Bài 56. CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ

Chia sẻ: paradise8

Hiểu và nêu được các mối quan hệ đối kháng và hỗ trợ. - Diễn giải và nêu được các ví dụ cho các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng phân tích kênh hình minh hoạ cho các mối quan hệ. - Sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng các mối quan hệ trong thực tiễn

Nội dung Text: Bài 56. CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ

Bài 56. CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu và nêu được các mối quan hệ đối kháng và hỗ trợ.
- Diễn giải và nêu được các ví dụ cho các mối quan hệ giữa các loài trong
quần xã.
2. Kĩ năng:
- Kỹ năng phân tích kênh hình minh hoạ cho các mối quan hệ.
- Sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng các mối
quan hệ trong thực tiễn
3. Giáo dục:
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên.
II. Phương tiện:
- Hình 56.1 -> 56.6sgk.
- Tranh về chuỗi thức ăn
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III. Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nghiên cứu SGK (kênh hình)
IV. Tiến trình:
1. ổ định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số và nhắc nhở giữ trật tự:
2. KTBC:
-Khái niệm quần xã sinh vật. Cho ví dụ? Cho biết sự phân bố của các lo ài trong
quần xã sinh vật.?
- Các đặc trưng về cấu trúc của quần xã sinh vật theo vai trò số lượng và hoạt động chức
năng của các nhóm loài?
3. Bài mới :
Vào bài: Cuộc sống của bất kỳ loài sinh vật nào điều phải tuân theo nguyên tắc: “
có an cư mới lạc nghiệp” và xem đó là phương châm để tồn tại. Đương nhiên thế giới
sinh vật rất đa dạng và cuộc sống của chúng rất phong phú, có những lo ài cùng sống
chung trong một ngôi nhà là đôi bạn vàng của nhau, cũng có những lo ài không thích nhìn
mặt nhau. Đó không phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà là kết quả của quá trình tiến hoá
lâu dài mà sinh vật đã gặt hái được. Chúng ta cùng tìm hiểu mối quan hệ này qua nội
dung bài 56.
Phương pháp Nội dung
GV: Mối quan hệ của các loài trong quần xã được Nội dung phiếu học tập
chia thành mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm những mối - Trong các mối quan hệ hỗ trợ ít nhất cũng có một lo
được lợi, không có loài nào bị hạiquan hệ khắng khí
quan hệ nào HS : Gồm 2 nhóm:
- hội sinh nữạ thì cả hai lo ài đều có lợi và không thể rời nhau.
-Quan hệ hỗ trợ - hợp tác
- cộng sinh

-Quan hệ đối kháng + Ức chế cảm nhiễm
+ Cạnh tranh
+ Con mồi-vật ăn thịt- vật
chủ-vật ký sinh. I. Các mối quan hệ hỗ trợ.
1. Quan hệ hội sinh.
GV: Treo bảng phụ ghi các ví dụ. - Là quan hệ giữa hai loài trong đó một loài có lợi còn
1/ Hổ ăn thịt thỏ 1/Quan hệ con mồi – vật không có lợi cũng không có hại
ăn thịt
2/ Bọ xít tiết mùi hôi. 2/Quan hệ ức chế – cảm VD:
nhiễm - Phong lan bám trên thân cây gỗ; cá bé sống bám trên
3/ Lúa và cỏ dại 3/Quan hệ cạnh tranh
4/ Dây tơ hồng sống trên các tán cây rừng. 4/Quan
hệ vật chủ – vật ký sinh 2. Quan hệ hợp tác.
GV: Yêu cầu học sinh nhận ra chúng thuộc các mối - Hợp tác là quan hệ giữa các loài đều mang lại lợ
quan hệ nào? cho nhau nhưng không bắt buộc
-Học sinh cho thêm ví dụ minh hoạ mối quan hệ VD:
Sáo kiếm ăn trên lưng Trâu.
này.

GV: Yêu cầu học sinh phân tích ví dụ 2. Đặc
điểm của quan hệ ức chế- cảm nhiễm? 3. Quan hệ cộng sinh.
Hỏi: Cho ví dụ. - Hợp tác chặt chẻ giữa hai hay nhiều loài và tất cả cá
tham gia cộng sinh đều có lợi.
Hỏi: Phân tích ví dụ 3. Đặc điểm của quan hệ VD:
cạnh tranh?Các loài tranh giành nhau về nguồn sống - Cộng sinh giữa vi khuẩn lam và bèo dâu, vi khuẩncố
như thức ăn , chổ ở… đạm trong nốt sần cây họ đậu.
Hỏi: Cho ví dụ
GV: Treo 56.4 và diễn giải về sự cạnh tranh giữa
loài Paramecium aurelia và Paramecium II. Các mối quan hệ đối kháng
Caudafum. 1. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Hỏi: Vì sao nói cạnh tranh là nguyên nhân hình - Là mối quan hệ một loài sống bình thường nhưn
thành ổ sinh thái khác nhau trong quần xã? hại cho nhiều loài khác.
HS: - Vì cạnh tranh sự phân ly nhiều đặc điểm VD:
giữa các nhóm cá thể  hình thành nhiều ổ sinh - Tảo giáp nỡ hoa gây độc cho cá.
thái của từng loài. - Tỏi tiết chất gây ứ chế hoạt động của vi sinh vật
GV: Cụ thể hoá các ví dụ
+ Cạnh tranh ảnh hưởng đến nơi ở: loài sống trên
cao, loài sống dưới thấp, loài ở tầng mặt, loài ở tầng 2. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài và sự phân li ổ s
đáy. thái.
- Các loài tranh giành nhau nguồn sống : Thức ăn
GV: Treo hình 56.5.
+ Cạnh tranh  Sự phân hoá về mặt hình thái cơ  phân ly ổ sinh thái.
thể: loài chim ăn hạt to có mỏ to hơn mỏ chim ăn VD:
hạt nhỏ. - Cây cạnh tranh nhau để tranh giành khoảng không có
+ Cạnh tranh về dinh dưỡng  nhiều loại sống ánh sáng.
chung vùng nhưng ăn những loại thức ăn khác - Cạnh tranh giữa Cú và Chồn
nhau, cách bắt mồi khác nhau.
Hỏi: Tại sao nói cạnh tranh là một trong những
động lực chủ yếu của tiến hoá? 3. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt và vật chủ - vật kí si
HS: Vì cạnh tranh các loài phải biến đổi về hình * Quan hệ con mồi – vật ăn thịt
thái, đặc tính sinh lý  do đó chỉ có những loài có - Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn.
ưu thế về các đặc điểm trên mới tồn tại và phát VD:
triển hưng thịnh. - Bò ăn cỏ, Hổ ăn thịt Thỏ.
Hỏi: Đặc điểm quan hệ con mồi – vật ăn thịt? - Cây nắp ấm bắt ruồi.
HS -Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. * vật chủ - vật kí sinh

- Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác lấy cá
Hỏi: Đặc điểm quan hệ giữa vật chủ – vật ký sinh nuôi sống cơ thể từ loài đó.
có giống quan hệ con mồi – vật ăn thịt không? Khác VD:
nhau ở chổ nào? - Giun ký sinh trong cơ thể Người.
HS: Khác nhau: vật ký sinh nhỏ, số lượng đông, ăn - Dây tơ hồng tầm gửi soáng treân caùc taùn caây.
dịch trong cơ thể vật chủ hoặc chất dinh dưỡng.
Hỏi: Quan hệ con mồi – vật dữ có vai trò quan
trọng trong sự phân hoá và tiến hoá của các loài.
Liên hệ thực tế: vận dụng quan hệ sinh vật ăn thịt
hoặc ký sinh vào việc tiêu diệt những loài gây hại
cho nông nghiệp và lâm nghiệp…
GV nhấn mạnh:
_ Quan hệ giữa các loài dù là hỗ trợ hay đối kháng
đều thể hiện rất rõ nét, coù khi quyeát lieät
- Ngay trong quan heä caïnh tranh caùc loaøi ñeàu coù
nhöõng khaû naêng tieàm aån ñeå trong nhöõng ñieàu kieän
xaùc ñònh coù theå chung soáng ñöôïc vôùi nhau moät
caùch hoaø bình nhö phaân hoaù moät phaàn oå sinh thaùi
 duy trì söï caân baèng.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP.

Quan hệ Đặc điểm V í dụ
Hội sinh Là quan hệ giữa hai loài - Phong lan bám trên
trong đó một loài có lợi còn thân cây gỗ; cá bé
loài kia không có lợi cũng sống bám trên cá lớn.
không có hại
Hợp tác Hợp tác là quan hệ giữa các - Sáo kiếm ăn trên
loài đều mang lại lợi ích lưng Trâu.
Hỗ trợ cho nhau nhưng không bắt
buộc
Cộng sinh Hợp tác chặt chẻ giữa hai - Cộng sinh giữa vi
hay nhiều loài và tất cả các khuẩn lam và bèo dâu,
loài tham gia cộng sinh đều vi khuẩncố định đạm
có lợi. trong nốt sần cây họ
đậu.
Ức chế – cảm nhiễm Là mối quan hệ một loài - Tảo giáp nỡ hoa gây
.
sống bình thường nhưng độc cho cá.
Đối gây hại cho nhiều loài khác. - Tỏi tiết chất gây ứ
chế hoạt động của vi
kháng
sinh vật
Cạnh tranh - Cây cạnh tranh nhau
Các loài tranh giành nhau
nguồn sống : Thức ăn , chổ để tranh giành khoảng
ở  phân ly ổ sinh thái. không có nhiều ánh
sáng.
- Cạnh tranh giữa Cú
và Chồn
Con mồi – vật ăn thịt Một loài sử dụng loài khác -Bò ăn cỏ, Hổ ăn thịt
làm thức ăn. Thỏ.
-Cây nắp ấm bắt ruồi.
Vật chủ – vật ký sinh. Một loài sống nhờ trên cơ - Giun ký sinh trong
thể của loài khác lấy các cơ thể Người.
chất nuôi sống cơ thể từ - Dây tơ hồng tầm gửi
loài đó. sống trên các tán cây.
4. Củng cố:
+ Đặc điểm từng mối quan hệ giữa hai lo ài?
+ Tại sao nói cạnh tranh là một trong những động lực chủ yếu của quá trình tiến
hoá?
Câu hỏi trắc nghiệm:

1. Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã?
A. Quan hệ cộng sinh, các mối quan hệ đối kháng.
B. Quan hệ ứ chế – cảm nhiễm, quan hệ cạnh tranh.
C. Các mối quan hệ hỗ trợ, các mối quan hệ đối kháng.
D. Các mối quan hệ hỗ trợ, quan hệ con mồi – vật ăn thịt.
2. Quan hệ gần gũi giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không bị
thiệt hại gì, cũng không có lợi, đó là quan hệ nào dưới đây?
B. Hợp tác.
A. Ký sinh.
C. Hội sinh D. Ức chế – cảm nhiễm.
3. Đặc điểm nào sau đây là không đúng?
A. Trong các mối quan hệ đối kháng, ít nhất có một lo ài bị hại.
B. Quan hệ hợp tác cùng giống như quan hệ cộng sinh, hai lo ài cùng sống
chung với nhau và cả hai loài cùng có lợi.
C. Trong các mối quan hệ hỗ t6rợ, ít nhất có một lo ài hưởng lợi.
D. Quan hệ cộng sinh được xem là nguyên nhân hình thành ổ sinh thái
khác nhau trong quần xã.
4. Mèo  chuột thuộc mối quan hệ :
A. Ức chế – cảm nhiễm. B. Cạnh tranh.
C. Hợp tác. D. Con mồi – vật ăn thịt.
5. Loài hải quỳ như Stoichactis có thân hình đồ sộ những xúc tu đầy gai độc
không chỉ là chỗ ẩn náu mà còn là nơi cung cấp nguồn thức ăn chocá khoang cổ.
Cá cũng biết hàm ơn quạt nước xua đi ngột ngạt cho hải quỳ và cũng không quên
mang phần về cho chủ khi gặp môi ngon. Quan hệ giữa hải quỳ và cá là quan hệ.
A. Vật ăn thịt – con mồi. B. Ký sinh.
C. Hội sinh. D. Hợp tác.
2. C 3.D 4. D 5.D
ĐÁP ÁN : 1. C
5. BTVN.
+ Học bài – trả lời câu hỏi theo SGK.
+Tìm ví dụ chứng minh các mối quan hệ.
+Xem các khái niệm : chuỗi thức ăn, lưới thức ăn và hình tháp sinh thái.
Tìm ví dụ chứng minh khái niệm.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản