Bài báo cáo: Xử lý nước cấp từ nguồn nước ngầm

Chia sẻ: Nguyen Thi Hong Mai | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:28

0
252
lượt xem
90
download

Bài báo cáo: Xử lý nước cấp từ nguồn nước ngầm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo cáo: Xử lý nước cấp từ nguồn nước ngầm trình bày tổng quan về nguồn nước ngầm, phương pháp xử lý nước cấp, một số chỉ tiêu nước ngầm, sơ đồ xử lý nước ngầm, yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc, quá trình xử lý nước cấp,... Đây là tài liệu học tập và tham khảo dành cho sinh viên ngành Môi trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài báo cáo: Xử lý nước cấp từ nguồn nước ngầm

  1. BÀI BÁO CÁO : XỬ LÝ NƯỚC CẤP TỪ NGUỒN NƯỚC NGẦM
  2. CÁC THÀNH VIÊN NHÓM Nhóm 2 1. Nguyễn Thị Hồng Mai 2. Lê Thị Kiên 3. Nguyễn Thị Quỳnh Anh 4. Triệu Thị Ký 5. Vũ Thị Dịu 6. Chu Văn Chiến 7. Ngô Thị Lan
  3. Nội dung 1 1. Tổng quan về nước ngầm 2 Kết Luận
  4. 1. Tổng quan về nước ngầm • Việt Nam có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng, chất lượng. • Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt nước mưa… • Nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét, hay hàng trăm mét.
  5. 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP 2.1 Phương pháp cơ học Dùng các công trình và thiết bị làm sạch nước như: song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc Quang cảnh bên trong một trạm bơm sử dụng bơm trục đứng 6
  6. 2.CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP 2.2 Phương pháp hóa học Dùng các hóa chất cho vào để xử lý nước như : - Dùng phèn làm chất keo tụ - Dùng vôi để kiềm hóa nước - Cho Clo vào nước để khử trùng Làm mềm nước bằng nhựa trao đổi ion 7
  7. 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP 2.3 Phương pháp lý học Dùng các tia vật lý để khử trùng như tia tử ngoại, sóng siêu âm Điện phân nước biển để khử muối Khử CO2 hòa tan bằng phương pháp làm thoáng Công nhân Nhà máy nước Tháp Chàm xử lý nước sạch cung cấp cho người tiêu dùng
  8. Một số đặc trưng cơ bản của nước ngầm
  9. Một số chỉ tiêu nước ngầm theo QCVN01/2009/BYT Giới hạn Đơn Mức độ STT Tên chỉ tiêu tối đa cho Phương pháp thử vị giám sát phép I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ TCVN 6185 - 1996 Màu sắc(*) TCU 15 (ISO 7887 - 1985) hoặc A SMEWW 2120 TCVN 6184 - 1996 Độ đục(*) NTU 2 (ISO 7027 - 1990) A hoặc SMEWW 2130 B Trong khoảng TCVN 6492:1999 hoặc pH(*) - A SMEWW 4500 - H+ 6,5-8,5
  10. Giới hạn Đơn Mức độ STT Tên chỉ tiêu tối đa cho Phương pháp thử vị giám sát phép Độ cứng, tính theo TCVN 6224 - 1996 mg/l 300 A CaCO3(*) hoặc SMEWW 2340 C Tổng chất rắn hoà tan mg/l 1000 SMEWW 2540 C B (TDS) (*) SMEWW 4500 - NH3 C Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3 hoặc B SMEWW 4500 - NH3 D TCVN 6626:2000 hoặc Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 B SMEWW 3500 - As B TCVN 6177 - 1996 (ISO Hàm lượng Sắt tổng số mg/l 0,3 6332 - 1988) hoặc A (Fe2+ + Fe3+)(*) SMEWW 3500 - Fe Hàm lượng Mangan tổng TCVN 6002 - 1995 mg/l 0,3 số (ISO 6333 - 1986) A
  11. 3. Một số sơ đồ xử lý nước ngầm
  12. Làm thoáng Mục đích : • Lấy oxy từ không khí để oxy hóa sắt 2 và mangan 2hòa tan trong nước • khử khí CO2 để nâng cao PH của nước để đẩy nhanh quá trình oxy hóa và thủy phân Fe và Mn trong dây chuyền công nghệ xử lý Fe và Mn • làm giàu oxy để tăng thế oxy hóa khử của nước, khử các chất bẩn ở
  13. NGUYÊN LÝ LĂNG ́ Ø Khai niêm ́ ̣ Lăng là quá trinh tach hat răn ra khoi nước dưới tac dung cua ́ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ́ ̣ ̉ trong lực lên hat răn có tỷ trong năng hơn tỷ trong cua nước. ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ 15
  14. KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH LỌC Khái niệm Lọc là quá trình làm sạch nước khi cho nước chảy qua lớp vật liệu lọc có chiều dày nhất định đủ để giữ lại các hạt cặn và cả vi trùng có trong nước 16
  15. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LỌC Hàm lượng cặn đầu vào v Kích cỡ hạt của vật liệu v lọc Độ đồng nhất của lớp vật v liệu lọc Độ bền cơ học, hóa học v của vật liệu lọc Chu kỳ làm việc v 17
  16. CÁC LOẠI BỂ LỌC Bể lọc nhanh Nước được phân phối từ đỉnh và di chuyển qua các lớp vật liệu lọc v Ưu điểm: Tạo được động lực cho quá trình lọc nhờ áp lực của nước v Nhược điểm: Sau khi rửa lọc, hiệu quả lọc bị giảm 18
  17. CÁC LOẠI BỂ LỌC Bể lọc chậm Nước thô Nước thô: 0.6 – 1.8m Lớp cát lọc: cát thạch anh + Cỡ hạt: 0.4 – 0.6mm + Độ đồng nhất: 1.5 – 1.8 + Bề dày: 0.8 – 2,0m Lớp sỏi đỡ: 0.3 – 0.5m 19 ống thu nước sạch
  18. Nguyên lý làm việc của bể lọc chậm ü Đưa nước dâng dần từ đáy lên cao hơn lớp cát 20 – 30cm → đuổi khí ra khỏi lớp cát lọc ü Ngừng cấp nước và cho nước nguồn vào bể đến độ cao thiết kế ü Điều chỉnh tốc độ lọc cho bể làm việc theo đúng tốc độ tính toán ü Ngừng vận hành và tiến hành rửa lọc khi tổn thất áp lực đạt giới hạn nhất định (khoảng 1 mH2O)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản