BÀI 3 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA SINH THÁI HỌC ÁP DỤNG TRONG SINH THÁI NHÂN VĂN

Chia sẻ: Dinh Viet Thuy Thuy | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:49

0
303
lượt xem
56
download

BÀI 3 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA SINH THÁI HỌC ÁP DỤNG TRONG SINH THÁI NHÂN VĂN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN  CỦA SINH THÁI HỌC ÁP  DỤNG TRONG SINH THÁI  NHÂN VĂN  

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI 3 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA SINH THÁI HỌC ÁP DỤNG TRONG SINH THÁI NHÂN VĂN

  1. BÀI 3 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN  CỦA SINH THÁI HỌC ÁP  DỤNG TRONG SINH THÁI  NHÂN VĂN    
  2. Các quyển của trái đất – Khí quyển – Thủy quyển – Thạch quyển – Sinh quyển – Trí tuệ quyển    
  3. 1.1. Khí quyển (Atmosphere) • Khí quyển hay môi trường không khí là một hỗn hợp các khí bao quanh bề mặt trái đất • Đóng vai trò quyết định trong việc duy trì nhiệt độ trái đất, thông qua quá trình hấp thụ bức xạ hồng ngoại từ mặt trời và tái phát xạ khỏi trái đất.    
  4. Chia thành 4 tầng chính theo sự thay đổi chiều cao và chênh lệch nhiệt độ • Tầng đối lưu (Troposphere):10km tính từ mặt đất. Nhiệt độ và P ↓ theo chiều cao. • Tầng bình lưu (Stratosphere): từ 10-50km. Nhiệt độ và P ↑ theo chiều cao. Lớp ozone xuất hiện ở độ cao 18-30km.    
  5. • Tầng trung lưu (Mesosphere): 50-90km. Nhiệt độ ↓ nhanh hơn tầng đối lưu và có thể đạt đến - 100C. • Thượng tầng khí quyển (Thermosphere) và tầng ngoài (Exosphere): Nhiệt độ ↑ lên rất nhanh và rất cao. Mật độ phân tử khí ở đây cực loãng.    
  6. Vai trò • Cung cấp các chất khí cần thiết cho sự sống • Phương tiện vận chuyển nước từ đại dương đến đất liền như một phần của chu trình tuần hoàn nước • Duy trì và bảo vệ sự sống trên trái đất: Hấp thu hầu hết các tia vũ trụ + bức xạ điện tử của mặt trời. Chỉ truyền các bức xạ cận cực tím, cận hồng ngoại và các sóng rađi; ngăn cản bức xạ cực tím có tính chất hủy hoại mô.    
  7. Thủy quyển (Hydrosphere) Bao gồm mọi nguồn nước ở đại dương, biển, các sông, hồ, băng tuyết, nước dưới đất, hơi nước: • 97% là nước mặn, có hàm lượng muối cao • 2% dưới dạng băng đá ở 2 đầu cực • 1% sử dung được (30% tưới tiêu; 50% SX năng lượng; 12% SX CN; và 7% sinh hoạt) Là yếu tố không thể thiếu được của sự sống và được sử dụng vào nhiều mục đích khác   nhau  
  8. Thạch quyển (Lithosphere) • Thạch quyển, còn gọi là môi trường đất • Gồm lớp vở trái đất có độ dày khoảng 60-70 km trên mặt đất và 2-8km dưới đáy biển. • Đất là bộ phận quan trọng nhất của thạch quyển và là một hỗn hợp phức tạp của các chất hữu cơ, vô cơ, không khí và nước.    
  9. Sinh quyển (Biosphere) • Là nơi có sự sống tồn tại • Gồm thạch quyển có độ dày 2-3 km kể từ mặt đất + thủy quyển + khí quyển tới độ cao 10km or 18 km (đến tâng ozone). • Có các cộng đồng SV khác nhau từ đơn giản → phức tạp; từ dưới nước → trên cạn; từ vùng xích đạo → các vùng cực trừ những vùng khắc nghiệt.    
  10. • Không có giới hạn rõ rệt, nằm cả trong các quyển vật lý và không hoàn toàn liên tục vì chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện MT nhất định. • Ngoài vật chất, năng lượng còn có thông tin với vai trò là duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại, phát triển của các vật sống. Dạng thông tin phức tạp nhất là trí tuệ con người, có sự tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển trên trái đất • Là một HST khổng lồ, duy nhất của hành tinh và đã ổn định trải qua tiến hóa hàng tỷ năm    
  11. Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và khả năng  tự điều tiết số lượng cá thể của  quần thể     
  12. Tỷ lệ sinh Tỷ lệ sinh: được tính bằng số lượng cá thể mới được sinh ra trong một đơn vị thời gian. • Tỷ lệ sinh sản sinh thái hay tỷ lệ đẻ thật là sự gia tăng của quần thể trong các điều kiện thực tế hay đặc trưng của MT. Phụ thuộc rất chặt chẽ vào sức mang MT, mqh qua lại giữa các loài và sự thay đổi điều kiện thời tiết, khí hậu trong vùng.    
  13. Tỷ lệ chết • Được tính bằng số lượng cá thể chết đi trong một đơn vị thời gian trên một đầu cá thể ban đầu. • Nếu gọi tỷ lệ sinh là B, tỷ lệ chết là M thì tỷ lệ tăng trưởng quần thể là B - M, và tỷ lệ sống sót là 1 - M. • Tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết phụ thuộc rất chặt chẽ vào sức mang MT; mqh qua lại giữa các loài và sự thay đổi điều kiện thời tiết, khí hậu trong vùng.    
  14. 2.3. Khả năng tự điều tiết mật độ quần thể • Trong tự nhiên các quần thể SV đều có khả năng tự điều tiết mật độ quần thể xung quanh mật độ cân bằng, thông qua thay đổi tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết của quần thể.    
  15. Tỷ lệ sinh Tỷ lệ chết Mật độ cân bằng Mật độ quần thể    
  16. 2.4. Khả năng tự điều tiết số lượng cá thể của quần  thể Thông qua việc điều tiết tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết, mật độ quần thể luôn giao động xung quanh mật độ cân bằng. TL sinh và chết bị AH bởi sức mang MT. Điều này được giải thích qua cơ chế phản hồi (feedback) thường xảy ra trong tự nhiên để điều hoà số lượng cá thể trong quần thể, đảm bảo cho sự tồn tại bền vững    
  17. Tỷ lệ chết Nguồn thức tăng ăn giảm Số lượng Số lượng cá Phả hồi n cá thể tăng thể giảm tiêu cực Mậ đ ộ t cân bằng Phả hồi n Số lượng cá Số lượng cá tích cực thể tăng thể giảm Nguồn thức T ỷ lệ ăn tăng sinh tăng Cơ chế tự điều tiết mật độ quần thể (Anderson, 1981)    
  18. 3. Mối quan hệ giữa các loài trong QX • Sinh vật sản xuất (producer) • Sinh vật tiêu thụ (consumer) • Sinh vật phân hủy (destroyer) Chuỗi thức ăn Lưới thức ăn Năng lượng bị mất đi qua mỗi mắt xích TA Các thành viên càng ở bậc tiến hóa cao, càng đứng cuối của xích thức ăn, càng có đóng góp lớn cho QX trong việc làm biến đổi MT    
  19. Năng lượng mặ trời t Phả xạ n 10.000 Kcalo 800 Kcalo Hệsinh thái hấ thu p 9.200 Kcalo 9100 là nhiệ đốt nóng t Quang hợp cố định 100 Kcalo 50 hô hấp 40 tới sinh vật phân huỷ Sinh vậ tiêu thụ 1 t 10 Kcalo 4: hô hấp 5: tới sinh vật phân huỷ Sinh vậ tiêu thụ 2 t 1 Kcalo 0,4 hô hấp 0,5 tới sinh vậ phân huỷ t Sinh vậ tiêu thụ 3 t 0.1 Kcalo     Sự mất năng lượng qua các bậ dinh dưỡng khác nhau (90 %). c
  20. Diều hâu Chim ăn bọ Bọ ăn cây Cây sói Rắn Chuột Thông Quả sói Các chất hóa  Các chất hóa  học học Phân hủy Vi khuẩn Nấm    
Đồng bộ tài khoản