Bai 29 Qua trinh dang nhiet Dinh luat Boilo Mariot

Chia sẻ: camthudanvip

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nhận biết được các khái niệm “trạng thái” và “quá trình”. - Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt. - Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôilơ –Mariot. - Nhận biết được dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p-V. 2. Kỹ năng - Vận dụng được các phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm vào việc xác định mối quan hệ giữa p-V trong quá trình đẳng nhiệt. - Vận dụng được định luật Bôilơ-Mariot để giải các bài tập trong bài và...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bai 29 Qua trinh dang nhiet Dinh luat Boilo Mariot

GIÁO ÁN DỰ GIỜ
Thứ 6 ngày 8 tháng 03 năm 2013
Giáo viên hướng dân : Hoang Quý Trang. Tiết 6. Lớp : 10/4
̃ ̀
Phòng : 14
Môn học : Vật lý.
Sinh viên lên lớp : Đinh Trung Nguyên
Bai 29: QUÁ TRINH ĐĂNG NHIÊT. ĐINH LUÂT BÔI-LƠ MA-RI-ÔT
̀ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ ́


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được các khái niệm “trạng thái” và “quá trình”.
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt.
- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôilơ –Mariot.
- Nhận biết được dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p-V.
2. Kỹ năng
- Vận dụng được các phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm
vào việc xác định mối quan hệ giữa p-V trong quá trình đẳng nhiệt.
- Vận dụng được định luật Bôilơ-Mariot để giải các bài tập trong bài và các bài
tập tương tự.
3. Thái độ
- Có thái độ hứng thú đối với bài học.
- Hứng thú với việc vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng
trong tự nhiên và vận dụng các kiến thức đó vào cuộc sống.

II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Giáo án.
- Vài ống pittông và xi-lanh.
- Dụng cụ thí nghiệm xác định thể tích và áp suất một lượng khí.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại thuyết động học phân tử chất khí, định nghĩa khí lí tưởng.
- Đọc trước bài Quá trính đẳng nhiệt. Đinh luật Bôi-lơ – Ma-ri- ốt trong sách giáo
khoa.

Tổ chức các hoạt động dạy học:
II.
Hoạt động 1: ( 5 phút) Chuẩn bị điều kiện xuất phát. Đặt vấn đề để bắt đầu
1.

bài mới.


1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung ghi bảng
sinh
Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ: Học sinh nhớ lại và trả
Câu hỏi : Nêu nội dung cơ lời câu hỏi.
bản của thuyết động học phân
tử?
 Đặt vấn đề:
Cho học sinh làm một thí
nghiệm nhỏ:
- Phát cho một bàn 1 cái xi
lanh rồi yêu cầu học sinh :Ban
đầu, kéo pit-tông ra rồi ấn vào
một cách bình thường. Sau đó,
kéo pit-tông ra với khoảng
cách ban nãy, rồi lấy 1 ngón
tay bịt lỗ hở của xi lanh, sau
đó ấn pittông xuống để thể Học sinh suy nghĩ và dự
tích khí trong xi lanh giảm. kiến câu trả lời:
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi + Lần ấn pit-tông thứ hai
tay ta cảm giác nặng
sau:
+ Nhận xét sự khác biệt hơn.
+ Khi ta ấn cho thể tích
giữa hai lần ấn pit-tông.
+ Trong quá trình ấn pittông khí trong ống xi-lanh
ở lần thứ 2, cảm giác ở tay ta càng giảm thì tay ta có
cảm giác càng nặng.
thay đổi như thế nào?
Học sinh nhận thức
Từ bài học trước, ta đã biết được vấn đề của bài
các phân tử khí chuyển động học.
không ngừng thì gây ra áp suất
lên thành bình. Khi ta giảm
thể tích khí trong xi-lanh, áp
suất chất khí gây ra càng lớn,
vì vậy cảm giác nặng ở tay là
do áp suất chất khí gây ra.
Khi thể tích của 1 lượng khí
giảm thì áp suất tăng, nhưng
ta vẫn chưa biết được mối
Bài 29 QÚA TRÌNH
quan hệ định lượng giữa áp
ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH
suất và thể tích của 1 lượng
LUẬT BÔI-LƠ – MA-
khí. Để tìm ra mối quan hệ
RI-ỐT
này chúng ta đi vào nghiên cứu
2
bài học hôm nay: Quá trình
đẳng nhiệt. Định luật Bôi-
Lơ-Ma-Ri-Ốt.


2. Hoạt động 2: ( 10’ ) Tìm hiểu khái niệm trạng thái và quá trình bi ến đ ổi
trạng thái
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung ghi bảng
sinh
Môi người đêu có những đăc
̃ ̀ ̣ I.Trạng thái và quá
trưng riêng: chiêu cao, cân Học sinh lắng nghe và trình biến đổi trạng
̀
̣ ghi bài vào vở.
năng... thái
Giông như thê, 1 lượng khí
́ ́ 1. Trạng thái của một
cung có những đăc trưng riêng,
̃ ̣ lượng khí:
để biêu thị cac đăc trưng đo,
̉ ́ ̣ ́ - Xác định bởi 3 đại
người ta dung cac đai lượng
̀ ́ ̣ lượng:
được goi là thông số trang
̣ ̣ • Thể tích V (lít, m3,
́
thai …)
• Áp suất p (Pa,
atm, mmHg, at…)
 Trạng thái của một lượng
• Nhiệt độ tuyệt
khí được xác định bằng thể
đối T (K)
tích V, áp suất p và nhiệt độ
Những đại lượng
tuyệt đối T. Những đại lượng
này được gọi là thông
này được gọi là thông số
số trạng thái của một
trạng thái của một lượng khí.
lượng khí.
Nhắc lại kiến thức cũ cho HS:
-Nhiệt độ tuyệt đối là nhiệt
độ theo nhiệt giai Ken-vin, có
đơn vị là ken-vin, kí hiệu là K. Học sinh lắng nghe để
tiếp thu và ghi bài vào 2.Quá trình biến đổi
vở. trạng thái:
Quá trình biến đổi
trạng thái là quá trình
biến đổi lượng khí từ
trạng thái này sang
trạng thái khác.
 Quá trình biến đổi trạng
thái:
Giữa các thông số trạng thái
của một lượng khí có những
mối liên hệ xác định. Lượng 3. Đẳng quá trình
khí có thể chuyển từ trạng - Đẳng quá trình là quá
3
thái này sang trạng thái khác trình biến đổi trạng
bằng các quá trình biến đổi thái trong đó có hai
trạng thái, gọi tắt là quá trình. thông số thay đổi,
Trong hầu hết các quá trình thông số còn lại không
trong tự nhiên, cả ba thông Học sinh suy nghĩ và dự đổi.
thông số trạng thái đều thay kiến câu trả lời:
đổi. Tuy nhiên cũng có thể Ta có thể có 3 đẳng quá -Các loại đẳng quá
thực hiện được những quá trình: • Quá trình đẳng
trình.
trình trong đó chỉ có hai thông nhiệt.
số biến đổi, còn một thông số ( T = const)
không đổi. Những quá trình • Quá trình đẳng tích.
này được gọi là đẳng quá ( V = const)
• Quá trình đẳng áp.
trình.
Từ khái niệm đẳng quá trình, ( p = const)
ta có thể có bao nhiêu đẳng
quá trình ?


3. Hoạt động 3: ( 5’ phút) Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung ghi bảng
sinh
- Dựa vào khái niệm đẳng quá Học sinh suy nghĩ và dự II. Quá trình đẳng
trình yêu cầu HS cho biết thế kiến câu trả lời: nhiệt
nào là quá trình đẳng nhiệt? Quá trình đẳng nhiệt là Quá trình biến đổi
quá trình biến đổi trạng trạng thái trong đó
Goi HS trả lời.
̣ thái trong đó nhiệt độ nhiệt độ được giữ
được giữ không đổi. không đổi gọi là quá
- Trong điều kiện nhiệt độ HS tiếp thu và ghi bài trình đẳng nhiệt.
giữ nguyên không đổi, nếu ta vào vở. T = hằng số =>
thay đổi thể tích của một p, V biến đổi
lượng khí thì áp suất tác dụng
lên nó thay đổi như thế nào.
Để trả lời câu hỏi này ta đi
vào nghiên cứu phần III. Định
luật Bôi- Lơ- Ma-Ri-Ốt.

4. Hoạt động 4: ( 10 phút) Tìm hiểu định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung ghi bảng
sinh
Học sinh lắng nghe và III. Định luật Bôi-lơ –
 Đặt vấn đề
- Ở thí nghiệm đầu bài, nhận nhận thức được vấn Ma-ri-ốt
4
thấy rằng khi nhiệt độ không đề của bài học.
đổi, nếu thể tích của một
lượng khí giảm thì áp suất
của nó tăng và ngược lại.
Nhưng liệu áp suất có tăng tỉ
lệ nghịch với thể tích không?
- Để trả lời được câu hỏi này
ta quan sát thí nghiệm trong
hình 29.2 SGK.
 Thí nghiệm (mô phong) ̉
Học sinh lắng nghe và 1. Thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm: 1 xi
tiếp thu. a. Dụng cụ:
lanh có pittông để thay đổi thể
(1): Xi-lanh
tích của khí, 1 áp kế để đo áp
(2): Pit-tông
suất, trên xi-lanh có vạch đo
(3): Áp kế
thể tích.
b. Kết quả thí nghiệm:
- Cách tiến hành thí nghiệm
c. Nhận xét: pV = const
(sử dụng thí nghiệm mô
phỏng)
+ Thay đổi thể tích của khí ở
trong xi-lanh bằng cách di
Học sinh chú ý lắng
chuyển pittông, đọc giá trị thể
nghe và ghi kết quả
tích và áp suất tương ứng.
thí nghiệm vào phiếu
+ Yêu cầu HS ghi lại các giá
học tập số 1.
trị của áp suất và các giá trị
thể tích tương ứng vào phiếu
học tập số 1.
- Để xét mối liên hệ giữa áp
Học sinh dựa vào kết
suất p và thể tích V của một
quả thí nghiệm để
lượng khí, ta tính tích p.V
tính p.V vào phiếu
+ Yêu cầu HS tính p.V từ số
học tập số 1.
liệu đã thu được ở thí nghiệm.
Học sinh suy nghĩ và
dự kiến câu trả lời:
p.V là một số không
+ Nhận xét kết quả tính được. đổi.
p tỉ lệ nghịch với V.
+ Yêu cầu HS nhận xét mối
liên hệ giữa p và V.
- Nhận xét câu trả lời của học
Học sinh lắng nghe và
sinh.
- Lưu ý cho HS: chỉ trong quá ghi nhớ.
trình đẳng nhiệt của một
5
lượng khí không đổi, áp suất tỉ
lệ nghịch với thể tích. Đó
chính là nội dung của định
luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt. 2. Định luật Bôi-Lơ – Ma-
Ri-Ốt
 Định luật Bôi-Lơ – Ma-
Học sinh lắng nghe và a. Nội dung: Trong quá
Ri-Ốt
-Nội dung: Trong quá trình ghi bài vào vở. trình đẳng nhiệt của một
lượng khí nhất định, áp
đẳng nhiệt của một lượng khí
suất tỉ lệ nghịch với thể
nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch
tích.
với thể tích.
b. Biểu thức: p ~ 1/V
-Biểu thức: p ~ 1/V
̉ ́
Hay tông quat :
̉ ́
Hay tông quat:
Học sinh lắng nghe và pV = hằng số
pV = hằng số
tiếp thu.
 Định luật trên được nhà
vật lí người Anh Bôi-lơ
(Boyle, 1627-1691) tìm ra năm
1662 và nhà vật lí người Pháp
Ma-ri-ốt (Mariotte, 1620-1684)
cũng tìm ra một cách độc lập
vào năm 1676, nên được gọi là
định luật Bôi-Lơ – Ma-Ri-Ốt

-Xét một lượng khí biến
- Nếu gọi p1, V1 là áp suất và
thể tích của lượng khí ở trạng Học sinh suy nghĩ và đổi đẳng nhiệt:
thái 1; p2, V2 là áp suất và thể dự kiến câu trả lời: Trạng thái 1: p1, V1
Trạng thái 2: p2, V2
tích của lượng khí ở trạng p1.V1 = p2.V2
Từ định luật Bôi-lơ – Ma-
thái, theo định luật Bôi-lơ-
ri-ốt
Ma-Ri-Ốt ta có điều gì?
p1.V1 = p2.V2
- Nhận xét câu trả lời của HS.



5. Hoạt động 5: ( 10 phút) Tìm hiểu đường đẳng nhiệt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung ghi bảng
sinh
Đường biểu diễn sự biến IV. Đường đẳng nhiệt
thiên của áp suất theo thể tích - Đường đẳng nhiệt là
khi nhiệt độ không đổi gọi là đường biểu diễn sự biến
đường đẳng nhiệt. thiên của áp suất theo thể
 Từ kết quả thí nghiệm thu HS vẽ đường biểu tích khí khi nhiệt độ
được, yêu cầu HS vẽ đường diễn sự biến thiên của không đổi.
6
biểu diễn sự biến thiên của p p theo V trong hệ tọa
theo V trong hệ tọa độ (p,V) độ (p,V) trên phiếu
trên phiếu học tập. học tập.
Yêu cầu HS nhận xét hình
dạng của đường đẳng nhiệt. Học sinh suy nghĩ và
dự kiến câu trả lời:
Đường đẳng nhiệt là
một đường cong, và
hai đầu của đường - Trong hệ tọa độ (p,V)
Nhận xét câu trả lời của học đẳng nhiệt tiến tới hai đường đẳng nhiệt là
sinh và kết luận lại: trục tọa độ. đường hypebol.
Đường đẳng nhiệt là một
đường hypebol.

 Lưu ý:
Ứng với các nhiệt độ
-
khác nhau của cùng một Học sinh chú ý lắng
lượng khí có các đường đẳng nghe và ghi nhớ.
nhiệt khác nhau.
Đường đẳng nhiệt ở
-
trên ứng với nhiệt độ cao
hơn đường đẳng nhiệt ở
dưới.



Học sinh suy nghĩ và
♦ Có thể yêu cầu HS giỏi tìm
dự kiến câu trả lời:
cách giải thích tại sao đường
Kẻ đường song song
đẳng nhiệt ở trên ứng với
trục OV. Đường này
nhiệt độ cao hơn đường đẳng
cắt đường đẳng nhiệt
nhiệt ở dưới ?
dưới ở điểm ứng với
Nhận xét câu trả lời của học
V1, cắt đường đẳng
sinh.
nhiệt ở trên ở điểm
ứng với thể tích V2.
Vì p không đổi, V2 >
V1 nên T2 > T1.




7
6. Hoạt động 6: ( 5 phút) Củng cố bài h ọc và đ ịnh h ướng nhi ệm v ụ h ọc t ập
tiếp theo.
- Giáo viên nêu câu hỏi củng cố:
+ Nhận biết được các khái niệm “trạng thái” và “quá trình”.
+ Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt.
+ Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôilơ –Mariot.
+ Nhận biết được dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p-V.
+ Ôn lại khái niệm nhiệt độ tuyệt đối.
+ Nếu còn thời gian thì làm bài tập ở phiếu học tập số 2.
+ Làm các bài tập 5,6,7,8,9 trang 159 SGK và tất cả các bài tập trong SBT.
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 30 Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ.




Huế, ngày 06 tháng 03 năm 2013

Xác nhận của GVHD Sinh viên thực tâp
̣



Hoàng Quý Trang Đinh Trung Nguyên



8
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản