Bài 27 ĐỘNG NĂNG – ĐỊNH LÝ ĐỘNG NĂNG

Chia sẻ: abcdef_51

Hiểu rõ khái niệm động năng là một dạng năng lượng cơ học mà mọi vật có khi chuyển động. - Nắm vững hai yếu tố đặc trưng của động năng: dộng năng phụ thuộc cả khối lượng và vận tốc của vật. - Hiểu được mối quan hệ giữa công và năng lượng thể hiện cụ thể qua nội dung định lý động năng.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài 27 ĐỘNG NĂNG – ĐỊNH LÝ ĐỘNG NĂNG

Bài 27

ĐỘNG NĂNG – ĐỊNH LÝ ĐỘNG NĂNG




I. MỤC TIÊU

- Hiểu rõ khái niệm động năng là một dạng năng lượng cơ học mà mọi vật
có khi chuyển động.

- Nắm vững hai yếu tố đặc trưng của động năng: dộng năng phụ thuộc cả
khối lượng và vận tốc của vật.

- Hiểu được mối quan hệ giữa công và năng lượng thể hiện cụ thể qua nội
dung định lý động năng.

- Vân dụng thành thạo biểu thức tính công trong định lí động năng để giải
một số bàitoán liên quan đến động năng: xác định động năng( hay vận tốc)
của vật trong quá trình chuyển động khi có công thực hiện, hoặc ngược lại,
từ độ biến thiên động năng tính được cong và lực thực hiên công đó.

II. CHUẨN BỊ

- Vật nặng ; sợi dây và ròng rọc

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Ổn định lớp học

1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Định nghĩa công cơ học và đơn vị công ? Viết biểu thức tính
công trong trường hợp tổng quát ?

+ Câu 02 : Nêu ý nghĩa công dương và công âm ? Cho thí dụ ?

+ Câu 03 : Định nghĩa công suất và đơn vị ? Nêu ý nghĩa của công suất ?

2) Nội dung bài giảng : 




Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh


I. ĐỘNG NĂNG

Trước hết GV cần nhắc lại cho HS về
định nghĩa năng lượng

“Năng lượng là một đại lượng Vật Lý
đặc trưng cho khả năng thực hiện công
của một vật hay một hệ”

Ví dụ : Thác nước có khả năng thức
hiện công làm quay tua pin hơi động cơ.

1/ Định nghĩa động năng

GV : Khi có một vật đang chuyển động
thì vật lại có khả năng sinh công làm
chuyển động hay biến dạng những vật I. ĐỘNG NĂNG
cản trở nó khi đó ta nói vật có năng
1/ Định nghĩa
lượng và năng lượng đó được gọi là
động năng. Vậy động năng là gì ? Động năng của một vật là năng
lượng do chuyển động mà có.
HS : Động năng của một vật là năng
Động năng bằng một nữa tích của
lượng mà vật có do nó chuyển động
khối lượng và bình phương vận
* Biểu thức động năng tốc của vật. Kí hiệu Wđ

GV : Chẳng hạn như bây giờ ta đẩy một mv 2
Wd 
2
chiếc xe với một lực F cho xe chuyển
động một quãng đường s với lực F có * Trong đó :
phương ngang như hình vẽ sau :
+ Wd : Động năng của vật (J)

+ m : Khối lượng của vật (kg)

+ v : Vận tốc của vật (m/s )
Theo định luật II Newton F = m.a .
Khi đó công được tính như thế nào ?

HS : A = Fs = T.ma

GV : Mặt khác ta có : v2 – v02 = 2as

2
 v0
 A = -m.( v2/2s) = ½ mv2
 a
2s


Thực ra : Đẩy xe mạnh hơn để vận tốc
tăng. Nếu ta đặt thêm quả nặng lên xe để
tăng m, với lực F có độ lớn không đổi
các em cho biết xe chuyển động với
quãng đường như thế nào so với trường 2/ Đặc điểm
hợp ban đầu ?
- Động năng là đại lượng vô
HS : Với lực F có độ lớn không đổi các hướng và luôn luôn dương.
em cho biết xe chuyển động với quãng
- Vận tốc có tính chất tương đối
đường như thế nào so với trường hợp
nên động năng cũng có tính tương
ban đầu ? !
đối.
GV : Như vậy động năng phụ thuộc m,v
- Công thức xác định động năng
2/ Đặc điểm mv 2
cũng đúng cho vật
Wd 
2
    
GV :
chuyển động tịnh tiến.

_____________________
______________________
3/ Thí dụ :
___________________

Một xe tải có khối lượng M =

10 tấn chuyển động với vận tốc
3/ Thí dụ :
60 km/h.

    
GV :
a) Tìm động năng của xe ?

_____________________
b) Một ôtô đua khối lượng 400 kg
______________________
sẽ có vận tốc v bằng bao nhiêu
______________________
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ nếu khi chuyển động có cùng
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ động năng với xe tải nói trên ?
______________________
Bài giải
______________________
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Vận tốc của xe tải :
______________________
60.1000
______________________ V= = 16,7 m/s
3600
______________________
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Động năng của xe tải là :
______________________
MV 2
Wđ = = 1395 kJ
______________________
2
______________________
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Ôtô đua có cùng động năng với
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ xe tải :
______________________
mv 2 MV 2

______________________ 2 2
______________________
4
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _  v = V M = 60 10
m 400
______________________
______________________ = 60,5 km/h
______________________
______________________
______________________
II. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
______________________
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 1/ Định lí động năng
______________________
______________________
_________






II. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG

1/ Định lí động năng
Ta có : A12 = F.s (1)
GV : Ta giả sử có một chiếc xe đang
- Mà : F = m.a (2)
chuyển động với vận tốc v1 , khi ta tác
dụng lên xe một ngoại lực F thì xe sẽ v 2  v12
2
- Mặt khác : s  (3)
nhận được một gia tốc a và biến đổi vận 2a

tốc là v2.
- Thế (2) và (3) vào (1)
Khi đó công thực hiện tác dụng lên xe :
v 2  v12
2
A12 = m.a.
A12 = F.s (1) 2a

- Mà : F = m.a (2) A12 = Wd2 – Wd1

v 2  v12
2
- Kết luận : Độ biến thiên động
- Mặt khác : s  (3)
2a
năng của một vật bằng công của
ngoại lực tác dụng lên vật.
- Thế (2) và (3) vào (1)

2/ Lưu ý : Nếu công của ngoại lực
v 2  v12
2
A12 = m.a.
2a dương ( công phát động ), động
năng của vật tăng ; nếu công này
A12 = Wd2 – Wd1 = W  Định
lý động năng. âm ( công cản ), động năng của
vật giảm.
GV : Từ biểu thức trên các em cho biết
định lý động năng III. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Một xe ôtô có khối lượng 5 tấn
HS :  Định lý động năng
đang chạy với vận tốc 36 km/h thì
Ta chú ý thuật ngữ biến thiên của một
người lái xe hãm phanh. Xe trượt
đại lượng k là hiệu số “ Giá trị sau trừ đ i
một đoạn 5 m thì dừng lại. Tìm
giá trị trước “ : k = k2 – k1 lực ma sát, coi như lực này không
đổi trong quá trình hãm phanh.
Chú ý : Định lý Động Năng không
những là một công cụ đơn thuần mà nó
Tóm tắt :
còn là một phần ý nghĩa của công ( A =
m = 5 tấn = 5000 kg
F.S.Cos : Chỉ là biểu thức của công )
 Lưu ý
v0 = 36 km/h = 10 m/s

s=5m

v = 0 ( Xe dừng lại )

Fms ?

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài giải :

    
GV :
Áp dụng định lí động năng

_____________________
A = Fms.S = Wđ - Wđ0
______________________
______________________
______________________ 1
mv2
 Fms.S = 0 -
2
______________________
______________________ mv 2
 Fms.S = - = - 50’000 N
______________________ 2S

______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
______________________
___________


3) Cũng cố :

1/ Viết biểu thức động năng của vật có khối lượng m chuyển động tịnh tiến
với vận tốc v. Đơn vị động năng là gì ?

2/ Phát biểu định lí về động năng ? Từ đó giải thích mối liên hệ giữa công
và năng lượng ?

4) Dặn dò học sinh :

- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3 và 4

- Làm bài tập : 1; 2; 3 ; 4 ; 5 và 6




  
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản