Bài 1: Giới thiệu về Adobe Photoshop CS4

Chia sẻ: Pham Duy Dao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:53

0
655
lượt xem
331
download

Bài 1: Giới thiệu về Adobe Photoshop CS4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Adobe Photoshop CS4 ExtendedTTO - Adobe Photoshop CS4 là một phần mềm xử lý ảnh (image-processing software) chuyên nghiệp. Photoshop cho phép người sử dụng tút sửa ảnh (retouching), ghép ảnh (composing), phục chế ảnh (restoration), tô màu tranh ảnh (painting)… một cách dễ dàng và hiệu quả. Phần mềm này là một công cụ không thể thiếu của các nhiếp ảnh gia, các nhà thiết kế đồ hoạ, thiết kế web và biên tập video....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 1: Giới thiệu về Adobe Photoshop CS4

  1. Bài 1: Giới thiệu về Adobe Photoshop CS4 Adobe Photoshop CS4 ExtendedTTO - Adobe Photoshop CS4 là một phần mềm xử lý ảnh (image-processing software) chuyên nghiệp. Photoshop cho phép người sử dụng tút sửa ảnh (retouching), ghép ảnh (composing), phục chế ảnh (restoration), tô màu tranh ảnh (painting)… một cách dễ dàng và hiệu quả. Phần mềm này là một công cụ không thể thiếu của các nhiếp ảnh gia, các nhà thiết kế đồ hoạ, thiết kế web và biên tập video. Ngoài ra Adobe Photoshop CS4 còn phối hợp rất tốt với các phần mềm khác của hãng Adobe như: - Phần mềm vẽ trang trí và minh họa (illustration software) Adobe Illustrator CS4. - Phần mềm sắp chữ và trình bày (typesetting and layout software) Adobe InDesign CS4. - Phần mềm tạo hình ảnh động (animation software) Adobe Flash CS4. - Phần mềm thiết kế trang web (web design software) Adobe Dreamweaver CS4. Các phần mềm phổ biến trong bộ Adobe Creative Suite 4 Để có thể cài đặt được Photoshop, máy vi tính của bạn cần có cấu hình như sau: 1. Nếu bạn sử dụng máy PC với hệ điều hành Windows: * Bộ vi xử lý có tốc độ 1.8GHz trở lên. * Hệ điều hành: Microsoft® Windows® XP với Service Pack 2 (khuyến cáo sử dụng Service Pack 3) hoặc Windows Vista® với Service Pack 1. * Bộ nhớ: 1GB trở lên. * Đĩa cứng còn trống ít nhất là 1GB trở lên. * Màn hình có độ phân giải 1,024x768 với card màn hình 16-bit. * Một số chức năng của Photoshop đòi hỏi card màn hình phải hỗ trợ Shader Model 3.0 and OpenGL 2.0 2. Nếu bạn sử dụng máy Apple Macintosh với hệ điều hành Mac OS: * Bộ vi xử lý: PowerPC® G5 hoặc các bộ vi xử lý đa lõi của Intel. * Hệ điều hành: Mac OS X v10.4.11–10.5.4 * Bộ nhớ: 1GB trở lên. * Đĩa cứng còn trống ít nhất là 1GB trở lên. * Màn hình có độ phân giải 1,024x768 với card màn hình 16-bit. * Một số chức năng của Photoshop đòi hỏi card màn hình phải hỗ trợ Shader Model 3.0 and OpenGL 2.0
  2. Theo ý kiến riêng của chúng tôi, thì bạn nên tìm mua bộ đĩa Adobe Creative Suite 4 Master Collection. Bạn nên chép bộ đĩa này vào đĩa cứng (khoảng 8GB), rồi hãy tiến hành cài đặt. Nếu chỉ muốn cài đặt Photoshop, bạn chọn tùy chọn khi cài đặt là Custom Install. Còn nếu chọn Full Install, thì bạn có thể cài đặt được tất cả các phần mềm kể trên (luôn cả Adobe Acrobat 9 và các phần mềm biên tập video/âm thanh như Premiere Pro cs4, After Effects cs4, Soundbooth cs4, Encore cs4 nếu muốn). (còn tiếp) GV: NGUYỄN KHOA CÁT Công ty TNHH Khải Thiên (KTC Co., Ltd) - Trung Tâm Đào Tạo Copyright © Tuổi trẻ online Copy đường link dưới đây gửi đến Y!M của bạn bè! Y!M: - 3g.tocdo.vn - Dịch Vụ 3GPower Cho Di Động www.sotaysms.com - Download Ứng Dụng Truyện Game Java Cho Di Động SMS hỗ trợ Mua - Bán trên TốcĐộ.Vn UP TOP 3376 gửi 8124 UP VIP 3376 gửi 8524 Topic này sẽ Auto UP 4lượt/1giờ Topic này sẽ lên VIP 1 ngày Quảng cáo tại đây. Liên hệ: Long - 0987.852.852
  3. Tiểu Long Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới Tiểu Long Tới trang web của Tiểu Long Find More Posts by Tiểu Long 25-08-2009, 17:02 #2 Tiểu Long Trả lời: Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS4 từ căn bản Sáng lập tốcđộ.vn đến nâng cao Bài 2 (Phần 1): Các khái niệm cơ bản của Photoshop CS4 TTO - Photoshop chủ yếu làm việc với hình ảnh dạng lưới điểm (raster). Do đó, khi dùng Photoshop để mở các hình ảnh dạng vector thì Photoshop phải lưới điểm hóa chúng (rasterizer). I. Hình ảnh vector và raster Hình ảnh đồ họa trên máy tính chia làm hai loại: vector và Tham gia: 14 Nov raster. 2008 Địa chỉ: Cty TMĐT Tốc Độ Số ĐT: 0987.852.852 Tuổi: 27 Bài viết: 3,041 II. Độ phân giải ảnh (image resolution) Cám ơn: 76 Độ phân giải ảnh là số điểm ảnh (pixel) có trên 1 đơn vị chiều Được tks 263 dài của hình ảnh đó. lần/219 bài viết Độ phân giải ảnh được tính bằng đơn vị ppi (pixels per inch) hoặc dpi (dots per inch). (0) Nhận xét Ví dụ: một hình ảnh có kích thước 1 inch x 1 inch và có độ phân giải 72 ppi sẽ chứa tổng cộng 72 x 72 = 5.184 pixels. Hình ảnh Khuyến khích có kích thước tương tự nhưng với độ phân giải 300 ppi sẽ chứa dùng: tổng cộng 300 x 300 = 90.000 pixels.
  4. Hình bên trái có độ phân giải 72 ppi, hình bên phải 300 ppi Hình ảnh có độ phân giải càng cao thì càng sắc nét và màu sắc càng chính xác. Và khi đó, dung lượng file cũng sẽ tăng theo, đòi hỏi nhiều bộ nhớ và đĩa cứng hơn. 1. Hình ảnh sử dụng cho thiết kế web chỉ cần có độ phân giải 72 ppi. 2. Trường hợp hình ảnh dùng cho thiết kế đồ họa in ấn thì bạn cần nhớ hai quy tắc sau: • Nếu là ảnh nét (line art) hoặc đơn sắc (monochrome) thì ảnh nên có độ phân giải là 1,200 ppi. • Nếu là ảnh chụp màu (color photograph) hoặc ảnh chụp đen trắng (black and white photograph) thì ảnh nên có độ phân giải 300 ppi. 3. Để rửa ảnh kỹ thuật số thì hình ảnh cần có độ phân giải 300 ppi. 4. Nếu in ảnh hi-flex với kích thước lớn (để quảng cáo ngoài trời chẳng hạn) thì hình ảnh cần có độ phân giải khoảng 72 ppi đến 100 ppi. III. Quan hệ giữa kích thước ảnh và độ phân giải ảnh Hiện nay, việc sử dụng máy ảnh số (digital camera) đã trở nên rất thông dụng, Tuy nhiên, hình ảnh nhận được từ máy ảnh số thường có độ phân giải 72 ppi. Bạn nên dùng chức năng Image > Image Size của Photoshop để chỉnh lại kích thước ảnh và độ phân giải ảnh cho phù hợp với mục đích riêng của bạn. A. Kích thước và độ phân giải của ảnh gốc. B. Không chọn Resample (nghĩa là số lượng điểm ảnh không thay đổi); tăng độ phân giải lên n lần thì kích thước ảnh sẽ giảm xuống n lần và ngược lại. C. Có chọn Resample (nghĩa là số lượng điểm ảnh có thay đổi); Photoshop phải tự suy ra thêm một số điểm mới hoặc phải tự loại bỏ một số điểm cũ. Hai quá trình này gọi là nội suy (interpolation). Khi đó hình ảnh có thể sẽ bị mất nét (out-of- focus). Để làm cho hình ảnh sắc nét trở lại, ta dùng Filter > Sharpen > Unsharp Mask... Có 3 phương pháp nội suy: bicubic, bilinear và nearest neighbor. Phương pháp bicubic thường cho kết quả tốt nhất. (còn tiếp)
  5. Y!M: - 3g.tocdo.vn - Dịch Vụ 3GPower Cho Di Động www.sotaysms.com - Download Ứng Dụng Truyện Game Java Cho Di Động Các thành viên đã cảm yenkienlove (19-02-2010) ơn: Tiểu Long Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới Tiểu Long Tới trang web của Tiểu Long Find More Posts by Tiểu Long 26-08-2009, 09:06 #3 Tiểu Long Trả lời: Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS4 từ căn Sáng lập tốcđộ.vn bản đến nâng cao Bài 2 (Phần 2): Các khái niệm cơ bản của Photoshop CS4 (tiếp theo) * Độ phân giải màn hình
  6. TTO - Độ phân giải mặc nhiên của màn hình (monitor resolution) máy Macintosh là 72 dpi, của màn hình PC là 96 dpi. Khi bạn chọn View > Actual Pixels (Ctrl + 1), Photoshop sẽ hiển thị hình ảnh ở chế độ 100%. Đây là chế độ trung thực nhất của hình ảnh. Khi đó mỗi pixel của hình ảnh sẽ được Tham gia: 14 Nov 2008 hiển thị bằng một pixel của màn hình. Địa chỉ: Cty TMĐT Tốc Độ Số ĐT: 0987.852.852 Tuổi: 27 Bài viết: 3,041 Cám ơn: 76 Khác với những phần mềm đồ họa khác, chế độ hiển thị Được tks 263 lần/219 100% không thể hiện kích thước thật của hình ảnh. Để hình bài viết dung kích thước của ảnh khi in ra máy in, bạn cần chọn (0) Nhận xét View > Print Size. V. Các chế độ hình ảnh (image modes) Khuyến khích dùng: 1. Bitmap Là hình ảnh mà mỗi điểm ảnh được lưu trữ bằng 1 bit. Như vậy mỗi điểm ảnh của hình ảnh bitmap chỉ có thể là điểm đen hoặc điểm trắng. Do đó, hình ảnh dạng bitmap chỉ có 2 sắc độ xám (2 gray levels). Hình ảnh bitmap thường được gọi là ảnh nét. Một hình ảnh khổ A4 (8.26 inch x 11.69 inch) với độ phân giải ảnh 300 ppi, nếu được lưu trữ dưới chế độ bitmap sẽ có dung lượng file là: 8.26 x 300 x 11.69 x 300 x 1bit = 8.690.346 bit = 1.086.293 bytes = 1.03 MB Hình ảnh bitmap 2. Grayscale Là hình ảnh mà mỗi điểm ảnh được lưu trữ bằng 8 bit. Như vậy mỗi điểm ảnh của hình ảnh grayscale có thể nhận một giá trị từ 0 đến 255. Do đó, hình ảnh dạng grayscale có 256 sắc độ xám (tức 28). Những ảnh đen trắng (black and white photograph) mà chúng ta thường thấy trên báo chí có chế độ hình ảnh là grayscale. Một hình ảnh khổ A4 với độ phân giải ảnh 300 ppi, nếu được lưu trữ dưới chế độ grayscale sẽ có dung lượng file là: 1.03 MB x 8 = 8.24 MB Hình ảnh grayscale 3. RGB Color
  7. Là hình ảnh mà mỗi điểm ảnh được lưu trữ bằng 24 bits: 8 bits cho màu đỏ (Red), 8 bits cho màu lục (Green), 8 bits cho màu lam (Blue). Như vậy mỗi điểm ảnh của hình ảnh RGB có thể nhận một giá trị từ 0 đến 16.777.216. Do đó, hình ảnh dạng RGB có thể có đến 16,7 triệu màu (tức 224). Những ảnh chụp màu (color photograph) từ máy ảnh kỹ thuật số có chế độ hình ảnh là RGB. Một hình ảnh khổ A4 với độ phân giải ảnh 300 ppi, nếu được lưu trữ dưới chế độ RGB sẽ có dung lượng file là: 1.03 MB x 24 = 24.72 MB Nếu chọn Windows > Channels để hiển thị Channels panel, bạn sẽ thấy hình ảnh RGB có 3 kênh màu R, G, B: Hình ảnh RGB có 3 kênh màu R, G, B Hình ảnh RGB thường được sử dụng khi thiết kế trang web, rửa ảnh kỹ thuật số, trình chiếu, xử lý video… 4. CMYK Color Để sử dụng trong in ấn công nghiệp, hình ảnh màu cần được chuyển sang chế độ CMYK (Cyan, Magenta, Yellow, Black) bằng cách chọn Image > Mode > CMYK color. Mỗi điểm ảnh của hình ảnh dạng CMYK được lưu trữ bằng 32 bits: 8 bits cho màu lam lục (Cyan), 8 bits cho màu đỏ cánh sen (Magenta), 8 bits cho màu vàng (Yellow) và 8 bits cho màu đen (Black). Một hình ảnh khổ A4 với độ phân giải ảnh 300 ppi, nếu được lưu trữ dưới chế độ CMYK sẽ có dung lượng file là: 1.03 MB x 32 = 32.96 MB Hình ảnh CMYK có 4 kênh màu C, M, Y, K Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về các hệ màu RGB và CMYK trong bài Lý Thuyết Màu. (còn tiếp) Y!M: - 3g.tocdo.vn - Dịch Vụ 3GPower Cho Di Động
  8. www.sotaysms.com - Download Ứng Dụng Truyện Game Java Cho Di Động Tiểu Long Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới Tiểu Long Tới trang web của Tiểu Long Find More Posts by Tiểu Long 26-08-2009, 10:45 #4 Tiểu Long Trả lời: Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS4 từ Sáng lập tốcđộ.vn căn bản đến nâng cao Bài 3 (Phần 1): Lý thuyết màu TTO - Chỉnh sửa màu sắc cho hình ảnh là một trong những chức năng quan trọng nhất của Photoshop, vì vậy việc tìm hiểu về lý thuyết màu sẽ giúp bạn sử dụng Photoshop một cách hiệu quả. Tham gia: 14 Nov 2008 I. Mô hình màu cộng (additive color model) Địa chỉ: Cty TMĐT Tốc Độ Màu cộng là nền tảng của mọi màu sắc, vì bắt nguồn Số ĐT: 0987.852.852 từ nguyên lý cảm nhận màu của mắt. Võng mạc trong Tuổi: 27 đáy mắt người có những tế bào hình nón nhạy cảm với Bài viết: 3,041 các màu đỏ (red), lục (green) và lam (blue). Các tế bào Cám ơn: 76 này truyền tín hiệu riêng lẻ đến não bộ, ở đó hình ảnh Được tks 263 lần/219 bài được tổng hợp thành tất cả màu sắc. Ngoài ra còn có viết tế bào hình que nhạy cảm với các sắc độ sáng tối của
  9. (0) Nhận xét màu sắc. Khuyến khích dùng: Chúng ta cảm nhận được màu sắc nhờ ánh sáng phản chiếu từ vật thể và đi đến mắt của chúng ta Năm 1704, nhà bác học nổi tiếng người Anh Isaac Newton đã phân giải được ánh sáng trắng thành 7 sắc cầu vồng là tím - chàm - lam - lục - vàng - cam - đỏ, trong đó tím, chàm, vàng, cam có thể tạo ra từ đỏ, lục và lam. Do đó đỏ, lục và lam được xem là 3 màu căn bản (primary colors) để tạo ra bất kỳ màu sắc nào khác. Mặt khác, khoa học cũng chứng minh ánh sáng chính là một dạng năng lượng được bức xạ dưới dạng sóng lan tỏa với vận tốc 300.000 km/giây. Ánh sáng có màu khác nhau là do bước sóng khác nhau. Quang phổ mà mắt người nhìn thấy được chỉ là một khe rất hẹp trên thang sóng điện từ, trải từ sắc tím thẫm 380nm (nanomét, đơn vị đo chiều dài bằng 1 phần triệu milimét) đến sắc đỏ thẫm 780nm. Quang phổ khả kiến Nguời ta gọi mô hình màu cộng là mô hình RGB. Nguyên lý này được ứng dụng trong công nghệ chế tạo màn hình tivi, màn hình máy vi tính, kỹ thuật video, chiếu sáng… Tất cả các màu nằm trong quang khổ khả kiến đều có thể được tạo ra bằng cách thay đổi cường độ của 3 ánh sáng: red, green, blue Trong Photoshop: R G
  10. B Đỏ (Red) 255 0 0 Lục (Green) 0 255 0 Lam (Blue) 0 0 255 Lam - lục (Cyan) 0 255 255 Đỏ cánh sen (Magenta) 255 0 255 Vàng (Yellow) 255 255 0 Đen 0 0 0 Trắng 255 255 255 Xám 50% 128 128 128 II. Mô hình màu trừ (subtractive color model) Mô hình màu cộng bắt đầu từ màu đen (một màn hình tivi trống và cộng màu R, G, B để có được màu trắng). Ngược lại mô hình màu trừ bắt đầu với màu trắng (một tờ giấy trắng được chiếu bằng ánh sáng trắng và trừ đi màu R,G, B của ánh sáng trắng để có được màu đen).
  11. Việc loại bỏ ánh sáng R, G, B được thực hiện bằng việc in chồng các màu mực lam - lục (cyan), đỏ cánh sen (magenta) và vàng (yellow). Mực Cyan có tác dụng hấp thu ánh sáng red, mực Magenta hấp thu ánh sáng green, mực Yellow hấp thu ánh sáng blue. Mực Cyan hấp thu ánh sáng đỏ - mực Magenta hấp thu ánh sáng lục - mực Yellow hấp thu ánh sáng lam Bất kỳ màu nào trong khoảng màu phục chế (CMYK gamut) được đều có thể đạt được bằng cách thay đổi tỷ lệ mực màu C, M, Y. Mô hình màu trừ được sử dụng cho kỹ thuật nhiếp ảnh màu hiện đại và trong tất cả các quá trình in màu công nghiệp. Trên thực tế do mực in không tinh khiết nên khi 3 màu C, M, Y chồng lên nhau vẫn không tạo ra được màu đen thật sự. Và ngành in phải dùng thêm một bản in với mực đen để bổ trợ cho C, M, Y để tạo thêm chi tiết và chiều sâu cho hình ảnh. Trong ngành in, 4 màu CMYK được gọi là 4 màu process colors Trong in ấn, để tạo ra màu đỏ cờ (Red) người ta in chồng đỏ cánh sen (Magenta) và vàng (Yellow). Tương tự ta có: C (%) M(%) Y(%) K(%) Đỏ cờ (Red) 0 100 100 0 Xanh lá (Green) 100 0
  12. 100 0 Xanh tím (Blue) 100 100 0 0 Màu trắng 0 0 0 0 Cam 0 50 100 0 Xanh ngọc 40 0 20 0 Xanh bầu trời 60 20 0 0 Màu hồng 5 40 5 0 Màu be 5 5 15 0 Bằng kỹ thuật tram hóa (screening) hình ảnh màu được phục chế bằng cách in chồng các hạt tram (screen dot) với 4 màu C, M, Y, K theo 4 góc khác nhau (còn tiếp)
  13. Y!M: - 3g.tocdo.vn - Dịch Vụ 3GPower Cho Di Động www.sotaysms.com - Download Ứng Dụng Truyện Game Java Cho Di Động Tiểu Long Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới Tiểu Long Tới trang web của Tiểu Long Find More Posts by Tiểu Long 26-08-2009, 10:47 #5 Tiểu Long Trả lời: Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS4 từ Sáng lập tốcđộ.vn căn bản đến nâng cao Bài 3 (Phần 2): Lý thuyết màu (tiếp theo) TTO - III. Mô hình HSB (Hue, Saturation, Brightness) a. Hue (sắc màu): Thông thường, sắc màu chính là tên của màu. Ví dụ: đỏ, cam, lục… Các sắc màu khác nhau được biểu diễn trên vòng tròn màu và có giá trị từ 0o
  14. Tham gia: 14 Nov 2008 đến 360o. Địa chỉ: Cty TMĐT Tốc Độ Số ĐT: 0987.852.852 Tuổi: 27 Bài viết: 3,041 Cám ơn: 76 Được tks 263 lần/219 bài Vòng tròn màu Người ta cũng có thể biểu diễn Hue viết theo mô hình 3 chiều dưới đây: (0) Nhận xét Khuyến khích dùng: Trong Photoshop, để chọn màu ta bấm chuột vào biểu tượng Foreground color hoặc Background color. Khi đó, hộp thoại Color Picker sẽ hiện ra: b. Saturation (độ bão hòa màu): Độ bão hòa màu thể hiện độ thuần khiết của màu. Khi có độ bão hòa cao, màu sẽ sạch và rực rỡ. Khi có độ bão hòa thấp, màu sẽ đục và xỉn. Độ bão hòa thay đổi từ 0% (xám) đến 100%. Trên vòng tròn màu, độ bão hòa màu tăng dần từ tâm ra chu vi
  15. c. Brightness (độ sáng): Độ sáng của một màu mô tả nó sáng hay tối như thế nào. Độ sáng thay đổi từ 0% đến 100%. Trong mô hình 3 chiều, độ sáng tăng dần từ đáy lên đỉnh IV. Mô hình CIE Lab Mô hình CIE L*a*b* được xây dựng dựa trên khả năng cảm nhận màu của mắt người. Các giá trị Lab mô tả tất cả những màu mà mắt một người bình thường có thể nhìn thấy được. Lab được xem là một mô hình màu độc lập đối với thiết bị và thường được sử dụng như một cơ sở tham chiếu khi chuyển đổi một màu từ một không gian màu này sang một không gian màu khác. Theo mô hình Lab, tất cả các màu có cùng một độ sáng sẽ nằm trên cùng một mặt phẳng có dạng hình tròn theo 2 trục a* và b*. Màu có giá trị a* dương thì ngả đỏ, màu có giá trị a* âm thì ngả lục. Tương tự b* dương thì ngả vàng và b* âm thì ngả lam. Còn độ sáng của màu thì thay đổi theo trục dọc. V. Tại sao màu sắc không giống nhau Không có một thiết bị nào trong các hệ thống in ấn có khả năng phục chế được toàn bộ quang phổ màu mà mắt người nhìn thấy được. Mỗi thiết bị đều hoạt động trong một không gian màu hữu hạn nào đó. Mô hình CIE Lab có không gian màu cố định vì được xây dựng dựa trên khả năng cảm nhận màu của mắt người. Mô hình Lab là độc lập đối với thiết bị. Các mô hình còn lại như: RGB, CMYK, HSB thì có thể có nhiều không gian màu khác nhau và phụ thuộc vào thiết bị.
  16. Do có các không gian màu khác nhau nên màu sắc của tài liệu được thể hiện trên các thiết bị khác nhau cũng sẽ không giống nhau. Sự khác biệt về màu sắc có thể phát sinh do hình ảnh được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau (từ máy quét, từ máy ảnh số…); các phần mềm đồ họa định nghĩa màu cũng khác nhau; vật liệu in khác nhau (giấy in báo có không gian màu hẹp hơn giấy couché); và do thiết bị được chế tạo từ các nhà sản xuất khác nhau; tuổi thọ thiết bị khác nhau… Các thiết bị khác nhau có không gian màu khác nhau Y!M: - 3g.tocdo.vn - Dịch Vụ 3GPower Cho Di Động www.sotaysms.com - Download Ứng Dụng Truyện Game Java Cho Di Động Tiểu Long Xem hồ sơ
  17. Gởi nhắn tin tới Tiểu Long Tới trang web của Tiểu Long Find More Posts by Tiểu Long 08-09-2009, 09:04 #6 Tiểu Long Trả lời: Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS4 từ Sáng lập tốcđộ.vn căn bản đến nâng cao Bài 4 - Phần 2: Vùng chọn trong Photoshop (Phần 2) TTO - Trong Bài 4 (Phần 1) các bạn đã làm quen về khái niệm vùng chọn trong Photoshop và một số công cụ để tạo vùng chọn. Trong Phần 2 này, các bạn sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm hai công cụ để tạo vùng chọn và Tham gia: 14 Nov 2008 một số thao tác trên vùng chọn. Địa chỉ: Cty TMĐT Tốc Độ Số ĐT: 0987.852.852 Tuổi: 27 Bài viết: 3,041 Cám ơn: 76 Adobe Photoshop CS4 8. Công cụ Quick Selection Được tks 263 lần/219 bài (phím tắt là W) viết Công cụ này chỉ xuất hiện kể từ Adobe Photoshop CS3. Với công cụ này, bạn có thể chọn nhanh 1 vùng (0) Nhận xét chọn bằng cách dùng một đầu cọ tròn có đường kính thay đổi được để tô lên phần hình ảnh cần chọn. Khuyến khích dùng: Thanh tùy chọn của công cụ Quick Selection Cách sử dụng: – Chọn công cụ Quick Selection – Trên thanh tùy chọn (options bar), chọn chế độ: New (để tạo một vùng chọn mới), Add to selection (để thêm vào vùng chọn) hoặc Subtract from selection (để trừ bớt vùng chọn). – Chọn Brush menu hoặc nhấn phím [ và ] để thay đổi đường kính đầu cọ của công cụ. – Chọn chức năng Sample All Layers để tạo vùng chọn dựa trên dữ liệu của tất cả các layers thay vì chỉ dựa
  18. trên layer hiện hành. – Chọn chức năng Auto-Enhance để giúp cho vùng chọn được “trơn” hơn. – Tô vào vùng hình ảnh cần chọn. Nếu bạn ngừng rê chuột, rồi sau đó rê tiếp vào vùng lân cận thì vùng chọn sẽ lớn ra và bao gồm cả vùng mới này. Tô bằng công cụ Quick Selection để mở rộng vùng chọn 9. Công cụ Magic Wand (W) Công cụ này được gọi là “cây đũa thần”, cho phép tạo vùng chọn bao gồm những điểm ảnh (pixel) có màu tương tự với điểm mà ta click chuột vào. Sai số là Tolerance (thay đổi từ 0 đến 255). Công cụ này dùng để chọn những vùng hình ảnh có màu sắc gần như đồng nhất Cách sử dụng: – Chọn công cụ Magic Wand . – Trên thanh tùy chọn (options bar), có các tùy chọn cho công cụ này như sau: • A: tạo vùng chọn mới B: thêm vào vùng chọn C: trừ bớt vùng chọn D: lấy phần giao của 2 vùng chọn • Xác định giá trị Tolerance (0 – 255). Cho Tolerance có giá trị nhỏ để chỉ chọn những điểm ảnh rất giống với điểm ảnh mà bạn sẽ click chuột vào. Cho Tolerance có giá trị lớn để chọn vùng màu rộng hơn. Tolerance = 60 Tolerance = 100 • Anti-aliased để biên của vùng chọn được trơn, dịu. • Contiguous cho phép chọn vùng chọn liền kề (contiguous) hoặc không liền kề (non-contiguous).
  19. Thanh tùy chọn của công cụ Magic Wand III. Một số thao tác với vùng chọn 1. Tô vùng chọn với màu của Foreground color: Nhấn phím Alt + Delete 2. Tô vùng chọn với màu của Background color: Nhấn phím Ctrl + Delete 3. Chọn toàn bộ hình ảnh: Chọn Select > All (Ctrl + A) 4. Hủy bỏ vùng chọn: Chọn Select > Deselect (Ctrl + D) 5. Chọn trở lại vùng chọn vừa hủy bỏ: Chọn Select > Reselect (Ctrl + Shift + D) 6. Đảo vùng chọn: Chọn Select > Inverse (Ctrl + Shift + I hoặc Shift + F7) Đảo vùng chọn 7. Hiện/giấu vùng chọn: Chọn View > Show > Selection Edges (Ctrl + H) 8. Cộng thêm vùng chọn: Giả sử bạn đã có một vùng chọn. Nhấn giữ phím Shift, rồi tạo một vùng chọn mới (bằng một trong các công cụ tạo vùng chọn) để cộng thêm vào vùng chọn sẵn có. Để ý rằng có một dấu cộng xuất hiện cạnh bên con trỏ khi bạn vẽ. Để cộng thêm vùng chọn, thay vì nhấn giữ Shift, bạn có thể chọn biểu tượng trên thanh tùy chọn 9. Trừ bớt vùng chọn: Giả sử bạn đã có một vùng chọn. Nhấn giữ phím Alt, rồi tạo một vùng chọn mới (bằng một trong các công cụ tạo vùng chọn) để trừ bớt vùng chọn sẵn có. Để ý rằng có một dấu trừ xuất hiện cạnh bên con trỏ khi bạn vẽ. Để trừ bớt vùng chọn, thay vì nhấn giữ phím Alt, bạn có thể chọn biểu tượng trên thanh tùy chọn 10. Lấy phần giao của hai vùng chọn (intersection)
  20. Giả sử bạn đã có một vùng chọn. Nhấn giữ phím Alt + Shift , rồi tạo một vùng chọn mới (bằng một trong các công cụ tạo vùng chọn) để lấy phần giao của hai vùng chọn. Để ý rằng có một dấu nhân xuất hiện cạnh bên con trỏ khi bạn vẽ. Để lấy phần giao của vùng chọn, thay vì nhấn giữ phím Alt + Shift, bạn có thể chọn biểu tượng trên thanh tùy chọn (còn tiếp) Y!M: - 3g.tocdo.vn - Dịch Vụ 3GPower Cho Di Động www.sotaysms.com - Download Ứng Dụng Truyện Game Java Cho Di Động Các thành viên đã cảm thachcs (09-09-2009) ơn: Tiểu Long Xem hồ sơ
Đồng bộ tài khoản