BÀI 3: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (Tiết: 70-71)

Chia sẻ: Paradise1 Paradise1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
125
lượt xem
40
download

BÀI 3: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (Tiết: 70-71)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Học sinh phải nắm được công thức tính các số liệu đặc trưng của của một mẫu số liệu: Số trung bình, trung vị, phương sai và độ lệch chuẩn cũng như nắm được ý nghĩa của các số liệu đặc trưng đó. 2. Về kỹ năng: - Phải tính được các số liệu đặc trưng của một mẫu số liệu được cho dưới những dạng khác nhau: Bảng phân bố tần số, bảng phân bố tần số ghép lớp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI 3: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (Tiết: 70-71)

  1. BÀI 3: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (Tiết: 70-71) I. Mục đích: 1. Về kiến thức: - Học sinh phải nắm được công thức t ính các số liệu đặc trưng của của một mẫu số liệu: Số trung bình, trung vị, phương sai và độ lệch chuẩn cũng như nắm được ý nghĩa của các số liệu đặc trưng đó. 2. Về kỹ năng: - Phải t ính được các số liệu đặc trưng của một mẫu số liệu được cho dưới những dạng khác nhau: Bảng phân bố tần số, bảng phân bố tần số ghép lớp. 3. Về tư duy và thái độ: - Học sinh phải thấy được ứng dụng của toán học trong đời sống cũng như nhận ra được tầm quan trọng của các số liệu đặc trưng của một mẫu số liệu trong việc đánh giá tổng quát một kết quả thực nghiệm nào đó. - Có thái độ tích cực với bài học, cẩn thận và chính xác. II. Chuẩn bị: -Một số ví dụ , các bảng kết qủa của ví dụ và phiếu học tập phục vụ cho bài dạy. III. Phương pháp: - Cơ bản sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm thông qua một số câu hỏi điều khiển tư duy. IV. Tiến trình dạy học: - Nêu vấn đề: Một mẫu số liệu bao giờ cũng chứa đựng trong nó những thông tin quan trọng của một kết quả thực nghiệm nào đó, và để nắm bắt được những thông tin này ta đưa ra một vài chỉ số gọi là các chỉ số đặc trưng của mẫu số liệu mà chúng ta sẽ nghiê n cứu trong bài học hô m nay. - Bài mới: TIẾT 70 * Hoạt động 1:Giới thiệu các công thức tính số trung bình thông qua phiếu học tập 1 sau: - Phiếu học tập 1: Điểm trung bình các mô n học của Nam trong năm học 2006-2007 như sau: Môn Điểm của Nam Toán 8,0 Lý 8,2 Hoá 7,5 Sinh 7,2 Sử 8,3 Địa 6,1 Văn 7,0 Ngoại ngữ 7,8 GDCD 7,4 Thể dục 9,2 Công nghệ 6,9 Tin học 7,0
  2. a> Tính điểm trung bình các mô n học của Nam khi chưa nhân hệ số? b> Tính điểm trung bình các môn học của Nam khi đã nhân hệ số ( Văn , Toán hệ số 2)? TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng -Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ và -Phân lớp thành nhóm và giao nhiệm 1> Số trung bình: nghiên cứu cách giải quyết. vụ cho học sinh. *Một mẫu số liệu có kích thước N, x1 , x 2 ,..., x N , có -Mỗi nhóm t ìm kết quả trả lời. -Theo dõi học sinh làm bài và hướng dẫn khi cần thiết. số trung bình ( x ) là: -Đại diện mỗi nhóm trình bày -Nhận kết quả của từng nhóm và x  x 2  ...  x n kết quả. chính xác hoá kết quả. x 1 N *Giới thiệu công thức t ính số trung -Để cho gọn, ta ký hiệu: -Theo dõi và ghi nhận kiến bình của mẫu số liệu có kích thước N. N thức. *Giới thiệu công thức t ính số trung x  x1  x 2  ...  x N 15’ bình của mẫu số liệu được cho dưới i i 1 -Lắng nghe và ghi nhận kiến dạng một bảng phân bố tần số( Sử 1N  xi thức mới. dụng bảng phụ vẽ sẵn bảng phân bố Khi đó : x  N i 1 tần số) *Nếu mẫu số liệu được cho *Giới thiệu công thức t ính số trung dưới dạng bảng phân bố -Lắng nghe và ghi nhận kiến bình của mẫu số liệu cho dưới dạng 1m thức mới. ghép lớp( Sử dụng bảng phụ để giới tần số thì: x   ni xi thiệu giá trị đại diện xi của mỗi lớp) N i 1 Trong đó: ni là tần số của số liệu xi ( i  1,2,..., m) và *Củng cố thông qua phiếu học tập2: m n N i i 1 *Nếu mẫu số liệu có kích thước là N cho dưới dạng bảng tần số ghép lớp, với m lớp, xi là giá trị đại diện của mỗi lớp ,thì: m 1 x   ni xi . N i 1 -Phiếu học tập 2: Trong một kỳ thi học sinh giỏi Sinh học, có 50 học sinh tham gia.Người ta thống kê kết quả theo 6 nhóm điểm [1;5], [6;10], [11;15],...,[26;30](Thang điểm 30), và thu được bảng tần số sau: Lớp điểm GT đại diện Tần số [1;5] 4 [6;10] 7 [11;15] 13
  3. [16;20] 12 [21;25] 9 [26;30] 5 Hãy điền các giá trị đại diện trong mỗi lớp điểm? Và hãy điền chữ Đ(Nếu khẳng định đúng) hoặc chữ S(Nếu khẳng định sai) vào trong mỗi khẳng định sau: (a) Số học sinh dự thi là 93. (b) Điểm số có nhiều học sinh đạt nhất thuộc lớp [26;30]. (c) Điểm trung bình cho một học sinh là 16 TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng -Mỗi nhóm nhận nhiệm -Phân lớp thành 6 nhóm và giao vụ và nghiên cứu cách nhiệm vụ cho mỗi nhóm. giải. -Theo dõi HS làm bài và hướng dẫn -Mỗi nhóm thảo luận tìm khi cần thiết. phương án trả lời. -Đại diện mỗi nhóm -Nhận kết quả và cho lớp thảo luận thông báo kết quả sau kết quả của mỗi nhóm khi đã hoàn thành nhiệm -Hoàn thiện lời giải và chính xác hoá 10’ vụ. kết quả *Ý nghĩa của số trung bình: -Theo dõi kết quả đúng (SGK) và khắc sâu lý thuyết *Giới thiệu ý nghĩa của số trung bình -Chú ý: Khi các số liệu của mẫu thông qua ví dụ này. của mẫu số liệu, và qua đây cũng nói có sự chinh lịch quá lớn thì số -Chú ý theo dõi t iếp lên mặt hạn chế của số trung bình của trung bình không đại diện tốt nhận kiến thức mẫu số liệu khi các số liệu trong một cho các số liệu của mẫu. mẫu có sự chênh lệch quá lớn thông qua Ví dụ:Điểm kiểm tra môn Toán của 10 học sinh của lớp 101 là:0 ; 0; 1; 7; 7; 7 ; 8; 8; 9; 10. Khi đó số điểm trung bình của 10 học sinh này là: x  5,7 . * Hoạt động 2:Giới thiệu Số trung vị thông qua phiếu học tập 3: -Phiếu học tập 3: Điều tra số con trong mỗi gia đình của khu phố A, nhân viên điều tra đã ghi được bảng sau: Giá trị(số con) 0 1 2 3 4 5 Tần số (số gia đình) 9 11 24 12 2 1
  4. Mẫu số liệu trên có kích thước N là bao nhiêu ? Số liệu đứng giữa nằm ở vị trí thứ mấy và có giá trị là bao nhiêu? TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng -Nhận nhiệm vụ và -Giao nhiệm vụ cho học 2> Số trung vị: nghiên cứu cách giải sinh giải quyết ví dụ trên. (SGK) quyết nhiệm vụ. -Thực hiện ví dụ một -Theo dõi học sinh làm bài 8’ cách độc lập. và hướng dẫn khi cần thiết. -Thông báo kết quả của -Nhận kết quả và chính xác 3 HS hoàn thành đầu kết quả. tiên. -Thông qua ví dụ trên giới -Lắng nghe và ghi nhận thiệu cho học sinh khái kiến thức mới. niệm và cách tính số trung vị của một mẫu số liệu. *Củng cố khái niệm thông qua phiếu học tập 3. - Phiếu học tập 4: Điểm kiểm tra môn Toán của 50 học sinh lớp 10B được ghi trong bảng sau: Giá trị(điểm số) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2 2 3 1 5 4 5 10 10 5 3 Tần số Số trung vị của dãy điểm Toán là: a. M e  5 b. M e  6,5 c. M e  7 d. M e  7,5 TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng -Nhận nhiệm vụ và -Phân lớp thành 6 nhóm và nghiên cứu cách giải giao nhiệm vụ cho HS. 7’ theo nhóm. -Theo dõi học sinh làm bài. -Tìm đáp án theo nhóm. -Nhận và đánh giá kết quả -Đại diện mỗi nhóm cho của mỗi nhóm. phương án đúng của nhóm mình. * Hoạt động 4: Củng cố (5’). Một mẫu số liệu được trình bày trong bảng phân bố tần số sau: Giá trị (x) 5 10 20 25 30 35 40 45 50 Tần số (n) 3 9 11 16 12 27 12 8 2 Trong bảng sau, hãy nối mỗi ô ở cột 1 với một ô ở cột 2 để được kết quả đúng. Cột 1 Cột 2 (a) Mốt của mẫu số liệu là (1) 114, 4 (b) Số trung vị của mẫu số liệu là (2) 35
  5. (c) Số trung bình của mẫu số liệu là (3) 30 (4) 29,7 ------------------------------------------------------------------------- Ngày ..... tháng .... năm 200… TIẾT 71 Phiếu học tập 1: Trong một kỳ thi học sinh giỏi Sinh học, có 50 học sinh tham gia.Người ta thống kê kết quả theo 6 nhóm điểm [1;5], [6;10], [11;15],...,[26;30](Thang điểm 30), và thu được bảng tần số sau: Lớp điểm GT đại diện Tần số [1;5] 3 4 [6;10] 8 7 [11;15] 13 13 [16;20] 18 12 [21;25] 23 9 [26;30] 28 5 -Phiếu học tập 2: Điều tra số con trong mỗi gia đình của khu phố A, nhân viên điều tra đã ghi được bảng sau: Giá trị(số con) 0 1 2 3 4 5 Tần số (số gia đình) 9 11 24 12 2 1 -Phiếu học tập 3: Điểm kiểm tra môn Toán của 50 học sinh lớp 10B được ghi trong bảng sau:
  6. Giá trị(điểm số) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2 2 3 1 5 4 5 10 10 5 3 Tần số *Hoạt động 1: Mốt của mẫu số liệu. TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng -Lắng nghe và tái hiện -Yêu cầu học sinh nhắc lại 3> Mốt: kiến thức cũ. khái niệm mốt đã học ở lớp (SGK) 10’ 7. *Chú ý: Một mẫu số liệu -Nhận nhiệm vụ và độc -Yêu cầu học sinh tìm mốt có thể có một hoặc nhiều lập giải quyết nhiệm vụ. của mẫu số liệu trong mốt. -Lắng nghe và tiếp thu phiếu học tập 1 và phiếu kiến thức. học tập 2. -Nêu chú ý cho HS là trong một mẫu số liệu có thể có nhiều mốt, chẳng hạn mẫu số liệu trong phiếu học tập 3. * Hoạt động 2: Phương sai và độ lệch chuẩn. -Phiếu học tập 4: Một cửa hàng bán xe máy nhãn hiệu HONDA chuyên bán hai loại xe là DREAM II và WAVE, số lượng xe bán được của hai loại xe này trong năm 2006 được thống kê trong bảng sau: Tháng Xe Dream II Xe Wave 01 4 5 02 4 3 03 5 7 04 6 2 05 5 6 06 7 9 07 4 7 08 5 8 09 7 4 10 6 2 11 5 2 12 7 3 Tính số lượng trung bình bán được mỗi loại xe của cửa hàng trên trong năm 2006.Theo em , loại xe nào khách hàng ưa chuộng hơn? TG Hoạt động Hoạt động của GV Ghi bảng của HS -Nhận nhiệm -Chia lớp thành 6 nhóm và giao 4> Phương sai và độ lệch vụ và mỗi nhiệm vụ cho học sinh thực hiện chuẩn:
  7. nhóm nghiên phiếu học tập 1. Cho mẫu số liệu có kích thước N là x1 ; x 2 ;...; x N  cứu cách giải -Theo dõi học sinh làm bài và quyết nhiệm hướng dẫn khi cần thiết. -Phương sai (k/h: s 2 )của mẫu số vụ. -Nhận kết quả và đánh giá kết liệu được t ính bởi công 15’ -Làm việc quả của từng nhóm. 1N   2 thức: s 2   xi  x (*) theo nhóm *Giới t hiệu vai trò của phương N i 1 tìm phương sai và độ lệch chuẩn, cũng như -Độ lệch chuẩn(k/h:s) của mẫu án trả lời công thức t ính các đại lượng đó số liệu là: phiếu học tập của một mẫu số liệu. 1. * Hướng dẫn học sinh biến đổi -Đại diện công thức (*) về dạng : 1N   2  xi  x s mỗi nhóm 2 N N 1 1  N i 1 2 s2   xi  2i  x cho biết kết N N  i 1  * Chú ý : Công thức (*) có thể i 1 quả của viết thành: nhóm mình. 2 N 1 N  -Chú ý theo 1 2 2  xi  2   xi  s dõi và t iếp N N  i 1  i 1 thu kiến thức mới. -Nhận nhiệm vụ và độc lập giải quyết nhiệm vụ. * Hoạt động 3: Củng cố khái niệm, cũng như hình thành công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn đối với mẫu số liệu cho ở bảng phân bố tần số và bảng tần số ghép lớp thông qua phiếu học tập 4, phiếu học tập 3 và phiếu học tập 1 TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng *HĐTP 1: Tính phương sai -Mỗi nhóm nhận nhiệm và độ lệch chuẩn của mẫu vụ và nghiên cứu cách số liệu ở phiếu học tập 4: giải quyết. -Thực hiện nhiệm vụ - Phân lớp thành nhóm và theo nhóm. giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm. -Đại diện mỗi nhóm - Theo dõi học sinh làm bài trình bày kết quả sau khi và hướng dẫn khi cần thiết. hoàn thành nhiệm vụ. - Nhận kết quả và đánh giá kết quả của từng nhóm. 15’ - Hoàn thiện lời giải. * HĐTP 2:: Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ở phiếu học tập 3 và hình thành công thức tính phương sai và độ lệch
  8. chuẩn đối với mẫu số liệu -Mỗi nhóm nhận nhiệm loại này. vụ và nghiên cứu cách - Giao nhiệm vụ cho từng giải quyết. -Mỗi nhóm giải quyết nhóm học sinh. nhiệm vụ. -Theo dõi học sinh làm bài - Đại diện mỗi nhóm và hướng dẫn khi cần thiết. thông báo kết quả. -Đánh giá kết quả của mỗi -Độc lập nhận nhiệm vụ nhóm. và giải quyết nhiệm vụ.*Yêu cầu học sinh hình thành công thức tổng quát -Chú ý theo dõi bài của phương sai và độ lệch giảng , nhận nhiệm vụ chuẩn đối với mẫu số liệu và thực hiện nhiệm vụ. cho bởi bảng phân bố tần số. * Giới thiệu bảng phân bố từng số ghép lớp có công thức tính tương tự và yêu cầu học sinh tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trong phiếu học tập 1. * Hoạt động 4: Củng cố và bài tập về nhà.(5’) - Củng cố: Để khảo sát tình hình chất lượng của 420 học sinh mới được tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2006-2007. Giáo vụ nhà trường đã tổng hợp trong bảng sau: Lớp ( Điểm trung Giá trị đại diện Tần số bình) [5,0 ; 5,5) 5,25 93 [5,5 ; 6,0) 5,75 140 [6,0 ; 6,5) 6,25 77 [6,5 ; 7,0) 6,75 42 [7,0 ; 7,5) 7,25 32 [7,5 ; 8,0) 7,75 26 [8,0 ; 8,5) 8,25 10 Hãy điền kết quả đúng vào dấu (...) trong mỗi câu sau: (a) Mốt của mẫu số liệu là... (b) Phương sai là... (c) Độ lệch chuẩn là... - BTVN: Làm các bài tập : 9  15, SGK, trang 177 và 178.
Đồng bộ tài khoản