BÀI 1 : CHỈNH LƯU ĐIỆN THẾ – NGUỒN CẤP ĐIỆN

Chia sẻ: Le Hoang Bich Tram | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:54

0
358
lượt xem
106
download

BÀI 1 : CHỈNH LƯU ĐIỆN THẾ – NGUỒN CẤP ĐIỆN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I .Mục đích: 1. Làm quen với phần mềm Electronics Workbench 5.12 mô phỏng mạch tương tự. 2. Khảo sát các mạch chỉnh lưu và lọc để tạo nguồn điện DC 3. Khảo sát mạch ổn áp sử dụng Diode Zener và Transistor II. Cơ sở lý thuyết: Sinh viên ôn lại lý thuyết về các mạch chỉnh lưu và lọc RC, ổn áp dùng diode Zener và transistor. Mạch ổn áp chuyển đổi nguồn xoay chiều sang một chiều với điện thế ra ổn định trong một khoảng cho phép nào đó....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI 1 : CHỈNH LƯU ĐIỆN THẾ – NGUỒN CẤP ĐIỆN

  1. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự BÀI 1 : CHỈNH LƯU ĐIỆN THẾ – NGUỒN CẤP ĐIỆN I .Mục đích: 1. Làm quen với phần mềm Electronics Workbench 5.12 mô phỏng mạch tương tự. 2. Khảo sát các mạch chỉnh lưu và lọc để tạo nguồn điện DC 3. Khảo sát mạch ổn áp sử dụng Diode Zener và Transistor II. Cơ sở lý thuyết: Sinh viên ôn lại lý thuyết về các mạch chỉnh lưu và lọc RC, ổn áp dùng diode Zener và transistor. Mạch ổn áp chuyển đổi nguồn xoay chiều sang một chiều với điện thế ra ổn định trong một khoảng cho phép nào đó. III. Thực hành: 1.Mạch chỉnh lưu bán kỳ và lọc RC: Lắp mạch như hình vẽ: Trương Xuân Thắng 1 MSSV: 0812823
  2. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự a. Vẽ lại dạng sóng: b. Đổi chiều diode, vẽ lại dạng sóng, nhận xét: Trương Xuân Thắng 2 MSSV: 0812823
  3. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự Nhận xét: Tín hiệu thu được ở ngõ ra chỉ có một bán kỳ so với tín hiệu cung cấp ở ngõ vào và nhỏ hơn tín hiệu ngõ vào do sụt áp qua diode. Trường hợp a, ở các bán kỳ dương diode dẫn điện, ở các bán kỳ âm diode ngưng dẫn, ở ngõ ra thu được các bán kỳ dương so với tín hiệu ngõ vào. Trường hợp b, ở các bán kỳ âm diode dẫn điện, ở các bán kỳ dương diode ngưng dẫn, ở ngõ ra thu được các bán kỳ âm so với tín hiệu ngõ vào. c. Đo điện áp 2 đầu tải R: Điện áp hai đầu tải R là 1.891V d. Mắc 1 tụ C song song với tải R, vẽ dạng sóng, nhận xét: Dạng sóng: Trương Xuân Thắng 3 MSSV: 0812823
  4. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự Nhận xét: Khi mắc thêm tụ song song R thì dạng sóng tín hiệu đầu ra ít mấp mô hơn do hiện tượng nạp xả của tụ. Biên độ cực đại của sóng ra bé hơn biên độ đỉnh sóng vào khoảng 0.6-0.7V do sụt áp. Biên độ cực tiểu của sóng ra bằng khoảng nửa biên độ đỉnh sóng vào. e. Đo điện áp 2 đầu tải R sau khi mắc tụ C: Điện áp 2 đầu tải R là 4.655V Trương Xuân Thắng 4 MSSV: 0812823
  5. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự f.Giảm điện trở tải xuống thành 50 Ohm, đo điện áp, vẽ dạng sóng: Điện áp 2 đầu tải R là 3.861V Dạng sóng : Nhận xét: Dạng sóng của mạch có điện trở R = 50 Ohm mấp mô hơn mạch có điện trở R = 100 Ohm. Như vậy, điện trở tải càng nhỏ thì tín hiệu qua tải càng không Trương Xuân Thắng 5 MSSV: 0812823
  6. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự ổn định. Muốn tín hiệu ra ổn định khi giảm trở tải thì phải sử dụng các tụ lọc có giá trị lớn. 2.Chỉnh lưu tòan kỳ và lọc RC 1: Lắp mạch như hình vẽ: a.Khảo sát dạng sóng khi chưa mắc tụ C Trương Xuân Thắng 6 MSSV: 0812823
  7. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự b.Khảo sát dạng sóng khi mắc tụ C c. Thay đổi giá trị tụ C: C = 1uF: Trương Xuân Thắng 7 MSSV: 0812823
  8. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự C = 10uF: C = 1mF: Trương Xuân Thắng 8 MSSV: 0812823
  9. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự C = 10mF: Nhận xét: Khi lắp tụ, tín hiệu ra của mạch có dạng sóng ít mấp mô hơn khi chưa lắp tụ do sự nạp và xả của tụ. Khi thay đổi giá trị của tụ ta thấy tụ có giá trị càng lớn thì độ mấp mô của tín hiệu ra càng giảm. 3.Chỉnh lưu tòan kỳ và lọc RC 2: Lắp mạch như hình vẽ: Trương Xuân Thắng 9 MSSV: 0812823
  10. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự a.Khảo sát dạng sóng khi chưa mắc tụ C b.Khảo sát dạng sóng khi mắc tụ C c.Thay đổi giá trị tụ C, nhận xét. Trương Xuân Thắng 10 MSSV: 0812823
  11. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự C = 1uF: C = 10uF: Trương Xuân Thắng 11 MSSV: 0812823
  12. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự C = 1mF: C = 10mF: Trương Xuân Thắng 12 MSSV: 0812823
  13. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự Nhận xét: Khi lắp tụ, tín hiệu ra của mạch có dạng sóng ít mấp mô hơn khi chưa lắp tụ do sự nạp và xả của tụ. Khi thay đổi giá trị của tụ ta thấy tụ có giá trị càng lớn thì độ mấp mô của tín hiệu ra càng giảm. Khi sử dụng cầu diode, độ mấp mô của sóng lớn hơn trường hợp trước do thay vì sụt áp 0.6 – 0.7 qua 1diode trong mỗi bán kỳ như trường hợp trước thì cầu diode sụt áp 1.2 – 1.4V qua 2 diode trong mỗi bán kỳ. 4.Nguồn lưỡng cực đối xứng: Lắp mạch như hình vẽ: Thay đổi giá trị của tụ C lần lượt là 100 uF và 1000 uF ta có: Điện áp lối ra khi tụ có giá trị là 100uF là 6.382V Điện áp lối ra khi tụ có giá trị là 1000uF là 7.598V Nhận xét: Khi tụ C có giá trị 100 uF thì mạch có điện áp lối ra thấp hơn khi tụ C có giá trị 1000 uF. Như vậy, khi tụ C có giá trị lớn thì điện áp lối ra của mạch ổn định hơn do sụt áp ít hơn. 5.Mạch nhân điện áp: a.Khi không gắn tải R: Trương Xuân Thắng 13 MSSV: 0812823
  14. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự Điện áp 2 đầu tụ C1 là 6.151 V Điện áp 2 đầu tụ C2 là 6.151 V Điện áp 2 đầu tụ C3 là 12.30 V 4.2.Khi có gắn tải R : Điện áp trên 2 đầu tụ C3 là 13.89V 6. Mạch ổn áp nối tiếp: Lắp mạch như hình vẽ: Trương Xuân Thắng 14 MSSV: 0812823
  15. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự Khi mạch đúng: Vo = Vi - VCE1 (1) Vo = Vz - VBE2 - VBE1 (2) a. Chỉnh chiết áp sao cho Vi ~ 8,5V, mắc Volt kế kiểm chứng 2 hệ thức: Vo = Vi-VCE1= 8.527-1.613 = 6.914 V  hệ thức (1) đúng Vo = Vz-VBE2-VBE1 = 8.525 – 1.612 = 6.913 V  hệ thức (2) đúng Nhận xét: Các giá trị Vi, VCE1, VBE1, VBE2 thỏa mãn 2 hệ thức (1) và (2)  mạch trên đã lắp đúng. b. Xoay chiết áp hạ giá trị Vi xuống xấp xỉ 8V, 7V, 6V, 5V, 4V: Trương Xuân Thắng 15 MSSV: 0812823
  16. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự Mỗi lần đo ghi lại số liệu Vo, Vi ta có:  Vi = 7.966 V; Vo = 6.358V; VCE1 = 1.608V  Vi = 7.056 V; Vo = 5.456V; VCE1 = 1.600V  Vi = 5.981 V; Vo = 4.392V; VCE1 = 1.589V  Vi = 5.081 V; Vo = 3.504V; VCE1 = 1.577V  Vi = 4.080 V; Vo = 2.520V; VCE1 = 1.560V c. Xác định điện áp Vi không còn đúng: Dựa vào các số liệu ghi lại tại mục 6b ở trên ta thấy hệ thức (1) luôn đúng. Vo = Vi-VCE1= 7.966-1.608 = 6.358 V Vo = Vi-VCE1= 7.056-1.600 = 5.456 V Vo = Vi-VCE1= 5.981-1.589 = 4.392 V Vo = Vi-VCE1= 5.081-1.577 = 3.504 V Vo = Vi-VCE1= 4.080-1.560 = 2.520 V d. Xoay chiết áp đặt Vi ~ 8.5V và đổi trở thành 50 Ohm, kiểm tra 2 hệ thức: Vo = Vi-VCE1= 5.842 – 1.659 = 4.183 V  hệ thức (1) đúng Vo = Vz-VBE2-VBE1 = 5.841 – 1.658 = 4.156 V  hệ thức (2) sai BÀI II: PHÂN CỰC VÀ KHUYẾCH ĐẠI TRANSISTOR Trương Xuân Thắng 16 MSSV: 0812823
  17. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự I. Mục đích: 1. Phân cực transistor lưỡng cực BJT 2. Khuyếch đại tín hiệu nhỏ 3. Phân cực và khuyếch đại JFET 4. Phân cực MOSFET II. Cơ sở lý thuyết : Sinh viên cần xem lại lý thuyết về các lọai transistor : cấu tạo, đặc tính, phân cực, khuyếch đại… III. Thực hành: 1. Phân cực BJT dùng hai nguồn cấp điện: a. Lắp mạch như hình vẽ: Mạch có: IB = (VBB – VBE) / RB IC = (VC – VCE) / RC Thay đổi giá trị chiết áp để VCE có các giá trị xấp xỉ từ 1V đến 11V. Lập bảng: Trương Xuân Thắng 17 MSSV: 0812823
  18. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự VCE VBB VBE IB IC β =IC/IB 1.064V 4.199V 805mV 33.94 uA 3.313mA 97.6 2.042V 3.899V 803mV 30.96 uA 3.017mA 97.5 3.020V 3.598V 800mV 27.98 uA 2.721mA 97.3 3.995V 3.298V 797mV 25.01 uA 2.425mA 97.0 4.970V 2.988V 794mV 21.94 uA 2.130mA 97.1 5.942V 2.699V 790mV 19.09 uA 1.835mA 96.2 6.912V 2.399V 785mV 16.14 uA 1.541mA 95.5 8.038V 2.049V 779mV 12.70 uA 1.200mA 94.5 8.998V 1.749V 772mV 9.77 uA 0.909mA 93.1 10.11V 1.400V 760mV 6.40 uA 0.572mA 89.5 11.32V 1.000V 732mV 2.68 uA 0.206mA 76.9 b. Lắp mạch như hình vẽ: Thay đổi giá trị chiết áp để VCE có các giá trị xấp xỉ từ 1V đến 11V. Lập bảng: VCE VBB IB IC β =IC/IB 0.290 11.02 V 1.049 V 2.906 uA 100 mA Trương Xuân Thắng 18 MSSV: 0812823
  19. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự 0.609 9.980 V 1.398 V 6.098 uA 100 mA 9.065 0.889 1.698 V 8.897 uA 100 V mA 7.992 1.219 2.047 V 12.19 uA 100 V mA 1.503 7.067 V 2.346 V 15.03 uA 100 mA 1.836 5.984 V 2.695 V 18.36 uA 100 mA 2.122 5.053 V 2.994 V 21.22 uA 100 mA 2.457 3.964 V 3.344 V 24.57 uA 100 mA 2.744 3.029 V 3.644 V 27.44 uA 100 mA 3.080 1.934 V 3.994 V 30.80 uA 100 mA 3.369 0.994 V 4.295 V 33.69 uA 100 mA 2. Khuyếch đại BJT cực phát chung: Lắp mạch như hình vẽ: Trương Xuân Thắng 19 MSSV: 0812823
  20. Bài báo cáo thực hành mạch tương tự a. Khuyếch đại có tụ rẽ dòng CE : Phân cực sao cho VCE ~ 5V. Mắc Oscilloscope tại lối vào và lối ra ta có: Dạng sóng: Trương Xuân Thắng 20 MSSV: 0812823

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản