Bài 30: LƯU HUỲNH

Chia sẻ: naibambi115

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: a) Hs biết: - Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử - Hai dạng thù hình của lưu huỳnh; Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ - Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá là -2, +4, +6 b) Hs hiểu: - Vì sao...

Nội dung Text: Bài 30: LƯU HUỲNH

Tiết 50 §. Bài 30: LƯU HUỲNH

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

a) Hs biết:

- Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên
tử

- Hai dạng thù hình của lưu huỳnh; Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của
lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ

- Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hoá vừa có tính
khử. Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá là -2, +4, +6

b) Hs hiểu:

- Vì sao cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt
độ.

- Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

2. Kĩ năng:

- Quan sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh và viết
PTPƯ của các phản ứng lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất (Fe, H2,
Hg, O2, F2)

II. CHUẨN BỊ :
- Bảng tuần hoàn

- Dụng cụ, hoá chất: S, ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm

- Tranh mô tả cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của lưu huỳnh tà phương
và lưu huỳnh đơn tà.

III. PHƯƠNG PHÁP:

- Gv đặt vấn đề

- Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến
thức.

IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 50

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

Hs1: BT 3/SGK/trang 127 (4pt)

Hs2: Viết các ptpư điều chế oxi trong:

a) PTN (2pt)

b) Công nghiệp (1pt)

c) Tự nhiên (1pt)

 cho hs khác nhận xét, gv cho điểm cả phần nhận xét

3. Bài mới:
Trong nhóm VIA, chúng ta đã được học nguyên tố oxi, biết được tính chất
hoá học đặc trưng của oxi là tính oxxi hoá mạnh. Hôm nay chúng ta sẽ học
nguyên tố tiếp theo trong nhóm VIA, đó là nguyên tố lưu huỳnh, để so sánh
xem trong cùng nhóm với nhau thì O và S có những tính chất gì giống và
khác nhau?

Chúng ta cũng tiến hành nghiên cứu theo thứ tự như trong bài oxi đã nêu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN GHI BẢNG
VÀ HỌC SINH


Hoạt động 1: I. Vị trí , cấu hình electron nguyên
tử
- Gv: dùng bảng TH để xác định vị
trí của lưu huỳnh? - Vị trí: ô 16, nhóm VIA, chu kì 3

- Gv: viết cấu hình e của nguyên tử - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
S?
 có 6e ngoài cùng


Hoạt động 2: II. Tính chất vật lí

- Gv: nhắc lại thù hình là gì? Hai 1. Hai dạng thù hình của lưu
dạng thù hình của oxi? huỳnh

- Cho hs xem tranh (SGK)

- Gv: S cũng có hai dạng thù hình,
nhưng khá phức tạp hơn so với Oxi
hoá, đó là lưu huỳnh tà phương (Sα),
lưu huỳnh đơn tà (Sβ). Chúng khác
nhau về cấu tạo tinh thể và một số
tính chất vật lí nhưng tính chất hoá
học giống nhau. Chúng có thể biến
đổi qua lại với nhau tuỳ theo điều
kiện nhiệt độ.


Hoạt động 3: 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính
chất vật lí
- Gv: biểu diễn thí nghiệm ảnh
hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật S8 Sα (rắn, C S8 (lỏng,
0 0
119 187 C


lí của lưu huỳnh
Sβ vàng) vàng)
- Hs: quan sát sự thay đổi trạng thái,
màu sắc 4450C
Sn

(Quánh nhớt, S8, S6, S4,
- Gv: giải thích nguyên nhân của sự
biến đổi các tính chất đó, tóm tắt S2(14000C),
nâu
thành sơ đồ
S(17000C)
- Trong phản ứng chỉ ghi dưới dạng
S
III. Tính chất hoá học
Hoạt động 4 :

- Gv: dựa vào cấu hình e và độ âm - S có số oxi hoá: -2, 0, +4, +6
điện của S dự đoán tính chất hoá
 lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa
học?
có tính khử
 tính oxi hoá
1. Tác dụng với kim loại và hiđro
- Gv: vì S có thêm phân lớp d trống
S + Cu 
nên khi bị kích thích e có thể chuyển
sang phân lớp d để tạo thành 4e độc S + Fe 
thân hoặc 6e độc thân do đó S ngoài
số oxi hoá -2(trong hợp chất với kim S + H2 
loại và hiđro) còn có thêm số oxi hoá
 S thể hiện tính oxi hoá:
+4, +6 (trong hợp chất có độ âm điện
lớn hơn) khác với oxi 0 -2



S + 2e  S
- Gv: dựa vào số oxi hoá của S, dự
đoán xem tính chất hoá học của lưu
2. Tác dụng với phi kim có độ âm
huỳnh?
điện lớn hơn:
- Hs: hoàn thành các phản ứng và

S + O2
xác định vai trò của S


S + F2

 S thể hiện tính khử:

0 +4

S S + 4e

0 +6




S S + 6e


Hoạt động 5: IV. Ứng dụng,trạng thái tự nhên
và sản xuất. (SGK)
- Hs tự nghiên cứu


Hoạt động 6: củng cố

Câu 1: Giải thích vì sao S có các số oxi hoá -2, +4, +6 trong các hợp chất?

Câu 2: Lấy 2 ví dụ phản ứng trong đó lưu huỳnh đóng vai trò chất oxi hoá
và 2 ví dụ phản ứng trong đó lưu huỳnh đóng vai trò chất khử?


4. Dặn dò:

- BTVN: + làm BT trong SGK/ trang 132

VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản