BẠCH CẦU TỦY MẠN

Chia sẻ: luongvanmanh

Là bệnh máu ác tính nằm trong hội chứng tăng sinh tủy ác tính do bất thường mắc phải của 1 clon tế bào gốc. Bệnh biểu hiện bằng tăng sinh quá sản dòng BC hạt đã biệt hóa nhiều nhưng chất lượng không bình thường. Số lượng BC hạt tăng rất cao ở máu ngoại vi và tủy xương, gặp đủ các lứa tuổi từ non, trung gian đkến trưởng thành. Trên 90% trường hợp có NST Phi

Nội dung Text: BẠCH CẦU TỦY MẠN

BẠCH CẦU TỦY MẠN
1. Khái
n i ệm ­ Là bệnh máu ác tính nằm trong hội chứng tăng sinh tủy ác tính do bất
thường mắc phải của 1 clon tế bào gốc. Bệnh biểu hiện bằng tăng sinh
quá sản dòng BC hạt đã biệt hóa nhiều nhưng chất lượng không bình
thường. Số lượng BC hạt tăng rất cao ở máu ngoại vi và tủy xương, gặp
đủ các lứa tuổi từ non, trung gian đkến trưởng thành. Trên 90% trường hợp
có NST Phi .
2. Chẩn
đoán xác ­ Lâm sàng:
định. + Lách rất to.
+ Thiếu máu từ nhẹ đến vừa.
+ Gan có thể to.
+ Thường không xuất huyết.
+ Có thể có sốt thất thường không rõ nguyên nhân.
­ Cận lâm sàng.
+ BC trong máu tăng rất cao, có đủ các giai đoạn phát triển của dòng BC
hạt, không có khoảng trống bạch cầu.
+ Men phosphataza kiềm BC giảm hoặc không có (bình thường số điểm từ
20 - 80)
+ Nhiễm sắc thể Phi (+). Đây là yếu tố chẩn đoán quan trọng.
+ Sinh hóa: vitamin B12 huyết thanh gấp 2 - 10 lần (bình thường 4500 -
8000 mcg/l)
+ Tủy đồ: giàu tế bào, tăng sinh mạnh dòng BC hạt, không có khoảng
trống bạch cầu
3. Chẩn
­ Mất nhạy cảm với điều trị.
đoán giai
đoạn tiến ­ Mất khả năng biệt hóa tế bào tủy.
triển cấp. ­ Tình trạng lâm sàng nặng lên: thiếu máu nặng tiến triển nhanh, XH
do giảm TC, sốt liên tục, nhiễm khuẩn, hạch to .. (giống các tính chất của
BC cấp).
Blast máu ngoại vi hay tủy xương ≥ 30%.
­
­ Tuy nhiên vẫn có NST Phi (+).
4. Biên
chứng. Tắc mạch nhiều nơi, đặc biệt hay tắc mạch thể hang, nhồi máu lách.
­
Nhiễm khuẩn nặng.
­
Hội chứng xuất huyết do giảm tiểu cầu.
­
Đau khớp, sỏi thận do ứ đọng acid uric.
­
5. Chẩn
­ Tình trạng tăng BC do phản ứng: số lượng BC không quá cao ít khi >
đoán phân
biệt. 50G/l. Thường ít khi có nguyên tủy bào, tiền tủy bào trong máu,
phosphataza kiềm BC tăng rõ, không có NST Phi, lách không to hoặc to ít,
thường kết hợp triệu chứng của bệnh chính.
­ Lách to sinh tủy: thường kèm theo gan to, số lượng BC ≤ 50 - 60 G/l.
Thường có HC non trong máu ngoại vi, phosphataza kiềm BC bình thường
hoặc tăng nhẹ, giảm rõ rết số lượng tế bào tủy, NST Phi (-), vitamin B12
bình thường.
6. Điều trị
a. Các phương pháp điều trị.
Phương pháp hóa học trị liệu nhằm chống phân bào và chống chuyển
­
hóa.
­ Phương pháp điều trị gạn BC bao giờ cũng kết hợp vơi phương pháp
điều trị khác.
­ Phương pháp cắt bỏ lách: ít áp dụng vì có thể tắc mạch do tăng TC
sau cất lách.
­ Quang tuyến liệu pháp: tổn thương tế bào gốc ác tính, kích thích tủy
sinh máu.
Phosphore phóng xạ P32.
­
­ Ghép tủy đồng loại.
­ Ghép tủy tự thân.
­ Phương pháp điều trị hỗ trợ và chăm sóc BN toàn diện.
b. Nguyên tắc điều trị.
­ Điều trị kịp thời mạnh mẽ và liên tục trong giai đoạn mạn tính đế
kéo dài đời sống cho BN.
­ Trong giai đoạn chuyển dạng cấp thì điều trị như BCC tủy cấp để có
thể chuyển từ giai đoạn cấp tính xang giai đoạn mạn tính.
c. Hóa trị liệu: dùng riêng rẽ hoặc phối hợp các loại hóa chất giai đoạn
mạn.
­ Busulfan (Misbulban):
+ Thuốc chống phân bào kiểu alkylant .
+ Viên 2mg x 4 - 6 viên/ngày. Theo dõi huyết đồ 1 - 2 lần/tuần. Nếu BC
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản