Bài 3: Chất rửa tay

Chia sẻ: Nguyen Thi Gioi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
192
lượt xem
93
download

Bài 3: Chất rửa tay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xà phòng là hỗn hợp của muối Natri hoặc Kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia Thành phần chủ yếu: C15H31COONa (natri panmitat), C17H35COONa (natri stearat)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 3: Chất rửa tay

  1. Bài giảng: Người soạn: Đỗ Thị Hồng Lân Trần Thị Như Trang Nguyễn Tuấn Dũng 1 Nhóm 16
  2. Nêu tính chất của lipit ? Làm bài tập 5 trang 18 ? 2
  3. Cấu trúc bài giảng: 2 CHẤT GIẶadd Title Click to T RỬA Xà phòng 2 Click to add Title I. 2. Chất Clickato ng hợp Title giặc rử tổ add II 3
  4. Xà phòng C ơ ch ế Quy trình Ứng dụng Khái niệm giặt tẩy sản xuất 4
  5. Hãy cho biết khái niệm về xà phòng Hãy cho biết thành phần chính của xà phòng 5
  6. 1. Khái niệm Xà phòng là hỗn hợp của muối Natri hoặc Kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia Thành phần chủ yếu: C15H31COONa (natri panmitat), Th C17H35COONa (natri stearat) O C (-) (+) O Na Natri stearat 6
  7. Sự định hướng các phân tử natri stearat khi tiếp xúc a) với nước và chất bẩn Các hạt dầu rất nhỏ được giữ chặt bởi các phân tử b) natri stearat phân tấn vào nước 7
  8. 3. Quy trình sản xuất Khi đun chất béo với dung dịch kiềm ta sẽ thu được xà phòng thô. Sản phẩm phụ là nước và glixerol CH2OH C17H35COOCH2 t0 CHOH C17H35COOCH C17H35COONa + + NaOH = CH2OH C17H35COOCH2 Natri stearat Tristearin 8
  9. C15H31COOCH2 CH2OH t0 + C15H31COOCH C15H31COONa + NaOH CHOH = C15H31COOCH2 CH2OH tripanmitin Natri panmitat Ngày nay xà phòng còn sản xuất theo sơ đồ sau: Muối natri của axit cacboxylic Ankan Axit cacboxylic 9
  10. Sản xuất xà phòng Máy sản xuất xà phòng 10
  11. 4. Sử dụng Ưu điểm: xà phòng dùng trong tắm gội, giặt giũ,... không gây hại cho da, cho môi trường (vì dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật có trong thiên nhiên) Vì sao không nên dùng xà phòng trong nước cứng Nhược điểm: tạo kết tủa canxi stearat, canxi panmitat trong nước cứng (nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+) giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng vải sợi. 11
  12. Chất giặt rửa tổng hợp Quy trình Ứng dụng C ơ ch ế Khái niệm sản xuất giặt tẩy 12
  13. 1. Khái niệm Chất giặt rửa tổng hợp (còn gọi là bột giặt) là các muối: Natriankylsunfat : RO- SO3Na Natriankylsunfonat : R- SO3Na Natriankylbenzensunfonat : R-C6H4-SO3Na (gốc R có từ 10-18C) Ngoài ra còn có các chất phụ gia tương tự như ở xà phòng. 13
  14. 2.Cơ chế tẩy rửa Cấu tạo gồm 2 phần: Phần ưa nước: nhóm –SO3Na Phần kị nước: Gốc Ankyl hoặc Aryl. Cơ chế: Tương tự như xà phòng 14
  15. 3.Quy trình sản xuất Ví dụ muối Natri đodexylbenzensunfonat là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp được điều chế theo sơ đồ sau: Dầu mỏ Axit đodexylbenzensunfonic Natri dodexylbenzensunfonat 15
  16. Na2CO3 CH3(CH2)11 – C6H4SO3H CH3(CH2)11 – C6H4SO3Na Axit đodexylbenzensunfonic Natri dodexylbenzensunfonat 16
  17. 4.Sử dụng Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt, ngoài ra, còn có thể có chất tẩy trắng như natri hipoclorit,… Natri hipoclorit có hại cho da tay khi giặt bằng tay. Ưu điểm: dùng được với nước cứng, vì chúng ít bị kết tủa bởi ion canxi. Nhược điểm: những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh gây ô nhiễm cho môi trường, vì chúng rất khó bị các vi sinh vật phân hủy. 17
  18. Một số điểm khác biệt Xà phòng Chất tẩy rửa tổng hợp Xà phòng không có khả - Dùng được ngay cả trong - nước cứng vì năng giặt tẩy trong nước Không taọ kết tủa như xà cứng do tạo kết tủa với Ca2+, phòng Mg2+ làm vải cứng và ố Có chứa gốc phôtphat tạo vàng, tạo cặn ở đáy chậu và chức tan với Ca2+ và Mg2+ thùng giặt. - Không chứa chất tẩy trắng Có chất tẩy trắng làm quần - áo trắng sạch hơn - Sản xuất thành dạng bánh - Thường ở dạng bột nên dễ nên khó sử dụng hơn sử dụng 18
  19. 19 Nhóm 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản