Bài 6: Bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

Chia sẻ: hoandepchai

Giới thiệu cho sinh viên - học sinh những kiến thức cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Trên cơ sở nhận thức đúng đắn về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân: Bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia; đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”,......

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài 6: Bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

Bài 6


NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỂ BẢO VỆ AN NINH
QUỐC GIA VÀ GIỮ GÌN
TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI


1
̣ ́ ̀
I. MUC ĐICH - YÊU CÂU

• Giới thiêu cho sinh viên - hoc sinh những
̣ ̣
kiên thức cơ ban về bao vệ an ninh quôc
́ ̉ ̉ ́
gia và giữ gin trât tự, an toan xã hôi;
̀ ̣ ̀ ̣

• Trên cơ sở nhân thức đung đăn về nghia
̣ ́ ́ ̃
vụ và trach nhiêm cua minh trong công
́ ̣ ̉ ̀
tac bao vệ an ninh quôc gia và giữ gin
́ ̉ ́ ̀
trât tự, an toan xã hôi.
̣ ̀ ̣

2
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỂ 
BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA VÀ GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN 
TOÀN XàHỘI

1.1. Các khái niệm

 An  ninh  quốc  gia(ANQG):  là  sự  ổn  định,  phát  triển  bền 
vững  của  chế  độ  XHCN  và  Nhà  nước,  sự  bất  khả  xâm 
phạm  độc  lập,  chủ  quyền,  thống  nhất,  toàn  vẹn  lãnh  thổ 
cua Tô quôc.
̉ ̉ ́

An ninh quôc gia bao gôm an ninh trên cac linh vưc: 
́ ̀ ́ ̃ ̣
chinh tri, kinh tê, văn hoa, xa hôi, quôc phong, đôi ngoai… 
́ ̣ ́ ́ ̃ ̣ ́ ̀ ́ ̣
trong đo an ninh chinh tri la côt loi,  xuyên suôt.
́ ́ ̣ ̀ ́ ̃ ́

 Bảo  vệ  ANQG:  phòng  ngừa,  phát  hiện,  ngăn  chặn  đấu 
tranh làm thất bại hoạt động xâm hại đến ANQG. 
3
 Hoạt động xâm phạm ANQG:  là những hành vi 
xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền 
văn  hóa,  an  ninh,  quốc  phòng,  đối  ngoại,  độc 
lập,  chủ  quyền,  thống  nhất,  toàn  vẹn  lãnh  thổ 
của nước CHXHCN VN.

 Mục tiêu bảo vệ an ANQG:  la nhưng đối tượng, 
̀ ̃
địa  điểm,  công  trình,  cơ  sở  chính  trị,  an  ninh, 
quôc  phong,  kinh  tê,  khoa  hoc  ­  ky  thuât,  văn 
́ ̀ ́ ̣ ̃ ̣
hoá,  xã  hội  cần  được  bảo  vệ  theo  qui  định  của 
pháp luật.


4
 Nhiệm vụ bảo vệ ANQG

+ Bảo vệ chế độ chính trị, độc lập chủ quyền, toan ven lanh 
̀ ̣ ̃
thô cua Tô quôc; 
̉ ̉ ̉ ́

+ Bao vê an ninh vê tư tưởng va văn hoa, khối đại đoàn kết, 
̉ ̣ ̀ ̀ ́
quyền  và  lợi  ích  hơp  phap  cua  cac  cơ  quan,  tô  chưc,  ca 
̣ ́ ̉ ́ ̉ ́ ́
nhân;

+  Bao  vê  an  ninh  trong  linh  vưc  kinh  tế,  quôc  phong,  đối 
̉ ̣ ̃ ̣ ́ ̀
ngoại va cac lơi ich khac cua quôc gia;
̀ ́ ̣ ́ ́ ̉ ́

+ Bao vê bi mât Nha nươc va cac muc tiêu quan trong vê an 
̉ ̣ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̀
ninh quôc gia;
́

+ Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh lam thât bai 
̀ ́ ̣
các hoạt động làm xâm hại đến ANQG. 5
 Nguyên tắc bảo vệ ANQG


+  Tuân  thủ  Hiến  pháp,  phap  luât,  đảm  bảo  quyền 
́ ̣
và lợi ích hơp phap;
̣ ́
+  Đảng  CSVN  lãnh  đạo,  Nha  nươc  quản  lí  thống 
̀ ́
nhất,  phát  huy  sức  mạnh  tổng  hợp,  lực  lượng 
chuyên trách làm nòng cốt;
+ Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược; 
+  Chủ  động  ngăn  ngừa,  kiên  quyết  đấu  tranh  với 
các thế lực thù địch.

 Cơ  quan  chuyên  trách  bảo  vệ  ANQG:  cơ  quan 
chỉ  đạo,  chỉ  huy  và  các  đơn  vị  tình  báo,  cảnh  sát, 
cảnh vệ của quân đội, công an, bộ đội biên phòng, 
cảnh sát biển.
6
 Cac  biện  pháp  bảo  vệ  ANQG:  vận  động  quần 
́
chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa hoc ky 
̣ ̃
thuât, nghiêp vu, vũ trang.
̣ ̣ ̣

 Trật  tự  an  toàn  xã  hội:  trạng  thái  XH  bình  yên 
trong  đó  mọi  người  được  sống  yên  ổn  trên  cơ  sở 
các  qui  phạm  pháp  luật,  các  qui  tắc  chuẩn  mực 
đạo đức, phap ly xac đinh.
́ ́ ́ ̣

 Đâu  tranh  giư  gin  trât  tư  an  toan  XH  gôm:  chông 
́ ̃ ̀ ̣ ̣ ̀ ̀ ́
tôi  pham,  giư  gin  trât  tư  nơi  công  công,  bao  đam 
̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉
trât tư an toan giao thông, phong ngưa tai nan, bai 
̣ ̣ ̀ ̀ ̀ ̣ ̀
trư tê nan XH, bao vê môi trương... 
̀ ̣ ̣ ̉ ̣ ̀
7
1.2. Nội dung bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự, an
toàn xã hội

1.2.1. Nội dung bảo vệ ANQG

 Bảo  vệ  an  ninh  chính  trị  nội  bộ:  bảo  vệ  chế  độ,  Đảng, 
Nha nươc, các tổ chức chính trị, các cơ quan và người Viêt 
̀ ́ ̣
Nam đang ở nước ngoài;
 Bảo  vệ  an  ninh  kinh  tế:  bao  vê  sư  ổn  định,  phát  triển 
̉ ̣ ̣
vững mạnh nền kinh tế thị trường. Bao vê đôi ngu can bô 
̉ ̣ ̣ ̃ ́ ̣
quan ly kinh tê, cac nha khoa hoc, nha kinh doanh... ;
̉ ́ ́ ́ ̀ ̣ ̀
 Bảo  vệ  an  ninh  văn  hóa,  tư  tưởng:  bao  vê  sư  ổn  định, 
̉ ̣ ̣
phát  triển  bền  vững  của  văn  hóa,  tư  tưởng  trên  nền  tảng 
của CN Mác­Lênin và tư tưởng  HCM (bảo vệ sự đúng đắn, 
vai  trò  chủ  đạo  của  chu  nghia  Mác­Lênin,  tư  tưởng  HCM 
̉ ̃
trong đời sống tinh thần của xã hội; bản sắc nền văn hoá 
dân tộc;
8
 Bảo  vệ  an  ninh  dân  tộc:  bảo  vệ  quyền  bình 
đẳng  giưa  các  dân  tộc,  đam  bao  cho  tât  ca  cac 
̃ ̉ ̉ ́ ̉ ́
thanh  viên  trong  đai  gia  đinh  Viêt  nam  đêu  phat 
̀ ̣ ̀ ̣ ̀ ́
triên  theo  đung  Hiên  phap,  phap  luât  cua  Nha 
̉ ́ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̀
nươc; ́
 Bảo vệ an ninh tôn giáo: đảm bảo chính sách tự 
do tín ngưỡng;
 Bảo vệ an ninh biên giới:  bảo vệ an ninh, trât tư  ̣ ̣
của Tổ quốc ở khu vực biên giới, ca trên đât liên 
̉ ́ ̀
va trên biên;
̀ ̉
 Bảo vệ an ninh thông tin: là sự an toàn, nhanh 
chóng,  chính  xác  và  bí  mật  trong  quá  trình  xác 
lập, chuyển tải, thu nhận, xử lí và lưu giữ tin.

9
1.2.2. Nội dung giữ gìn trật tự, an toàn xã
h ội
 Đấu tranh phòng chông tội phạm:  là các biện pháp tiến 
́
hành  loại  trừ  nguyên  nhân  và  điều  kiện,  ngăn  ngừa,  hạn 
chế hậu quả, xử lí, giáo dục...tội phạm.

 Giữ gìn trật tự nơi công cộng: là trạng thái xã hội có trật 
tự được hình thành, điều chỉnh bởi các qui tắc, qui phạm ở 
những nơi công cộng mà mọi người phải tuân theo.

 Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông: Trật tự an toàn giao 
thông  là  trạng  thái  xã  hội  có  trật  tự  được  hình  thành  và 
điều chỉnh bởi các qui phạm pháp luật trong lĩnh vực giao 
thông công cộng mà mọi người phải tuân theo.


10
 Phòng ngừa tai nạn lao động, chống thiên tai, 
phòng ngừa dịch bệnh.

 Bài  trừ  tệ  nạn  xã  hội:  Tệ  nạn  xa  hôi  là  những 
̃ ̣
hiện  tượng  xa  hôi  gồm  những  hành  vi  sai  lệch 
̃ ̣
chuẩn  mực  xa  hôi,  có  tính  phổ  biến  ảnh  hưởng 
̃ ̣
xấu về đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng cho 
cộng đồng (đây là cơ sở hình thành tội phạm).

 Bảo  vệ  môi  trường:  biện  pháp  giữ  môi  trường 
trong  sạch,  đảm  bảo  cân  bằng  sinh  thái...  nhăm ̀
tao  ra  môt  không  gian  tôi  ưu  cho  cuôc  sông  cua 
̣ ̣ ́ ̣ ́ ̉
con ngươi.̀

11
2. TÌNH HÌNH AN NINH QUỐC GIA VÀ TRẬT
TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

2.1. Một số nét về tình hình ANQG

2.2. Tình hình về trật tự, an toàn xã hội

Tóm lại, tình hình về trật tự, an toàn xã hội
trong thời gian qua đã và đang là vấn đề nóng
bỏng, bức xúc mà chúng ta phải quyết tâm khắc
phục, giải quyết.

12
3. DỰ BÁO TÌNH HÌNH AN NINH QUÔC GIA, TRÂT
́ ̣
TỰ AN TOAN XÃ HÔI TRONG THỜI GIAN TỚI
̀ ̣


3.1. Tình hình quốc tế trong thời gian tới sẽ diễn biến
phức tạp hơn

 Các thế lực hiếu chiến lợi dụng việc chống khủng bố
tiếp tục thực hiện chiến lược “đánh đòn phủ đầu” đe doạ
chủ quyền các quốc gia dân tộc;
 Quan hệ giữa nước lớn tiếp tục đan xen cả hai mặt đấu
tranh và thỏa hiệp;
 Phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc sẽ
tiếp tục phát triển;
 Xu thế toàn cầu hóa về kinh tế tiếp tục phát triển;
 Tình hình kinh tế thế giới tiếp tục không ổn định.
13
3.2. Tình hình khu vực Đông Nam Á vẫn còn
tiềm ẩn nhiều nhân tố mất ổn định

 Chủ nghĩa khủng bố vẫn còn hoạt động ở một số nước,
mâu thuẩn về sắc tộc, tôn giáo ngày càng gay gắt, sự
tranh chấp giữa các nước lớn ngày càng tăng;

 Tổ chức ASEAN tiếp tục sẽ là nhân tố quan trọng đối với
hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển.




14
3.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo
vệ ANQG, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở Viêt
̣
Nam trong những năm tới

3.3.1. Thuận lợi

 Tiềm lực và vị thế quốc tế của Viêt nam được tăng cường;
̣

 Đảng công san Viêt Nam có bản lĩnh chính trị vững vang,
̣ ̉ ̣ ̀
đường lối đúng đắn, được nhân dân tinh tưởng;

 Viêt nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng sự
̣
lãnh đạo của Đảng;

 Lực lượng vũ trang cách mạng tuyệt đối trung thành với
Đảng, với nhân dân. 15
3.3.2. Khó khăn

 Thách thức lớn nhất đối với an ninh trật tự: tụt hậu về kinh
tế, chệch hướng XHCN, tham nhũng, quan liêu;

 Yếu kém trong công tác xây dựng Đảng và các tổ chức
trong hệ thống chính trị, trong quản lí kinh tế - xã hội, mâu
thuẩn trong nội bộ nhân dân vẫn còn nhiều tìm ẩn;

 Hoạt động DBHB, BLLĐ của thế lực thủ địch sẽ gia tăng;

 Các hoạt động xâm hại đến độc lập chủ quyền vẫn sẽ
tiếp diễn.

16
4.  ĐỐI  TÁC  VÀ  ĐỐI  TƯỢNG  ĐẤU  TRANH 
TRONG  CÔNG  TÁC  BẢO  VỆ  ANQG,  GIỮ  GÌN 
TRẬT TỰ, AN TOÀN XàHỘI
 Chúng ta cần thống nhất nhận thức vấn đề đối tác và đối thượng 
theo nguyên tắc:

­ Đối tác: nhưng ai có chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở 
̃
rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi ích với dân tộc VN. 

­ Đối tượng: các thế lực có âm mưu, hành động chống phá mục tiêu CMVN.

 Mặt khác, chúng ta cũng phải có nhận thức biện chứng: trong mỗi đối tượng 
vẫn có thể có mặt cần tranh thủ hợp tác; trong một số đối tác có thể có những 
mặt khác biệt, mâu thuẩn với lợi ích của dân tộc VN.
­ Căn cứ vào nhiệm vụ và đối tượng đấu tranh cách mạng trong từng giai đoạn;
­  Căn  cứ  vào  nội  dung,  yêu  cầu,  nhiệm  vụ  của  phong  trào  cach  mang  Viêt 
́ ̣ ̣
Nam;
­  Căn  cứ  vào  thực  tế  hoạt  động  của  các  loại  đối  tượng  xâm  hại  đến  an  ninh 
quôc gia, trât tư an toan xa hôi của đất nước.
́ ̣ ̣ ̀ ̃ ̣ 17
4.1. Đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia

 Gián điệp:  cá nhân ­ tổ chức chịu sự chỉ huy trực tiếp từ 
nước  ngoài  tham  gia  hoạt  động  điều  tra,  thu  thập  tình 
báo, gây cơ sở bí mật và phá hoại nước ta;

 Phản động: cá nhân ­ tổ chức chịu sự chỉ huy trực tiếp từ 
nước ngoài có âm mưu hoạt động phản cách mạng.

 Chúng ta cần tập trung đấu tranh với những đối tượng cụ 
thể:  các  tổ  chức  cá  nhân  phản  động  ở  nước  ngoài,  bọn 
phản động lợi dụng tôn giáo, dân tộc chống phá ta, bọn 
phản động trong chế độ cũ không chịu cải tạo, bọn có tư 
tưởng  quan  điểm  sai  trái,  những  phần  tử  thoái  hóa  biến 
chất trở thành lực lượng phản động, cơ hội chính trị...
18
4.2. Đối tương xâm hại về trật tự, an toàn xã hội

 Là  những  người  có  hành  vi  phạm  tội  gây  thiệt  hại  đến  tài  sản, 
tính mạng, danh dự con người, trật tự an toàn xã hội nhưng không 
có mục đích chống lại Nha nươc.
̀ ́

 Đối  tượng  gồm  các  loại  tội  phạm:  xâm  hại  trật  tự  xã  hội  (tội 
phạm hình sự),  xâm phạm trật tự quản lí kinh tế và chức vụ  (tội 
phạm kinh tế), các đối tượng về ma túy (tội phạm ma tuy).. ́

 Chúng ta cần tập trung đấu tranh với những đối tượng cụ thể: bọn 
tội phạm kinh tế, nhất là bọn tham nhũng, buôn lậu, sản xuất tàn 
trữ và tiêu thụ tiền giả; bọn tội phạm ma túy; bọn tội phạm hình 
sự,  tập  trung  vào  bọn  hoạt  động  có  tổ  chức,  lưu  manh  chuyên 
nghiệp, sử dụng bạo lực, tội phạm có quan hệ với nước ngoài.

19
4.3. Các tai nạn, tệ nạn xã hội

 Phòng  ngừa  và  làm  giảm  đến  mức  thấp  nhất  hậu  quả 
thiệt hại do các tai nạn xã hội gây ra. Đẩy lùi tiến đến bài 
trừ các tệ nạn xã hội: mại dâm, ma tuý, cờ bạc.




20
5. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG - NHÀ NƯỚC TRONG
CÔNG TÁC BAO VỆ AN NINH QUÔC GIA, TRÂT TỰ
̉ ́ ̣
AN TOAN XÃ HÔI
̀ ̣

5.1. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính
trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của Nhà
nước, nhân dân làm chủ, công an là lực lượng nòng
cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quôc gia và giữ
́
gìn trât tự an toan xã hôi
̣ ̀ ̣
 Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt là nhân tố
quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh
quôc gia và giữ gìn trât tự an toan xã hôi;
́ ̣ ̀ ̣
 Phát huy quyền làm chủ của dân trên lĩnh vực bảo vệ an
ninh quôc gia và giữ gìn trât tự an toan xã hôi;
́ ̣ ̀ ̣
 Tăng cường hiệu lực quản lí của Nhà nước trên lĩnh vực
bảo vệ an ninh quôc gia và giữ gìn trât tự an toan xã hôi;
́ ̣ ̀ ̣
 Công an là lực lượng nòng cốt.

21
5.2. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng và
bao vệ Tổ quôc
̉ ́


́
 Phat huy truyền thống của dân tộc “Dựng nước
đi đôi với giữ nước”;

 Xây dựng là cái góc của bảo vệ, bảo vệ là bộ
phận hợp thành xây dựng.




22
5.3. Bảo vệ an ninh quôc gia phải kết hợp
́
chặt chẽ với giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

 An ninh quôc gia được bảo vệ vững chắc sẽ tạo
́
điều kiện thuận lợi để bảo vệ trât tự an toan xã
̣ ̀
̣
hôi;

 Trật tự, an toàn xã hội được giữ vững sẽ tạo điều
kiện củng cố an ninh quôc gia.
́




23
6. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN - HOC
̣
SINH TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ ANQG, GIỮ GÌN
TRÂT TỰ AN TOAN XÃ HÔI
̣ ̀ ̣

6.1. Qui định pháp luật về quyền, nghĩa vụ công dân
trong bảo vệ an ninh quôc gia và giữ gìn trât tự an
́ ̣
toan xã hôi
̀ ̣

• Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 1992: qui định tại
Điều 11-44-79;
• Luật thanh niên Nước CHXHCNVN: qui định tại Điều 11-
16;
• Luật an ninh quốc gia năm 2004: qui định tại Điều 4-8-9-
17;
• Luật Hình sự năm 1999;
• Luật Tố tụng hình sự năm 2003: qui định tại Điều 25.
24
6.2. Trách nhiệm của sinh viên - học sinh
trong bảo vệ an ninh quôc gia và giữ gìn trât
́ ̣
tự an toan xã hôi
̀ ̣
• Nhận thức đúng cuộc đấu tranh để bảo vệ an ninh quôc gia và giữ
́
gìn trât tự an toan xã hôi là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai
̣ ̀ ̣
cấp diễn ra gây go, quyết liệt, phức tạp, lâu dài;

• Tích cực tham gia các hoạt động cụ thê:
̉

+ Phát hiện những tổ chức, cá nhân có hành vi tuyên truyền lôi kéo
sinh viên - học sinh tham gia các hoạt động trái với pháp luật;
+ Tham gia xây dựng nếp sống văn minh;
+ Tham gia các hoạt động xã hội;
+ Nhận thức được các nguy hại của tệ nạn xã hội; tham gia các
chương trình quốc gia phòng chống tội phạm;
+ Học tập nâng cao trình độ chính trị, khoa hoc - kỹ thuât, nghiệp vụ
̣ ̣
chuyên môn có liên quan;
+ Tăng cường rèn luyện thể lực, học tập tốt môn giao duc quôc
́ ̣ ́
phong - an ninh, góp phần chuẩn bị cho lực lượng săn sang chiên đâu…
̀ ̃ ̀ ́ ́
để cống hiến cao nhất những khả năng của mình góp phần xây dựng
thành công CNXH. 25
Kết luận
• Bảo vệ Tổ quôc XHCN, giữ gìn gìn trât tự an toan xã hôi
́ ̣ ̀ ̣
là sự nghiệp của toàn dân. Nhà nước củng cố và tăng
cường nền quôc phong toan dân - an ninh nhân dân, nòng
́ ̀ ̀
cốt là lực lượng vũ trang nhân dân, phát huy sức mạnh
của cả nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

• Sinh viên - học sinh là chủ nhân tương lai của đất nước,
với trách nhiệm công dân của người thanh niên trong thời
đại mới chúng ta phai tích cực học tập và tham gia các
̉
hoạt động để bảo vệ an ninh quôc gia và giữ gìn trât tự an
́ ̣
toan xã hôi.
̀ ̣


26
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ ANQG &
GIỮ GÌN TTATXH
II.TÌNH HÌNH ANQG&TTATXH
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH ANQG&TTATXH
IV. ĐỐI TÁC VÀ ĐỐI TƯỢNG TRONG CÔNG TÁC
BẢO VỆ ANQG & GIỮ GÌN TTATXH
V. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG
VI. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA SVHS
27
I.1 CÁC KHÁI NIỆM
 ANQG: ổn định, phát triển bền vững đất nước
 Bảo vệ ANQG: phòng, chống các hoạt động xâm hại đến lợi
ích của quốc gia, lợi ích của dân tộc…
 Mục tiêu bảo vệ ANQG
 Nhiệm vụ bảo vệ ANQG
 Nguyên tắc bảo vệ ANQG
 Cơ quan chuyên trách
 Biện pháp bảo vệ ANQG
 TTATXH: trạng thái XH bình yên, mọi người sống theo hiến
pháp, pháp luật và những chuẩn mực đạo đức


28
II.2- NỘI DUNG
BẢO VỆ ANQG GIỮ GÌN TTATXH
 Chính trị nội bộ  Đấu tranh ngăn ngừa tội
 Kinh tế phạm
 Văn hóa. Tư tưởng  Giữ gìn trật tự công cộng
 Dân tộc, tôn giáo  Bảo đảm TTATGT
 Biên giới  Phòng ngừa tai nạn lao
động, thiên tai, dịch họa
 Thông tin
 Bài trừ tệ nạn XH
 Bảo vệ môi trường


29
II. TÌNH HÌNH ANQG-TTATXH
TÌNH HÌNH ANQG TÌNH HÌNH TTATXH
 Các tổ chức phản động  Tội phạm xâm hại đến
thực hiện DBHB TTXH T diễn biến
 An ninh TT-KT còn phức tạp (kinh tế, ma túy)
nhiều bất cập ậ bị lộ hoặc  TNXH, tai nạn, ô
mất thông tin về kinh tế nhiễm môi trường ờ
 An ninh biên giới diễn biến phức tạp
 An ninh trật tự ự xuất
hiện nhiều điểm nóng


30
III.1+2- TÌNH HÌNH THẾ GIỚI & KHU VỰC

QT diễn biến phức tạp KV tiềm ẩn nhân tố
 Các thế lực hiếu chiến mất ổn định
 Quan hệ đang xen nước  CN khủng bố, mâu
lớn thuẩn sắc tộc, tôn giáo
 Phong trào ĐLDT tiếp ngay gắt
 Vai trò của ASEAN
tục phát triển
 Xu thế toàn cầu hóa
 Kinh tế TG mất ổn
định

31
III.3- THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
Thuận lợi Khó khăn
 Tiềm lực và vị thế VN  Thách thức
 Đảng CSVN  Yếu kém
 Truyền thống dân tộc  Họat động DBHB
 Truyền thống của  Họat động xâm hại
LLVT đến độc lập chủ quyền




32
IV.1- Đối tượng xâm phạm ANQG
 Gián điệp
 Phản động
 Biện pháp đấu tranh

IV.2- Đối tượng xâm hại về TT ATXH
 Đối tượng
 Cụ thể là các lọai TP: kinh tế, hình sự, ma túy

IV.3- Các tai nạn, TNXH
 Phòng ngừa thiệt hại do tai nạn
 Đẩy lùi ẩ bài trừ TNXH 

33
V. QUAN ĐIỂM
 Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị … LLCA nòng cốt ố bảo vệ
ANQG và giữ gìn TTATXH
 Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược
 Bảo vệ ANQG phải kết hợp chặt chẽ với
giữ gìn TTATXH



34
VI. VAI TRÒ TRÁCH NHIỆM CỦA SVHS




Qui định của PL quyền Trách nhiệm SVHS
và nghĩa vụ công dân  Nhận thức đúng đắn 
 HP năm 1992 về cuộc đấu tranh v
 Luật ANQG 2004 bảo vệ ANQG,
 Luật hình sự 1999 TTANXH
 Tích cực học tập và
 Luật TTHS 2003
tham gia các họat động

35
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản