Bài 2- phần 4: Định giá Cổ phiếu (Stock Valuation)

Chia sẻ: Vương Khánh Duong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

1
1.424
lượt xem
425
download

Bài 2- phần 4: Định giá Cổ phiếu (Stock Valuation)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu bài học: Hiểu biết giá cổ phiếu phụ thuộc vào cổ tức tương lai (dividends) và tăng trưởng cổ tức (dividend growth) như thế nào. Có thể tính được giá chứng khoán bằng cách sử dụng mô hình tăng trưởng cổ tức (the dividend growth model); Hiểu biết các ủy viên hội đồng quản trị (corporate directors) được bổ nhiệm ra sao; Hiểu biết giá chứng khoán được yết như thế nào.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 2- phần 4: Định giá Cổ phiếu (Stock Valuation)

  1. 0 Bài 2- phần 4 Định giá Cổ phiếu (Stock Valuation) 1 Mục tiêu bài học Hiểu biết giá cổ phiếu phụ thuộc vào cổ tức tương lai (dividends) và tăng trưởng cổ tức (dividend growth) như thế nào Có thể tính được giá chứng khoán bằng cách sử dụng mô hình tăng trưởng cổ tức (the dividend growth model) Hiểu biết các ủy viên hội đồng quản trị (corporate directors) được bổ nhiệm ra sao Hiểu biết giá chứng khoán được yết như thế nào. 1
  2. 2 Dòng tiền cho Cổ đông Nếu như bạn mua một cổ phiếu, bạn có thể nhận được tiền theo hai con đường Công ty trả cổ tức (dividends) Bạn bán cổ phiếu đi, cho nhà đầu tư khác trên thị trường hoặc cho chính công ty Tương tự như đối với trái phiếu, giá của cổ phiếu là giá trị hiện tại của dòng tiền kỳ vọng do công cụ này mang ủ ề lại cho nhà đầu tư 3 Ví dụ - đầu tư 1 kỳ Giả sử bạn đang cân nhắc mua cổ phiếu của công ty Moore Oil, Inc. và bạn hy vọng rằng cổ phiếu của công y g g p g ty này sẽ mang lại cho bạn $2 cổ tức sau một năm, và bạn tin rằng bạn có thể bán cổ phiếu đó với giá $14 vào lúc đó. Nếu như bạn yêu cầu một mức lợi nhuận là 20% trên tổng mức đầu tư của bạn, bạn sẽ chấp nhận mua cổ phiếu đó với mức giá tối đa là bao nhiêu? Tính giá trị hiện tại (PV) của dòng tiền kỳ vọng do cổ phiếu mang lại Price = (14 + 2) / (1,2) = $13,33 Or FV = 16; I/Y = 20; N = 1; CPT PV = -13,33 2
  3. 4 Ví dụ - đầu tư 2 kỳ Bây giờ, nếu bạn quyết định vẫn tiếp tục giữ cổ phiếu đó thêm một năm nữa? Bên cạnh khoản cổ tức nhận được sau năm 1 là $2, bạn hy vọng nhận được một khoản cổ tức là $2,1 cho năm đầu tư thứ 2 và giá cổ phiếu của bạn vào cuối năm thứ 2 trên thị trường sẽ là $14,70. Bạn lúc này sẽ sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để mua được cổ phiếu? PV = 2 / (1,2) + (2,10 + 14,70) / (1,2)2 = 13,33 Or CF0 = 0; C01 = 2; F01 = 1; C02 = 16,80; F02 = 1; NPV; I = 20; CPT NPV = 13,33 5 Ví dụ - đầu tư 3 kỳ Sau cùng, nếu bạn quyết định giữ cổ phiếu đó thêm một năm nữa (năm thứ 3), thì điều gì sẽ xảy ra? Bên cạnh các cổ tức được nhận cho năm 1 và năm 2, bạn hy vọng y g sẽ được nhận một khoản cổ tức là $ ổ $2,205 vào cuối năm ố thứ 3, cũng như giá của cổ phiếu này trên thị trường sẽ đạt mức $15,435. Bạn lúc này sẽ sẵn sàng trả một mức giá là bao nhiêu để mua cổ phiếu của công ty Moore Oil., Inc? PV = 2 / 1,2 + 2,10 / (1,2)2 + (2,205 + 15,435) / (1 2)3 = 13 33 (1,2) 13,33 Or CF0 = 0; C01 = 2; F01 = 1; C02 = 2.10; F02 = 1; C03 = 17,64; F03 = 1; NPV; I = 20; CPT NPV = 13,33 3
  4. 6 Xây dựng phát triển mô hình Tất nhiên, bạn có thể tiếp tục trì hoãn việc bán cổ phiếu của mình Khi đó bạn sẽ thấy rằng giá của cổ phiếu sẽ chính là giá trị hiện tại của tất cả các cổ tức tương lai kỳ vọng nhận được từ cổ phiếu đó Như vậy, làm thế nào mà ta có thể ước lượng được tất cả các khoản trả cổ tức trong tương lai? 7 Ước lượng cổ tức: các trường hợp đặc biệt Cổ tức không đổi Công ty sẽ trả một khoản cổ tức không đổi mãi mãi Tương tự như trong trường hợp của cổ phiếu ưu đãi Giá của cổ phiếu sẽ được tính bằng công thức tính đối với dòng niên kiêm vĩnh viễn (the perpetuity formula) Tăng trưởng cổ tức không đổi Công ty sẽ gia tăng khoản cổ tức được chi trả với một tỷ lệ nhất định không đổi sau mỗi kỳ đầu tư Tăng trưởng cổ tức đặc biệt ổ Mức tăng trưởng cổ tức thay đổi vào (những) kỳ đầu tư đầu tiên, nhưng sau đó đi vào ổn định với mức tăng trưởng cổ tức sau cùng là không đổi 4
  5. 8 Không tăng trưởng (Zero Growth) Nếu cổ tức được dự đoán là không đổi mãi mãi, khi đó dòng tiền mà cổ phiếu mang lại cho nhà đầu tư tương tự g p g g như là đối với trường hợp của cổ phiếu ưu đãi (preferred stock) và được xác định bởi công thức tính giá trị của dòng niên kim vĩnh viễn (perpetuity) P0 = D / R Giả sử rằng cổ phiếu được dự đoán sẽ mang lại một mức cổ tứ là $0,50 mỗi quý, và l i nhuận yêu cầu của ứ ổ tức $0 50 ỗi ý à lợi h ậ ê ầ ủ bạn là 10% (lưu ý: lãi kép được tính từng quý). Giá của cổ phiếu là bao nhiêu? P0 = 0,50 / (0,1 / 4) = $20 9 Mô hình Tăng trưởng Cổ tức Cổ tức được hy vọng là sẽ tăng trưởng với một tốc độ không đổi (nghĩa là, % tỷ lệ tăng trưởng là không đổi cho mỗi kỳ đầu tư). P0 = D1 /(1+R) + D2 /(1+R)2 + D3 /(1+R)3 + … P0 = D0(1+g)/(1+R) + D0(1+g)2/(1+R)2 + D0(1+g)3/(1+R)3 + … Sắp xếp lại ta có công thức tính sau: ắ ế D 0 (1 + g) D P0 = = 1 R -g R -g 5
  6. 10 Ví dụ 1 Giả sử răng cổ phiếu Big D, Inc. vừa trả cổ tức $0,50. Người ta hy vọng rằng cổ tức của cổ phiếu này sẽ tăng đều đặn 2%/năm. Nếu thị trường đòi hỏi một mức lợi nhuận là 15% đối với các tài sản có mức độ rủi ro giống như cổ phiếu Big D, cổ phiếu nên có mức giá là bao nhiêu? P0 = 0,50(1+0,02) / (0,15 – 0,02) = $3,92 11 Ví dụ 2 Giả sử, bạn được một nhà môi giới chào cổ phiếu của công ty TB Pirates, Inc. Qua tìm hiểu, bạn được biết rằng công ty dự tính sẽ trả cổ tức $2 sau một năm nữa. Nếu bạn cho rằng cổ tức của công ty có khả năng tăng trưởng 5%/năm suốt thời gian hoạt động của công ty, và bạn mong muốn một mức lợi nhuận là 20%, bạn sẽ trả một mức giá tối đa là bao nhiêu để chấp nhận lời chào và mua cổ phiếu của công ty này? P0 = 2 / (0,2 - 0,05) = $13,33 6
  7. 12 Độ nhạy Giá cổ phiếu và Tăng trưởng Cổ tức D1 = $2; R = 20% 250 200 Giá cổ phiếu Stock Price 150 100 50 0 0 0.05 0.1 0.15 0.2 Tăng trưởng cổ tức Growth Rate 13 Độ nhạy Giá cổ phiếu và Lãi suất yêu cầu 250 D1 = $2; g = 5% 200 Giá cổ phiếu Stock Price 150 100 50 0 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 Growth Rate cầu Lãi suất yêu 7
  8. 14 Ví dụ: Công ty Gordon Growth - I Công ty Gordon Growth dự kiến sẽ trả cổ tức $4 cho kỳ kinh doanh kế tiếp và cổ tức được dự kiến sẽ tăng trưởng 6%/năm. Lãi suất yêu cầu là 16%. Giá hiện tại của cổ phiếu Gordon Growth là bao nhiêu? P0 = 4 / (0,16 – 0,06) = $40 Lưu ý rằng chúng ta đã có số liệu của mức cổ tức kỳ vọng cho kỳ kinh doanh kế tiếp, vì thế chúng ta không cần nhân mức cổ tức với hệ số (1+g) nữa nữa. 15 Ví dụ: Công ty Gordon Growth - II Giá cổ phiếu Gordon Growth dự kiến là bao nhiêu sau 4 năm? P4 = D4(1 + g) / (R – g) = D5 / (R – g) P4 = 4(1+0,06)4 / (0,16 – 0,06) = 50,50 Lãi suất ngầm định (implied return) là bao nhiêu, nếu như biết được mức thay đổi giá cả là như đáp án ở câu trên đối với giai đoạn 4 năm đó? 50,50 = 40(1+return)4; return = 6% PV = -40; FV = 50,50; N = 4; CPT I/Y = 6% Như vậy, giá cổ phiếu tăng trưởng bằng với tốc độ tăng trưởng cổ cổ tức. 8
  9. 16 Trường hợp Tăng trưởng cổ tức đặc biệt Giả sử một công ty dự kiến mức tăng trưởng cổ tức của cổ phiếu công ty mình sẽ là 20% sau một năm, và 15% p g y sau hai năm. Sau đó, mức tăng trưởng cổ tức sẽ giảm xuống mức 5%/năm và mức tăng trưởng này sẽ được giữ không đổi trong suốt thời kỳ sau đó. Nếu biết rằng khoản chia cổ tức sau cùng gần đây nhất là $1, và lãi suất yêu cầu là 20%, vậy giá của cổ phiếu này là bao nhiêu? Lưu ý rằng chúng ta phải tìm giá trị hiện tại (PV) của tất cả các khoản cổ tức tương lai được dự kiến. 17 Trường hợp Tăng trưởng cổ tức đặc biệt Tính các khoản cổ tức cho đến khi mức tăng trưởng là ổn định D1 = 1(1,2) = $1,20 D2 = 1,20(1,15) = $1,38 D3 = 1,38(1,05) = $1,449 Tìm giá cổ phiếu tương lai dự kiến P2 = D3 / (R – g) = 1,449 / (0,2 – 0,05) = 9,66 Tìm giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai dự kiến P0 = 1,20 / (1,2) + (1,38 + 9,66) / (1,2)2 = 8,67 9
  10. 18 Tìm lãi suất R Bắt đầu từ công thức tính P0: D 0 (1 + g) D1 P0 = = R -g R -g Sắp xếp lại công thức, ta có: for R rearrange and solve D (1 + g) D R = 0 +g= 1 +g P0 P0 19 Ví dụ: Tìm lãi suất yêu cầu Giả sự cổ phiếu của một công ty được bán với mức giá $10,50. Cổ phiếu chỉ trả cổ tức $1/năm và mức tăng trưởng dự kiến là 5%/năm. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là bao nhiêu? R = [1(1.05)/10.50] + .05 = 15% Tỷ suất lợi nhuận cổ tức so với giá thị trường cổ phiếu là bao nhiêu là bao nhiêu (the dividend yield)? 1(1.05) 10.50 1(1 05) / 10 50 = 10% 10
  11. 20 Các tính chất của cổ phiếu thường Quyền bỏ phiếu (voting rights) Bỏ phiếu đại diện (proxy voting): chỉ định một người/tổ chức nào có quyền lực tạm thời để bỏ phiếu thay cho người có quyền bỏ phiếu tại phiên họp hằng năm của công ty Loại cổ phiếu: có quyền bỏ phiếu (voting) vs. không có quyền bỏ phiếu (non-voting) Các quyền khác Được chia sẻ cổ tức theo tỷ lệ Được chia sẽ phần tài sản còn lại của công ty trong quá trình thanh lý theo tỷ lệ Quyền ưu tiên mua cổ phiếu (preemptive right): quyền được ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty có đợt phát hành cổ phiếu mới nhằm duy trì tỷ lệ sở hữu tương ứng, nếu muốn. 21 Các tính chất của cổ tức Cổ tức không phải là một khoản nợ của doanh nghiệp cho đến khi Hội đồng quản trị ra thông báo chi trả cổ tức Do vậy, một công ty không thể đi đến chỗ phá sản do không tuyên bố trả cổ tức Cổ tức và Thuế Đối với doanh nghiệp, chi trả cổ tức không được xem như là chi phí của doanh nghiệp, và do vậy, cổ tức không được hưởng ưu đãi trừ thuế (not tax deductible) Cổ tức mà các cá nhân nhận được sẽ bị đánh thuế như ậ ợ ị các thu nhập thông thường (Hoa kỳ) Cổ tức mà các doanh nghiệp nhận được sẽ được hưởng khấu trừ 70% khỏi khoản thu nhập chịu thuế (Hoa kỳ). 11
  12. 22 Các tính chất của cổ phiếu ưu đãi Cổ tức Cổ tức – một khi đã được thông báo chi trả, phải được chi trả cho cổ phiếu ưu đãi trước khi trả cho cổ phiếu thường Cổ phiếu không phải là một khoản nợ của doanh nghiệp; do vậy, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có thể trì hoãn vô thời hạn. Phần lớn các cổ phiếu ưu đãi có tính chất tích lũy – có nghĩa là các cổ tứ của cổ phiếu ưu đãi chưa đ hĩ là, á ổ tức ủ ổ hiế h được trả trong những kỳ trước đó phải được trả trước khi cổ tức của cổ phiếu thường được trả. Cổ phiếu ưu đãi thông thường không có quyền bỏ phiếu 23 Đọc niêm yết giá cổ phiếu 12
Đồng bộ tài khoản