BÀI GIẢNG AN TOÀN LAO ĐỘNG - Nguyễn Quang Dự

Chia sẻ: duyenhai7272

Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh , nó được tổ chức lại , nhằm tạo ra sản phẩm hoặc là dịch vụ hàng hoá để cung ứng cho thị trường và thông qua đó để tiến hành tối đa lợi nhuận , trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng .Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay có thể được hiểu là 1 tổ chức kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời được pháp luật thừa nhận , được phép kinh doanh...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI GIẢNG AN TOÀN LAO ĐỘNG - Nguyễn Quang Dự

Trường Trung cấp nghề GTVT Đường bộ
Khoa Cơ khí




BÀI GIẢNG



AN TOÀN LAO ĐỘNG


Giáo viên biên soạn : Nguyễn Quang Dự




1
PHẦN I : TỔ CHỨC SẢN XUẤT .............................................................. 3

CHƯƠNG I : CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG CÁC .... 3

DOANH NGHIỆP ....................................................................................... 3

CHƯƠNG II : TƯ LIỆU LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
. ................................................................................................................... 14

PHẦN II : AN TOÀN LAO ĐỘNG.......................................................... 26

CHƯƠNG III : CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG ( BHLĐ ) ............. 26

Chương IV : KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG ................................ 32

Chương V : VỆ SINH LAO ĐỘNG ......................................................... 54

Chương VI . PHÒNG CHÁY - CHỮA CHÁY ........................................ 68




2
PHẦN I : TỔ CHỨC SẢN XUẤT




CHƯƠNG I : CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP

I . 1 . Đặc điểm của doanh nghiệp :

I . 1 . 1 . Khái niệm về doanh nghiệp :

* Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh , nó được tổ chức
lại , nhằm tạo ra sản phẩm hoặc là dịch vụ hàng hoá để cung ứng cho thị
trường và thông qua đó để tiến hành tối đa lợi nhuận , trên cơ sở tôn trọng
pháp luật của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng .

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay có thể được hiểu là 1 tổ
chức kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời được pháp luật thừa nhận , được
phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định , có mức vốn không thấp hơn
mức vốn pháp định do nhà nước quy định cho từng loại hình doanh nghiệp
.Có từ 1 chủ sở hữu và chủ sở hữu phải đảm bảo trước pháp luật bằng toàn
bộ tài sản của mình , có tên gọi riêng và hoạt động với doanh nghiệp riêng .

I . 1 . 2 . Đặc điểm chủ yếu của một số loại hình doanh nghiệp của nước ta
hiện nay :

a . Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) :


3
- DNNN là một tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ
chức quản lý hoạt động kinh doanh , hoạt động công ích nhằm thực hiện mục
tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước giao .

- DNNN có tư cách pháp nhân , có quyền lợi và nghĩa vụ dân sự , tự
chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh
nghiệp quản lý .

b . Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) :

- Tài sản của DNTN nó thuộc sở hữu của một cá nhân duy nhất .

- Người chủ của doanh nghiệp chịu trách nhiệm pháp lý vô hạn về các
khoản nợ của doanh nghiệp . Tức là họ chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản
của mình về việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .

c . Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH ) :

- Là công ty mà mức vốn đóng góp của các thành viên phải đóng góp
đủ ngay khi thành lập công ty .

- Các thành viên góp vốn trong công ty , họ chỉ chịu trách nhiệm hữu
hạn trong phạm vi số vốn của mình đóng góp .

- Công ty TNHH không được phép phát hành cổ phiếu .

- Việc chuyển nhượng vốn giữa các thành viên trong công ty được
thực hiện một cách tự do . Nhưng nếu chuyển nhượng vốn lại cho người


4
ngoài , thì phải được sự đồng ý của một nhóm thành viên tương ứng với 3/4
số vốn điều lệ của công ty .

Ở nước ta hiện nay tồn tại 2 loại hình công ty TNHH :

- Công ty TNHH truyền thống : từ 2 thành viên trở lên như đã giới thiệu ở
trên .

- Công ty TNHH 1 thành viên :

+ Ở Việt Nam theo chương III Luật doanh nghiệp quy định Công ty TNHH 1
thành viên là doanh nghiệp do 1 tổ chức làm chủ sở hữu và chủ sở hữu chịu
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi
số vốn điều lệ của doanh nghiệp .

+ Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn
điều lệ của công ty cho tổ chức , cá nhân khác .

Pháp luật cũng quy định một số quyền của chủ sở hữu công ty như :

+ Không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty
. Và chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác .

+ Không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty chưa thanh toán đủ các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả .




5
Tuy nhiên pháp luật cũng cho phép Công ty TNHH 1 thành viên có thể tăng
hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách : tăng hoặc giảm vốn của chủ sở hữu công
ty . Điều chỉnh mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản của công ty .

d . Công ty cổ phần :

- Là loại hình doanh nghiệp mà có tổng số cổ đông tối thiểu là 7 thành
viên .

- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu . Mỗi một cổ đông có
thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu .

- Các thành viên góp vốn trong công ty , họ chỉ chịu trách nhiệm hữu
hạn trong phạm vi số vốn của mình đóng góp .

e . Công ty hợp doanh :

- Là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 2 thành viên hợp doanh ,
ngoài thành viên hợp doanh có thể có thành viên góp vốn .

- Thành viên hợp doanh : là cá nhân có trình độ chuyên môn cao và uy
tín về nghề nghiệp . Họ phải chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty .

- Thành viên góp vốn : họ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đóng góp vào công
ty .

I . 2 . Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp :

6
I . 2 . 1 . Khái niệm :

* Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận cấu
thành nên bộ máy quản lý doanh nghiệp và mối quan hệ qua lại giữa các bộ
phận đó .

- Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp được hình thành bởi các khâu
và các cấp quản lý :

+ Khâu quản lý : là một đơn vị chức năng riêng biệt . Nó có những
nhiệm vụ và chức năng nhất định .

Ví dụ : Phòng kỹ thuật có chức năng quản lý về kỹ thuật .

+ Cấp quản lý : là sự thống nhất các khâu quản lý ở một cấp nhất định
trong cả hệ thống quản lý .

Ví dụ : Cấp Công ty ; Cấp Tổng công ty....

I . 2 . 2 . Các loại hình cơ cấu quản lý :

* Căn cứ vào các yếu tố sau đây để lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý
cho doanh nghiệp :

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp .

- Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp .

- Quy mô và độ phức tạp của tổ chức .


7
- Kỹ thuật và công nghệ máy móc thiết bị .

- Môi trường hoạt động của doanh nghiệp .

- Năng lực và trình độ nhân viên .

- Tư duy cấp lãnh đạo .

Dựa vào các yếu tố trên để chọn ra cơ cấu tổ chức hợp lý , gọn nhẹ và phù
hợp với yêu cầu của doanh nghiệp .




a . Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến :

* Sơ đ ồ :




Lãnh đạo tổ chức




8
Lãnh đạo tuyến 1 Lãnh đạo tuyến 2




Đơn vị sản xuất 1 Đơn vị sản xuất 2




* Đặc trưng cơ cấu :

- Mỗi người cấp dưới chỉ có một thủ trưởng .

- Mối quan hệ trong tổ chức theo chiều dọc .

- Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến .

* Ưu và nhược điểm của cơ cấu :

- Ưu điểm :

+ Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng .

+ Trách nhiệm rõ ràng .

- Nhược điểm :

+ Người lãnh đạo tổ chức phải gánh vác nhiều công việc chuyên môn ,
nên cần phải có kiến thức rộng về nhiều mặt .

+ Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia .

+ Khó phối hợp giữa các tuyến .
9
Vì vậy cơ cấu này chỉ áp dụng ở quy mô quản lý nhỏ và ít phức tạp .

b . Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng :

* Sơ đ ồ :




Lãnh đạo tổ chức




Lãnh đạo chức năng A Lãnh đạo chức năng B




Đơn vị sản xuất 1 Đơn vị sản xuất 2




* Đặc trưng cơ cấu :

- Mỗi người cấp dưới có thể có nhiều người cấp trên điều khiển .

- Việc quản trị thực hiện theo chức năng .


10
* Ưu và nhược điểm của cơ cấu :

- Ưu điểm :

+ Người lãnh đạo được sự giúp sức của các nhà chuyên môn , nên
giảm gánh nặng trong công việc .

- Nhược điểm :

+ Vi phạm nguyên tắc một thủ trưởng .

+ Công việc chồng chéo , trách nhiệm không rõ ràng .

Vì vậy cơ cấu này chỉ được xây dựng trên lý thuyết , không được áp dụng
thực tế . Tuy nhiên loại hình cơ cấu này được xây dựng để kết hợp với cơ cấu
trực tuyến để tạo thành loại hình kết hợp giữa trực tuyến và chức năng .

c . Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng :

* Sơ đ ồ :




11
Lãnh đạo tổ chức




Lãnh đạo tuyến 1 Lãnh đạo tuyến 2
Lãnh Lãnh
đạo chức đạo chức
năng A năng B


Đơn vị sản xuất 1 Đơn vị sản xuất 2




* Đặc trưng cơ cấu :

- Người lãnh đạo tổ chức được sự giúp sức của các phòng ban chức
năng .

- Các lãnh đạo tuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh
và toàn quyền quyết định trong đơn vị mình quản lý .

- Các lãnh đạo chức năng , không có quyền ra mệnh lệnh trực tiếp cho
các người ở bộ phận tuyến cấp dưới .


12
* Ưu và nhược điểm của cơ cấu :

- Ưu điểm :

+ Có tất cả các ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và chức năng .

- Nhược điểm :

+ Người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ
giữa trực tuyến và chức năng .

+ Vẫn có xu hướng can thiệp của các phòng ban chức năng nhưng đã
giới hạn .

Vì vậy đây là loại hình cơ cấu được áp dụng ở rộng rãi trong các
doanh nghiệp hiện nay .




13
CHƯƠNG II : TƯ LIỆU LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
.

I . 1 . Tài sản cố định ( TSCĐ ) :

I . 1 . 1 . Khái niệm :

* TSCĐ là những tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng ( mười triệu
đồng ) trở lên , có thời gian sử dụng , luân chuyển và thu hồi vốn từ 1 năm
trở lên hoặc một chu kỳ kinh doanh ( nếu chu kỳ kinh doanh từ 1 năm trở lên
).

I . 1 . 2 . Phân loại TSCĐ:

* TSCĐ hữu hình : là những TSCĐ có hình thái vật chất . TSCĐ hữu
hình là những tư liệu lao động chính trong doanh nghiệp .

Ví dụ : Nhà xưởng , máy móc thiết bị ....

* TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất và
thường phải liên quan đến các khoản chi phí qua nhiều niên độ kinh doanh .

Ví dụ : Chi phí sử dụng đất , chi phí đầu tư chất xám , chi phí về quyền phát
hành...

* TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính . Khi kết thúc thời hạn thuê , bên thuê được quyền
lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa
thuận trong hợp đồng thuê tài chính . Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy

14
định tại hợp đồng thuê tài chính , ít nhất phải tương đương với giá trị của tài
sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu khong thoả mãn các quy định trên được coi là
tài sản cố định thuê hoạt động .

I . 2 . Đánh giá tài sản cố định ( TSCĐ ) :

I . 2 . 1 . Mục đích của việc đánh giá : là xác định lại giá trị ghi sổ của TSCĐ
. Nó đảm bảo cho quá trình bảo tồn vốn và góp phần vào việc phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp và cho giá thành sản phẩm chính xác hơn .

I . 2 . 2 . Xác định nguyên giá của TSCĐ :

a . Khái niệm về nguyên giá :

* Nguyên giá TSCĐ là toàn bô số tiền chi ra để có TSCĐ tính đến thời
điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng .

b . Mục đích của việc xác định nguyên giá :

* Để biết được giá trị còn lại của TSCĐ và tính khấu hao của TSCĐ .

c . Cách xác định nguyên giá ( NG ) :

* Trường hợp 1 : Nếu TSCĐ hữu hình mua sắm ( kể cả mua mới và cũ
):

NG = Giá mua theo hoá đơn - ( Các khoản giảm giá + Chiết khấu mua hàng )
+ Các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài
15
sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như : Chi phí vận chuyển , lắp đặt ,
chạy thử ; Chi phí nâng cấp ; Thuế trước bạ ; Tiền lai vay phải trả ...

* Trường hợp 2 : Nếu TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự sản xuất :

NG = Giá thành thực tế + Chi phí lắp đặt , chạy thử + Các chi phí khác trực
tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng ( trừ các khoản lãi nội bộ , các chi phí không hợp lý như vật
liệu lãng phí , lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định
trong xây dựng hoặc tự sản xuất ) .

* Trường hợp 3 : Nếu TSCĐ hữu hình được cấp , được điều chuyển
đến :

NG = Giá trị còn lại trến sổ kế toán đơn vị chuyển đến (hoặc giá trị thực tế
sau khi đánh giá lại) + Các chi phí khác mà bên nhận phải chi ra tính đến
thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng .

Chú ý : Nguyên giá của TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong
các trường hợp sau :

Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật .
-

Nâng cấp TSCĐ .
-

Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ .
-

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ , doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các
căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá , giá trị còn lại trên sổ

16
kế toán , số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy
định hiện hành .

I . 2 . 3 . Giá trị còn lại của TSCĐ :

Giá trị còn lại = NG - Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ

Hoặc : Giá trị còn lại = NG - Số khấu hao luỹ kế TSCĐ .

* Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ : là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ
tính đến thời điểm báo cáo .

* Số khấu hao luỹ kế TSCĐ : là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí
sản xuất , kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm
báo cáo .




I . 3 . Hao mòn và khấu hao TSCĐ :

I . 3 . 1 . Hao mòn TSCĐ :

* Trong quá trình sử dụng và bảo quản TSCĐ bị hao mòn dần : hao
mòn hữu hình và hao mòn vô hình .

a . Hao mòn hữu hình :




17
Là sự thay đổi về hình dáng và cấu tạo vật chất bên trong của TSCĐ .
Nguyên nhân chính là do chịu tác động của quá trình sản xuất và điều kiện tự
nhiên .

Ví dụ : Do ma sát mài mòn .

Do điều kiện tự nhiên ăn mòn hoá học .

b . Hao mòn vô hình :

Là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ . Nguyên nhân chính là
do sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật .

Ví dụ : Người ta sản xuất ra những loại TSCĐ mới cùng loại nhưng giá
thành lại rẽ hơn .

I . 3 . 2 . Khấu hao TSCĐ :

* Trong quá trình sử dụng , giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần (hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình ) . Giá trị hao mòn đó được chuyển dần vào giá
trị sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn và được thu hồi lại dưới hình thức
khấu hao vào giá thành sản phẩm , được gọi là khấu hao TSCĐ

- Giá trị hao mòn đó được biểu hiện bằng tiền , gọi là tiền khấu hao .
Sau khi tiêu thụ sản phẩm tiền khấu hao được tích luỹ lập nên quỹ khấu hao ,
quỹ khấu hao được sử dụng để mua sắm TSCĐ mới khi TSCĐ bị hư hỏng .

I . 4 . Các phương pháp tính khấu hao :


18
I . 4 . 1 . Phương pháp tuyến tính cố định ( Phương pháp đường thẳng) :

a . Nội dung phương pháp :

* Xác định số tiền trích khấu hao hằng năm của TSCĐ bằng cách lấy
nguyên giá của TSCĐ chia cho số năm dự kiến sử dụng .

* Được tính :

- Mk : Số tiền trích khấu hao hằng năm
M k = NG / T

- NG : Nguyên giá TSCĐ
(1)

- T : Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
củ a

Doanh nghiệp .

b . Ưu và nhược điểm của phương pháp :

* Ưu điểm :

- Tính toán đơn giản .

- Giá thành ổn định .

* Nhược điểm :

- Thu hồi vốn chậm , không hạn chế được hao mòn vô hình .




19
Chú ý : Việc xác định mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐ , không chỉ
được tính bằng số tuyệt đối (giá trị) mà tính bằng tỉ lệ .


Mk = NG x Tk

(2) Tk : Tỉ lệ khấu hao của TSCĐ

Có :
Tk = Mk / NG x 100 %
(3)




Thay (1) vào (3) ta có : Tk = 1 / T x 100 %




Ví dụ 1 : Công ty A mua một TSCĐ (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là
119 triệu đồng , chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng , chi phí vận chuyển là
3 triệu đồng , chi phí lắp đặt và chạy thử là 3 triệu đồng .

1. Biết rằng TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm , thời gian sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp dự kiến là 10 năm . Tính mức trích khấu hao hằng
năm , hằng tháng của TSCĐ . TSCĐ được đưa vào sử dụng ngày 1/1/2004.

2. Sau 5 năm sử dụng , doanh nghiệp nâng cấp TSCĐ với tổng chi phí
là 30 triệu đồng , thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm
so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu) , ngày hoàn thành đưa vào sử
dụng là ngày 1/1/ 2004.

20
Giải :

1. Có : NG = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng .

Mk năm = 120 : 10 = 12 triệu đồng / năm .

Mk tháng = 12 triệu đồng : 12 tháng = 1 triệu đồng / tháng

2 . NG = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng

Số khấu hao luỹ kế = 12 triệu đồng/năm x 5 năm = 60 triệu đồng

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 - 60 = 90 triệu đồng

Mk năm = 90 : 6 = 15 triệu đồng / năm

I . 4 . 2 . Phương pháp khấu hao nhanh ( gia tăng ) :

I . 4 . 2 . 1 . Phương pháp số dư giảm dần :

a . Nội dung phương pháp :

* Xác định số tiền trích khấu hao hằng năm của TSCĐ bằng cách : lấy
giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỉ lệ khấu hao cố định .

* Được tính :


Mk = Gía trị còn lại nă m thứ ... x
T
TKCĐ : Tỉ lệ khấu hao cố
định

21
Có :
TKCĐ = Tk x H
H : hệ số phụ thuộc vào thời gian dự kiến sử
dụng




Có H được xác định như sau :

Nếu T ≤ 4 năm thì H=1

Nếu T = 5 ÷ 6 năm thì H = 2

Nếu 6 < T ≤ 10 năm thì H = 2,5

Nếu T > 10 năm thì H=3

Ví dụ 2 : Giả sử một TSCĐ có NG = 100 triệu đồng , có thời gian dự kiến sử
dụng của TSCĐ là 5 năm . Hãy xác định số tiền trích khấu hao hằng năm
theo phương pháp số dư giảm dần .




Giải : Có : T = 5 năm H=2

Tk = 20 %

Vậy TKCĐ = 40 %

Đơn vị tính : Triệu
đồng
22
Năm thứ Mức khấu hao Luỹ kế khấu Giá trị còn lại
Cách tính
hao


1 100 x 40 % 40 40 60


2 60 x 40 % 24 64 36


3 36 x 40 % 14,4 78,4 21,6


4 21,6 x 40 % 8,64 87,04 12,96


5 12,9 x 40 % 5,184 92,224 7,776




b . Ưu và nhược điểm của phương pháp :

* Ưu điểm :

- Thu hồi vốn nhanh hạn chế được hao mòn vô hình .

* Nhược điểm :

- Năm cuối cùng không thu hồi hết vốn . Nhưng khắc phục được bằng
cách nửa thời gian sau áp dụng phương pháp tuyến tính cố định .


23
I . 4 . 2 . 2 . Phương pháp tổng số :

a . Nội dung phương pháp :

* Xác định số tiền trích khấu hao hằng năm của TSCĐ bằng cách : lấy
nguyên giá của TSCĐ nhân với tỉ lệ khấu hao từng năm .

* Được tính :


Mk = NG x Tkt
Tkt : Tỉ lệ khấu hao từng năm


Tkt = 2.( T - t + 1) / T.( T + 1 )
= NG x T T : số năm dự kiến sử dụng
Có :

t : thời điểm năm thứ...tính khấu
hao




Ví dụ 3 : Giả sử một TSCĐ có NG = 100 triệu đồng , có thời gian dự kiến sử
dụng của TSCĐ là 5 năm . Hãy xác định số tiền trích khấu hao hằng năm
theo phương pháp tổng số .




Giải : Có Tk1 = 1/3 ; Tk2 = 4/15 ; Tk3 = 1/5 ; Tk4 = 2/15 ; Tk5 = 1/15 .



24
Đơn vị tính : Triệu
đồng


Năm thứ Mức khấu hao Luỹ kế khấu Giá trị còn lại
Cách tính
hao


1 100 x 1/3 33,33 33.33 66,67


59,99 ≈ 60
2 100 x 4/15 26,66 40


3 100 x 1/5 20 80 20


4 100 x 2/15 13,33 93,33 6,67


99,99 ≈ 100
5 100 x 1/15 6,66 0


b . Ưu và nhược điểm của phương pháp :

* Ưu điểm :

- Thu hồi vốn nhanh hạn chế được hao mòn vô hình .

- Năm cuối cùng thu hồi hết vốn .

* Nhược điểm :


25
- Phương pháp này áp dụng cho những TSCĐ có độ hao mòn vô hình
cao .

PHẦN II : AN TOÀN LAO ĐỘNG




CHƯƠNG III : CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG ( BHLĐ )

III . 1. Mục đích - ý nghĩa - tính chất của công tác BHLĐ :

III . 1 . Mục đích :

Là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật , tổ chức , kinh tế , xã
hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại được phát sinh trong quá trình
sản xuất , cải thiện điều kiện lao động và tạo điều kiện lao động thuận lợi và
ngày càng được cải thiện tốt hơn , ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp , hạn chế ốm đau và sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với
người lao động , nhắm bảo đảm an toàn , bảo vệ sức khỏe của người lao
động cũng như cơ sở vật chất , trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực
lượng sản xuất , tăng năng suất lao động .

III . 2 . Ý nghĩa :

- BHLĐ trước hết là một phạm trù của lao động sản xuất . Vì do yêu
cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất .

- BHLĐ mang ý nghĩa nhân đạo cao và sâu sắc .


26
- BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và nhà nước , là nhiệm vụ không
thể thiếu được trong các dự án , thiết kế , điều hành và triển khai sản xuất .

- BHLĐ mang lại những lợi ích về kinh tế , chính trị và xã hội .

III . 3. Tính chất :

- Tính chất khoa học kỹ thuật : vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ
những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật .

- Tính pháp lý : thể hiện trong luật lao động , quy định rõ trách nhiệm và
quyền lợi của người lao động .

- Tính quần chúng : người lao động là một số đông trong xã hội , ngoài
những biện pháp khoa học kỹ thuật , biện pháp hành chính , việc giác ngộ
cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là cần thiết .

III . 2 . Nội dung của công tác BHLĐ : luật pháp và nhiệm vụ của công
tác BHLĐ :

III . 2 . 1. Hệ thống luật pháp , chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam :

Hệ thống luật pháp , chế độ chính sách BHLĐ gồm 3 phần :

Phần I : Bộ luật lao động và các luật khác , pháp lệnh có liên quan
đến ATVSLĐ .

Phần II : Nghị định 06/CP và các Nghị định khác có liên quan đến
ATVSLĐ .

27
Phần III : Các Thông tư , Chỉ thị , Tiêu chuẩn quy phạm an toàn vệ
sinh lao động .

Có thể minh họa trên sơ đồ sau :

Hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam :




Hiến pháp




Các luật , pháp lệnh
Bộ luật LĐ có liên quan



NĐ 06 / CP Các Nghị định có liên quan




Thông tư




Hệ thống Tiêu chuẩn quy
Chỉ thị
phạm về ATLĐ




28
III . 2 . 2 . Nghĩa vụ và quyền của các bên trong công tác BHLĐ : ( Cơ chế 3
bên trong công tác BHLĐ )

a . Nghĩa vụ và quyền của Nhà nước ( điều 95 , 180 , 181 của Bộ Luật Lao
động )

* Nghĩa vụ và quyền của Nhà nước : trong công tác BHLĐ , Nhà nước
có những nghĩa vụ và quyền hạn sau đây :

- Xây dựng và ban hành luật pháp , chế độ chính sách BHLĐ , hệ
thống tiêu chuẩn , quy trình , quy phạm về an toàn lao động , vệ sinh lao
động .

- Quản lý Nhà nước về BHLĐ : hướng dẫn chỉ đạo các ngành các cấp
thực hiện luật pháp , chế độ , chính sách , tiêu chuẩn , quy trình , quy phạm
về ATVSLĐ ; kiểm tra , đôn đốc , thanh tra việc thực hiện . Khen thưởng
những đơn vị cá nhân có thành tích và xử lý các vi phạm về ATVSLĐ .

- Lập chương trình quốc gia về BHLĐ đưa vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và Ngân sách Nhà nước ; đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ
thuật BHLĐ , đào tạo cán bộ BHLĐ .

b . Nghĩa vụ và quyền của người sử dụng lao động :

* Nghĩa vụ : Điều 13 chương 4 của NĐ 06/CP quy định người sử dụng
lao động có 7 nghĩa vụ sau :




29
- Hàng năm , khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phải lập kế hoạch , biện pháp an toàn lao động , vệ sinh lao động và
cải thiện điều kiện lao động .

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ các nhân và thực hiện các chế độ
khác về ATLĐ , VSLĐ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước .

- Cử người giám sát việc thực hiện các quy định , nội dung , biện pháp
an toàn lao động , vệ sinh lao động trong doanh nghiệp ; phối hợp với Công
đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới vệ sinh sinh viên
.

- Xây dựng nội quy , quy trình ATLĐ , VSLĐ phù hựp với từng loại
máy móc thiết bị vật tư tiêu chuẩn quy định của Nhà nước .

- Tổ chức huấn luyện , hướng dẫn các tiêu chuẩn , quy định biện pháp
an toàn , VSLĐ đối với người lao động .

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn ,
chế độ quy định .

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định khai báo , điều tra tai nạn lao
động , bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng , hàng năm báo cáo kết qủa tình
hình thực hiện an toàn lao động , cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động .

* Quyền : Điều 14 Chương 4 của NĐ 06/CP quy định người sử dụng lao
động có 3 quyền sau :

30
- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định , nội quy , biện pháp
ATLĐ , VSLĐ .

- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực
hiện ATLĐ , VSLĐ .

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh
tra về ATLĐ , VSLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định
đó.

c . Nghĩa vụ và quyền của người lao động :

* Nghĩa vụ : Điều 15 Chương 4 của NĐ 06/CP quy định người sử
dụng lao động có 3 nghĩa vụ sau :

- Chấp hành các quy định , nội quy về an toàn lao động có liên quan
đến công việc và nhiệm vụ được giao .

- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được
trang cấp , trang bị , nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường .

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ
xảy ra tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp , gây độc hại hoặc sự cố nguy
hiểm , tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh
của người sử dụng lao động .

* Quyền : Điều 16 Chương 4 của NĐ 06/CP quy định người sử dụng
lao động có 3 quyền sau :


31
- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn
, vệ sinh , cải thiện điều kiện lao động ; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ
cá nhân , huấn luyện , thực hiện biện pháp an toàn lao động , VSLĐ.

- Từ chối công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động , đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng , sức khỏe của mình
và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp , từ chối trở lại làm việc nơi
nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục .

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử
dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng
các giao kết ATLĐ , VSLĐ trong hợp đồng lao động .




Chương IV : KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

IV. 1 . An toàn trong sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thết bị :

IV .1 .1. Yêu cầu an toàn khi sửa chữa và bảo dưỡng :

Tất cả các máy móc thiết bị khi đã đến kỳ bảo dưỡng , sửa chữa hay
sự cố hỏng hóc bất thường thì công viêc tiến hành sửa chữa cần dựa trên các
nguyên tắc an toàn cơ bản sau :


32
- Phải có mệnh lệnh của cấp trên, trong đó ghi rõ nội dung sửa chữa ,
biện pháp tiến hành , tên bậc thợ của người sửa chữa và ký nhận của người
phụ trách chính khi sửa chữa .

- Trước ki tiến hành sửa chữa , thì cần phải :

+ Trước khi sửa chữa máy hoặc các bộ phận của máy phải tách máy ra
kỏi nguồn điện , tháo các dây tải chuyển động ra khỏi puly, treo biển thông
báo " Máy đang sửa chữa " .

+ Các máy khi làm việc có phát sinh nhiều bụi độc phải tiến hành làm
vệ sinh cẩn thận trước khi sửa chữa .

+ Kiểm tra tổng thể phía trong , phía ngoài , gầm , các chi tiết máy ...

+ Chuẩn bị dụng cụ và mặt bằng để tháo lắp, mễ kê xe , chèn lót ...
đảm bảo an toàn .

+ Sau khi tiến hành kê kích xong . Kiểm tra lại toàn bộ các biện pháp
an toàn trước khi tiến hành tháo lắp và sửa chữa .

+ Các tư thế tháo lắp và sửa chữa yêu cầu phải đúng kỹ thuât .

- Khi sửa chữa các loại máy cao trên 2 mét cần phải có sàn , bục , giàn
giáo chắc chắn để thao tác .

- Sau khi đã kết thúc sửa chữa hay điều chỉnh máy phải kiểm tra lại
toàn bộ thiết bị , lắp các cơ cấu che chắn an toàn như cũ và tiến hành chạy
thử , hiệu chỉnh và làm thủ tục bàn giao .

33
IV .1 .2 . An toàn khi kê kích để sửa chữa :

- Trước khi kê kích xe-máy để sửa chữa , phải đậu đỗ xe-máy ở những
khu vực bằng phẳng , phải chèn lót cho chắc chắn , không kê kích ở vị trí
nghiêng , dốc ( trường hợp đựac biệt thì phải tìm mọi biện pháp chống xe-
máy trôi trượt mới được kích xe . Nếu ở vị trí buộc phải ngồi hoặc nằm dưới
gầm xe để kê kích thì phải ngồi hoặc nằm tránh lốp xe lăn qua trong lúc thực
hiện kê kích xe .

- Nếu cần tháo lắp một số bộ phận của xe như : Nhíp , may ơ , cầu xe
...thì phải dùng mễ kê khung xe trước khi tháo lắp .

- Khi tháo lắp các thiết bị nâng : trước khi tháo rời phải kê chèn chắc
chắn , không được để phụ tùng rơi tự do dễ gây tai nạn cho người hoặc làm
hư hỏng các thiết bị của xe . Phải thực hiện nghiêm và đầy đủ các quy trình
thao tác kỹ thuật đã quy định trong việc tháo rời , bảo dưỡng , lắp ráp thiết bị
phụ tùng xe .

- Trường hợp phải nằm dưới gầm xe để xem xét kiểm tra , sửa chữa xe
thì người tiến hành sửa chữa phải nằm theo chiều dọc của xe , không được
nằm ngang gầm xe .

- Trong lúc sửa chữa phải mặc quần áo BHLĐ thao tác đúng quy trình
và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định .

IV .1 .3 . An toàn khi thay lốp xe :




34
- Khi xe - máy hỏng lốp phải dùng dụng cụ chuyên dùng đúng quy
định để tháo lốp ra khỏi xe và xăm ra khỏi lốp .

- Trước khi bơm hơi vào lốp phải lắp hết vòng tanh vào rãnh bảo hiểm
, dùng thanh sắt Þ14 - Þ16 hoặc lá nhíp để cài an toàn , khi bơm phải quay
vòng tanh xuống mặt đất . Tuyệt đối khống được bơm hơi trong khi chưa cài
an toàn lốp cần bơm .

IV .1 .4 . An toàn khi đóng mở nắp cabô :

- Khi mở nắp ca bô để kiểm tra , sửa chữa phải đặt thanh chống nắp ca
bô vào đúng rãnh quy định . Để đề phòng trong quá trình kiểm tra , sửa chữa
do sơ xuất làm nắp ca bô sập xuống gây tai nạn .

- Lúc đóng nắp ca bô cần khóa cẩn thận . Để đề phòng khi di chuyển
do gió mạnh hoặc qua những đoạn đường xóc làm nắp ca bô bậc lên che
khuất tìm nhìn điều khiển .

IV.2 . An toàn trong sử dụng và vận chuyển xe - máy :

IV. 2 .1 . Những yêu cầu cần thiết đối với người điều khiển xe- máy :

- Mọi người phải có trách nhiệm giữ vệ sinh và đảm bảo an toàn giao
thông trên đường bộ .

- Cấm để các chất dầu bôi trơn và các vật liệu khác làm rơi vãi trên
đường bộ .



35
- Nghiêm cấm người điều khiển xe - máy trong các trường hợp sau đây
:

+ Do tình rạng sức khoẻ không tự chủ điều khiển được tốc độ xe - máy
.

+ Không dùng chất kích thước bia , rượu trong quá trình điều khiển .

+ Không có đủ giấy tờ quy định : Bằng lái ; Giấy đăng ký xe - máy ;
Giấy phép lưu hành xe ( nếu loại xe phải có giấy phép lưu hành ) .

- Khi điều khiển xe - máy thì người điều khiển phải chấp hành nghiêm
túc các quy định sau đây :

+ Trước khi cho xe - máy chuyển hướng , chuyển bánh , dừng hoặc
đậu đỗ phải kịp thời báo hiệu bằng đèn , còi và quan sát kỹ .

+ Phải luôn chú ý đến tình trạng mặt đường , các báo hiệu giao thông ,
tình hình mật độ giao thông và các chướng ngại vật trên đường để điều khiển
tốc độ phù hợp .

IV. 2 . 2 . Công tác an toàn trước khi di chuyển xe - máy :

- Trước khi di chuyển xe - máy thì người vận hành cần phải tiến hành
kiểm tra tổng thể các hệ thống trên xe - máy như : Hệ thống động cơ ; Hệ
thống điện ; Hệ thống gầm ; Hệ thống thuỷ lực trên xe - máy ; Bôi trơn , vặn
chặt và điều chỉnh các cơ cấu khi cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá
trình vận hành và thi công .


36
- Ngoài ra cần phải chuẩn bị giấy tờ và dụng cụ đồ nghề cần thiết
mang theo . Công việc chuẩn bị đòi hỏi người vận hành cần phải chuẩn bị
chu đáo và đúng yêu cầu kỹ thuật , để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
.

IV. 2 . 3 . Công tác an toàn khi sử dụng xe - máy thi công trong khu vực
dân cư :

a . Tai nạn thường gặp :

- Khi tiến , lùi hay quay vòng máy đụng phải người và xe cộ lưu thông
qua lại trên đường . Hoặc vướn vào đường dây điện trên không hay cáp
quang dưới lòng đất .

b . Nguyên nhân :

- Không có rào chắn và biển báo nơi thi công .

- Nơi thi công có nhiều vật cản che khuất tầm nhìn của người điều
khiển .

- Thiếu thận trọng trong quá trình điều khiển .

- Thiếu các thiết bị an toàn của xe - máy như : phanh , gương chiếu hậu
, đèn tín hiệu ...

- Sắp xếp phương tiện không hợp lý .

c . Biện pháp khắc phục :

37
- Phạm vi cho xe - máy thi công phải có đủ biển báo , rào chắn và có
đủ không gian cho xe - máy thao tác .

- Đảm bảo đầy đủ các thiết bị an toàn cho xe - máy trong quá trình thi
công.

- Quan sát kỹ khi cho xe - máy quay vòng hoặc tiến , lùi .

IV. 2 . 4 . Công tác an toàn khi sử dụng xe - máy thi công trên vùng đồi núi
cao có triền dốc :

a . Tai nạn thường gặp :

- Đất sạt lỡ làm ngã xe - máy .

- Xe - máy tụt dốc .

b . Nguyên nhân :

- Chọn vị trí cho xe - máy công tác không hợp lý .

- Thiếu hỏng các thiết bị an toàn của xe - máy như : phanh , gương
chiếu hậu ...

- Khi lấy đất tạo thành hàm " ếch " .

c . Biện pháp khắc phục :

- Chọn vị trí lấy đất hợp lý , an toàn .



38
Ví dụ : Chọn vùng đất cứng bằng phẳng ; Khi lu lèn phải chọn khoảng
cách an toàn đối với phía ta luy âm .

+ Nếu vị trí của máy đứng thi công ở phía dưới triền dốc thì phải chú ý
: cây đổ , đá lăn .

+ Nếu vị trí của máy đứng thi công ở phía trên triền dốc thì phải chú ý
: đất sạt lỡ làm ngả máy .

- Khi dừng xe - máy trên mặt đường có độ dốc thì phải kéo thắng tay
cài số hợp lý , chèn bánh chắc chắn . Khi xuống khỏi xe - máy thì phải rút
chìa khoá điện

- Khi lấy đất tránh hiện tượng tạo thành hàm " ếch " . Nếu tạo thành
hàm " ếch " thì phải phá ngay .

- Khi nghỉ máy lâu dài phải đưa máy vào vùng đất an toàn : vùng đất
cứng , bằng phẳng và không có dòng nước chảy qua . Và đồng thời cho các
pittông vào sát các xi lanh thuỷ lực để bảo quản cho tốt ; Không nên để các
pittông thuỷ lực ở trạng thái nén khí .




39
Vị trí máy đứng




Hàm ếch




Nghỉmáy lâu dài




40
Thao t¸c bÞ cÊm

Thao t¸c g©y sèc.




IV. 2 . 5 . Công tác an toàn khi xe - máy lên xuống Rơmoóc :

* Đối với máy thi công phần lớn việc di chuyển từ công trình này đén
công trình khác , là sử dụng xe kéo rơmoóc . Nên việc lên xuống cần phải có
dụng cụ chuyên dùng như : Ram lên , xuống ; Cầu xe ...

a . Tai nạn thường gặp :

- Ngã xe - máy gây tai nạn .

b . Nguyên nhân :

- Do dụng cụ lên xuống không hợp lý .

- Hệ thống an toàn không đảm bảo : phanh , gương chiếu hậu .

- Hệ thống điều khiển tay lái không chuẩn làm lệch xe - máy .

- Đậu đỗ xe kéo rơmoóc bị nghiêng lệch .

41
c . Biện pháp khắc phục :

- Phải chuẩn bị dụng cụ lên , xuống hợp lý .

- Phải đảm bảo hệ thống an toàn trước khi lên , xuống như : phanh , gương
chiếu hậu .

- Kiểm tra hệ thống điều khiển tay lái trước khi lên xuống .

- Khi di chuyển thì phải buộc chặt thiết bị vào sàn xe và kê , chèn cẩn thận .

IV. 2 . 6 . Nghiêm cấm người không có nhiệm vụhoặc không có bằng lái
điều khiển

xe - máy :

a . Tai nạn thường gặp :

- Gây tai nạn giao thông .

b . Nguyên nhân :

- Cho người không có bằng lái lên điều khiển .

- Để người có bằng lái lên điều khiển xe - máy , nhưng không có nhiệm vụ .
Do đó không nắm vững tính năng kỹ thuật của xe - máy .

c . Biện pháp khắc phục :




42
- Tuyệt đối chấp hành nguyên tắc : Khi chưa có mệnh lệnh của cấp trên
, không được quyền giao tay lái cho người khác điều khiển , mặc dù người
đó có bằng lái hay giấy phép sử dụng .

- Không cho bất kỳ người nào lên tập lái khi đang làm nhiệm vụ .

IV. 2 . 7 .Biện pháp an toàn khi di chuyển xe - máy vào ban đêm :

- Khi di chuyển xe - máy vào ban đêm cần phải lắp đèn và điều chỉnh
tầm sáng hợp lý .

- Phải có đủ đèn báo phía trước và phía sau xe - máy .

- Nếu là một đèn thì phải lắp phía bên trái của xe - máy .




IV. 3 . AN TOÀN ĐIỆN :

V. 3 . 1 . Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người:

a . Điện trở của người :

Cơ thể con người là một vật dẫn điện . Dòng điện đi qua vật dẫn
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào điện trở của nó . Điện trở người thay đổi trong
phạm vi rất lớn từ 600 - 4000 Ôm , phụ thuộc vào nhiều yếu tố : Tình trạng
sức khoẻ , tuổi tác , các bộ phận trên cơ thể , tình trạng da khô ướt , diện tích
và áp suất tiếp xúc , thời gian dòng điện tác động , điện áp đặt vào người ,
thần kinh , huyết áp ...

43
b . Tác dụng của dòng điện qua cơ thể con người:

* Tác dụng kích thích :

- Phần lớn các trường hợp chết người vì điện giật là do tác dụng kích tích
gây nên . Đặc điểm của nó là dòng điện nhỏ đi qua người từ 25 - 100 Ôm ,
điện áp đặt vào người không lớn lắm , thời gian dòng điện qua người tương
đối ngắn ( vài giây ) .

- Khi người mới chạm vào điện , vì điện trở người còn lớn , dòng điện qua
người bé , tác dụng của nó chỉ làm cho bắp thịt , chân tay co quắp lại . Nếu
nạn nhân không rời khỏi vật mang điện thì điện trở người dần dần giảm
xuống và dòng điện tăng lên . Thời gian tiếp xúc với vật mang điện càng lâu
thì sẽ dẫn đến tê liệt tuần hoàn và hô hấp .

* Tác dụng chấn thương :

- Tác dụng chấn thương thường là do người tiếp xúc với điện áp cao , khi
người đến gần vật mang điện ( từ 6KV trở lên ) tuy chưa chạm vào nhưng vì
điện áp cao sinh ra hồ quang điện , dòng điện đi qua hồ quang vào người
tương đối lớn . Do phản xạ tự nhiên đi vào người rất nhanh , ngay lúc đó
người có khuynh hướng tách ra khỏi vật mang điện . Kết quả là hồ quang sẽ
chuyển qua vật nối đất gần đó , vì vậy dòng điện qua người trong thời gian
rất ngắn tác dụng kích thích ít không dưa đến sự tê liệt tuần hoàn và hô hấp ,
nhưng người bị nạn có thể chết do hồ quang thiêu cháy .

* Đối với dòng điện có tần số công nghiệp ( 50 Hz ) : thì sẽ gây co giật khi I
= 10 mA ; gây nguy hiểm I = 30 - 40 mA ; gây rung tim I = 100A .
44
IV. 3. 2 . Các dạng điện giật và mức độ nguy hiểm :

a . Bị điện giật do chạm 2 pha :

- Khi chạm vào 2 pha khác nhau thì dòng điện từ một dây dẫn đi qua cơ thể
rồi sang dây kia , làm cho người bị giật . Đây là trường hợp rất nguy hiểm
đến tính mạng con người .

b . Bị điện giật do chạm 1 pha :

- Khi chạm vào 1 pha của hệ thống điện có điểm trung tính nối đất ,
dòng điện từ dây dẫn đi qua cơ thể rồi xuống đất . Ở trong đất nó đi qua đất ,
không hoàn toàn cách điện và trở về dây nguội làm cho người bị điện giật .

c . Bị chạm hệ thống điện có điểm trung tính không nối đất :

- Dòng điện từ dây dẫn đi qua cơ thể rồi qua điện dung của đường dây
để sang hai pha kia . Dòng điện qua cơ thể hình thành một mạch kín làm cho
người bị điện giật .

d . Bị chạm do điện áp bước:

- Khi một dây dẫn có mang điện bị đứt và rơi xuống đất thì có dòng
điện chạy vào chỗ chạm đất và tản ra xung quanh , do đó trên mặt đất tạo
nên sự phân bố điện thế khác nhau . Nếu hai chân ta đứng vào chỗ điện thế
khác nhau đó , thì giữa hai chân có một hiệu số điện thế gọi là điện áp bước .

- Khi tính điện áp người ta thường lấy khoảng cách giữa hai bàn chân
là 0,8m . Khi dẫm vào chỗ dây chạm đất thì điện áp bước lớn nhất (trường

45
hơp này rất nguy hiểm) . Càng xa chỗ dây chạm đất thì điện áp bước càng
nhỏ dần . Nếu đứng cách chỗ dây chạm đất khoảng 20m trở lên thì điện áp
bước gần như bằng không .

V . 3 . 3 . Các biện pháp an toàn điện :

1 . Biện pháp tổ chức quảnlý :

- Tổ chức phổ biến quy định an toàn điện , hướng dẫn vận hành ,
quản lý kiểm tra , thanh tra , giám sát các công tác vận hành , sửa chữa .

2 . Biện pháp kỹ thuât :

- Đề phòng tiếp xúc vào các bộ phận mang điện , phải đảm bảo cách
điện tốt ; Bao bọc và che kín các bộ phận mang điện ; Không được đặt dây
điện , dây cáp trên mặt đất , sàn nhà . Tất cả các vỏ máy móc thiết bị bằng
kim loại có thể dẫn dòng điện chạy qua cần phải nối đất . Sử dụng điện áp an
toàn : Theo tiêu chuẩn quy định ở những nơi nguy hiểm về điện thì điện áp
sử dụng không quá 36V , ở những nơi đặc biệt nguy hiểm không quá 12V .
Hàn điện không quá 70V , hàn hồ quang không quá 12V.

- Tại các nguồn cung cấp điện như cầu dao , trạm đóng cắt , công tắc ,
ổ cắm điện phải được đặt trong hộp và ghi rõ điện áp sử dụng .

- Trước khi sửa chữa , lau chùi các máy móc thiết bị thì cần phải ngắt
nguồn điện ra khỏi điện lưới và treo bảng chú ý . Ví dụ : " Cấm đóng điện ,
có người đang làm việc "



46
- Đề phòng tai nạn điện do điện áp bước : khi có dây dẫn điện bị đứt ,
một đầu dây rơi xuống đất , ruộng ao ... thì ta phải nên tránh xa không đến
gần chỗ đó .

- Đề phòng đến việc chống sét khi cần thiết .

- Đề phòng bị phóng điện hồ quang , khi làm việc ở gần hoặc đi lại
dưới đường dây tải điện cao áp phải tuân theo khoảng cách an toàn theo
phương ngang và phương đứng :

+ Khoảng cách an toàn tối thiểu đối với đường dây điện cao áp
trên không theo phương ngang và phương đứng , khi không có gió :




Điện áp 150 -
Đến 1 Đến 300
1 - 20 35 - 110 500
220
( KV )


Khoảng cách
1,5 3 4 5 6 9
( mét )


- Sử dụng các dụng cụ , phương tiện bảo vệ cá nhân

V . 3 . 4 . Tổ chức cấp cứu khi có người bị điện giật :

- Cắt ngay nguồn điện nơi xảy ra sự cố .

47
- Nhanh chóng tách người bị nạn ra khỏi nguồn điện .

- Tổ chức cấp cứu người bị tai nạn :

+ Hô hấp nhân tạo : hà hơi thổi ngạt khoảng 20 lần / phút

+ Xoa bóp tim ngoài lồng ngực : 60 lần phút , rôì đưa đi bệnh viện .




Động cơ điện




48
Sơ đồ nối đất bảo vệ

V. 4 . AN TOÀN KHI HÀN :

IV . 4 . 1 . An toàn khi hàn điện :

a. Môi trường làm việc của thợ hàn :

- Có nhiều khí độc , hại và bụi sinh ra khi cháy que hàn như : CO , CO2
, NO2. Bụi măng gan , bụi ôxít kẽm ... rất có hại cho hệ hô hấp và cho sức
khoẻ của công nhân . Cho nên nơi làm việc phải thoáng mát , hoặc phải có
quạt thông gió .

- Khi hàn ở các vị trí khó khăn : trong ống , những nơi chật chội , bụi
nhiều thì phải có quạt thông gió . Khi hàn trên cao cần có dây hàn .

b . Kỹ thuật an toàn khi hàn :

- Hồ quang hàn thường có nhiệt độ rất cao ( vài nghìn độ ) , hồ quang
hàn thường có nhiệt độ bức xạ rất mạnh dễ làm cháy bỏng da , làm đau mắt .
Cần phải có mặt nạ che khi hàn .

- Khi hàn kim loại lỏng bắn toé nhiều dễ gây bỏng da thợ hàn hay
những người xung quanh , nên công nhân cần có áo quần bảo hộ lao động .



49
- Ngọn lửa hồ quang hàn có thể gây cháy , nổ các vật xung quanh cho
nên cần đặt nơi hàn xa những vật dễ bắt lửa , dễ cháy nổ .

- Cần phải bao che xung quanh khu vực hàn để khỏi ảnh hưởng đến
các người làm việc lân cận .

- Trong khi hàn bằng điện và bằng hơi các thùng kín và nhà kín phải
thông gió tốt và phải có người canh chừng công nhân khi xảy ra tình trạng
trúng độchơi hàn .

- Các vật hàn trước khi hàn phải cạo sạch các loại sơn , nhất là sơn có
pha chì , lau sạch mỡ , cạo sạch sẽ vật hàn tối thiểu 50mm haibên đường hàn
.

- Các công nhân có bệnh tim phổi không dược hàn trong các thùng kín
.

- Tuyệt đối không được hàn các vật đang chứa các chất có áp lực như :
hơi nén , chất lỏng , cao áp ...

- Đối với các bình có chứa các chất dễ cháy , nổ trước khi hàn phải súc
sạch và khi hàn phải mở nắp để phòng cháy nổ .

- Khu vực hàn nên cách li với các khu vực làm việc khác . Trường hợp
do quy trình công nghệ , khống chế thì phải che chắn bằng các vật liệu
không cháy . Khu vực hàn cần có đủ diện tích để đặt máy , sản phẩm hàn và
khoảng thao tác cho công nhân . Riêng diện tích thao tác cho một công nhân
hàn không ít hơn 3m2. Nền nhà phải bằng phẳng , dẫn nhiệt kém và không

50
cháy . Màu tường tránh dùng màu sáng để hạn chế sự phản xạ ánh sáng , gây
chói mắt cho khu vực xung quanh .

- Về nguồn điện phải đảm bảo an toàn , không xảy ra sự cố . Máy hàn
nên đặt càng gần nguồn điện càng tốt , không để máy hàn bị ướt do mưa
hoặc nước bắn vào .

c . Khi hàn điện cần chú ý :

- Máy hàn phải có bao che và được cách điện chắc chắn .

- Máy hàn phải cách điện tốt , nhất là các máy phát điện một chiều ,
cần nối đất các loại máy hàn để tránh rò điện gây điện giật .

- Điện áp không tải của máy hàn một chiều khoảng 80 - 90V .

- Điện áp không tải của máy biến áp hàn khoảng 70 - 80V .

- Trước khi làm việc cần kiểm tra hệ thống nguồn điện , điện áp vào
máy hàn đã đúng chưa , máy hàn có hạt động bình thường không ? Các
đường dây điện có cách điện tốt không ? Cầu dao có an toàn không ?

- Kiểm tra và vặn chặt các ốc vít trên máy , đảm bảo máy chạy êm
không rung động nhiều , không phóng điện do vặn không chặt .

- Khi bố trí các dây cáp hàn phải gọn , không gây khó khăn cho người
khác , không vướn đường đi lại .

- Khi vận hành máy cần đặt máy đúng vị trí , không bị vênh , nghiêng .

51
- Dây cáp hàn phải có cao su bao bọc .

- Khi hết giờ làm việc nhất thiết phải cắt cầu dao máy hàn và cầu dao
chính.

IV . 4 . 2 . An toàn khi hàn hơi :

a . An toàn khi sử dụng các bình có khí nén :

- Kiểm tra trên bình có các hiện tượng hư hỏng như : vết nứt , vết lõm ,
các khuyết tật khác . Khi phát hiện các khuyết tật thì cần tìm cách khắc phục
kịp thời hoặc phải báo ngay cho người có trách nhiệm để thay thế .

- Kiểm tra các van có vặn chặt hay không

- Không để lẫn các bình còn khí và các bình hết khí dễ gây nhầm lẫn
trong quá trình sử dụng .

- Không để các bình chứa khí nén không để ánh nắng mặt trời trực tiếp
chiếu vào và không để cạnh nơi có nguồn nhiệt nhất là những nơi có ngọn
lửa như : lò rèn , ngọn lửa hàn hơi .




Cần biêt rằng : khi nhiệt độ tăng thì áp suất trong bình tăng lên

Nhiệt độ ( 0C ) : +10 +20 +30 +40

Áp suất trong bình ( KG/mm2 ) : 145 150 155 160


52
- Khi áp suất trong bình tăng lên cộng với những khuyết tật trên bình
có thể làm cho bình nổ , vì thế các bình này cần cách xa nguồn nhiệt và ngọn
lửa ít nhất là trên 10m.

- Cần lau chùi sạch các vết bẩn , dầu mỡ , chất dễ bắt lửa trên các dây
dẫn khí , van khí .

- Khi có hiện tượng cháy quặt lại của ngọn lửa , thì lập tức phải khoá
van axêtylen và mở van ôxy .

- Khi có hoả hoạn thì nhất thiết phải chuyển các bình axêtylen đi trước
.

b . Khi vận chuyển :

- Tránh va chạm mạnh .

- Không xếp chung các bình chứa khí với các bình không có khí .

- Khi vận chuyển các bình thì phải dùng xe đẩy .

- Kho chứa các bình khí nén phải cách xa các ngọn lửa trên 10m .

c . Khi hàn cần chú ý :

- Khi bắt đầu hàn : Mở van O2 trước để thổi bụi trong mỏ hàn , sau đó
đóng van O2 lại và mở van C2H2 trước rồi mở van O2 .

- Khi kết thúc hàn : Thì phải đóng van C2H2 trước rồi mới đóng van O2
.
53
d . Khi sử dụng các bình sinh khí : ( Bình chế khí )

- Khoá bảo hiểm phải luôn luôn có đầy nước đến mức quy định .

- Phải đặt bình cách xa nơi có ngọn lửa ít nhất trên 10m .

- Cần kiểm tra các van và các khoá an toàn trước khi làm việc .

- Cần phải sử dụng đất đèn theo đúng kích cỡ và khối lượng đã quy
định cho từng loại bình .

Kích thước ( mm ) : 2-8 8-15 15-25 25-80

Ký hiệu : 2/8 8/15 15/25 25/80




Chương V : VỆ SINH LAO ĐỘNG

V . 1 . Những vấn đề chung về Vệ sinh lao động :

V . 1 . 1 . Nhiệm vụ của vệ sinh lao động :



54
* Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những
yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động , tìm các biện
pháp cải thiện điều kiện lao động , phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và
nâng cao khả năng lao động cho người lao động .

* Các tác hại nghề nghệp :

- Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất :

+ Yếu tố vật lý và hoá học : nhiệt độ , độ ẩm , bức xạ điện từ , tiếng ồn
, rung động , bụi và các chất độc trong sản xuất ...

+ Yếu tố sinh vật : vi khuẩn , siêu vi khuẩn , kí sinh trùng và các nấm
mốc gây bệnh .

- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động :

+ Thời gian làm việc liên tục và quá lâu .

+ Cường độ làm việc quá cao .

+ Làm việc trong tư thế bắt buộc , không đúng .

+ Công cụ lao động không phù hợp .

- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn :

+ Chiếu sáng không hợp lý .




55
+ Điều kiện làm việc không hợp lý : phân xưởng thiếu các thiết bị
thông gió , chống bụi , chống nóng ...

+ Thiếu trang bị phòng hộ lao động .

+ Thực hiện quy tắc vệ sinh an toàn không nghiêm và không triệt để .

V . 1 . 2 . Các bệnh nghề nghiệp :

Từ tháng 02 năm 1997 đến nay Nhà nướcViệt Nam đã công nhận 21
bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm . Đó là :

Bệnh bụi phổi do Silic
1.

Bệnh bụi phổi do amiăng
2.

Bệnh bụi phổi bông
3.

Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì
4.

Bệnh nhiễm độc benzen và đồng đẳng của benzen
5.

Bệnh nhiễm độc của thuỷ ngân và hợp chất của thuỷ ngân
6.

Bệnh nhiễm độc của mangan và hợp chất của mangan
7.

Bệnh nhiễm độc TNT ( Trinitrôtôluen )
8.

Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X
9.

Bệnh điếc nghề nghiệp do tếng ồn
10.

56
Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
11.

Bệnh sạm da nghề nghiệp
12.

Bệnh loét da , loét vách ngăn mũi , viêm da , chàm tiếp xúc
13.

Bệnh lao nghề nghiệp
14.

Bệnh viêm gan do virút nghề nghiệp
15.

Bệnh do leptospira nghề nghiệp
16.

Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất của asen nghề nghiệp
17.

Bệnh nhễm độc chất trừ sâu nghề nghiệp
18.

Bệnh nhiễm độc nicôtin nghề nghiệp
19.

Bệnh giảm áp nghề nghiệp
20.

Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
21.

Trong số 21 bệnh nghề nghiêp này , ở Việt Nam có tới 70% loại bệnh do
nhiễm độc mãn tính khi tiếp xúc với cáchoá chất trong công nghiệp .

V . 1 . 3 . Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp :

* Biện pháp công nghệ : cơ giới hoá , tự động hoá quá trình sản xuất .

* Biện pháp kỹ thuật vệ sinh : cải tiến hệ thống thông gió , hệ thống
chiếu sáng ...

57
* Biện pháp phòng hô cá nhân : dựa theo tính chất độc hại của sản xuất
, mỗi người công nhân sẽ được trang bị phòng hộ thích hợp .

* Biện pháp tổ chức lao động thích hợp : bố trí thời gian lao động hợp
lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân .

* Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ : kiểm tra khám sức khỏe định kỳ
cho công nhân và khám tuyển để chọn vào làm việc .

V . 2 . Vi khí hậu trong sản xuất :

V . 2 . 1 . Khái niệm :

Vi khí hậu là trạng thái vật lý của không khí trong khoảng không gian
thu hẹp , bao gồm các yếu tố : Nhiệt độ không khí ; Độ ẩm không khí ; Vận
tốc gió ; Bức xạ nhiệt.

Tuỳ theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra 3
loại vi khí hậu sau :

- Vi khí hậu tương đối ổn định , nhiệt toả ra khoảng 20 kcal/m3.h
không khí một giờ , ở trong xưởng cơ khí , dệt ...

- Vi khí hậu nóng toả nhiệt hơn 20 kcal/m3.h , ở xưởng đúc , rèn ,
luyện gang ...

- Vi khí hậu lạnh , nhiệt toả ra dưới 20 kcal/m3.h , ở trong các xưởng
lên men rượu bia , nhà ướp lạnh , chế biến thực phẩm .


58
V . 2 . 2 . Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể con người :

* Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng :

- Nhiệt độ cao làm cơ thể con người ra nhiều mồ hôi , mất nước , mất
muối , ảnh hưởng đến các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể .

Biến đổi về cảm giác nhiệt của da trán như sau :

28 - 29 0C : cảm giác lạnh

29 - 30 0C : cảm giác mát

30 - 31 0C : cảm giác dễ chịu

31,5 - 32,5 0C : cảm giác nóng

32,5 - 33,5 0C : cảm giác rất nóng

33,5 0C : cảm giác cực nóng

- Lao động ở nhiệt độ cao làm nặng thêm về bệnh thần kinh , tim mạch
, ngoài da , say nắng , chóng mặt , đau đầu , buồn non và đau thắt lưng .

* Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh :

- Lạnh làm cho cơ thể mất nhiều nhiệt , nhịp tim , nhịp thở giảm và
tiêu thụ ôxy tăng . Lạnh làm cho các cơ vân , cơ trơn co lại gây hiện tượng
nổi da gà , các mạch máu co thắt tê cóng chân tay , vận động khó khăn .



59
- Trong điều kiện vi khí hậu lạnh dễ xuất hiện một số bệnh : viêm dây
thần kinh , viêm khớp , viêm phế quản và một số bệnh mãn tính khác , do
máu lưu thông kém và sức đề kháng của cơ thể giảm .

* Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt :

- Trong các phân xưởng nóng , thường bị ảnh hưởng của bức xạ nhiệt ,
mà chủ yếu là tia hồng ngoại có bước sóng đến 10µm . Vì vậy khi làm việc
dưới nắng có thể bị say nắng . Các tia hồng ngoại còn gây ra các bệnh : giảm
thị lực , đục nhân mắt .

- Các tia tử ngoại có bước sóng từ 280 - 400µm gây ra các bệnh về mắt
, bỏng da , ưng thư da .

V . 2 . 3 . Biện pháp phòng chống :

- Cơ giới hoá , tự động hoá quá trình sản xuất

- Đảm bảo chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý .

- Bố trí thời gian lao động hợp lý .

- Quy hoạch nhà xưởng , đảm bảo thông gió tốt , thoáng mát .

- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân .

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ .

V . 3 . Tiếng ồn và rung động trong sản xuất :


60
V . 3. 1 . Tiếng ồn :

a . Khái niệm :

* Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh khác nhau về cường độ và tần
số , gây cảm giác khó chịu cho con người .

- Cường độ thể hiện đơn vị : Deibell (dB)

- Tần số thể hiện đơn vị : Hec (Hz)

- Khả năng thích nghi mức độ tiếng ồn của mỗi người khác nhau , nhưng chỉ
giới hạn từ 80 đến 90 dB . Tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN - 3985 ) quy định
tối đa cho phép trong 8 giờ là 90dB .

Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số : 20 đến 20000Hz .

b . Tác hại tiếng ồn :

- Tiếng ồn gây căng thẳng , dẫn đến xử lý công việc không chính xác .

- Tiếng ồn gây bệnh điếc nghề nghiệp .

- Làm việc lâu ngày trong môi trường tiếng ồn dễ gây ra các bệnh : đau
dạ dày và cao huyết áp .

c . Biện pháp phòng chống :

- Làm giảm hay triệt tiêu tiếng ồn ngay từ nơi phát sinh bằng cách :
vặn chặt ốc vít , bôi trơn ...

61
- Thay thế các vật liệu kim loại bằng các vật liệu khác : chất dẻo , cao
su ...

- Dùng phương tiện bảo vệ cá nhân .

- Khám sức khoẻ định kỳ . Không tuyển lao đông bị bệnh về tai và tim
mạch .




V . 3. 2 . Rung động :

a . Khái niệm :

* Rung động là hiện tượng cơ học của vật thể sinh ra khi trọng tâm
hoặc trục đối xứng của chúng bị xê dịch trong khong gian có tính chu kỳ .

- Rung động được đăc trưng bởi 3 thông số :

+ Biên độ dịch chuyển .

+ Biên độ vận tốc .

+ Biên độ gia tốc .

Các nghề tiếp xúc với rung động : lái máy , lái xe tải trọng lớn , máy khoan
đá , đầm rung bêtông .

b .Tác hại của rung động :



62
- Rung động ảnh hưởng đến hệ thần kinh và các bộ phận khác như : rối
loạn chức năng tuyến sinh dục , đau khớp xương , đau đầu ...

- Tần số rung f = 20 - 1000 Hz gây ra bệnh rung nghề nghiệp . Khi tần
số rung động sắp xỉ tần số dao động riêng của cơ thể , thì xảy ra hiện tượng
cộng hưởng . Lúc này dao động của máy truyền vào cơ thể , làm cho cơ thể
nhanh chóng mệt mỏi .

c . Biện pháp phòng chống :

- Bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời máy móc thiết bị .

- Bọc các thiết bị rung bằng các vật liệu giảm rung động : chất dẻo ,
cao su .

- Giảm thời gian lao động trong 1 ca hợp lý với công việc .

- Dùng phương tiện bảo vệ các nhân .

- Khám sức khoẻ định kỳ .

V . 4 . Chiếu sáng trong sản xuất :

V . 4 . 1 . Khái niệm về ánh sáng :

* Ánh sáng là dòng các photon của nhiều bức xạ , có bước sóng từ 380
- 760nm , mà mắt thường không nhìn thấy được . Nó truyền trong chân
không dưới dạng sóng điện từ với vận tốc 3 x 1010 cm/s .



63
Trong đời sống và lao động con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích
hợp . Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực , chống mệt mỏi , tránh tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp đồng thời tăng năng suất lao động .

- Đơn vị đo lường ánh sáng được quan tâm đến nhiều nhất là độ rọi .
Đơn vị cua độ rọi là lux (lx) .

1 Lux = 1 Lumen / 1m2

1 Watt ánh sáng = 628 lumen

Ví dụ : - Ánh sáng đủ để đọc sách : 30lux ; lái xe : 0,5lux .

V . 4 . 2 . Tác hại của ánh sáng :

- Ánh sáng thấp gây mệt mỏi , đau đầu , năng suất và chất lượng thành phẩm
kém , thị lực giảm dần đến cận thị , dễ gây tai nạn lao động .

- Ánh sáng quá cao làm cho nhiệt độ nơi làm việc tăng gây ra : say nắng ,
ảnh hưởng đến mắt , da ....

V . 4 . 3 . Biện pháp phòng chống :

- Bố trí ánh sáng hợp lý nơi làm việc : ánh sáng tự nhiên và nhân tạo .

- Dùng phương tiện bảo vệ cá nhân .

Bắc

Bắc

64
Chiếu sáng và thông

Mẫu cửa chiếu sáng tốt gió tốt




Chiếu sáng tự nhiên phù hợp với tâm sinh lý con người .




V . 5 . Bụi trong sản xuất :

V . 5 . 1 Khái niệm :

Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không
khí . Nguy hiểm nhất là bụi có kích thước 0,5 - 5µm , khi hít phải loại bụi
này sẽ có 70 - 80% lượng bụi đi vào phổi làm tổn thương phổi và gây ra
bệnh về phổi .

V . 5 . 2 . Tác hại của bụi tới cơ thể con người :

- Gây ra bệnh đường hô hấp : viêm mũi , viêm họng , viêm phế quản ...

- Bệnh ngoài da : mụn nhọt , lỡ loét ...

- Bệnh về mắt : viêm mí mắt , mộng thịt . Bụi axít , kiềm gây bỏng mắt
và có thể dẫn đến mù mắt .

65
- Bệnh về đường tiêu hoá : gây tổn thương dạ dày và rối loạn tiêu hoá .

V . 5 . 3 . Biện pháp phòng chống :

- Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất .

- Dùng các thiết bị hút bụi .

- Dùng phương tiện bảo vệ cá nhân .

- Khám sức khoẻ định kỳ .




66
67
Chương VI . PHÒNG CHÁY - CHỮA CHÁY

VI . 1. Những kiến thức cơ bản về cháy - nổ :

a . Khái niệm về cháy nổ :

* Theo định nghĩa cổ điển nhất thì quá trình cháy nổ là một phản ứng
hoá học kèm theo hiện tượng toả nhiệt lớn và phát sáng .

* Theo định nghĩa hoá học : về thực chất quá trình cháy có thể coi là
một phản ứng ôxi hoá khử .

- Các chất cháy đóng vai trò chất khử .

- Còn các chất ôxi hoá thì tuỳ phản ứng có thể khác nhau .

b . Những nguyên nhân gây cháy , nổ trực tiếp :

* Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy :

- Chất gây cháy .

68
- Nhiệt độ thích ứng .

- Ôxi không khí .

* Nguyên nhân gây ra cháy :

- Hiện tượng sấm sét : là hiện tượng phóng điện giữa các đám mây có
điện tích trái dấu hoặc là giữa đám mây với mặt đất . Điện áp giữa đám mây
với mặt đất có thể đạt tới hàng triệu hoặc hàng trăm nghìn Vôn và nhiệt độ
có thể tăng hàng chục nghìn độ .

- Hiện tượng tĩnh điện : sinh ra do ma sát giữa các vật thể . Đặc biệt là
đối với các chất lỏng xăng , dầu ...

Hiện tượng tĩnh điện sinh ra một lớp điện tích kép trái dấu và khi điện
áp đạt đến giá trị cần thiết thì sinh ra cháy .

- Do hồ quang điện : chủ yếu là do chập mạch điện là phổ biến .

- Do ma sát và va đập giữa các vật rắn .

- Do các thiết bị có nhiệt độ cao trong công nghiệp : các lò nung , thiết
bị phản ứng .

- Do độ bền của các thiết bị không đảm bảo như : đường dẫn khí và
chất lỏng dễ bay hơi .

- Do thao tác không đúng trong quá trình sản xuất .

VI . 2 . Các biện pháp phòng chống cháy , nổ :
69
a . Biện pháp công nghệ :

Đây là biện pháp thể hiện việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và các thiết bị
, chọn vật liệu kết cấu , vật liệu xây dựng , các hệ thống thông tin liên lạc ,
hệ thống báo hiệu và chữa cháy .

b . Biện pháp tổ chức :

- Tuyên truyền , giáo dục để mọi người hiểu rõ và tư nguyện tham gia
phòng cháy , chữa cháy .

- Tổ chức các lực lượng tại chỗ , trang bị phương tiện phòng cháy chữa
cháy : bình bọt chữa cháy , cát , nước ....

VI . 3 . Các phương tiện chữa cháy :

- Cát , nước , bụi nước , bọt chữa cháy còn gọi là bọt hoá học . Bọt hoá
học được tạo ra bởi phản ứng giữa hai chất : sunfát nhôm ( Al2(SO4)3 ) và
bicacbonat natri NaHCO3 . Cả hai chất này tan trong nước và bảo quản trong
các bình riêng . Khi sử dụng ta trộn hai dung dịch với nhau . Khi đó có các
phản ứng :

Al2(SO4)3 + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2SO4

H2SO4 + 2NaHCO3 Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

Bọt hoá học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác .
Bọt này hiện nay được sử dụng rộng rãi và cho vào các bình .


70
- Các loại khí dùng để chữa cháy : CO2 , N2 các chất này dùng để pha
loãng nồng độ chất cháy và làm lạnh các đám cháy , vì thoát ra từ bình có áp
suất cao .

- Xe chữa cháy chuyên dụng .

- Các phương tiện báo cháy và chữa cháy tự động .




Bưu điện thành phố




Trung tâm chỉ huy chữa cháy
Các đội chữa
Trung tâm
cháy khu vực
máy tính
Trung tâm báo cháy tự động


Máy thu tín hiệu cháy


Máy báo cháy tự động




71
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản