Bài 17: Hô hấp ở động vật

Chia sẻ: Nguyễn Thị Giỏi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

1
582
lượt xem
118
download

Bài 17: Hô hấp ở động vật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

-Khi cá thở vào miệng cá đóng lại,thềm miệng nâng lên,nắp mang đóng lại,làm giảm thể tích khoang miệng,áp lực trong miệng tăng lên có tácdụng đẩy nước từ khoang miệng đi qua mang.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 17: Hô hấp ở động vật

  1. 1.Hãy mô tả quá trình trao đổi khí ở giun đất? 2.Vì sao da của giun đất đảm nhiệm được chức năng hô hấp?
  2. CO2 CO2 O2
  3. CO2 CO2 O2 1.Hãy mô tả quá trình trao đổi khí ở côn trùng? 2.Tại sao hệ thống ống khí trao đổi khí đạt hiệu quả cao?
  4. -Giải thích vì sao trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao?
  5. -Hoạt động thở vào và thở ra của cá được thực -Khi cá thở vào ,miệng cá mở ra, thềm miệng hạ -Khi cá ư p mang đóng(đường dii,thềm miệnắpnâng hiện nh ththế nào? ệng cá đóng lạ ở vào mi ng xuống ,nắ ềm quanh mangắkhép kín)dẫn đại,làm tích khoang miệng tăng lên,n p mang đóng l ến thể giảm thể tích khoang miệng,ápấlực trong miệngming lên ảm,nướụng đẩqua tă ệng gi có tácdc tràn y lên,áp su t trong khoang nướng ừ khoang miệng ng.qua mang. c t vào khoang miệ đi miệ
  6. -Giải thích tại sao phổi là cơ quan TĐK hiệu quả của động vật trên cạn?
  7. Kiểm tra bài cũ. Câu 1. So sánh về cấu tạo và chức năng của ruột non thú ăn thịt và thú ăn thực vật? Thú ăn thịt Thú ăn thực vật -Ruột non ngắn hơn -Ruột non rất dài (có thể nhiều so với ruột non vài chục mét). của thú ăn thực vật . -Các chất dinh dưỡng -Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa và hấp được tiêu hóa hóa học thụ giống như ruột non và hấp thụ giống trong ở người. ruột non của người.
  8. Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất về tiêu hóa xenlulozơ: Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật: A.Không tiêu hóa nhưng bị phá vỡ ra nhờ co bóp của dạ dày. B.Được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản. C.Được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày. D.Được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa.
  9. Gi¸o viªn:NguyÔn ThÞ Hμ .
  10. I-Hô hấp là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất về hô hấp ở động vật: A.Hô hấp là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng. B.Hô hấp là tập hợp những quá trình ,trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống,đồng thời thải CO2 ra ngoài. C.Hô hấp là quá trình tế bào các chất khí như O2 , CO2 để tạo năng lượng cho các hoạt động sống . D.Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho các quá trình oxi hóa các chất trong tế bào.
  11. I-Hô hấp là gì? -Hô hấp là tập hợp những quá trình ,trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng nănglượng cho các hoạt động sống,đồng thời thải CO2 ra ngoài.
  12. II-Bề mặt trao đổi khí -Bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào(hoặc máu)và CO2khuếch tán từ tế bào (hoặc máu )ra ngoài gọi là bề mặt trao đổi khí. -Emmiểu thế đổi khíbề mặt trnhữđổi đặc hặt trao nào là phải có ao ng khí -Bề điểm gì? -Bề mặt trao đổi khí(T ĐK) rộng. -Bề mặt TĐK mỏng và ẩm ướt. -Bề mặt TĐK có nhiều mao mạch Đặc điểm -> và máu có sắc tố hô hấp. -Có sự lưu thông khí.
  13. Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm bề mặt Tác dụng trao đổi khí. -Bề mặt trao đổi khí Diện tích bề mặt TĐK lớn rộng. Giúp O2 , CO2 dễ dàng -Bề mặt mỏng và ẩm khuếch tán qua. ướt. Tăng diện tích tiếp xúc giữa -Bề mặt có nhiều .máu với môi trường và tăng mao mạch và máu có sắc tố hô hấp. trao đổi khí Tạo sự chênh lệch về nồng -Có sự lưu thông khí. độ O2 và CO2 . -Bề Câut hỏi: Bổimặt traoếđổiịnh hiệutầmảquan đổing mặ trao đ ề khí quy t đ khí có qu trao trọ khí của như thvậnào? môi trường. động ế t với
  14. Câu hỏi: Em hãy cho biết cơ quan hô hấp của các sinh vật sau ? Châu chấu. Giun đất. Cơ quan hô hấp của người? chim Cá
  15. III.Các hình thức hô hấp: 1.Hô hấp qua bề mặt cơ thể. Đại diện :Giun đất. -Khí O2 ->da ->máu -> tế bào thực hiện trao đổi khí. -Khí CO2 trong cơ thể ra ngoài. *Da đáp ứng được TDK là do: +Tỉ lệ giữa diện tích cơ thể và thể tích cơ thể (tỉ lệ S/V) khá lớn là nhờ cơ thể có kích thước nhỏ. +Da của giun đất luôn luôn ẩm ướt. +Dưới lớp da có mao mạch và có sắc tố hô hấp.
  16. 2.Hô hấp bằng hệ thống ống khí. -Đại diện:Châu chấu. Quá trình trao đổi khí: - Khí O2 từ bên ngoài đi qua lỗ thở-> ống khí lớn -> ống khí nhỏ ->tế bào nằm sâu trong cơ thể. -Còn khí CO2 từ TB bên trong cơ thể -> ống khí nhỏ -> ống khí to dần -> lỗ thở ra ngoài.
  17. Lư u ý *Ở côn trùng,hệ tuần hoàn hở không có vai trò trong vận chuyển khí vì các ống khí phân nhánh đến tận tế bào. -Côn trùng nhỏ không cần cơ giúp thông khí vì khoảng cách giữa tế bào và bên ngoài là ngắn. -Riêng côn trùng có kích thước lớn thì có thông khí nhờ sự co giãn của cơ bụng.
  18. III.Các hình thức hô hấp: 3.Hô hấp bằng mang. -Đại diện:Cá,thânmềm,(trai,ốc...) và của các loài chân khớp (tôm, cua...)sống dưới nước. -Các đặc điểm bề mặt trao đổi khí(mang) của cá: Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt TĐK,cá xương còn có thêm 2 đặc điểm tăng hiệu quả TĐK,đó là: +Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy liên tục một chiều qua mang. +Máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy.
  19. III.Các hình thức hô hấp: 4.Hô hấp bằng phổi. -Đại diện: Chim ,thú,(kể cả người). -Đặc điểm: +Phổi có đủ 4 đặc điểm của bềmặt trao đổi khí. +Lưỡng cư TĐK qua cả phổi và da. +Ở chim hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí. +Hoạt động thông khí của bò sát, chim,thú chủ yếu nhờ các cơ hô hấp.làm thay đổi thể tích khoang bụng và ngực
  20. Củng cố. 1.Nếu bắt giun đất để trên mặt đất khô ráo,giun sẽ nhanh bị chết.Tại sao? Ở nơi khô ráo làm cho da của giun đất bị khô dẫn đến O2 và CO2 không khuếch tán được qua da và giun nhanh bị chết.
Đồng bộ tài khoản