da đen và 25% ở khoái cảm đã xuất hiện. Bởi GHÉP VÀO TRONG DẠ đàn ông da trắng). thế, hạnh phúc đôi khi DÀY, MỘT MÁY TẠO Ngược lại, tỷ lệ qua đời vì không khó tìm lắm nhưng NHỊP LÀM MẤT CẢM mọi nguyên do ở những thật mong manh và chóng GIÁC ĐÓI người học chưa hết trung tàn. Làm mất cảm giác ngon học lại tăng mạnh. Con số Có lẽ chính bởi thế, Phật miệng của những người gia tăng cao nhất ở phụ nữ giáo quan niệm rằng việc thèm ăn bằng cách gởi một da trắng chưa học hết phổ kiếm tìm hạnh phúc hệt như luồng điện vào trong não bộ thông (3,2%/năm). chuyện đuổi theo cái bóng. của họ. Giáo sư Charles- "Những người học ít thì Ngược lại, những người theo Henri Malbert đã tin như cũng có ít nguồn lực tài chủ nghĩa khoái lạc ở Hy vậy! Với nhóm nghiên cứu chính hơn, ít có cơ hội tiếp Lạp thời cổ đại cho rằng, gồm nhiều nghành khác cận tới việc chăm sóc sức hạnh phúc cũng như khoái nhau của Inra (Rennes), khỏe hay có một công việc cảm có giá trị gần như vĩnh ông vừa đưa đơn văn bằng ổn định, và cũng ít hiểu biết viễn. Do đó, theo họ, tình ái sáng chế của một máy tạo về sức khỏe. Kết quả là, tỷ không đem lại hạnh phúc vì nhịp (pacemaker) có thể lệ tử vong ở người có giáo tình yêu sẽ tạo ra đau đớn cắm vào trong dạ dày. Máy dục giảm hẳn, trong khi xu một khi tan vỡ. Môn đồ của bắt chước các tín hiệu chạy hướng lại tồi tệ hơn ở chủ nghĩa khoái lạc cho rằng theo dây thần kinh phế vị những người ít học", tiến sĩ họ có thể làm chủ hạnh (nerf vague) lên đến não bộ Otis W. Brawley tại Hiệp hội phúc chứ không thể là nô lệ và làm nảy sinh cảm giác no ung thư Mỹ nhận định. cho hạnh phúc. Họ tự tạo ra nê. Máy tạo nhịp này được VỚI NGƯỜI ÂU MỸ, PHẢI nhiều phương cách để điều khiển qua da (trancu- CHĂNG HẠNH PHÚC CHỈ hưởng lạc. Tuy nhiên, chính tanée) này hiện nay đang LÀ SỰ KHOÁI LẠC? quan niệm này đã làm hoen được nghiên cứu trên heo Thắc mắc của bạn, thực ra ố khái niệm hạnh phúc. Chủ mắc chứng béo phì : con là một tiểu luận mà xưa nay nghĩa khoái lạc khai sinh các heo mang máy tạo nhịp đã được triền miên bàn cãi đấu trường đẫm máu và giảm lượng thức ăn ăn vào và chưa có một “chân lý” nước mắt cũng như tạo ra và thay đổi thức ăn được ưa dứt khoát nào. Do đó, nhiều nỗi thống khổ của thích (chọn đồ ăn nhiều sợi những dòng ghi nhận dưới những nô lệ. Khi Thiên chúa hơn là glucides) Hiện nay đây gởi đến bạn, hy vọng giáo xuất hiện, hạnh phúc bị còn cần phải biết xem khám được coi như ý kiến tổng xem thường vì tôn giáo này phá không có tác dụng phụ hợp của nhiều nhà tâm lý, (vào buổi sơ khai) không này ở đông vật sẽ có thể áp xã hội học Đông Tây đã dày chấp nhận hạnh phúc trần dụng được trên người hay công nghiên cứu và phân tục. không (Science et Vie tích. Hạnh phúc lại có cơ hội 11/2007) Hạnh phúc là một trong thăng hoa khi Dante bước HỌC CAO THÌ SẼ SỐNG những cảm giác tuyệt vời vào thi đàn thế giới. Những LÂU nhất của con người thể vần thơ ngợi ca cái đẹp và (last updated: 5/2008. M.T. nghiệm trong cuộc đời. sự hoan lạc của thi sĩ Ý này Theo Xinhua) Người mẹ cảm thấy nhẹ trở thành một học thuyết về Bạn có trình độ giáo dục nhõm khi căn bệnh của đứa hạnh phúc. Từ đó, người ta càng cao, thì tuổi thọ của con thuyên giảm. Người nhận thấy hạnh phúc ẩn bạn càng kéo dài. Nguyên nghiện khoan khoái sau khi hiện khắp nơi, từ một cuộc nhân là do những người có hút một điếu thuốc. Bà nội đi dạo trên bãi biển, một học sẽ có nguồn lực tài trợ cảm thấy hãnh diện sau ngụm rượu ngon, đến mùi chính tốt hơn, khả năng tiếp khi làm món ăn được nhiều hương hoa nhài... Sau cận với dịch vụ chăm sóc người khen. Cậu sinh viên Dante, nhiều thi sĩ và văn sức khỏe cao và công việc thở phào sau đợt thi cử dài hào khác lần lượt xuất hiện ổn định hơn. ngày. Cậu thanh niên thấy với hàng loạt tác phẩm ngợi Nghiên cứu mới cho thấy tim mình như “nở” ra sau ca cái đẹp và niềm hạnh khoảng cách giữa tỷ lệ tỷ buổi tối đi chơi với người phúc lãng mạn đôi khi phi vong của người Mỹ chưa tình... Thậm chí, động vật thực tế. Tuy thế, hạnh phúc học hết trung học với những cũng có cảm giác thoải mái cũng có hai mặt. Hạnh phúc ai đã tốt nghiệp đại học khi đạt được một điều gì đó. của người này có thể là nỗi đang ngày càng lớn từ năm Thử quan sát con chuột sau thống khổ của kẻ khác. 1993 đến 2001. khi thoát ra khỏi bẫy, người Thành Cát Tư Hãn từng nói: ta thấy ngay sự hứng khởi “Hạnh phúc là chinh phục Siêu âm ngày nay Tập 49 – Số 2/2008 20
Đồng bộ tài khoản