Bài 13 QUẢN LÝ ĐĨA

Chia sẻ: Nguyen Van TUan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

1
236
lượt xem
154
download

Bài 13 QUẢN LÝ ĐĨA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết thúc bài học này cung cấp cho học viên kiến thức về các loại định dạng đĩa, công nghệ lưu trữ mới Dynamic Storage, kỹ thuật nén và mã hóa dữ liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 13 QUẢN LÝ ĐĨA

  1. B ài   13  QUẢN  LÝ ĐĨA  Tóm tắt Lý thuyết 3 tiết -Thực hành 5 tiết Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt Bài tập làm buộc thêm Kết thúc bài học này cung I. Các cấu hình hệthống tập tin. II. Dựa vào bài Dựa vào bài tập cấp học viên kiến thức Cấu hình đĩa lưu trữ. III. Sửdụng tập môn Quản môn Quản vềcác loại định dạng đĩa, chương trình Disk Manager. IV. Quản trịWindows trịWindows công nghệlưu trữmới lý việc nén dữliệu V. Thiết lập hạn Server 2003. Server 2003. Dynamic Storage, kỹthuật ngạch đĩa VI. Mã hóa dữliệu bằng nén và mã hóa dữliệu… EFS I. CẤU HÌNH HỆ THỐNG TẬP TIN. Hệthống tập tin quản lý việclưu trữvà định vịcác tập tin trên đĩacứng. Windows Server 2003 hỗtrợba hệthống tập tin khác nhau: FAT16, FAT32 và NTFS5.Bạn nên chọn FAT16 hoặc FAT32 khi máy tính sửdụng nhiềuhệđiều hành khác nhau. Nếubạn định sửdụng các tính năng nhưbảomậtcụcbộ, nén và mã hoá các tập tin thì bạn nên dùng NTFS5.Bảng sau trình bày khảnăng củatừng hệthống tập tin trên Windows Server 2003: FAT16 FAT32 Khảnăng NTFS Hầu hết các hệđiều Windows 95 OSR2, Windows Hệđiều hành hỗtrợ Windows 2000, 2003 hành 98, Windows 2000, 2003 256 ký tựtrên Hỗtrợtên tập tin dài Windows, 8.3 trên 256 ký tự 256 ký tự Dos
  2. Sửdụng hiệu Không Có Có quảđĩa Hỗtrợnén đĩa Không Không Có Hỗtrợhạn ngạch Không Không Có Hỗ trợ mã hoá Không Không Có Hỗtrợbảo mật cục Không Không Có bộ Hỗtrợbảo mật trên Có Có Có mạng Kích thước Volume 4GB 32GB 1024GB tối đa được hỗtrợ Trên Windows Server 2003/Windows 2000/NT,bạn có thểsửdụng lệnh CONVERT đểchuyển đổihệthống tập tin từFAT16, FAT32 thành NTFS. Cú pháp củalệnh nhưsau: CONVERT [ổđĩa:] /fs:ntfs  II. CẤU HÌNH ĐĨA LƯU TRỮ. Windows Server 2003 hỗtrợhai loại đĩalưu trữ: basic và dynamic. II.1. Basic storage. Bao gồm các partition primary và extended. Partition tạo ra đầu tiên trên đĩa đượcgọi là partition primary và toàn bộkhông gian cấp cho partition đượcsửdụng trọnvẹn. Mỗi ổđĩavật lý có tối đabốn partition.Bạn có thểtạo ba partition primary và một partition extended.Với partition extended, II.2. Dynamic storage Đâylà một tính năng mớicủa Windows Server 2003. Đĩalưu trữdynamic chia thành các volume dynamic. Volume dynamic không chứa partition hoặc ổđĩa logic, và chỉcó thểtruy cậpbằng Windows Server 2003 và Windows 2000. Windows Server 2003/ Windows 2000 hỗtrợnăm loại volume dynamic: simple, spanned, striped, mirrored và RAID-5. Ưu điểmcủa công nghệDynamic storage so với công nghệBasic storage:
  3. -Cho phép ghép nhiều ổđĩavật lý đểtạo thành các ổđĩa logic (Volume).-Cho phép ghép nhiều vùng trống không liên tục trên nhiều đĩacứng vật lý đểtạo ổđĩa logic.-Có thểtạo ra các ổđĩa logic có khảnăng dung lỗi cao và tăng tốc độtruy xuất… II.2.1 Volume simple. Chứa không gian lấytừmột đĩa dynamic duy nhất. Không gian đĩa này có thểliên tục hoặc không liên tục. Hình sau minh hoạmột đĩavật lý được chia thành hai volume đơn giản. II.2.2 Volume spanned. Bao gồmmột hoặc nhiều đĩa dynamic (tối đa là 32 đĩa). Sửdụng khibạn muốntăng kích cỡcủa volume.Dữliệu ghi lên volume theo thứtự,hết đĩa này đến đĩa khác. Thông thường người quản trị sửdụng volume spanned khi ổđĩa đang sửdụng trong volume sắpbịđầy và muốntăng kích thước của volume bằng cách bổsung thêm một đĩa khác. Do dữliệu được ghi tuầntựnên volume loại này không tăng hiệunăng sửdụng. Nhược điểm chính 323 của volume spanned là nếumột đĩabịhỏng thì toàn bộdữliệu trên volume không thểtruy xuất được. II.2.3 Volume striped. Lưu trữdữliệu lên các dãy (strip)bằng nhau trên một hoặc nhiều đĩavật lý (tối đa là 32). Do dữliệu được ghi tuầntựlên từng dãy, nên bạn có thểthi hành nhiều tác vụI/O đồng thời, làm tăng tốc độtruy xuấtdữliệu. Thông thường, người quản trịmạng sửdụng volume striped đểkếthợp dung lượng của nhiều ổđĩavật lý thành một đĩa logic đồng thờităng tốc độtruy xuất.
  4. Nhược điểm chính của volume striped là nếumột ổđĩabịhỏng thìdữliệu trên toàn bộvolume mất giá trị. II.2.4 Volume mirrored.Là hai bản sao củamột volume đơn giản. Bạn dùng một ổđĩa chính và một ổđĩa phụ.Dữliệu khi ghilên đĩa chính đồng thờicũng sẽđược ghi lên đĩa phụ. Volume dạng này cung cấp khảnăng dung lỗi tốt. Nếumột đĩabịhỏng thì ổđĩa kia vẫn làm việc và không làm gián đoạn quá trình truy xuấtdữliệu. Nhược điểmcủa phương pháp này là bộđiều khiển đĩa phải ghi lầnlượt lên hai đĩa, làm giảm hiệu năng. Đểtăng tốc độghi đồng thờicũng tăng khảnăng dung lỗi, bạn có thểsửdụng một biến thểcủa volume mirrored là duplexing. Theo cách này bạn phảisửdụng mộtbộđiều khiển đĩa khác cho ổđĩa thứhai. Nhược điểm chính của phương pháp này là chi phí cao. Đểcó một volume 4GB bạn phảitốn đến 8GB cho hai ổđĩa.
  5. II.2.5 Volume RAID-5.Tương tựnhưvolume striped nhưng RAID-5 lại dùng thêm một dãy (strip) ghi thông tin kiểmlỗi parity.Nếumột đĩacủa volume bịhỏng thì thông tin parity ghi trên đĩa khác sẽgiúp phụchồilạidữliệu trên đĩahỏng. Volume RAID-5 sửdụng ít nhất ba ổđĩa (tối đa là 32). Ưu điểm chính củakỹthuật này là khảnăng dung lỗi cao và tốc độtruy xuất cao bởisửdụng nhiều kênh I/O. III. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DISK MANAGER. Disk Manager là một tiện ích giao diện đồhoạphụcvụviệc quản lý đĩa và volume trên môi trường Windows 2000 và Windows Server 2003. Đểcó thểsửdụng đượchết các chứcnăng của chương trình, bạn phải đăng nhập vào máy bằng tài khoản Administrator. Vào menu Start Programs Administrative Tools Computer Management. Sau đómởrộng mục Storage và chọn Disk Management.CửasổDisk Management xuất hiện nhưsau:
  6. Phần sau sẽhướng dẫnbạn thực hiện các thao tác cănbảnbằng Disk Manager. III.1. Xem thuộc tính của đĩa. Nhấp phải chuột lên ổđĩavật lý muốn biết thông tin và chọn Properties.Hộp thoại Disk Properties xuất hiện nhưsau: Hộp thoại cung cấp các thông tin: -Sốthứtựcủa ổđĩavật lý -Loại đĩa(basic, dynamic, CD-ROM, DVD, đĩa chuyểndời được, hoặc unknown) -Trạng thái của đĩa(online hoặc offline) -Dung lượng đĩa -Lượng không gian chưacấp phát -Loại thiếtbịphầncứng -Nhà sản xuất thiếtbị-Tên của adapter -Danh sách các volume đãtạo trên đĩa III.2. Xem thuộc tính của volume hoặc đĩacụcbộ. Trên một ổđĩa dynamic,bạnsửdụng các volume. Ngượclại trên một ổđĩa basic,bạnsửdụng các đĩacụcbộ(local disk). Volume và đĩacụcbộđều có chứcnăng nhưnhau, do vậy các phần sau dựa vào đĩacụcbộđểminh hoạ. Đểxem thuộc tính củamột đĩacụcbộ,bạn nhấp phải chuột lên đĩacụcbộđó và chọn Properties và hộp thoại Local Disk Properties xuất hiện.
  7. III.2.1 Tab General. Cung cấp các thông tin nhưnhãn đĩa, loại, hệthống tập tin, dung lượng đãsửdụng, còn trống và tổng dung lượng. Nút Disk Cleanup dùng đểmởchương trình Disk Cleanup dùng đểxoá các tập tin không cần thiết, giải phóng không gian đĩa. III.2.2 Tab Tools. Bấm nút Check Now đểkích hoạt chương trình Check Disk dùng đểkiểm tra lỗi nhưkhi không thểtruy xuất đĩa hoặc khởi động lại máy không đúng cách. Nút Backup Now sẽmởchương trình Backup Wizard,hướng dẫnbạn các bước thực hiện việc sao lưu các tập tin và thưmục trên đĩa. Nút Defragment Now mởchương trình Disk Defragment, dùng đểdồn các tập tin trên đĩa thành một khối liên tục, giúp ích cho việc truy xuất đĩa.
  8. Liệt kê các ổđĩavật lý Windows Server 2003 nhận diện được. Bên dưới danh sách liệt kê các thuộc tính của ổđĩa được chọn. III.2.4 Tab Sharing. Cho phép chia sẻhoặc không chia sẻổđĩacụcbộnày. Theo mặc định, tấtcảcác ổđĩacụcbộđều được chia sẻdướidạng ẩn (có dấu $ sau tên chia sẻ).
  9. III.2.5 Tab Security. Chỉxuất hiện khi đĩacụcbộnày sửdụng hệthống tập tin NTFS. Dùng đểthiếtlập quyền truy cập lên 329đĩa. Theo mặc định, nhóm Everyone được toàn quyền trên thưmụcgốccủa đĩa. III.2.6 Tab Quota.Chỉxuất hiện khi sửdụng NTFS. Dùng đểquy định lượng không gian đĩacấp phát cho người dùng.
  10. III.2.7 Shadow Copies. Shadow Copies là dịch vụcho phép người dùng truy cập hoặc khôi phục những phiên bản trước đây của những tập tin đãlưu, bằng cách dùng một tính năng ởmáy trạmgọi là Previous Versions. III.3. Bổsung thêm một ổđĩamới. Bạn phảitắt máy tính rồimớilắp ổđĩamới vào. Sau đó khởi động máy tính lại. Chương trình Disk Management sẽtựđộng phát hiện và yêu cầubạn ghi một chữký đặc biệt lên ổđĩa, giúp cho Windows Server 2003 nhận diện được ổđĩa này. Theo mặc định, ổđĩamới đượccấu hình là một đĩa dynamic. III.3.2 Máy tính hỗtrợ“hot swap”. Bạn chỉcầnlắp thêm ổđĩamới vào theo hướng dẫncủa nhà sản xuất mà không cầntắt máy. Rồi sau đó dùng chứcnăng Action Rescan Disk của Disk Manager đểphát hiện ổđĩamới này. III.4. Tạo partition/volume mới.Nếubạn còn không gian chưacấp phát trên một đĩa basic thì bạn có thểtạo thêm partition mới, còn trên đĩa dynamic thì bạn có thểtạo thêm volume mới. Phần sau hướng dẫnbạnsửdụng Create Partition Wizard đểtạomột partition mới: Nhấp phải chuột lên vùng trống chưacấp phát của đĩa basic và chọn Create Logical Drive.
  11. Xuất hiệnhộp thoại Create Partition Wizard. Nhấn nút Next trong hộp thoại này. Trong hộp thoại Select Partition Type, chọn loại partition mà bạn định tạo. Chỉcó những loại còn khảnăng tạomới được phép chọn (tuỳthuộc vào ổđĩavật lý củabạn). Sau khi chọn loại
  12. partition xong nhấn Next đểtiếptục. Tiếp theo, hộp thoại Specify Partition Size yêu cầubạn cho biết dung lượng định cấp phát. Sau khi chỉđịnh xong, nhấn Next.
  13. Trong hộp thoại Assign Drive Letter or Path,bạn có thểđặt cho partition này một ký tựổđĩa, hoặc gắn(mount) vào một thưmụcrỗng, hoặc không làm đặt gì hết. Khi bạn chọn kiểugắn vào một thưmụcrỗng thìbạn có thểtạo ra vô sốpartition mới. Sau khi đã quyết định xong, nhấn Next đểtiếptục. Hộp thoại Format Partition yêu cầubạn quyết định có định dạng partition này không. Nếu có thì dùng hệthống tập tin là gì? đơnvịcấp phát là bao nhiêu? nhãn của partition (volume label) là gì? có định dạng nhanh không? Có nén tập tin và thưmục không? Sau khi đã chọn xong, nhấn Next đểtiếptục.
  14. Hộp thoại Completing the Create Partition Wizard tóm tắtlại các thao tác sẽthực hiện, bạn phải kiểm tra lại xem đã chính xác chưa, sau đó nhấn Finish đểbắt đầu thực hiện. III.5. Thay đổi ký tựổđĩa hoặc đường dẫn. Muốn thay đổi ký tựổđĩa cho partition/volume nào, bạn nhấp phải chuột lên volume đó và chọn Change Drive Letter and Path.Hộp thoại Change Drive Letter and Path xuất hiện.
  15. Trong hộp thoại này, nhấn nút Edit đểmởtiếphộp thoại Edit Drive Letter and Path,mởdanh sách Assign a drive letter và chọnmột ký tựổđĩamới định đặt cho partition/volume này. Cuối cùng đồng III.6. Xoá partition/volume. Đểtổchứclạimột ổđĩa hoặc huỷcác dữliệu có trên một partition/volume,bạn có thểxoá nó đi. Đểthực hiện, trong cửasổDisk Manager,bạn nhấp phải chuột lên partition/volume muốn xoá và chọn Delete Partition (hoặc Delete Volume). Mộthộp thoạicảnh báo xuất hiện, thông báo dữliệu trên partition hoặc volume sẽbịxoá và yêucầubạn xác nhậnlạilầnnữa thao tác này. III.7. Cấu hình Dynamic Storage. III.7.1 Chuyển chếđộlưu trữ. Đểsửdụng đượccơchếlưu trữDynamic,bạn phải chuyển đổi các đĩacứng vật lý trong hệthống thành Dynamic Disk. Trong công cụComputer Management Disk Management,bạn nhấp phải chuột trên các ổđĩa bên củasổbên phải và chọn Convert to Dynamic Disk…. Sau đó đánh dấu vào tấtcảcác đĩacứng vật lý cần chuyển đổi chếđộlưu trữvà chọn OK đểhệthống chuyển đổi. Sau khi chuyển đổi xong hệthống sẽyêu cầubạn restart máy đểáp dụng chếđộlưu trữmới.
  16. III.7.2 Tạo Volume Spanned. Trong công cụDisk Management,bạn nhấp phải chuột lên vùng trống của đĩacứng cầntạo Volume, sau đó chọn New Volume.
  17. Tiếp theo, bạn chọn loại Volume cầntạo. Trong trường hợp này chúng ta chọn Spanned. Bạn chọn những đĩacứng dùng đểtạo Volume này, đồng thờibạncũng nhập kích thước mà mỗi đĩa giành ra đểtạo Volume. Chú ý đốivới loại Volume này thì kích thướccủa các đĩa giành cho Volume có thểkhác nhau.
  18. Bạn gán ký tựổđĩa cho Volume.
  19. Bạn định dạng Volume mà bạnvừatạo đểcó thểchứadữliệu. Đến đây đã hoàn thành việctạo Volume,bạn có thểlưu trữdữliệu trên Volume này theo cơchếđã trình bày ởphần lý thuyết. III.7.3 Tạo Volume Striped.Các bướctạo Volume Striped cũng tương tựnhưviệctạo các Volume khác nhưng chú ý là kích thướccủa các đĩacứng giành cho loại Volume này phảibằng nhau và kích thướccủa Volume bằngtổng các kích thướccủa các phần trên.
  20. III.7.4 Tạo Volume Mirror. Các bướctạo Volume Mirror cũng tương tựnhưtrên, chú ý kích thướccủa các đĩacứng giành cho loại Volume này phảibằng nhau và kích thướccủa Volume bằng chính kích thướccủamỗi phần trên. III.7.5 Tạo Volume Raid-5.Các bướctạo Volume Raid-5 cũng tương tựnhưtrên nhưng chú ý là loại Volume yêu cầutối thiểu đến3 đĩacứng. Kích thướccủa các đĩacứng giành cho loại Volume này phảibằng nhau và kích thướccủa Volume bằng 2/3 kích thướccủamỗi phầncộng lại.
Đồng bộ tài khoản