Bài 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC

Chia sẻ: paradise3

Học sinh nắm được khái nệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, làm cho học sinh hiểu được các mức thể hiện của CSDL(mức vật lí,mức khái niệm,mức khung nhìn ) và các yêu càu cơ bản của hệ CSDL với các tính chất của nó như ,tính nhất quán,tính an toàn và bảo mật thong tin,tính độc lập và phần cuối nêu cho học sinh biết được một sô ứng dụng trong thực tế của hệ CSDL....

Nội dung Text: Bài 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC

 

  1. TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI KHOA CNTT --------- Giáo án số Bài 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN G iảng viên hướng dẫn:Thầy Trần Doãn Vinh Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thành Luân Lớp k56A khoa CNTT Tiết Lớp N gày giảng HÀ NỘI : 2008
  2. A.Mục đích và yêu cầu 1.Về kiến thức. -Học sinh nắm được khái nệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, làm cho học sinh hiểu được các mức thể hiện của CSDL(mức vật lí,mức khái niệm,mức khung nhìn ) và các yêu càu cơ bản của hệ CSDL với các tính chất của nó như ,tính nhất quán,tính an toàn và bảo mật thong tin,tính độc lập và phần cuối nêu cho học sinh biết được một sô ứng dụng trong thực tế của hệ CSDL. 2.Về tư tưởng tình cảm. -Nhấn mạnh tầm quan trọng va tiện ích của việc dung CSDL -Giúp các em yêu thích môn học và có hứng thú vơi môn học. B.Phương pháp và phương tiện 1.Phương pháp. -Kết hợp các phương phap giảng dạy như thuyết trình ,vấn đáp,hình vẽ minh họa, và một số dụng cụ khác nếu cần thiết. 2.Phương tiện học tập. -Vở ghi lý thuyết. - Vở bài tập. -Sách giáo khoa và sách bài tập lơp 11. -Sách tham khảo. C.Tiến trình lên lớp và nội dung bài giảng. I.Ổn định lớp (1’) -Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số. II.Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ 4’). -Đây là bài học đầu tiên của năm học mới nên ta không kiểm tra bài cũ mà tập trung vào việc gợi đông cơ học bại học. -Ở chương trình lớp 10 chúng ta đ ã được làm quen với Microsoft Word hôm nay chúng ta se đựơc học thêm về một ưng dụng nữa của Microsoft là Microsoft Access với các khái niệm mở đầu trong Microsoft Access như hệ cơ sở dữ liệu và hệ quản tri cơ sở dữ liệu, các tính năng và công dụng của nó trong thực tế. III.Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trò Thời TT Nội dung gian Đặt vấn đề Thuyết trình. 1 3 -Công việc quản lí là rất p hổ biến, có thể nói mọi tổ chức đều có nhưu cầu quản lí.công ti cần quản lí tài chính…Bệnh viện cần quản lí bệnh nhân,thuốc, bệnh án,bác sĩ, các thiết bị y tế…
  3. -Đ ể thực hiện được những công việc đó thì, hôm nay chúng ta sẽ làm quen với m ột số kiến thức cơ bản a)Ví dụ ta cần quản lí học sinh Thuyết trình. 2 5 trong trường nhà trường thì phải có hồ sơ học sinh hay học bạ,học bạ gôm thong tin sau:họ và tên ngày Trong quá trình quản lí sinh,giới tính,địa chỉ, có là đoàn chúng ta có thể bổ sung, viên hay o, kết quả học tập và rèn cập nhật,hay thay đổi một luyện….Thông tin về các học sinh số thông tin nào đó. tập thành hồ sơ lớp (xem hình 1 ) *Ví d ụ như ghi điểm thi của học sinh,điểm trung b ình,hay khi một V iệc lập hồ sơ giúp người học sinh chuyển đến cần được bổ q uản lí biết đ ược thông tin sung vào hồ sơ lớp.. về học sinh một cach nhanh *Ví dụ như chọn ra những học sinh chóng và tim ra được đạt 8.5 trở nên môn Tin học hoặc những học sinh thỏa mãn chon ra học sinh đạt học sinh m ột số điều kiện nào đó giởi… 3 Thuyêt trình. 5 b)Các công việc thường gặp khi -Ngày nay tin học hóa công xử lí thông tin. Trong ví dụ ở mục a), đối tượng tác quản lí chiếm khoảng cần quản lí là học sinh trên 80% các ứng dụng tin Như ở ví dụ hình 1, hồ sơ học sinh học, đối tượng cũng như là một hàng có 10 thuộc tính p hương thức quản lí,hay khối lượng hồ sơ của mỗi lĩnh vực có khác nhau song về mặt thuật toán xử lí đều b ao gồm:tạo lập hồ sơ,cập nhât hồ sơ,khai thác,lập kế *Tạo lập hồ sơ. hoạch và ra quyết định.  Tùy thuộc vào nhu cầu của -Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần đ ược cập nhât để tổ chức đ ảm bảo phản ánh kịp thời,  Dựa vào yêu cầu cần quản lí đúng thực tế .Sau đây la m ột số công việc thường thông tin  Thu thập, tập hợp thông ti làm. cần thiết *Cập nhật hố sơ.  Sửa chữa
  4.  Bổ sung thêm hồ sơ vào vào đối tượng  Xóa hồ sơ của đối tượng  Khai thác hồ sơ Thuyết trình 4 5 - Tìm kiếm theo tiêu chí nào đó để -Việc tạo lập, lưu trữ và tra cứu thông tin có sẵn trong hồ sơ cập nhật là để khai thác hồ -Thống kê là cách khai thác hồ sơ sơ, phục vụ cho công việc dựa trên lĩnh tính toán để đưa ra q uản lí.Khai thác hồ sơ các thông tin đăc trưng, không có gồm các việc chính sau. sẵn trong hồ sơ -Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí phù hợp với yêu cầu quản lí của tổ chức -Lập báo cáo là việc ứng dụng các hoat động tìm kiếm, thống kê, và sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ m ới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó. Thuyết trình 5 6 2.Hệ cơ sơ dữ liệu a) Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ -Bài toán quản lí là bài toán quản trị cơ sở dữ liệu p hổ biến trong mọi hoạt *Một dữ liệu (Database ) là một động kinh tế -xã hội.May tập hợp dữ liệu có liên quan với tính điện tử ra đời và phát nhau, chứa các thông tin của một triển đã trở thành một công tổ chức nào đó ( như m ột trường cụ có khả năng lưu trữ dữ học, một ngân hàng, một công ti..) liệu, khổng lồ, tốc độ truy đươc lưu trữ trên các thiết bị nhớ ( x uất cao và xử lí dữ liệu rất như băng từ ,đĩa từ..) để đáp ứng nhanh.Do vậy cần phải tạo nhu cầu khai thác thông tin của lập đ ược các phương thức nhiều ngừơi sử dụng với mô tả.. nhiều mục đích khác nhau. Đ ể tạo lập, lưu trữ và cho *Phần mềm cung cấp một môi p hép nhiều người khai thác trường thuận lợi và hiệu quả để tạo đ ược CSDL, cần có hệ lập, lưu trữ và khai thác thông tin thống các chương trình cho của CSDL được gọi là hệ quản trị p hép người dùng giao tiếp cơ sơ dữ liệu ( hệ QTCSDL). với CSDL người ta gọi là *Đ ể lưu trữ khai thác thông tin p hần mềm. của may tính cần phải có - Cơ sở dữ liệu - H ệ quản trị cơ sở dữ liệu. - Các thiết bị vật lí Thuyết trình 6 4 b) Các mức thể hiện của CSDL
  5. -Mức vật lí: Là mức hiểu chi tiết - Đ ể phục vụ nhiều vê một hệ CSDL người, các hệ cơ sở dữ liệu -Mức khái niệm: Là các mối quan p hải được thiết kế sao cho, hệ của một lớp được mô tả là một b ằng những tương tác đơn bảng, mỗi cột là một thuộc tính, giản vời hệ thống, có thể mỗi hàng tương ứng với dữ liệu về b iết đến ngay thông tin. Có một học sinh. b a mức hiểu CSDL là -Mức khung nhìn: Là sự thể hiện phù hợp cho mỗi người dùng đươc coi là khung nhìn của CSDL. Mức hiểu CSDL của người dùng thông qua khung nhìn gọi là m ức ngoài của CSDL Thuyết trình 7 6 c) Các yếu tố cơ bản của hệ -Đ ể đảm bảo các cơ chế về CSDL b ảo mật thống nhất và độc lập giữa các thông tin cần nhưng yêu cầu sau -Tính cấu trúc: Dữ liệu lưu trữ theo một cấu trúc xác định -Tính toàn vẹn: Giá trị được lưu trữ phải thỏa mãn một số rang buộc. Những ràng buôck như vậy gọi là rang buộc dữ liệu -Tính nhất q uán: Trong quá trình cập nhật dữ liệu phải đảm bảo đúng đắn ngay cả khi xảy ra sự cố -Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL có khả năng ngăn chặn những truy xuất không hợp pháp và có khả năng khôi phụ lại thông tin khi xảy ra sự cố ở phần mềm hay phần cứng. -Tính độc lập: Giúp thỏa mãm những mục đích khác nhau của người sử dụng và thỏa m ãm sự độc lập ở mức vật lí, độc lập ở mức khái niệm. - Tính không dư thừa dữ liệu: CSDL thường không lưu trữ dữ liệu trùng lặp. Thuyết trình 8 5 d) Một số ứng dụng -Cơ sở giáo dục và đào tạo Trong việc xây dựng, phát
  6. -Cơ sở sản xuất triển và khai thác các hệ -Tổ chức tài chính CSDL ngày càng nhiều -Các giao dịch hơn, đa rạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế xã -Ngân hang hội, giáo dục, y tế… -Hãng hàng không IV.C ủng cố bài (1’) Bài học hôm nay chung ta đã lam quen một số khái niệm cơ b ản của CSDL - K hái niệm CSDL - Các mức thể hiện của CSDL - Các yếu tố của hệ CSDL - Ứng dụnh của CSDL V .Bài tập về nhà  Làm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tâp 12 và tham khao thêm một số bài tập khác ở sách tham khảo (nếu có) V I.Nhận xét của thầy giáo hướng dẫn.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản