Bài giảng: AutoCAD 2004 - phần 2D

Chia sẻ: vnn1989

Auto CAD là chữ viết tắt của Automatic Computer Aided Design ( hoặc Automatic Computer Aided Drafting ), nghĩa là thiết kế và vẽ với sự trợ giúp của máy vi tính. Auto CAD là phần mềm của hãng Auto Desk để thiết kế các bản vẽ xây dựng, cơ khí, kiến trúc, điện ... Nó có thể vẽ được các bản vẽ 2 chiều, 3 chiều và tô bóng vật thể.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng: AutoCAD 2004 - phần 2D

Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC .....
KHOA ....




Bài giảng
AutoCAD 2004 -
phần 2D


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 1
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D



MỤC LỤC




Bài 1
GIỚI THIỆU CHUNG
I- GIỚI THIỆU AUTO CAD
- Auto CAD là chữ viết tắt của Automatic Computer Aided Design ( ho ặc Automatic
Computer Aided Drafting ), nghĩa là thiết kế và vẽ với sự trợ giúp của máy vi tính.
- Auto CAD là phần mềm của hãng Auto Desk để thiết kế các bản vẽ xây dựng, cơ
khí, kiến trúc, điện ... Nó có thể vẽ được các bản vẽ 2 chiều, 3 chiều và tô bóng
vật thể.
- Phần mềm Auto CAD được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11/ 1982 và đ ến
tháng 12/ 1982 công bố phiên bản đầu tiên ( Release 1 ). Tháng 4/ 2003 Auto

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 2
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
CAD2004 ra đời chạy trong môi trường windows 2000, 98 và NT. Nó là một trong
những phần mềm sử dụng cho máy tính cá nhân.
1. Khởi động AutoCAD

Sau khi cài đặt AutoCAD, để khởi động ta chọn biểu
tượng trên hình 1 và nhấp hai lần phím trái của chuột. Nếu không
có biểu tượng này ta vào Progam và gọi AutoCAD2004 - Hình 1.1 -


2. Màn hình Auto CAD:
- Title bar : Thanh tiêu đề : Tên của chương trình đang mở.
- Menu bar : Thanh danh mục : Nằm ở phía trên màn hình ( Bên dưới thanh
tiêu đề ), đó là các danh mục kéo xuống.
Có 12 tiêu đề, mỗi tiêu đề chứa một nhóm lệnh . Đó là các nhóm lệnh: File (
Các lệnh về tệp ); Edit ( Soạn thảo ); View ( Quan sát ); Insert ( Chèn ); Format
( Định dạng ); Tools ( Công cụ ); Draw ( Vẽ ); Dimension ( Ghi kích thước );
Modify ( Hiệu chỉnh ); Express ( Các hiệu chỉnh cao cấp ), Window (Các phương
pháp sắp xếp các file bản vẽ đang mở) và Help ( Trợ giúp ).
- Graphic Area : Màn hình đồ họa : Là vùng thể hiện bản vẽ ( H1. 2 )
- Mầu của màn hình chọn từ Tools/ Options/ Display/ Color . . .




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 3
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Draw toolbar

Menu bar
User coordinate
System (UCS) Icon
drawing Modify
Crosshairs are a toolbar
cursor Scroll bar
Model
Coman and Status bar
d Layout




- Hình 1.2 - Màn hình AutoCAD2004

- Cross hair : Hai sợi tóc theo phương trục X và trục Y giao nhau tại một điểm. Tọa
độ của điểm giao nhau hiện lên ở góc trái bên dưới màn hình. Chiều dài của hai
sợi tóc chọn từ Tools/ Options/ Crosshair size ( mặc định bằng 7% kích thước màn
hình ).
- Cursor : Con chạy. Độ lớn của con chạy được quy định bởi biến Pick box
hoặc định từ Tools/ Options/ Selection/ Pickbox Size.
- UCS icon : Biểu tượng của hệ tọa độ, nằm ở góc trái phía dưới màn hình. Biểu
tượng được tắt mở bằng lệnh UCSicon.
- Status bar : Dòng trạng thái, nằm ở phía dưới vùng đồ họa, hiển thị các trạng thái
của Auto CAD ( Snap, Grid,... ). Ta có thể tắt hoặc mở các trạng thái này bằng
cách kích đúp chuột vào tên của nó hoặc đánh lệnh từ bàn phím hay sử d ụng các
phím chọn.
Trên thanh trạng thái có tọa độ của con chạy. Khi đang thực hiện lệnh của Auto
CAD, ta có thể dùng nút F6 để bật tắt tọa độ tương đối của con chạy.
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 4
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Command line : Dòng lệnh, là nơi nhập lệnh hoặc hiển thị các dòng nhắc
nhở của Acad → Còn gọi là dòng nhắc ( Prompt line ).
Số lượng của dòng lệnh có thể định bằng 2 cách :
+ Dùng mũi tên hai chiều kéo lên hoặc xuống để thay đổi độ lớn dòng lệnh
+ Chọn Tools/ Option/ Display/ Text lines in command line window : Số lượng
dòng lệnh ( Mặc định là 3 ).
- Screen-menu : Danh mục màn hình : Nằm bên phải vùng đồ họa. Tắt mở bằng
Tools/ Option/ Display/ Display screen menu.
- Toolbar : Các thanh công cụ ( Các Toolbars ), mỗi thanh chứa nhiều nút lệnh. Ta
có thể tắt mở các Toolbar bằng lệnh Toolbar đánh từ bàn phím hoặc từ View/
Toolbar...
- Scroll bar : Thanh cuốn dọc và ngang. Điều khiển sự ẩn hiện bằng Tools/ Option/
Display/ Display scroll bars in drawing window ( Mặc định là ON ).

3. Các phím chọn trong Auto CAD :
- Phím F1 : Lệnh Help
- Phím F2 : Chuyển đổi giữa màn hình text và màn hình graphic.
- Phím F3: Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú ( Running OSnap )
- Phím F5: Chuyển từ mặt trục đo này sang mặt trục đo khác.
- Phím F6: Bật/ Tắt tọa độ con chạy.
- Phím F7: Bật/ Tắt lưới Grid
- Phím F8: Bật / Tắt chế độ vẽ đường vuông góc.
- Phím F9: Bật/ Tắt chế độ Snap ( Bước nhẩy của con chạy ).
- Phím F10: Bật/ Tắt Polar tracking
- Phím F11: Bật/ Tắt Object Snap Tracking.
- Nút trái chuột: Chọn một điểm trên màn hình, chọn đối tượng ho ặc ch ọn l ệnh t ừ
các danh mục hoặc từ các nút lệnh (icon - biểu tượng).
- Nút phải chuột: Xuất hiện shortcut menu.
- Shift + Nút phải chuột: Danh sách các phương thức truy bắt điểm.
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 5
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Phím Enter, Thanh cách (Spacebar): Kết thúc lệnh, kết thúc vi ệc nh ập d ữ li ệu
hoặc làm xuất hiện các shortcut menu.
- Phím Esc: Huỷ bỏ lệnh.
- Phím mũi tên: Gọi lại các lệnh được thực hiện trước hoặc sau.

4. Thoát khỏi Auto CAD
* Để thoát khỏi Auto CAD, ta dùng các lệnh Quit, Exit.
Khi thực hiện các lệnh này, Auto CAD nhắc nhở ta có ghi lại nh ững thay đổi
trong bản vẽ hay không
+ Trả lời Yes/ No : Ghi lại/ Không ghi lại những thay đổi của bản vẽ
+ Cancel : Huỷ bỏ lệnh
* Cũng có thể kích chuột vào biểu tượng Auto CAD ở góc trái phía trên màn hình
và chọn nút Close hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4.




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 6
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ TRONG AUTOCAD:
1. Nhập theo tọa độ Đề các.
Nhập tọa độ tuyệt đối X,Y của điểm n theo gốc tọa độ (0,0). Chiều trục
quy định như hình 1.3




-Hình 1.3 -
2. Nhập theo tọa độ cực.
Nhập toạ độ cực của điểm (D:
+ Nếu ta nhập một số thì đó chính là đường kính của đường tròn
+ Nếu ta đáp R ↵ và nhập một số thì đó chính là bán kính của đường tròn
- Nếu ta đáp 3P ↵ thì đường tròn sẽ đi qua 3 điểm mà ta dùng chuột xác đ ịnh (hay
sử dụng các phương thức truy bắt điểm).




- Nếu ta đáp 2P ↵ thì đường tròn sẽ đi qua 2 điểm mà ta dùng chuột xác định (hay
sửu dụng các phương thức truy bắt điểm). Khoảng cách giữa hai điểm này chính là
đường kính của đường tròn.
- Nếu ta đáp TTR ↵ thì đường tròn được xác định bằng cách xác định hai đối tượng
mà nó sẽ tiếp xúc, đồng thời nhập bán kính của đường tròn cần vẽ vào
4. Vẽ cung cong
Để vẽ cung cong, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Arc (hình 2.11)
- Command: A ↵
- Kích vào nút Arc trên thanh Draw (hình 2.12 )




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 19
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Hình 2.11 - - Hình 2.12 -
Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Arc specify start point of Arc or [Center]:
* Các lựa chọn
- Nếu ta đáp 3P ↵ thì cung tròn cần vẽ sẽ đi qua 3 điểm mà ta xác đ ịnh bằng chu ột
(hình 2.13)
- Nếu ta đáp SCE ↵ thì cung tròn sẽ được tạo bằng cách xác định điểm đầu (Start
point), điểm tâm (Center point) và điểm cuối (End point) (hình 2.14)




- Nếu ta đáp SCA ↵ thì cung tròn sẽ được tạo bằng cách xác định điểm đầu (Start
point), tâm (Center) và góc ở tâm (Angle) (hình 2.15)




- Nếu ta đáp SCL ↵ thì cung tròn sẽ được xác định bằng cách xác định điểm đầu
(Start point), tâm (Center point) và chiều dài cung (Length) (hình 2.16)
- Nếu ta đáp SEA ↵ thì cung tròn được xác định bằng điểm đầu (Start point), đi ểm
cuối (End point) và góc ở tâm (Angle) (hình 2.17)
- Nếu ta đáp SED ↵ thì cung tròn được xác định bằng điểm đầu (start point), đi ểm
cuối (End point) và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu (Direction) (hình
2.18)

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 20
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




- Nếu ta đáp SER ↵ thì cung tròn được xác định bằng điểm đầu (Star point), đi ểm
cuối (End point) và bán kính của cung tròn (Radius) (hình 2.19)
- Nếu ta đáp CSE ↵ thì cung tròn được xác định bằng
tâm (Center point), điểm đầu (Start point) và điểm cuối
(End point) (tương tự như SCE, nhưng điểm tâm được
xác định đầu tiên)
- Nếu ta chọn CSA ↵ thì cung tròn được xác định bằng
tâm (Center point), điểm đầu (Startpoint) và góc ở tâm
(Angle) (tương tự như SEA)
- Nếu ta đáp CSL ↵ thì cung tròn được xác định bằng tâm (Center point), điểm đầu
(Startpoint) và chiều dài cung (Length) (tương tự SCL)
5. Vẽ đa tyến
Để vẽ đa tuyến có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Polyline (hình 2.13)
- Command: Pl ↵
- Kích vào nút Polyline trên thanh Draw (hình 2.14)




- Hình 2.20 - - Hình 2.21 -

Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify start point : Điểm bắt đầu của Pline
Curent line - width is 0 ( Chiều rộng hiện hành của Pline bằng 0 )
Specify next point or [Arc/ Close/ Halfwidth/ Length/ Undo/ Width]: < Nhập điểm
tiếp theo của phân đoạn thẳng của Pline
* Các lựa chọn :

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 21
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Close : Đóng Pline bởi một đoạn thẳng
Halfwidth : Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ ( hình 2.22a )
Starting halfwidth : Nửa chiều rộng đầu của phân đoạn
Ending halfwidth : Nửa chiều rộng cuối của phân đoạn
Width : Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ (hình 2.22b) (Tương tự như Halfwidth)
Starting Halfwidth Ending Halfwidth




Starting Width Ending Width

a) b)
- Hình 2.22 -

Length : Vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó. Nếu
phân đoạn trước đó là cung tròn thì nó sẽ tiếp xúc với cung tròn → Dòng nhắc
Specify length of line để nhập chiều dài đoạn thẳng.
Undo : Hủy bỏ phân đoạn vừa vẽ.
Arc : Vẽ cung tròn → Dòng nhắc phụ khi chọn Arc (A) :
Specify endpoint of arc or [Angle/ CEnter/ CLose/Direction/ Halfwidth/ Line/ Radius/
Second pt/ Undo/ Width]: Điểm cuối của cung tròn hoặc các lựa chọn
- Các lựa chọn :
+ CLose : Đóng đa tuyến bởi một cung tròn
+ Halfwidth, Width, Undo : Tương tự như trên
+ Angle, CEnter : Tương tự như khi ta vẽ cung tròn bằng lệnh Arc
+ Direction : Định hướng của tiếp tuyến với cung tròn tại điểm đầu tiên. Ta có th ể
chọn hướng hoặc nhập góc. Nếu chọn hướng thì hướng sẽ được xác định t ừ đi ểm
bắt đầu của cung tròn ( Starting point ) đến điểm mà ta kích chuột hoặc nhập tọa
độ X, Y. Nếu nhập góc thì góc sẽ được xác định theo hướng đường chuẩn ( 0, 0)
chiều quay dương ngược chiều đồng hồ .
+ Radius : Xác định bán kính của cung tròn
+ Second pt : Nhập tọa độ điểm thứ hai và điểm cuối để xác định cung tròn đi qua
3 điểm.
+ Line : Trở về chế độ vẽ đoạn thẳng như trên.

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 22
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
6. Vẽ đa giác đều
Để vẽ đa giác đều có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Polygon (hình 2.23)
- Comand: Pol ↵
- Kích vào nút Polygon trên thanh Draw (hình 2.24)




- Hình 2.23 - - Hình 2.24 -
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter number of sides < 4 > : Nhập số cạnh đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Nhập tọa độ tâm đa giác hoặc chọn lựa chọn
Edge.
Enter an option [Inscribed in circle/ Circumscribed about circle] < I >: Chọn vòng
tròn mà đa giác sẽ nội tiếp ( I ) ( hình 2.25a) hay ngoại tiếp ( C ) ( hình 2.25b )
Specify radius of circle : Nhập bán kính vòng tròn
Nếu ta chọn lựa chọn Edge → Vẽ đa giác bằng cách xác định cạnh của đa giác
( hình 2.18c ) → Dòng nhắc :
Specify first endpoint of edge : Tọa độ điểm đầu để xác định cạnh
Specify second endpoint of edge : Tọa độ điểm thứ hai


Center Center


First point Second point
a) Inscribed b) Circumscribed c) Edge
- Hình 2.25 -




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 23
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
7. Vẽ hình chữ nhật




Hình 2.26 Hình 2.27
Để vẽ đa hình chữ nhật, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Rectangle (hình 2.26)
- Comand: Rec ↵
- Kích vào nút Rectangle trên thanh Draw (hình 2.27)
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify first corner or [Chamfer/ Elevation/ Fillet/ Thicknees/ Width] : Vào điểm góc
của hình chữ nhật
→ Dòng nhắc: Specify other corner : Điểm góc đối diện của đường chéo hình chữ
nhật.
* Các lựa chọn :
Chamfer : Cho phép vát mép 4 đỉnh của hình chữ nhật, ta định khoảng cách vát mép
trước rồi mới vẽ hình chữ nhật ( hình 2.28a ) → Dòng nhắc :
Specify first chamfer distance for rectangles < ... > : Khoảng cách vát mép thứ nhất
Specify second chamfer distance for rectangles : Khoảng cách vát mép thứ hai

First chamfer distance
Second chamfer distance




a) Chamfer b) Fillet c) Width
- Hình 2.28 -

Fillet : Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật → Dòng nhắc :
Specify fillet radius for rectangles < ... > : Vào bán kính cung tròn.
Width : Định chiều rộng nét vẽ
Elevation/ Thicknees : Học trong chương trình Auto CAD phần 3D



Biên soạn: Đỗ Đức Trung 24
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
8. Vẽ hình Elíp
Để vẽ đa hình elíp, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Eliipse (hình 2.29)
- Comand: El ↵
- Kích vào nút Ellipse trên thanh Draw (hình 2.30)




- Hình 2.29 - - Hình 2.30-
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify axis endpoint of ellipse or [ Arc/ Center] : Nhập điểm cuối 1 của trục thứ
nhất ( điểm P1).
* Các lựa chọn :
Specify other endpoint of axis: Nhập điểm cuối 2 của trục thứ nhất (điểm P2)
Specify distance to other axis or [Rotation] : Định nửa trục thứ hai bằng cách chọn
điểm P3 hoặc nhập khoảng cách nửa trục, là khoảng cách từ điểm P3 đến điểm
giữa của trục thứ nhất P1P2 ( tâm elíp) ( hình 2.31a ).
Trong nhắc nhở trên, nếu ta chọn Rotation (R) → Dòng nhắc :
Specify rotation around major axis : Góc quay của elíp quanh đường tròn trục lớn
( góc quay = 0 → đường tròn có đường kính = trục lớn P1P2 ) ( hình 2.31b )




a) b)

- Hình 2.31-
Center : Vào điểm tâm elíp → Dòng nhắc xác định các trục elíp ( Tương tự như
trên )
Arc : Cho phép vẽ cung elíp, Cung elíp được vẽ sẽ đi từ điểm đầu đ ến đi ểm cu ối
theo ngược chiều kim đồng hồ. Đầu tiên ta định dạng elíp, sau đó định điểm đầu và
điểm cuối của cung để vẽ cung elíp.


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 25
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Khi chọn lựa chọn Arc ta vẽ elíp theo các nhắc nhở tương tự như trên (chú ý điểm
cuối 1 của trục thứ nhất ( điểm P1) .
Specify start angle or [Parameter] : Chọn một điểm là điểm đầu của cung (start
angle) bằng cách kích chuột hoặc vào trị số một góc - đó là góc quay t ừ đi ểm cu ối
của trục 1 (điểm P1) tới đường thẳng từ tâm đến điểm đầu của cung (chiều dương
ngược kim đồng hồ ). Trên ( hình 2.32 ) góc bằng - 450 → Dòng nhắc :
Star angle Specify end angle or [Parameter/
angle = - 45 0
Included angle]: Chọn một điểm là
điểm cuối của cung (end angle) bằng
P1 P2 cách kích chuột hoặc vào trị số một
góc, đó là góc quay từ điểm đầu của
trục 1( điểm P1) tới đường thẳng từ tâm
đến điểm cuối của cung ( chiều dương
End angle ngược kim đồng hồ)
angle =900

Hình 2.32

9. Vẽ hình vành khăn
Để vẽ hình vành khăn, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Donut (hình 2.33)
- Comand: DO ↵
- Kích vào nút Donut trên thanh Draw (hình 2.34)




- Hình 2.33 - - Hình 2.34 -
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify inside diameter of donut : Nhập giá trị đường kính trong
Specify outside diameter of donut: Nhập giá trị đường kính ngoài
Specify center of donut or : Nhập tọa độ tâm hình vành khăn.
Specify center of donut or : Tiếp tục nhập tọa độ tâm hình vành khăn hoặc
chọn exit để kết thúc lệnh.


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 26
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
* Chú ý: Hình vành khăn có được tô hay không, ph ụ thuộc vào bi ến Fill là On hay
OFF (hình 2.35)




a) Fill ON b) Fill OFF
- Hình 2.35 -




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 27
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
10. Vẽ miền tạo bởi số điểm lớn hơn hoặc bằng 4
Để vẽ miền tạo bởi số điểm lớn hơn hoặc bằng 4, có thể thực hiện theo các
cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Solid (hình 2.36)
- Comand: Solid ↵
- Kích vào nút 2D Solid trên thanh Draw (hình 2.37)




- Hình 2.36 - - Hình 2.37 -
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specufy first point: Xác định điểm thức nhất của miền
Specufy second point: Xác định điểm thức hai của miền
Specufy Thrid point: Xác định điểm thức ba của miền
Specufy fourth point or : Xác định điểm thức tư của miền hoặc huỷ lệnh nếu
chọn exit
............
11. Vẽ đường Cong
Để vẽ đường cong, có thể thực hiện bằng các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Spline (hình 2.38)
- Comand: Spl ↵
- Kích vào nút Spline trên thanh Draw (hình 2.39)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 28
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




- Hình 2.38- - Hình 2.39 -
Sau khi thực hiện lệnh, xuất hiện dòng nhắc:
Specify first point or [Object] : Vào điểm đầu hoặc chọn lựa chọn Object
Specify next point : Vào điểm tiếp theo
Specify next point or [Close/ Fit Tolerance/] : Vào điểm tiếp theo
hoặc chọn các lựa chọn.
Specify start tangent: Hướng tiếp tuyến tại điểm đầu của đường cong
Specify end tangent : Hướng tiếp tuyến tại điểm cuối của đường cong (Các h ướng
của tiếp tuyến có thể định bằng cách kích chuột hoặc nh ập một trị s ố góc c ụ th ể,
chiều dương của góc ngược kim đồng hồ ).




a) Fit b) Fit
Tolerance= 0 Tolerance= 10
- Hình 2.40 -
- Các lựa chọn khác :
Close : Đóng kín đường Spline
Fit Tolerance : Tạo đường cong mịn hơn. Khi giá trị này = 0 , đường Spline
đi qua tất cả các điểm chọn (hình 2.40a ), khi giá trị này ≠ 0 , đường cong kéo ra xa
các điểm này để tạo đường Spline mịn hơn (hình 2.40b)
Lựa chọn Object dùng để chuyển đường cong tạo bởi lệnh Pline và làm trơn b ằng
lệnh Pedit thành đường spline.
12. Vẽ hình dạng đám mây
Để vẽ hình dạng đám mây, có thể thực hiện bằng các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Revision Cloud (hình 2.41)
- Comand: Revcloud ↵

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 29
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Kích vào nút Revcloud trên thanh Draw (hình 2.42)




- Hình 2.41 - - Hình 2.42 -
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify start point or [....] < object >: Xác định điểm đầu tiên của hình vành khăn
Guide crosshairs cloud path....: Các điểm của hình vành khăn sẽ đ ược xác đ ịnh theo
vị trí hai sợi tóc (Crosshair) mà bạn xác định trên màn hình. C ư nh ư th ế s ẽ t ạo
được hình dạng đám mây như mong muốn cho đến khi nó là m ột hình khép kín thì
lệnh sẽ kết thúc.




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 30
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỰA ĐỐI TƯỢNG
VÀ CÁC LỆNH TRỢ GIÚP
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỰA ĐỐI TƯỢNG

1) Pickbox : Dùng ô vuông để chọn, mỗi lần chọn chỉ được 1 đối tượng.
2) Window ( W ): Dùng khung cửa sổ để chọn, ta nhập 2 điểm xác định cửa sổ ,
những đối tượng nằm trong cửa sổ sẽ được chọn.
3) Crossing Window ( C ) : Dùng cửa sổ cắt để chọn, những đối tượng nằm trong
hoặc giao với cửa sổ sẽ được chọn.
4) Auto : Chọn 2 điểm để xác định khung cửa sổ ngay từ dòng nhắc " Select object "
. Nếu điểm đầu tiên ( P1 ) bên trái , đi ểm th ứ hai ( P2 ) bên ph ải → tương tự lệnh
Window. Nếu điểm đầu tiên ( P1 ) bên phải , điểm thứ hai ( P2 ) bên trái → tương
tự lệnh Crossing window.
5) Window Polygon ( WP ): Giống như Window nhưng khung cửa sổ là một đa giác.
6) Crossing Polygon ( CP ): Giống như Crossing Window nhưng khung cửa sổ là
một đa giác.
7) Fence ( F ): Tạo một đường cắt bao gồm nhiều phân đoạn thẳng, những đối
tượng giao với khung cửa sổ này sẽ được chọn.
8) Last ( L ): Đối tượng nào được tạo bởi lệnh vẽ ( Drawing command ) sau cùng
nhất sẽ được chọn.
9) Previous ( P ): Chọn lại các đối tượng đã chọn tại dòng nhắc " Select Object"
của một lệnh hiệu chỉnh thực hiện cuối cùng nhất.
10) All : Tất cả các đối tượng trên bản vẽ hiện hành đều được chọn.
* Chú ý :
- Để trừ các đối tượng khỏi một nhóm đối tượng đã chọn, ta giữ phím Shift và kích
chuột vào đối tượng cần loại trừ.
- Muốn chọn đối tượng trước rồi mới đưa lệnh hiệu chỉnh, ta dùng 2 cách:
+ Đặt biến Pickfirst = 1
+ Chọn Tools/ Option/ Selection... , chọn Noun/ verb selection.




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 31
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
II. CÁC LỆNH TRỢ GIÚP
1. Tạo các điểm lưới trong bản vẽ
Để tạo các điểm lưới trong bản vẽ, ta có thể thực hiện bằng một trong các
cách sau:
- Ấn phím F7
- Comand: Grid ↵
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + G
Khoảng cách giữa các điểm lưới trong giới hạn bản vẽ, khoảng cách giữa các
điểm lưới theo phương X, Y có thể khác hoặc giống nhau (hình 3.1)
Khi thực hiện lệnh Grid sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify grid spacing (X) or [ON/OFF/Snap] :




a) ON b) OFF c) Aspect
- Hình 3.1 -
* Các lựa chọn:
ON (OFF): Làm hiện, tắt lưới theo khoảng cách chọn trước. Có th ể ấn phím F7
hay tổ hợp phím ctrl + G thay cho việc gọi lệnh
Aspect: Khoảng cách các điểm lưới theo phương trục X, Y s ẽ khác nhau, các dòng
nhắc phụ
Specify hirizital spacing : Khoảng cách theo phương trục X
pecify virtical spacing : Khoảng cách theo phương trục Y
Snap: Khoảng cách giữa các điểm lưới bằng giá trị bước nhảy (Snap) con chạy

2. Định bước nhảy cho con chạy
Để định bước nhảy cho con chạy, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Ấn phím F9
- Comand: Snap ↵
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + B
Lệnh Snap điều khiển trạng thái con chạy (Cursor) là giao đi ểm c ủa hai s ợi tóc
(Crroshairs). Xác định bước nhảy con chạy và góc quay hai sợi tóc. Trên hình 3.1a
bước nhảy con chạy bằng khoảng cách lưới (Grid)
Khi thực hiện lệnh Snap sẽ xuất hiện dòng nhắc:
specify snap spacing or [ ON/OFF/ Aspect/ Rotate/ Style/ Type] :
* Các lựa chọn


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 32
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Snap spacing: Giá trị khoảng cách bước nhảy con chạy theo ph ương X, Y là nh ư
nhau trên màn hình
ON(OFF): Mở (tắt) chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước. Có
thể ản phím F9 hoặc tổ hợp phím Ctrl + B thay cho việc gọi lệnh
Aspect: Giá trị bước nhảy theo phương X, Y sẽ khác nhau. Các dòng nhắc phụ
Specify hirizontal spacing : Khoảng cách theo trục X
Specify spacing : Khoảng cách theo trục Y
Rotate: Quay sợi tóc chung quanh điểm chuẩn một góc:
Specify base point : Chọn điểm chuẩn
Specify rotation angle : Nhập giá trị góc quay
Style: Tạo kiểu Snap vẽ hình chiếu trục đo (s ẽ trình bày trong giáo trình AutoCAD
3D)
3. Định chế độ vẽ đường thẳng nằm ngang và thẳng đứng
Để định chế độ vẽ đường thẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng, ta có th ể th ực hi ện
bằng một trong các cách sau:
- Ấn phím F8
- Comand: Ortho ↵
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + L
Khi thực hiện lệnh Ortho sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter mode [ON/OFF ] : Chọn lựa chọn và ấn Enter
* Các lựa chọn
ON/OFF: Mở (tắt) chế độ Ortho, có thể ấn phím F8 hoặc tổ hợp phím Ctrl + L thay
cho việc gọi lệnh




a) ON b) OFF
- Hình 3.2 -
4. Xoá đối tượng
Để xoá đối tượng, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Edit, từ menu sổ xuống ta chọn Clear (hình 3.3)
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Erase (hình 3.4)
- Comand: E ↵
Sau khi thực hiện lệnh Erase, sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:
Select object: Xác định các đối tượng cần xoá (bằng các ph ương th ức xác đ ịnh đ ối
tượng đã trình bày trong phần I bài 3) sau đó nhấn phím Enter để kết thúc lệnh




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 33
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




- Hình 3.3 - - Hình 3.4 -

5. Phục hồi đối tượng vừa xoá
Để phục hồi đối tượng vừa xoá, ta sử dụng lệnh OOPS
Lệnh OOPS chỉ có tác dụng phục hồi các đồi tượng được xoá bởi m ột l ệnh
Erase trước đó.
Comand: OOPS ↵
Sau khi thực hiện lệnh này thì đối tượng vừa xoá trước đó được phục hồi
6. Xóa các dấu + (Bipmode)
Sau khi xoá các đối tượng bằng lệnh Erase, trên màn hình AutoCAD có th ể
còn những dấu + (Bipriiode). Để xoá các dấu cộng này ta sử
dụng lệnh Redraw
- Vào View, từ menu sổ xuống ta chọn Redraw (hình 3.5)
- Comand: R ↵
Sau khi thực hiện lệnh Redraw thì các dấu + (Bipmode) sẽ
được xoá - Hình
3.5 -
7. Huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện
Để huỷ bỏ một haylần lượt các lệnh vừa thực
hiện ta sử dụng lệng Undo.Có thể thực hiện Undo
bằng một trong các cách sau:
- Vào Edit, từ menu sổ xuống ta chọn Undo ...(Toolbar)
(hình 3.6)
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + Z
- Comand: U ↵ - Hình 3.6-


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 34
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
8. Phục hồi đối tượng vừa Undo
Để phục hồi đối tượng vừa Undo ta sử dụng lệnh Redo. Để thực hi ện l ệnh
redo có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Edit, từ menu sổ xuống ta chọn Redo group of
comands (hình 3.7)
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + Y
- Comand: Redo ↵

- Hình 3.7-




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 35
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 4
DỜI VÀ QUAY HỆ TOẠ ĐỘ

I. HỆ TỌA ĐỘ GỐC (WCS) VÀ HỆ TỌA ĐỘ SỬ DỤNG (UCS)
Trong bản vẽ AutoCAD tồn tại hai hệ tọa độ : WCS ( World
Coodinate System) và UCS ( User hoặc Local Coodinate System). WCS là h ệ t ọa đ ộ
mặc định trong bản vẽ AutoCAD và được gọi là hệ tọa độ gốc, thông th ường ta
chọn góc trái phía dưới bản vẽ trùng với gốc tọa độ (0,0,0) c ủa WCS. Bi ểu t ượng
WCS nằm ở góc dưới phía trái của bản vẽ và có chữ W xuất hiện trong biểu
tượng này (hình 4.1) . UCS là hệ tọa độ ta tọa ra bằng lệnh UCS .Có thể tọa và l ưu
(Save) nhiều UCS trong một bản vẽ. Phương chiều của lưới Grid, bước nh ảy con
chạy Snap thay đổi theo các trục X, Y trong mặt phẳng XY c ủa h ệ t ọa độ hi ện
hành. Giá trị toạ độ X, Y xuất hiện trên dòng trạng thái là to ạ độ c ủa con ch ạy
(giao điểm hai sợi tóc) trong mặt phẳng XY so với gốc của UCS hiện hành (hình




4.2)
- Hình 4.1 - - Hình 4.2 -
Cùng một lúc, ta chỉ có một trong hai toạ độ WCS hoặc là UCS hiện hành




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 36
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
II. DỜI VÀ QUAY HỆ TỌA ĐỘ (LỆNH UCSICON)
Lệnh UCSicon điều khiển sự hiển thị của biểu tượng tọa độ. Để gọi lệnh
UCSicon,ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Vào View, từ menu sổ xuống chọn Display/ UCSicon/ Properties.... (hình 4.3)
- Comand: Ucsicon ↵




- Hình 4.3 -
Khi thực hiện lệnh Ucsicon, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter an option [ ON/ OFF/ ALL/ NOORGIN/ ORIGIN/ PROPETIES ] : Các
lựa chọn
* Các lựa chọn
ON(OFF):Mở (tắt) biểu tượng tọa độ trên màn hình
ALL: Thể hiện biểu tượng trên mọi khung nhìn (Viewport)
Noorigin: Biểu tượng tọa độ chỉ xuất hiện tại góc trái phía dưới màn hình
Origin: Biểu tượng luôn di chuyển theo gốc tọa độ (điểm 0,0,0 của UCS )
Propeties: Làm xuất hiện hộp thoại Ucsicon (hình 4.4). Trên hộp tho ại này ta gán
các tính chất hiển thị của biểu tượng tọa độ. Trong hộp thoại Ucsicon cho ta các
lựa chọn khác nhau:
Ucsicon Style: Chỉ định sự hiển thị của biểu tượng tọa độ 2D hoặc 3D và sự
xuất hiện của chúng
Preview: Hiển thị hình ảnh có thể xem trước trên model space
Ucsicon size: Điều khiển kích thước của UCS icon theo ph ần trăm đ ối với
kích thước Viewport. Giá trị mặc định là 12. Giá trị này có thể thay đổi trong

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 37
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
khoảng từ 5 đến 95. Chú ý rằng kích thước của biểu tượng UCS tỷ lệ với




- Hình 4.4-
-




kích thước của Viewport mà trên đó chúng hiển thị
UCS icon Color: Kiểm tra màu của biểu tượng UCS trên không gian mô hình
(model space) và trên bảng Layout
* Lệnh UCS
Lệnh UCS cho phép ta dời và quay hệ tọa độ, có nghĩa là tạo h ệ tọa độ mới. Để
gọi lệnh UCS, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Vào Tools, từ menu sổ xuống ta chọn New UCS/....(hình 4.5)
Từ thanh công cụ UCS (hình 4.6)
Comand: UCS ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 38
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Hình 4.5 - - Hình 4.6 -
Khi thực hiện lệnh UCS, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter an option [ New/ Move/ orthoGraphic/ Prev/ Restore/ Save/ Del/ Apply/ ?/
World/ ] < World> : Các lựa chọn
* Các lực chọn sử dụng trong bản vẽ 2D
NEW: Tạo UCS mới.
Prev: Trở về UCS trước đó
World: Trở về tọa độ gốc (WCS)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 39
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 5
CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT CHÍNH XÁC
ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG

I.CÁC PHƯƠNG THỨC
Trong AutoCAD, ta có thể gán phương thức truy bắt điểm theo hai ph ương
pháp
Truy bắt tạm trú: Chỉ sử dụng một lần khi truy bắt một điểm
Truy bắt thường trú: Gán các phương thức bắt điểm là thường trú
1. Truy bắt tạm trú
trình tự truy bắt tạm trú một điểm của đối tượng:
- Chỉ định điểm: Khi tại dòng nhắc (comand) xuất hiện dòng nh ắc chỉ định đi ểm
( Specify a point) thì ta chọn phương thức truy bắt điểm bằng m ột trong các
phương pháp sau:
+ Kích vào kiểu truy bắt cần thiết trên thanh công cụ Object Snap (hình 5.1)
+ Nhập tên tắt (ba chữ cái đầu tiên, Ví dụ END, CEN,...) vào dòng nhắc lệnh




- Hình 5.1 -
- Di chuyển ô vuông truy bắt ngang qua vị trí cần truy b ắt, khi đó s ẽ có m ột khung
hình ký hiệu phương thức (Marker) hiện lên tại điểm cần truy bắt và nhấp phím
chọn
Trong AutoCAD có 15 phương thức truy bắt điểm của đối t ượng. Các đi ểm
của đối tượng AutoCAD có thể truy bắt được là
+ Line, Spline: Các điểm cuối (Endpoint), các điểm giữa (Midpoint)
+ Arc: Các điểm cuối ( Endpoint), điểm giữa (midpoint), Tâm (Center), đi ểm
góc 1/4 (Quadrant)
+ Cyrcle, Ellipse: Tâm ( Center), Điểm góc 1/4 ( Quadrant)
+ Point: Điểm tâm (Node)
+ Pline, Mline: Điểm cuối (Endpoint), điểm giữa (Midpoint) của m ỗi phân
đoạn + Text, Block: Điểm chèn (Insert)
Ngoài ra ta còn truy bắt được điểm tiếp xúc (Tangent), điểm vuông góc
(Perpendicucal), From, Appintersection, Extension, Parallel.....

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 40
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
2. Truy bắt thường trú
Để thực hiện truy bắt điểm thường trú, trước tiên ta phải gọi hộp thoại
Drafting Setting và điều khiển hộp thoại này thông qua các lựa chọn. Để gọi h ộp
thoại Drafting Setting ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Comand: OS ↵
- Giữ phím Shift và nhấp phím phải chuột trên vùng đồ hoạ sẽ xuất hiện Shortcut
menu và ta chọn Osnap Settings....(hình 5.2)




- Hình 5.3 - - Hình 5.2 -
Khi thực hiện lệnh Osnap Settings, sẽ xuất hiện h ộp tho ại Drafting Setting nh ư
hình 5.3
Hộp thoại Drafting Setting có 3 trang: Snap and Grid; Polar Tracking; Object snap
* Trang Object snap
- Để gán phương thức truy bắt nào làm phương thức thường trú thì ta dùng chuột
đánh dấu kiểm vào ô của phương thức đó
- Select all: Chọn tất cả các phương thức truy bắt điểm có trong bảng
- Clear all: Huỷ bỏ toàn bộ phương thức bắt điểm đang chọn
- Object Snap On (F3): Tắt (mở) chế độ gán điểm thường trú. Các phương thức bắt
điểm được chọn chỉ có tác dụng khi chọn nút này. Sự thiết lập này có th ể ki ểm tra
bằng biến OSMODE


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 41
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Object Snap Tracking On (F11): Tắt mở chế độ bắt điểm Tracking. Sự thiết lập
này có thể kiểm tra bằng biến AUTOSNAP hoặc phím F11
- Options: Khi chọn nút này sẽ xuất hiện hộp thoại options (đã nêu phần trước)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 42
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 6
HIỆU CHỈNH BẢN VẼ
1. Dời các đối tượng (lệnh Move)
Lệnh Move dùng để dời hình dùng để di chuyển một hay nhi ều đ ối t ượng t ừ v ị trí
hiện tại đến vị trí bất kỳ trên bản vẽ
Để dời các đối tượng, ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Vào modify, từ menu sổ xuống ta chọn Move (hình 6.1)
- Kích vào nút Move trên thanh Modify (hình 6.2)
- Comand: M ↵




- Hình 6.1 - - Hình 6.2 -
Sau khi thực hiện lệnh Move, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Xác định đối tượng cần di chuyển (theo các ph ương th ức đã h ọc).
Sau khi xác định hết các đối tượng ta nhấn phím Enter, khi đó lại xuất hiện dòng
nhắc
Select object : Specify base point or displacement: Chọn điểm chuẩn hay nh ập
khoảng dời. Có thể dùng phím chọn của chuột, dùng các phương th ức truy bắt
điểm, tọa độ tuyệt đối, tọa độ tương đối, tọa độ cực
Specify second point of displacement or < use first point as displacement >: Điểm mà
đối tượng dời đến. Có thể dùng phím chọn của chuột, dùng các phương thức truy
bắt điểm, tọa độ tuyệt đối, tọa độ tương đối, tọa độ cực, polar tracking, direct
distance....
2. Sao chép các đối tượng (lệnh Copy)
Sao chép các đối tượng được chọn theo một ph ương tịnh tiến và s ắp s ếp
chúng theo các vị trí xác định. Để thực hiện lệnh sao chép các đối tượng ta có th ể
thực hiện theo một trong số các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Copy ( hình 6.3)
- Kích vào nút Copy trên thanh công cụ Modify (hình 6.4)
- Comand: CO, CP ↵

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 43
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 6.3 Hình 6.4
Sau khi thực hiện lệnh Copy, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn các đối tượng cần sao chép. Việc chọn các đối tượng cần sao
chép theo các phương thức đã giới thiệu ở phần trên. Sau khi ch ọn xong các đối
tượng cần sao chép thì nhấn phím Enter, khi đó xuất hiện dòng nhắc:
Specify base point of Displacement, or [Multiple]: Chọn điểm chuẩn bất kỳ k ết h ợp
với các phương thức truy bắt điểm hoặc nhập khoảng dời. Tại dòng nh ắc này n ếu
ta lựa chọn Multiple ( M ↵ ) thì việc sao chép được thực hiện nhiều lần cho cùng
số đối tượng đã chọn trước (tại dòng nhắc Select object) mà không c ần g ọi l ại
lệnh
3.Quay hình quanh một điểm (lệnh Rotate)
Để quay hình quanh một điểm ta sử dụng lệnh Rotate. Ta có th ể g ọi l ện
Rotate bằng một trong các cách sau:
Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Rotate (hình 6.5)
Kích vào nút Rotate trên thanh công cụ Modify (hình 6.6)
Comand: Ro ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 44
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Hình 6.5 Hình 6.6




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 45
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Sau khi gọi lệnh Rotate, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn đối tượng cần quay. Sau khi việc lựa chọn các đối tượng cần
quay xong thì nhấn phím Enter
Specify base point: Chọn tâm quay
Specify rotation angle or [Refrrence]: Chọn góc quay, chú ý rằng khi nhập giá trị góc
quay dương thì hình sẽ quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ (hình 6.7), còn
khi giá trị góc âm thì hình sẽ quay theo chiều cùng chiều kim đồng h ồ (hình 6.8).




Tại dòng nhắc này nếu ta chọn Refrrence ( R ↵ ) thì ta sẽ xoay hình theo góc tham
chiếu
****4. Thay đổi chiều dài đối tượng (lệnh Lengthen)
Để thay đổi chiều dài các đối tượng (kéo dài hay làm ngắn lại),ta sử dụng
lệnh Lengthen. Các đối tượng có thể thay đổi chiều dài là các đoạn thẳng hay các
cung tròn
Để gọi lệnh Lengthen, ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Lengthen (hình 6.9)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 46
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 6.9 Hình 6.10
Comand: Len ↵
- Kích vào nút Lengthen trên thanh công cụ Modify (hình 6.10)
Sau khi gọi lệnh Lengthen, sẽ xuất dòng nhắc:
Select an object or [Delta/ Percent/ Total/ Dynamic]:
* Các lựa chọn
Select object:
Dùng lựa chọn này để làm hiện thị chiều dài đoạn thẳng hay góc ôm của cung tròn
được chọn
Dealta:
Thay đổi chiều dài đối tượng bằng cách nhập vào khoảng tăng. Giá tr ị klho ảng
tăng âm làm giảm kích thước, giá trị khoảng tăng âm làm tăng kích thước. Khi nhập
DE sau dòng nhắc trên, xuất hiện dòng nhắc phụ
Enter delta length or [Angle] : nhập khoảng tăng hoặc nhập A để ch ọn
khoảng thay đổi góc ở tâm. Sau khi xác địng khoảng tăng xuất hiện dòng nhắc:
Select an object to chance or [Undo]: Chọn đối tượng cần thay đổi kích th ước.
Dòng nhắc trên xuất hiện liên tục , khi muốn kết thúc ta nhấn phím Enter
Percent:
Lựa chọn này cho phép ta thay đổi chiều dài đối tượng theo ph ần trăm so v ới t ổng
chiều dài đối tượng được chọn. Khi > 100% thì chiều dài của đối t ượng đ ược tăng
lên, còn ngược lại khi < 100% thì chiều dài của đối tượng giảm xuống
Enter percentage length : Nhập giá trị
Select an object to chance or [Undo] : Chọn đối tượng cần thay đổi kích thước

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 47
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Total:
Lựa chọn này để thay đổi tổng chiều dài của một đối tượng hoặc góc ôm cung
theo giá trị mới nhập vào
Specify total length or [Angle] : Nhập giá trị hoặc nh ập A đ ể ch ọn
góc
Select an object to chance or [Undo] : Chọn đối tượng cần thay đổi kích
thước
Dynamic
Lựa chọn này để thay đổi chiều rộng của đối tượng
5. Dời và kéo giãn các đối tượng (lệnh Stretch)
Dời và kéo giãn đối tượng vẫn duy trì sự dính nối các đối tượng. Các đ ối
tượng là đoạn thẳng được kéo hoặc co lại (chiều dài sẽ dài ra ho ặc ng ắn l ại), các
đối tượng là cung tròn khi kéo sẽ thay đổi bán kính, đường tròn không th ể kéo mà
chỉ có thể dời đi được (hình 6.11)
Để gọi lệnh dời và kéo giãn các đối tượng, ta có th ể s ử dụng m ột trong các
cách sau:




Hình 6.11
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Stretch (hình 6.12)
- Kích vào nút Stretch trên thanh công cụ modify (hình 6.13)
- Comand: S ↵


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 48
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 6.12 Hình 6.13
Sau khi gọi lệnh Stretch, sẽ xuất hiện dòng nhắc :
Select an objects to stretch by crossing-window or crossing-polygon.....
Select objects: Chọn các đối tượng cần kéo gián và dời. L ưu ý là ch ỉ đ ược ch ọn
các đối tượng theo phương pháp Crossing window. Những đối tượng nào giao với
cửa sổ sẽ được kéo giãn (hoặc co lại), những đối tượng nào n ằm trong khung c ửa
sổ sẽ được dời đi. Đối với đường tròn, nếu có tâm nằm trong khung c ửa s ổ thì s ẽ
được dời đi. Sau khi xác định hết các đối tượng cần lựa chọn, ta nhấn phím Enter.
Specify base point or displacement: Chọn điểm chuẩn hay khoảng d ời (t ương t ự
lệnh Move)
Specify second point of displacement or : Đi ểm d ời
đến, nếu ta nhập khoảng dời thì khi xuất hiện dòng nhắc này ta nhấn phím Enter
6. Phép biến đổi tỷ lệ (lệnh Scale)
Phép biến đổi tỷ lệ dùng để tăng hoặc giảm kích thước các đối tượng trên
bản vẽ theo một tỷ lệ nhất định.
Để gọi lệnh biến đổi tỷ lệ ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ danh mục kéo xuống ta chọn Scale (hình 6.11)
- Kích vào nút Scale trên thanh công cụ Modify (hình 6.12)
- Comand: SC ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 49
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 6.11 Hình 6.12
Sau khi gọi lệnh Scale, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object : Chọn đối tượng cần thay đổi tỷ lệ. Khi đã ch ọn xong ta nh ấn phím
Enter
Specify base point: Chọn điểm chuẩn, là điểm đứng yên khi thay đổi tỷ lệ
Specify scale factor or [ Reference ]: Nhập hệ số tỷ lệ và nhấn phím Enter. N ếu t ại
dòng nhắc này ta lựa chọn Reference ( R ↵ ) thì sẽ biến đổi theo tỷ lệ tham chiếu
7. Phép đối xứng qua trục (lệnh Mirror)
Phép đối xứng để tạo các đối tượng mới đối xứng với các đối tượng được
chọn qua một trục, trục này gọi là trục đối xứng.
Để gọi lệnh đối xứng, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Mirror (hình 6.13)
- Kích vào nút Mirror trên thanh công cụ Modify (hình 6.14)
- Comand: MI ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 50
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Hình 6.13 - - Hình 6.14 -
Sau khi gọi lệnh Mirror, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn các đối tượng cần thực hiệ đối xứng. Sau khi đã chọn xong các
đối tượng, ta nhấn phím Enter
Specify first point of mirror line: Chọn điểm thứ nhất của trục đối xứng
Specify second point of mirror line: Chọn điểm thứ hai của trục đối xứng
Delete source object? [Yes/ No] : Tại dòng nhắc này, nếu ta nh ấn phím Enter
thì không xoá đối tượng được chọn. Còn nếu ta nh ấn Y và Enter thì đ ối t ượng
được chọn sẽ bị xoá sau khi thực hiện lệnh. (hình 6.15)
Nếu muốn hình đối xứng của các dòng chữ không bị ngược thì trước khi th ực hi ện
lệnh Mirror ta gán biến MIRRTEXT = 0 (giá trị mặc định MIRRTEXT = 1)

Hình 6.15
8. Xén một phần đối tượng giữa hai điểm chọn (lệnh Break)
Lệnh này cho phép ta xén một phần của các đối tượng Arc, Line, Circle,
Pline, Trace....Đoạn được xén được giới hạn bởi hai điểm mà ta ch ọn. N ếu đ ối
tượng là đường tròn (Circle) thì đoạn được xén nằm ngược chiều kim đ ồng h ồ




bắt đầu từ điểm chọn thứ nhất
Để gọi lệnh này, ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Break (hình 6.15)
- Kích vào nút break trên thanh công cụ Modify (hình 6.16)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 51
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Comand: BR ↵




- Hình 6.15 - - Hình 6.16 -

Có 4 phương pháp lựa chọn khi thực hiện lệnh breaK
a) Chọn hai điểm (2 points)
Sau khi gọi lệnh Break, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn đối tượng có đoạn mà ta muốn xén và đi ểm này là đi ểm
đầu của đoạn ta cần xén.
Specify second break point or [First point]: Chọn điểm cuối của đoạn cần xén




(hình 6.17)
Hình 6.17
b) Chọn đối tượng và hai điểm (2 points Select)
Theo phương pháp này thì ngoài việc chọn đối tượng ta còn c ần ch ọn hai
điểm là điểm đầu và điểm cuối của đoạn cần xén. Trong ph ương pháp này
nếu ta chọn các điểm bằng phương thức bắt giao điểm (Intersection) thì đ ưa
ra kết quả tương tự lệnh Trim
Sau khi gọi lệnh Break, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn đối tượng có đoạn mà ta muốn xén
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 52
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Specify second break point or [First point]: F ↵
Specify frist break point: Chọn điểm đầu tiên đoạn cần xén
Specify second break point: Chọn điểm thứ hai đoạn cần xén
c) Chọn một điểm (1 point)
Lệnh break trong trường hợp này dùng để tách 1 đối tượng thành 2 đối
tượng độc lập. Điểm tách là điểm mà ta chọn đối tượng để thực hiện lệnh
Break
Sau khi gọi lệnh Break, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn đối tượng có đoạn mà ta muốn xén tại điểm cần tách
Specify second break point or [First point]: @ ↵ (hình 6.18)




Hình 6.18
d) Chọn đối tượng và một điểm (1point Select)
Lệnh Break trong trường hợp này để tách một đối tượng thành hai đ ối t ượng
độc lập tại vị trí xác định. Phương pháp này có chức năng t ương t ự nh ư
phương pháp ở phần c
Select object: Chọn đối tượng để tách thành hai đối tượng
Specify second break point or [First point]: F ↵
Specify frist break point: Chọn một điểm bằng các phương thức bắt điểm và
điểm này là điểm tách hai đối tượng
Specify second break point or [First point]: @ ↵
9. Xén một phần nằm giữa hai đối tượng giao (lệnh Trim)
Xén một phần giữa hai đối tượng giao để xén mà đoạn cần xén được giới
hạn bởi một hoặc hai đối tượng giao. Để gọi lệnh này, ta có thể th ực hiện theo
một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn trim (hình 6.19)
- Kích vào nút Trim trên thanh công cụ Modify (hình 6.20)
- Comand: TR ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 53
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 6.19 Hình 6.20
Sau khi gọi lệnh Trim, sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:
Select object: Chọn đối tượng giao với đoạn mà ta muốn xén. Sau khi ch ọn xong, ta
nhấn phím Enter
Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: Ch ọn đối




tượng cần xén. Sau khi chọn xong, ta nhấn phím Enter (hình 6.21)
Hình 6.21
* Các lựa chọn khác
Shift-select to extend
Nhấn phím Shift và chọn đối tượng để thực hiện lệnh Extend (kéo dài các
đối tượng đến Cutting Edge)
Eđgemoe
Là lựa chọn của trim cho phép ta chọn Cutting Edges là đ ối t ượng ch ỉ giao
với đối tượng cần xén khi kéo dài (Extend hoặc No extend)
Sau khi gọi lệnh trim, xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn Cutting Edges và nhấn phím Enter
Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: E ↵ (lựa
chon Edge)
Enter an impled edge extension mode [Extend/ No extend] : E ↵
Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: F ↵
First fence point: Chọn một điểm
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 54
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Specify endpoint of line or [Undo]: Chọn một điểm th ứ hai . Chú ý, đo ạn n ối
hai điểm này phải đi có giao điểm với những đoạn mà ta cần xén. Sau khi
chọn xong ta nhấn phím Enter (hình 6.22)




Hình 6.22
Projectmode
Lựa chọn này để xén các cạnh của mô hình ba chiều (mô hình dạng khung
dây). Sẽ trình bày trong phần AutoCAD 3D
Undo
Lựa chọn này cho phép ta phục hồi lại đoạn vừa xoá
Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: U ↵
10. Kéo dài đối tượng đến đối tượng biên (Lệnh Extend)
Lệnh Extend để kéo dài một đối tượng đến giao với đối t ượng được ch ọn
(gọi là đường biên)
Để gọi lệnh Extend, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Extend (hình 6.23)
- Kích vào nút Extend trên thanh công cụ Modify (hình 6.24)
- Comand: EX ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 55
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Hình 6.23 Hình 6.24
Sau khi gọi lệnh Extend, sẽ xuất hiện dòng nhắc
Select object: Chọn đối tượng là đường biên. Sau khi ch ọn xong các đ ối tượng biên
ta nhấn phím Enter
Select object to extend shift-select to trim or [Project/ Edge/ Undo]: Ch ọn đ ối t ượng
cần kéo dài. Sau khi chọn xong các đối tượng cần kéo dài, ta nhấn phím Enter (hình
6.25)




Hình 6.25
* Các lựa chọn
Shift-select to trim
Nhấn phím Shift và chọn đối tượng để thực hiện lệnh Trim
Eđgemode
Lựa chọn này với lệnh Extend để kéo dài một đoạn thẳng đến một đo ạn
thẳng không giao với nó. Các thao tác làm tương tự như lựa ch ọn Eđgemode c ủa
lệnh Trim (hình 6.26)




Hình 6.26
Projectmode
Lựa chọn này để kéo dài các cạnh của mô hình ba chiều (mô hình dạng
khung dây). Sẽ trình bày trong phần AutoCAD 3D
Undo
Dùng để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 56
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
11. Vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi cung tròn (lệnh fillet)
Lệnh Fillet dùng để vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi một cung tròn, nghĩa là tạo
góc lượng hoặc bo tròn hai đối tượng. Trong khi thực hiện lệnh fillet ta cần nh ập
(Fillet Radius) và hai đối tượng cần Fillet. Các đối t ượng có th ể Fillet là Line,
Circle, Arc, Spline, hoặc phân đoạn của pline.
Để gọi lệnh Fillet, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Fillet (hình 6.27)
- Kích vào nút Fillet trên thanh công cụ Modify (hình 6.28)
- Comand: F ↵




- Hình 6.28 -
- Hình 6.27- -
Sau khi gọi lệnh Fillet, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select first object or [Polyline/ Radius/ Trim/ mUltiple]: R ↵ (nhập R để nhập bán
kính )
Specife fillet radius : Nhập giá trị bán kính R ho ặc ch ọn hai đi ểm và
khoảng cách giữa hai điểm này là bán kính R. Giá trị R này trở thành giá tr ị m ặc
định cho những lần sau
Select first object or[Polyline/ Radius/ Trim/ mUltiple]: Ch ọn đ ối t ượng th ứ nh ất
cần Fillet
Select second object: Chọn đồi tượng thứ hai cần Fillet.
* Các lựa chọn
Polyline
Nếu ta chỉ cần Fillet hai phân đoạn của một đa tuy ến thì sau khi đ ịnh bán
kính R ta chọn lần lượt hai phân đoạn kế tiếp của đa tuy ến nh ư hai đ ối


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 57
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
tượng đơn. (hình 6.29).Nếu muốn Fillet toàn bộ các đỉnh đa tuy ến thì sau khi
nhập R, ta thực hiện theo trình tự sau:




Hình 6.29
Comand: F ↵
Select first object or [Polyline/ Radius/ Trim/ mUltiple]: R ↵
Select first object or[Polyline/ Radius/ Trim/ mUltiple]: P↵
Select 2D Polyline: Chọn Polyline cần bo tròn các đỉnh (hình 6.30)




Hình 6.30




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 58
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Hình 6.31
Trim/ Notrim
Thực hiện lệnh Fillet ở trạng thái Trim mode (mặc định) thì các đối t ượng
được chọn để Fillet sẽ kéo dài đến hoặc xén các đoạn th ừa t ại các đi ểm
tiếm xúc nhau. Nếu chọn Notrim mode thì các đối t ượng s ẽ không đ ược kéo
dài đi tại các điểm tiếp xúc với cung nối (hình 6.31)
Comand: F ↵
Select first object or [Polyline/ Radius/ Trim/ mUltiple]: T ↵
Enter Trim mode option [Trim/ No trim] : N ↵ (Nhập N để chọn No
trim mode, nhập T để chọn Trim mode)
Select first object or[Polyline/ Radius/ Trim/ mUltiple]: Ch ọn đối t ượng th ứ
nhất cần Fillet
Select second object: Chọn đối tượng thứ hai cần Fillet
Multiple
Bo tròn các cạnh của nhiều tập hợp các đối tượng. AutoCAD hiển thị dòng
nhắc chọn cặp đối tượng cần Fillet liên tục cho đến khi ta nhấn phím Enter
Nếu ta nhập một lựa chọn khác trên dòng nhắc chính trong khi đang ch ọn
Multiple thì dòng nhắc với lựa chọn đó được hiển thị và sau đó dòng nh ắc
chính hiển thị lại
12. Vát mép các cạnh (lệnh Chamfer)
Lệnh Chamfer để tạo một đường vát góc tại điểm giao nhau của hai đoạn
thẳng hoặc tại các đỉnh đa tuyến có hai phân đoạn là các đoạn th ẳng. Trong khi
thực hiện lệnh Chamfer, đầu tiên ta thực hiện việc nhập kho ảng cách vát mép, sau
đó chọn đường thẳng cần vát mép
-




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 59
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Hình 6.32 Hình 6.33
Để gọi lệnh Chamfer, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Chamfer (hình 6.32)
- Kích vào nút Chamfer trên thanh công cụ Modify (hình 6.33)
- Comand: CHA ↵
Sau khi gọi lệnh Chamfer, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select first line [Polyline/ Distance/ Angle/ Trim/ Method/ mUltiple]:
* Các lựa chọn
Method
Chọn một trong hai phương pháp định kích thước đường vát mép: Distance
(nhập giá trị hai khoảng cách); Angle (nhập giá trị một khoảng cách và góc
nghiêng) (hình 6.34)




Hình 6.34
Distance
Dùng lựa chọn này để nhập hai khoảng cách, sau đó lặp lại lệnh để chọn hai
cạnh cần Chamfer
Comand: CHA ↵
Select first line [Polyline/ Distance/ Angle/ Trim/ Method/ mUltiple]: D ↵
Specify first chamfer distance : Nhập khoảng cách thứ nhất
Specify second chamfer distance : Nhập khoảng cách thứ hai
Select first line [Polyline/ Distance/ Angle/ Trim/ Method/ mUltiple]: Ch ọn
đoạn thẳng thứ nhất
Select second line: Chọn đoạn thẳng thứ hai
Angle
Lựa chọn này cho phép ta nhập khoảng cách thứ nh ất và góc nghiêng c ủa
đường vát mép hợp với đường thứ nhất
Comand: CHA ↵
Select first line [Polyline/ Distance/ Angle/ Trim/ Method/ mUltiple]: A ↵

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 60
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Enter chamfer length on the first line < >: Nh ập kho ảng cách vát mép trên
đoạn thứ nhất
Enter chamfer angle from the first line < >: Nh ập giá trị góc đường vát mép
hợp với đoạn thứ nhất
Polyline
Nếu muốn vát mép một đỉnh thì ta chỉ cần chọn hai phân đoạn của Polyline
(hình 6.35b). Còn nếu muốn vát mép tất cả các đỉnh của Polyline thì sau khi
nhập khoảng cách xong tại dòng nhắc đầu tiên ta nhập P ↵ (hình 6.35c)




Trim/ Notrim
khi chọn lựa chọn này thì các dòng nhắc chọn đối tượng sẽ xuất hiện l ại
mỗi khi kết thúc chọn cặp đối tượng là đường thẳng cho đến khi ta nhấn




Comand: CHA ↵
Select first line [Polyline/ Distance/ Angle/ Trim/ Method/ mUltiple]: U ↵
Enter first line or [Polyline/ Distance/ Angle/ Trim/ Method/ mUltiple]: Ch ọn
cạnh thứ nhất
Select second line: Chọn cạnh thứ hai




Enter first line or [Polyline/ Distance/ Angle/ Trim/ Method/ mUltiple]: Ti ếp
tục chọn cạnh thứ nhất
Select second line: Tiếp tục chọn cạnh thứ hai
13. Tạo đối tượng song song với đối tượng trước (lệnh Offset)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 61
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Lệnh Offset dùng để tạo các đối tượng mới song song theo hướng vuông góc
với đối tượng được chọn. Đối tượng được chọn để tạo các đối tượng song song
có thể là Line, Circle, Arc, Pline, Spline.....
Để gọi lệnh Offset, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Offset (hình 6.36)
- Kích vào nút Offset trên thanh công cụ Modify (hình 6.37)
- Comand: O ↵




- Hình 6.36 - - Hình 6.37 -
Tuỳ vào đối tượng được chọn, ta có các trường hợp
- Nếu đối tượng được chọn là đoạn thẳng thì sẽ tạo ra đoạn th ẳng mới có cùng
chiều dài. Hai đoạn thẳng này tương tự như hai cạnh song song (hình 6.38a)
- Nếu đối tượng được chọn là đường tròn thì ta có hai đường tròn đồng tâm (hình
6.38b)
- Nếu đối tượng được chọn là cung tròn thì ta có hai cung tròn đồng tâm và góc ở
tâm bằng nhau (hình 6.38c)




- Nếu đối tượng được chọn là Pline, Spline thì tạo ra một hình dáng song song
Sau khi gọi lệnh Offset, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Offset distance or Through < Through>: Nhập khoảng cách gi ữa hai đ ối t ượng song
song
Select object to offset or : Chọn đối tượng để tạo đối tượng song song với nó


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 62
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Specify point ion size to offset: Chọn một điểm bất kỳ về phía cần tạo đối t ượng
song song
Để đối tượng song song sẽ đi qua một điểm có trước (hình 6.39). Ta làm như
sau:




Hình 6.39
Comand: O ↵
Offset distance or Through < Through>: T ↵
Select object to offset or : Chọn đối tượng để tạo đối tượng song song với nó
Through point: Truy bắt điểm mà đối tượng mới được tạo sẽ di qua
Select object to offset: Chọn đối tượng khác hoặc nhấn phím Enter để kết thúc

14. Sao chép dãy (lệnh Array)
Lệnh Array để sao chép các đối tượng được chọn theo rãy thành hàng và cột,
sao chép tịnh tiến (coppy) hay sắp xếp xung quanh tâm (sao chép và quay các đ ối
tượng (Rotate)). Các rãy này được sắp xếp cách đều nhau
Để gọi lệnh Array, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Array (hình 6.40)
- Kích vào nút Array trên thanh công cụ Modify (hình 6.41)
- Comand: AR ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 63
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Hình 6.40 - - Hình 6.41 -
Sau khi gọi lệnh Array, sẽ xuất hiện hộp thoại Array như trên hình 6.42:




Hình 6.42 -
* Các lựa chọn
Nếu ta muốn sao chép đối tượng thành rãy (theo hàng và cột) (hình 6.43)




Hình 6.43
Trên hộp thoại Array ta chọn nút Rectangular array.
Nhập số hàng cần tạo nên vào ô Rows
Nhập số cột cần tạo vào ô Columns
Nhập khoảng cách giữa các hàng vào ô Rows offset
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 64
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Nhập khoảng cách giữa các cột vào ô Columns offset
Nhập góc quay của các đối tượng vào ô Angle of array
Nhấp chuột vào nút Select object để chọn đối tượng cần sao chép, sau đó
nhấp phím Enter
Nếu ta muốn sắp xếp các đối tượng chung quanh tâm (hình 6.44)
Trên hộp thoại Array ta chọn nút Polar array.
Nhập số bản cần sao chép vào ô Total number of items
Nhập góc giữa các bản sao chép
Nhấp chuột vào nút Select object để chọn đối tượng cần sao chép, sau đó
nhấp phím Enter
Nhập tạo độ X, Y của tâm mà các bản sẽ phân bố trên đường tròn có đó là
tâm, hay dùng chuột để xác định tâm, sau đó nhấn phím Enter




Hình 6.44
15. Phá vỡ đối tượng phức (lệnh Explode)
Lệnh Explode cho phép ta phá vỡ các đối tượng phức thành các đối tượng
đơn. Các đối tượng phức có thể phá vỡ được như Rectang, Polyline, Bhatch....
Để gọi lệnh Explode, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Explode (hình 6.45)
- Kích vào nút Explode trên thanh công cụ modify (hình 6.46)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 65
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




- Comand: X ↵
- Hình 6.45 - - Hình 6.46 –
Sau khi gọi lệnh Explode, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Xác định các đối tượng cần thực hiện Explode, sau đó nhấn phím
Enter để kết thúc lệnh




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 66
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D

Bài 7

HIỆU CHỈNH BẰNG GRIPS
I. CÁC BIẾN ĐIỀU KHIỂN GRIPS
Tên biến Lựa chọn trên Mặc định Ý nghĩa
hộp thoại
GRIPS Enable Grips 1(ON) Điều khiển hiệu chỉnh bằng
GRIPS
GRIPBLOCK Enable Grips 0 (OFF) Nếu bằng 0 chỉ xuất hiện
Within Blocks dấu Grips tại điểm chèn
Block, nếu bằng 1 thì tất cả
các đối tượng của Block đều
xuất hiện các dấu Grips
GRIPCILOR Unselected Grip 5 (BLUE) Màu của WARM và COLD
Color GRIPS
GRIPHOT Selected Grip 1 (RED) Màu của HOT GRIPS
Color
GRIPSIZE Grip Size 3 Kích thước ô vuông GRIPS
II. CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐỂ HIỆU CHỈNH BẰNG GRIPS




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 67
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Ta chọn các đối tượng bằng phím chọn, khung cửa sổ bao (WINDOW) hoặc




khung cửa sổ cắt (Crossing Window). Các dấu Grips chỉ xuất hiện khi chọn các
đối tượng tại dòng “command”, có nghĩa là lúc đã thoát ra khỏi tất cả các lệnh của
AutoCAD.
Khi đó dấu GRIPS (ô vuông có màu Blue) xuất hiện tại các điểm đặc biệt
của đối tượng (điểm có thể truy bắt – hình 7.1) và đối tượng được chọn trở thành
dạng đường đứt.
III. CÁC TRẠNG THÁI GRIPS (COLD, WARM VÀ HOT)
Grips có 3 trạng thái: WARM, HOT và COLD. Để thoát khỏi chế độ hiệu chỉnh
bằng Grips ta nhấn hai lần phím ESC.
- Trạng thái WARM: Đầu tiên khi chọn đối tượng xuất hiện các ô vuông (màu
mặc định là blue) gọi là Grips và các đối tượng được chọn có dạng đường
HIDDEN (hình 7.2a)
- Trạng thái COLD: Các đối tượng đang ở trạng thái WARM nếu ta chọn lại đối
tượng này bằng cách đồng thời nhấp phím Shift và phím trái của chuột thì các
đối tượng trở lại đường liên tục (hình 7.2b). Các ô vuông Grips vẫn còn. Tại
trạng thái này có thể truy bắt đến các ô vuông Grips.




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 68
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Trạng thái HOT: Khi đối tượng đạng ở trạng thái WARM nếu ta chọn một
Grips nào đó thì xuất hiện ô màu đỏ (màu mặc định)(hình 7.2c). Grips này trở
thành Base point trong các lệnh hiệu chỉnh, có thể chọn nhiều Grips là HOT nếu
sử dụng đồng thời phím Shift và phím chọn của chuột.




IV. CÁC PHƯƠNG THỨC HIỆU CHỈNH GRIPS
Khi grips đang ở trạng thái HOT thì tại dòng nhắc xuất hiện một trong
những phương thức hiệu chỉnh: STETCH, MOVE, ROTATION, SCALE và
MIRROR. Để lần lượt chuiyển đổi giữa những phương thức này ta nhấp phím
ENTER hoặc SPACE BAR.

1. Phương thức STRETCH
Sử dụng để kéo (giãn, co) và di chuyển các đối tượng, tương tự như lệnh
Stretch (bài 6).
Comamand: (Chọn đối tượng cần STRETCH sau đó chọn HOT GRIPS)
**STRETCH** (hình 7.3)
SPecify stretch point or [Base point/ Copy/ Undo/ eXit]
- Đối với đường thẳng và cung tròn nếu ta chọn điểm HOT GRIPS là điểm cuối
thì ta kéo điểm đó đến vị trí khác, nếu ta chọn điểm giữa thì sẽ di chuyển đối
tượng (hình 7.3a, b)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 69
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Đối với đường tròn nếu ta chọn điểm HOT GRIPS là điểm 1/4 đường tròn thì
ta thay đổi bản kính đường tròn. Nếu chọn tâm là HOT GRIPS thì ta di chuyển
đường tròn sang vị trí khác (hình 7.3c)
Ta có thể chọn nhiều điểm HOT GRIPS để STRETCH theo trình tự sau:
- Chọn đối tượng (hình 7.4a)
- Giữ phím Shift và chọn các GRIPS cần hiều chỉnh (hình 7.4b)
- Thả phím Shift, chọn điểm Base point và kéo dãn đến điểm cần thiết. Ví dụ
hình 7.4 ta kéo xuống dưới.
2. Phương thức MOVE
Sử dụng để di chuyển các đối tượng GRIPS, tương tự lệnh MOVE (bài 6)
Command: (Chọn đối tượng cần MOVE, sau đó chọn HOT GRIPS)
** MOVE** (hình 7.5)




3. Phương thức ROTATE




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 70
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Sử dụng để quay các đối tượng, tương tự lệnh ROTATE (bài 6). Ví dụ trên
hình 7.6




4. Phương thức SCALE
Sử dụng để thay đổi tỷ lệ các đối tượng,
tương tự như lệnh SCALE (bài 6). Ví dụ trên
hình 7.7 ta thay đổi tỷ lệ của hình chữ nhật với
cạnh đáy sau khi thay đổi tỷ lệ sẽ bằng đường
chéo trước khi thay đổi tỷ lệ.




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 71
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
5. Phương thức MIRROR
Sử dụng để thực hiện phép đối xứng các đối tượng qua trục (hình 7.8),
tương đương với lệnh MIRROR (bài 6)




Đầu tiên ta chọn các đối tượng cần lấy đối xứng, sau đó chọn điểm 1 làm
HOT GRIPS và nhấn ENTER đến phương thức MIRROR.
** MIRROR **
Specify second point or [Base point/Copy/ Undo/ eXit]: C ↵
** MIRROR (multiple) **
Specify second point or [Base point/Copy/ Undo/ eXit]: (bắt điểm 2)
** MIRROR (multiple) **
Specify second point or [Base point/Copy/ Undo/ eXit]: ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 72
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 8

QUAN SÁT BẢN VẼ
1. Thu và phóng màn hình (lệnh Zoom)
Lệnh Zoom dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh các đối tượng trên khung
nhìn
(Viewport) hiện hành. Lệnh này không làm thay đổi kích thước các đối tượng mà
chỉ thay đổi sự hiển thị của các đối tượng trên màn hình.
Để gọi lệnh Zoom, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Vào View, từ menu sổ xuống ta chọn Zoom.... (hình 8.1)
Kích vào nút thích ứng trên thanh công cụ View (hình 8.2)
Comand: Z ↵




- Hình 8.1 - - Hình 8.2 -
* Các lựa chọn
Realtime
Realtime là lựa chọn mặc định của lệnh Zoom. Sau khi thực hiện lệnh Zoom
và ấn phím Enter sẽ thực hiện lựa chọn này. Thoát khỏi Realtime bằng cách
ấn phím ESC
All
Khi chọn lựa chọn này, AutoCAD sẽ tạo lại toàn bộ màn hình và phóng để
hiển thị toàn bộ bản vẽ trên màn hình
Center
Khi chọn lựa chọn này, AutoCAD sẽ phóng to màn hình quanh một tâm điểm
và với chiều cao cửa sổ
Dynamic
Hiện lên hình ảnh trong khung cửa sổ mà ta có thể thay đổi vị trí và kích
thước. Đầu tiên khi thực hiện lựa chọn này xuất hiện khung hình chữ nhật
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 73
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
có dấu X ở giữa cho phép ta di chuyển vị trí của khung cửa sổ. Muốn chuyển
sang chế độ thay đổi độ lớn của khung cửa sổ (hoặc ngược lại) ta nhấp
phím chọn (phím trái) của chuột, khi đó sẽ xuất hiện hình mũi tên ngay cạnh
phải của khung. Tiếp tục di chuyển vị trí và thay đổi kích thước của khung
cửa sổ đến muốn phóng hình ảnh trong khung cửa sổ này lên toàn hình , ta
chỉ cần nhấn phím Enter
Window
Phóng ta lên màn hình phần hình ảnh xác định bởi khung cửa sổ hình chữ
nhật bằng cách xác định hai điểm
Extents
Phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh các đối tượng bản vẽ đến khả năng lớn
nhất có thể, toàn bộ đối tượng sẽ hiện trên màn hình
Previous
Phục hồi hình ảnh của lệnh Zoom trước đó
Scale
Nhập tỷ lệ để hiện lên hình ảnh mong muốn. Giá trị 0.5; 1; 2....có nghĩa là
thu nhỏ hay phóng to 0.5; 1; 2.... lần so với hình ảnh theo giới hạn bản vẽ.
Giá trị 0.5X; 1X; 2X....có nghĩa là thu nhỏ và phóng to theo 0.5; 1; 2....so với
hình ảnh hiện hành
In
Phóng to hình ảnh hiện hành lên 2 lần (Zoom 2X)
Out
Thu nhỏ hình ảnh hiện hành xuống 2 lần (Zoom 0.5X)
2. Di chuyển màn hình (lệnh Pan)
Lệnh Pan cho phép di chuyển vị trí bản vẽ so với màn hình để quan sát các
phần cần thiết của bản vẽ mà không làm thay đổi độ lớn hành ảnh của bản vẽ
Để gọi lệnh Pan, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào View, từ menu sổ xuống ta chọn Pan..... (hình 8.3)
- Kích vào các nút thích ứng trên thanh công cụ View (hình 8.4)
- Comand: P ↵




- Hình 8.3 - - Hình 8.4 -
* Các lựa chọn
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 74
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Realtime
Realtime là lựa chọn mặc định của lệnh Pan. Trong AutoCAD 2004, khi thực
hiện lệnh Pan sẽ xuất hiện Hand cursor có dạng bàn tay, khi đó ta nhấp phím
trái của chuột và kéo đến vị trí bất kỳ thì bản vẽ hiện hành sẽ kéo theo
cursor này. Khi ta nhả nút trái chuột thì lệnh Pan sẽ không được thực hiện
đến khi ta dời cursor đến vị trí khác và nhấp phím trái để tiếp tục lệnh Pan
Left
Quan sát được nửa trái của khung cửa sổ hiện hành
Right
Quan sát được nửa phải của khung cửa sổ hiện hành
Up
Quan sát được nửa trên của khung cửa sổ hiện hành
Down
Quan sát được nửa dưới của khung cửa sổ hiện hành
Point
Quan sat được hình vẽ trong hai điểm mà ta xác định sau khi gọi Pan/point từ
View
3. Ghi các phần bản vẽ hiện hành trên màn hình (lệnh View)
Dùng lệnh View để ghi lại các phần bản vẽ hiện hành trên màn hình đồ họa, các
phần hình ảnh này được đặt tên. Khi cần thiết ta sẽ gọi lại các hình ảnh này
Để gọi lệnh View, ta thực hiện như sau:
Comand: V ↵
Sau khi gọi lệnh View, sẽ xuất hiện hộp thoại View (hình 8.5)




- Hình 8.5 -
Trên hộp thoại View có hai trang New view và Orthographic & Isometric view


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 75
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Trên trang New view dùng để tạo các view mới (hình 8.5). Khi đó nếu ta chọn nút
New...thì sẽ xuất hiện hộp thoại New view (hình 8.6). Nhập tên vào ô soạn thảo
New view
- Trên trang New view và Orthographic & Isometric view dùng để tạo các hình ảnh
của hình chiếu vuông góc và trục đo (hình 8.7)




- Hình 8.6 - - Hình 8.7 -




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 76
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 9
VIẾT CHỮ TRÊN BẢN VẼ
I. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ VIẾT CHỮ TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT
II. TẠO KIỂU CHỮ (LỆNH STYLE)
Lệnh Style cho ta các kiểu chữ được cấu tạo từ các font chữ có sắn trong
AutoCAD và định các thông số liên quan đến cấu hình của chữ
Để gọi lệnh Style, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Format, từ menu sổ xuống ta chọn Text style.... (hình 9.1)
- Kích vào nút Text style trên thanh công cụ Text (hình 9.2)
- Comand: ST ↵




- Hình 9.1 - - Hình 9.2 -
Sau khi gọi lệnh Style, sẽ xuất hiện hộp thoại Text style (hình 9.3)




- Hình 9.3 -




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 77
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
* Tạo kiểu chữ trên hộp thoại Text
style theo trình tự sau:
- Chọn nút New...sẽ xuất hiện hộp
thoại New text style (hình 9.4). Trong
ô soạn thảo Style name ta nhập kiểu
chữ mới (ví dụ TCVN15) và nhấn nút
OK
Hình 9.4
- Chọn Font chữ. Ta chọn font là Vnarial (hình 9.3)
- Chiều cao của chữ nhập vào ô Height. Các nút Upside down (dòng chữ đối xứng
theo phương ngang), Backwards (dòng chữ đối xứng theo phương thẳng đứng),
Width factor (hệ số chiều rộng chữ), Oblique angle (độ nghiêng của chữ)
- Ta xem kiểu chữ vừa tạo tại ô Preview. Có thể thay đổi tên và xoá kiểu chữ
bằng các nút Rename và Delete
- Sau khi tạo một kiểu chữ ta nhấn nút Apply để tạo kiểu chữ khác. Muốn kết thúc
lệnh ta nhấn nút Close
III. VIẾT CHỮ VÀO BẢN VẼ
1. Viết chữ dạng đơn dòng (lệnh Dtext)
Lệnh Dtext cho phép ta nhập chữ vào bản vẽ dưới dạng từng dòng một (đơn
dòng).
Để gọi lệnh Dtext, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Draw, từ menu sổ xuống ta chọn Text/ Single line text (hình 9.5)
- Kích vào nút Single line text trên thanh công cụ Text (hình 9.6)
- Comand: DT ↵




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 78
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




- Hình 9.5- - Hình 9.6-




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 79
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Sau khi gọi lệnh Dtext, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify start point of text or [Justify/ Style]: Chọn điểm canh lề trái của bắt đầu
dòng chữ
Specify height : Nhập chiều cao dòng chữ
Specify rotation angle of text : Nhập độ nghiêng của dòng chữ
Enter text: Nhập dòng chữ cần viết lên bản vẽ kỹ thuật
Sau khi nhập xong một dòng, nếu muốn nhập tiếp dòng khác thì nhấn nút Enter
một lần và nhập tiếp. Còn nếu muốn kết thúc lệnh thì nhấn phím Enter hai lần
2. Viết chữ dạng đa dòng (lệnh Mtext)
Lệnh Mtext cho phép ta nhập chữ vào bản vẽ với số dòng bất kỳ (văn bản).
Để gọi lệnh Mtext, ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Draw, từ menu sổ xuống ta chọn Text/ Multiline text (hình 9.7)
- Kích vào nút Multiline text trên thanh công cụ Text (hình 9.8)
- Comand: T ↵ hoặc MT ↵




Hình 9.7 Hình 9.8




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 80
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Sau khi gọi lệnh Mtext, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify first corner: Xác định điêm gốc thứ nhất của đoạn văn bản
Specify oppsite corner or [Height/ Justify/ Line spacing/ Rotation/ Style/ Width]: Xác
định điểm gốc đối diện của đoạn văn bản hay chọn các lựa chọn cho văn bản. Sau
đó xuất hiện hộp thoại Text formatting (hình 9.9), trên hộp thoại này ta nhập văn
bản như các phần mềm văn bản khác




Hình 9.9

Sau khi nhập xong đoạn văn bản, để kết thúc lệnh ta nhấn nút OK, hay có thể dùng
tổ hợp phím Ctrl + Enter và sau đó ấn ESC
IV. HIỆU CHỈNH CHỮ (LỆNH DDEDIT)
Lệnh Ddedit cho phép ta thay đổi nội dung dòng chữ và các định nghĩa thuộc
tính (Attribute definitions)
Để gọi lệnh Ddedit, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Kích vào nút Edit text trên thanh công cụ Text (hình 9.10)
- Nhấp đúp chuột (double click) chuột vào dòng chữ cần hiệu chỉnh
- comand: ED ↵




Hình 9.10
Sau khi gọi lệnh Ddedit, sẽ xuất hiện hộp thoại Edit text với dòng chữ cần
thay đổi nội dung trong hộp thoại đó (hình 9.11) (nếu đối tượng được tạo bởi
Dtext)




Hình 9.11

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 81
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D

Nếu đối tượng được tạo bởi Mtext, thì sau khi gọi lệnh Ddedit sẽ xuất hiện
hộp thoại Text Formatting như hình 9.9. Sau khi thay đổi nội dung dòng chữ ta
nhấn phím Enter để kết thúc lệnh (với đối tượng tạo bằng Dtext) và nhấn OK hay
tổ hợp phím Ctrl + Enter (với đối tượng tạo bằng Mtext)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 82
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 10
KÝ HIỆU VẬT LIỆU TRÊN MẶT CẮT
I. ĐỊNH NGHĨA MẶT CẮT, CÁC BƯỚC VẼ MỘT MẶT CẮT
1. Định nghĩa mặt cắt
Mặt cắt (Hatch object) là một đối tượng của AutoCAD, do đó ta có thể thực
hiện các lệnh hiệu chỉnh (như Erase, Move, Copy, Mirror...) với các đối tượng này.
Để vẽ ký hiệu mặt cắt ta sử dụng lệnh Hatch hay lệnh Bhatch (hộp thoại
Boundary), để hiệu chỉnh mặt cắt ta dùng lệnh Hatchedit
2. Các bước vẽ một mặt cắt
Để vẽ một mặt cắt như trên hình 9.12, trình tự các bước như sau:




Hình 9.12
- Tạo hình bằng các lệnh: Line, Circle, Arc, Pline,....
- Từ Draw menu, chọn Hatch...., thực hiện lệnh Bhatch (hình 9.13) hoặc kích vào
nút Hatch trên thanh công cụ Draw (hình 9.14)




Hình 9.13 Hình 9.14
- Trên hộp thoại Boundary Hatch chọn trang Hatch (hình 9.15)

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 83
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 9.15
- Trên danh sách Type ta chọn Predefined
- Trên danh sách Pattern, chọn tên mẫu từ danh sách, hoặc chọn nút [....] bên cạnh
danh sách Pattern làm xuất hiện hộp thoại Hatch Pattern pallete (hình 9.16)




Hình 9.16

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 84
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Chọn ANSI tab (hoặc Other Predefined)
- Chọn Pattern cần thiết , ví dụ chọn ANSI31 và nhấn OK hay Enter
- Trên hộp thoại Boundary Hatch định tỷ lệ tại ô soạn thảo Scale, góc quay Angle
bằng danh sách kéo xuống hoặc nhập trực tiếp vào ô soạn thảo. Scale chọn là 1
nếu bản vẽ mặc định theo hệ Mét, nếu mẫu có tên bắt đầu là AR- thì ta nhập giá
trị từ 0,04 đến 0,08
- Trên hộp thoại Boundary Hatch chọn Pick point
- Chỉ định một điểm nằm trong vùng cắt
- Nếu muốn xem trước mặt cắt thì chọn nút preview hoặc sau khi chọn một điểm
ta nhấp phải chuột làm xuất hiện Shortcut menu và chọn Preview (hình 9.17). Quan




sát thấy không thích hợp thì hiệu chỉnh Scale, Angle hoặc chọn lại Pattern.
Hình 9.17
Ta có thể huỷ bỏ vùng vừa chọn bằng cách chọn vào Undo last Select/ Pick/ trên
Shortcut menu này
- Để kết thúc, chọn OK trên hộp thoại Boundary Hatch hay ấn phím Enter




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 85
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
III. HIỆU CHỈNH MẶT CẮT (LỆNH HATCHEDIT)
Lệnh Hatchedit cho phép ta hiệu chỉnh mặt cắt liên kết (tạo bằng lệnh
Hatch).
Để gọi lệnh Hatchedit, ta có thể thực hiện bằng cách sau:
- Comand: HE ↵
Sau khi gọi lệnh Hatch dit, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select associative hatch object: Chọn mặt cắt cần hiệu chỉnh. Khi đó xuất hiện hộp
thoại Hatch edit (hình 9.18), ta hiệu chỉnh mặt cắt theo các nút chọn của hộp thoại




này
Hình 9.18
Để kết thúc việc hiệu chỉnh mặt cắt ta nhấn nút OK trên hộp thoại Hatch edit hay
ấn phím Enter.
* Chú ý: AutoCAD không thể tạo các mẫu mặt cắt có chứa phân đoạn nhiều hơn
10.0000.




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 86
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 11
ĐƯỜNG NÉT
I. CÁC LOẠI NÉT VÀ CHIỀU DÀY NÉT
Theo TCVN 08-1993 quy định các loại nét vẽ và bề rộng các nét vẽ dùng
trong bản vẽ kỹ thuật. Sau đây là quy định về một số nét vẽ thường dùng (hình
11.1)




Hình 11.1
- Nét đậm dùng vẽ đường bao thấy, đường bao khung bản vẽ, đường bao khung
tên, đường bao mặt cắt rời, đường đỉnh ren.....bề rộng b = 0.25-2.0mm. Thông
thường chọn b = 0.5-0.8mm
- Nét liền mảnh dùng vẽ đường gióng kích thước, ký hiệu vật liệu, đường bao
mặt cắt chập, đường chân ren....
- Nét đứt dùng để vẽ các phần bị khuất
- Nét gạch chấm mảnh dùng để vẽ đường tâm, đường trục đối xứng, vẽ quỹ đạo
các chuyển động, đường chia bánh răng....
- Nét gạch chấm đậm để vẽ các mặt cần xử lý như sơn, mạ, nhiệt luyện....
- Nét gạch hai chấm mảnh dùng vẽ các hình trải, vẽ đường bao các chi tiết lân
cận các bộ phận chuyển động....
- Nét lượn sóng dùng vẽ các đường giới hạn giữa hình cắt và hình chiếu, vẽ
đường cắt lìa....
- Nét dích dắc có công dụng: Dùng thay thế nét lượn sóng vẽ các đường gióng
đường kích thước xuất phát ngoài bản vẽ (ví dụ như muốn thể hiện độ cao
ngọn núi)
- Nét cắt dùng để vẽ các vị trí bắt đầu chuyển tiếp và kết thúc của các mặt cắt
II. GÁN CÁC DẠNG ĐƯỜNG NÉT VÀO BẢN VẼ
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 87
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Để gán các dạng đường nét vào bản vẽ ta sử dụng lệnh Layer (cụ thể xem
phần II bài 13)
Bài 12
GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
I. NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ GHI KÍCH THƯỚC
1. Vị trí kích thước
Khi ghi kích thước về một hướng của bản vẽ thì kích thước ngắn được ghi gần
với đối tượng và tiếp theo đó là các kích thước dài hơn. Khi các đường gióng
của các kích thước giao nhau thì không được có khe hở trên đường gióng. Các
đường gióng có thể giao nhau nhưng không được phép cho đường gióng giao
với đường kích thước (hình 12.1)




Hình 12.1
Nếu đường gióng giao với đối tượng hình học thì giữa chúng không được có
khe hở. Tương tự nếu đường tâm giao với đối tượng hình học cũng không có khe
hở (hình 12.2)




Hình 12.2
2. Nhóm kích thước
Không được sử dụng đối tượng của bản vẽ làm đường gióng (hình 12.3a). Các
kích thước của cùng một nên nằm trên một đường thẳng (kích thước 20 và 30




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 88
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
trên hình 12.3b). Nếu không đủ chỗ thì ta có thể xắp xếp các chữ như hình
12.3c.
3. Ghi kích thước đường khuất
Không nên ghi kích thước trên các đối tượng là đường khuất (hình 12.4a). Tốt
nhất là nên ghi kích thước trên các mặt cắt (hình 12.4b)




Tuỳ theo hình chiếu mà ta ghi kích thước. Không nên ghi kích thước trên các
hình chiếu có chứa các mặt klhuất.
II. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT KÍCH THƯỚC
1. Đường gióng
Đường gióng (Extension) thông thường là đường thẳng vuông góc với
đường kích thước (hình 12.5). Tuy nhiên cũng có thể hiệu chỉnh nó thành xiên góc
với đường kích thước (hình12.6). Đường gióng được kéo quá đường kích thước
một đoạn bằng hai đến ba lần chiều rộng của đường cơ bản. Hai đường gióng của
cùng một kích thước phải song song nhau. Đường gióng kích thước góc như trên
hình 12.7




Hình 12.5 Hình 12.6 Hình 12.7
2. Đường kích thước
Đường kích thước (Dimesion line) được giới hạn bởi hai đầu mũi tên (gạch
chéo hoặc một ký hiệu bất kỳ). Nếu là kích thước thẳng thì nó vuông góc với các
đường gióng, nếu là kích thước góc thì nó là một cung tròn có tâm là đỉnh góc.
Trong trường hợp ghi các kích thước phần tử đối xứng thì đường kích thước được
kẻ quá trục đối xứng và không vẽ mũi tên thứ hai. Khi tâm tròn ở ngoài giới hạn
cần vẽ
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 89
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
thì đường kích thước của bán kính được vẽ gãy khúc hoặc ngắt đoạn và không cần
phải xác định tâm (hình 12.8)




Hình 12.8
3. Mũi tên
Mũi tên (Arrowheads) ký hiệu hai đầu của đường kích thước, thông thường
là mũi tên, dấu nghiêng, chấm...hay một khối (block) bất kỳ do ta tạo nên. Trong
AutoCAD 2004 có sẵn 20 dạng mũi tên (hình 12.9). Hai mũi tên được vẽ phía trong
giới hạn kích thước (hình 12.10), nếu không đủ chỗ chúng được vẽ phía ngoài. Cho
phép thay thế hai mũi tên đối nhau bằng một dấu chấm đậm. Ta có thể sử dụng
lệnh Block để tạo các dạng đầu mũi tên.




Hình12.9 Hình 12.10
4. Chữ số kích thước
Chữ số kích thước (Dimesion text) là độ lớn của đối tượng được ghi kích
thước. Trong chữ số kích thước có thể ghi dung sai (tolerance), nhập tiền tố
(prefix), hậu tố (suffix) của kích thước. Chiều cao chữ số trong các bản vẽ kỹ
thuật là giá trị tiêu chuẩn. Thông thường chữ số kích thước nằm trong, nếu không
đủ chỗ nó sẽ nằm ngoài khoảng hai đường gióng. Đơn vị kích thước theo hệ Mét
là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị đo khác như centimét
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 90
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
hoặc mét...thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần chú
thích bản vẽ

III. TẠO KIỂU KÍCH THƯỚC (LỆNH DIMSTYLE)
Để tạo kiểu kích thước ta sử dụng lệnh Dimstyle. Có thể gọi lệnh Dimstle
bằng một trong các cách sau:
- Vào Format, từ menu sổ xuống ta chọn Dimesion style... (hình 12.11)
- Comand: D ↵




Hình 12.11
Sau khi gọi lệnh Dimstyle, sẽ xuất hiện hộp thoại Dimesion style manager (hình
12.12)
- Trên hộp thoại ta nhấn nút New..., sẽ xuất hiện hộp thoại Creat new dimesin style
(hình 12.13), sau đó nhập tên kiểu kích thước vào ô soạn thảo, ví dụ kieu1




Hình 12.12




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 91
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 12.13
- Nhấn nút Continue trên hộp thoại Create New Dimesion Style, khi đó xuất hiện
hộp thoại New Dimesion style: Kieu1 (ứng với kiểu1) (hình 12.14)




Hình 12.14
Trên hộp thoại New Dimesion style: Kieu1 có 7 trang: Lines and Arrows;
Text; Fit; Primari unit; Altermate unit; Tolerances. Thao tác đối với các trang này
như sau:




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 92
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
* Trang Lines and Arrows (hình 12.14)
Trên trang Lines and Arrows, cho phép ta gán các biến liên quan đến sự xuất
hiện và kiểu dáng của đường kích thước , đường gióng, mũi tên, dấu tâm và đường
tâm
* Trang Text
Để gọi trang Text, ta nhấn vào nút Text trên hộp thoại New Dimesion style:
Kieu1. Khi đó xuất hiện hộp thoại như hình 12.15 Trên trang Text cho phép ta gán




các biến liên quan đến con số kích thước

Hình 12.15

* Trang Fit
Để gọi trang Fit, ta nhấn vào nút Fit trên hộp thoại New Dimesion style:
Kieu1. Khi đó xuất hiện hộp thoại như hình 12.16
Trên trang Fit cho phép ta gán lựa chọn chi phối AutoCAD định vị đường kích
thước, đường gióng và chữ số kích thước. Ngoài ra còn định tỷ lệ cho toàn bộ các
biến của kiểu kích thước




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 93
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 12.16
* Trang Primary Unit
Để gọi trang Primary Unit, ta nhấn vào nút Primary Unit trên hộp thoại New
Dimesion style: Kieu1. Khi đó xuất hiện hộp thoại như hình 12.17




Hình 12.17
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 94
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
* Trang Alternate Unit
Để gọi trang Alternate Unit, ta nhấn vào nút Alternate Unit trên hộp thoại
New Dimesion style: Kieu1. Khi đó xuất hiện hộp thoại như hình 12.18. Trên trang
Alternate Unit cho phép ta gán dạng và độ chính xác của hệ thống thay đổi đơn vị
kích thước góc và kích thước chiều dài




Hình 12.18
* Trang Tolerances
Để gọi trang Tolerances, ta nhấn vào nút Tolerances trên hộp thoại New




Hình 12.19
Dimesion style: Kieu1. Khi đó xuất hiện hộp thoại như hình 12.19. Trên trang
Tolerances cho phép ta gán giá trị độ chính xác và dung sai kích thước. Khi kết thức
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 95
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
việc thay đổi giá trị các biến kích thước trong hộp thoại New Dimesion style, chọn
OK và đóng hộp thoại Dimesion style Manager

IV. CÁC LỆNH GHI KÍCH THƯỚC
1. Ghi kích thước đoạn thẳng nằm ngang và thẳng đứng (lệnh Dimlinear)
Để ghi kích thước nằm ngang và thẳng đứng (hình 12.20) ta sử dụng lệnh
Dimlinear, có thể gọi lệnh Dimlinear bằng một trong các cách sau:




Hình 12.20
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Linear (hình 12.21)
- Kích vào nút Linear Dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.22)
- Comand: Dli ↵




Hình 12.21 Hình 12.22
Sau khi gọi lệnh Dimliner, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify first extension line origin or : Xác định điểm gốc đường
gióng thứ nhất
Specify second extension line origin: Xác định điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle/ Horizontal/ Vertical/ Rotated]:
Chọn một điểm để định vị đường kích thước
* Các lựa chọn
Rotetad
Lựa chọn này dùng để ghi kích thước có đường kích thước nghiêng với đường
chuẩn một góc nào đó (hình 12.23a)
- Comand: Dli ↵
Specify first extension line origin or : Xác định điểm gốc đường
gióng thứ nhất
Specify second extension line origin: Xác định điểm gốc đường gióng thứ hai


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 96
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle/ Horizontal/ Vertical/ Rotated]:
R↵
Specify angle of dimesion line : Nhập góc nghiêng của đường ghi kích thước so
với trục X, và nhấn Enter




Hình 12.23a Hình 12.23b
Text
Dùng lực chọn này để nhập chữ số kích thước hoặc các ký tự trước (prefix) và sau
(suffix) chữ số kích thước
- Comand: Dli ↵
Specify first extension line origin or : Xác định điểm gốc đường
gióng thứ nhất
Specify second extension line origin: Xác định điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle/ Horizontal/ Vertical/ Rotated]:
T↵
Dimesion text < >: Nhập giá trị hoặc Enter chọn mặc định
Mtext
Khi nhập M vào dòng nhắc Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle/
Horizontal/ Vertical/ Rotated]: Sẽ xuất hiện hộp thoại Text Formatting tương tự
như khi sử dụng lệnh Mtext. Trên hộp thoại này ta nhập chữ số kích thước , tiền
tố, hậu tố...
Angle
Định góc nghiêng cho dòng chữ số kích thước so với phương trục X (hình
12.23b)
- Comand: Dli ↵
Specify first extension line origin or : Xác định điểm gốc đường
gióng thứ nhất
Specify second extension line origin: Xác định điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle/ Horizontal/ Vertical/ Rotated]:
A↵
Specify angle of dimesion text: Nhập giá trị góc nghiêng chữ số kích thước

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 97
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Horizontal
Khi ghi kích thước nằm ngang
- Comand: Dli ↵
Specify first extension line origin or : Xác định điểm gốc đường
gióng thứ nhất
Specify second extension line origin: Xác định điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle/ Horizontal/ Vertical/ Rotated]:
H↵
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle]: Chọn vị trí đường kích thước
hoặc sử dụng các lựa chọn
Vertical
Khi ghi kích thước thẳng đứng
Specify first extension line origin or : Xác định điểm gốc đường
gióng thứ nhất
Specify second extension line origin: Xác định điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle/ Horizontal/ Vertical/ Rotated]:
V↵
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle]: Chọn vị trí đường kích thước
hoặc sử dụng các lựa chọn
2. Ghi kích thước đoạn thẳng nằm xiên (lệnh Dimaligned)
Để ghi kích thước đoạn thẳng nằm xiên (hình 12.24) ta sử dụng lệnh
Dimaligne, để gọi lệnh Dimaligne ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:




Hình 12.24
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Aligned (hình 12.25)
- Kích vào nút Aligned Dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.26)
- Comand: DAL ↵




Hình 12.25 Hình 12.26

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 98
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Sau khi gọi lệnh Dimaligne, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify first extension line origin or : Xác định điểm gốc đường
gióng thứ nhất
Specify second extension line origin: Xác định điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimesion line location or [Mtext/ Text/ Angle]: Chọn một điểm để định vị
đường kích thước
Các lựa chọn Mtext, Text, Angle tương tự như lệnh Dimliner
3. Ghi kích thước hướng tâm (l ệnh Dimdiameter; Dimradius)
* Lệnh Dimdiameter
Lệnh Dimdiameter dùng để ghi kích thước đường kính (hình 12.27). Để gọi
lệnh Dimdiameter, có thể dùng một trong các cách sau:




Hình 12.27
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Diameter (hình 12.28)
- Kích vào nút Dimameter Dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.29)
- Comand: DDI ↵




Hình 12.28 Hình 12.29
Sau khi gọi lệnh Dimdiameter, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select Arc or Circle: Chọn đường tròn cần ghi kích thước tại một điểm bất kỳ


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 99
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Specify dimesion line location or [Mtex/ Text/ Angle]: Xác định vị trí của đường
kích thước
Các lựa chọn Mtex, Text, Angle tương tự như lệnh Dimliner
* Lệnh Dimradius
Lệnh Dimradius dùng để ghi kích thước bán kính. Để gọi lệnh Dimradius có
thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Vào Dimsion, từ menu sổ xuống ta chọn Radius (hình 12.29)
- Kích vào nút Radius Dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.30)
- Comand: DRA ↵




Hình 12.30 Hình 12.31
Sau khi gọi lệnh Dimradius, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select Arc or Circle: Chọn cung tròn cần ghi kích thước tại một điểm bất kỳ
Specify dimesion line location or [Mtex/ Text/ Angle]: Xác định vị trí của đường
kích thước
Các lựa chọn Mtex, Text, Angle tương tự như lệnh Dimliner
4. Ghi kích thước góc (lệnh Dimangular)
Để ghi kích thước góc (hình 12.32), ta sử dụng lệnh Dimangular. Có thể gọi
lệnh Dimangular bằng một trong các cách sau:




Hình 12.32
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Angular (hình 12.33)
- Kích vào nút Angular dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.34)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 100
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Comand: DAN ↵
Hình 12.33 Hình 12.34
* Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng
Comand: DAN ↵
Select arc, circle. line, or : Chọn đoạn thẳng thứ nhất
Select second line: Chọn đoạn thẳng thứ hai
Specify dimesion arc line location or [Mtext/ Text/ Angle]: Xác định vị trí đường
kích thước
* Ghi kích thước góc qua ba điểm
Comand: DAN ↵
Select arc, circle. line, or : ↵
Angle Vertex: Chọn điểm đỉnh của góc
First angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất
Second angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ hai
Specify dimesion arc line location or [Mtext/ Text/ Angle]: Xác định vị trí đường
kích thước
* Ghi kích thước góc ở tâm của cung tròn
Comand: DAN ↵
Select arc, circle. line, or : Chọn cung tròn cần ghi góc ở tâm
Specify dimesion arc line location or [Mtext/ Text/ Angle]: Xác định vị trí đường
kích thước
Trong cả ba trường hợp ghi kích thước góc ở trên thì các lựa chọn Mtext,
Text, Angle tương tự như lệnh Dimliner




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 101
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
5. Ghi tọa độ điểm(lệnh Dimordinate)
Để ghi toạ độ của một điểm ta sử dụng lệnh Dimordinate. Có thể gọi lệnh
Dimordinate bằng một trong các cách sau:
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Ordinate (hình 12.35)
- Kích vào nút Ordinate Dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.36)
- Comand: DOR ↵




Hình 12.35 Hình 12.36
Sau khi gọi lệnh Dimordinate, sẽ xuất hiện hộp thoại:
Specify feature location: Chọn điểm cần ghi kích thước (dùng các phương thức truy
bắt điểm đã học ở bài trước)
Specify leader endpoint or [Xdatum/ Ydatum/ Mtext/ Text/ Angle]: Chọn điểm đặt
vị trí của chữ số tọa độ điểm
* Các lựa chọn




Xdatum
- Comand: DOR ↵
Specify leader endpoint or [Xdatum/ Ydatum/ Mtext/ Text/ Angle]: X ↵
Dùng lựa chọn này để ghi toạ độ X của điểm (hình 12.37b)
Ydatum
- Comand: DOR ↵
Specify leader endpoint or [Xdatum/ Ydatum/ Mtext/ Text/ Angle]: Y ↵
Dùng lựa chọn này để ghi toạ độ Y của điểm (hình 12.37a)
Các lựa chọn Mtext, Text, Angle tương tự như lệnh Dimliner
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 102
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
6. Ghi kích thước chuỗi song song (lệnh Dimbaseline )
Chuỗi kích thước song song ( hình 12.38) (kích thước thẳng, góc tọa độ) là
chuỗi kích thước có cùng đường gióng thứ nhất với kích thước vừa ghi trước đó
hoặc kích thước có sẵn trên bản vẽ (gọi là đường chuẩn kích thước). Các đường
kích thước cách nhau một khoảng được định bởi biến DIMDLI (theo TCVN lớn
hơn hoặc bằng 7) nhập giá trị vào ô Baseline Spacing trên trang Lines and Arrows
của hộp thoại New Dimesion Style hoặc Override Current Style




Hình 12.38
Để ghi chuỗi kích thước song song ta sử dụng lệnh Dimbaseline. Có thể gọi
lệnh Dimbaseline bằng một trong các cách sau:
- Vào Dimesion, từ menu kéo xuống ta chọn Baseline (hình 12.39)
- Kích vào nút Baseline Dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.40)
- Comand: DBA ↵




Hình 12.39 Hình 12.40
Sau khi gọi lệnh Dimbaseline, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify a second extension line origin or [Undo/ Select] : Chọn gốc đường
gióng thứ hai của kích thước đang ghi (vì gốc thứ nhất chính là gốc của đường
chuẩn kích thước đã có trước đó). Dòng nhắc này tiếp tục lặp lại và ta xác định

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 103
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
gốc đường gióng thứ hai cho các kích thước khác. Nếu muốn kết thúc ta nhấn ESC
hay nhấn Enter hai lần
* Lựa chọn Undo (U ↵ ) để huỷ bỏ kích thước vừa tạo trước đó mà vẫn tiếp tục có
thể tạo các kích thước khác trong chuỗi kích thước song song đang tạo
7. Ghi kích thước chuỗi nối tiếp (lệnh Dimcontinue)
Chuỗi kích thước nối tiếp là chuỗi kích thước có đường gióng thứ nhất của
kích thước sẽ ghi là đường gióng thứ hai của kích thước vừa ghi trước đó hay một
kích thước khác có sẵn trên bản vẽ ( hình 12.41).




Hình 12.41
Để ghi chuỗi kích thước nối tiếp ta sử dụng lệnh Dimcontinue. Có thể gọi
lệnh Continue bằng một trong các cách sau:
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Continue (hình 12.42)
- Kích vào nút Continue Dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.43)
- Comand: DCO ↵




Hình 12.42 Hình 12.43
* Nối tiếp kích thước vừa ghi
Comand: DCO ↵
Specify a second extension line origin or [Undo/ Select]: Xác định gốc đường gióng
thứ hai của kích thước đang ghi. Dòng nhắc này tiếp tục lặp lại và ta xác định gốc

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 104
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
đường gióng thứ hai cho các kích thước khác. Nếu muốn kết thúc ta nhấn ESC hay
nhấn Enter hai lần
Lựa chọn Undo (U ↵ ) tương tự như lệnh Dimbaseline
* Nối tiếp với kích thước bất kỳ
Comand: DCO ↵
Specify a second extension line origin or [Undo/ Select]: S ↵ hoặc Enter. Khi đó
xuất hiện dòng nhắc Select cotinue dimesion: Chọn đường gióng của kích thước đã
ghi làm đường gióng thứ nhất của kích thước đang ghi. Các dòng nhắc tiếp theo
xuất hiện như phần trên
* Ghi chuỗi kích thước góc nối tiếp
Để ghi chuỗi kích thước góc nối tiếp, trước hết ta phải có kích đường kích
thước góc sẵn có (Lệnh Dimangular - DAN). Sau đó ghi kích thước góc nối tiếp
với kích thước sẵn có (lệnh Dimcontinue - DCO) tương tự như những trường hợp
trên
8. Ghi nhóm kích thước, lệnh Qdim




Hình 12.44 Hình 12.45
Ghi kích thước theo nhóm để có thể
- Tạo các kích thước: Chuỗi kích thước song song, chuỗi kích thước nối tiếp, chuỗi
kích thước sole, và ghi tọa độ
- Tạo các kích thước đường tròn và cung tròn một cách nhanh chóng
- Hiệu chỉnh sự xuất hiện của nhóm kích thước
Để ghi kích thước theo nhóm ta sử dụng lệnh Qdim. Có thể gọi lệnh Qdim
bằng một trong các cách sau:
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Quick dimesion (hình 12.44)
- Kích vào nút Quick dimesion trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.45)
- Comand: Qdim
Sau khi gọi lệnh Qdim, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select geometry to dimesion: Chọn các đối tượng muốn ghi kích thước
Specify dimesion line position, or [Continuous/ Staggered/ Baseline/ Ordinate/
Radius/ Diameter/ datumPoint/ Edit] : Chọn một lựa chọn hoặc nhấn
Enter
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 105
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
* Các lựa chọn
Continuous
Tạo nên chuỗi kích thước nối tiếp
Staggered
Tạo nên chuỗi kích thước sole
Baseline
Tạo nên chuỗi kích thước song song
Ordinate
Tạo nên chuỗi tạo độ các điểm
Radius
Tạo nên chuỗi kích thước bán kính
Diameter
Tạo nên chuỗi kích thước đường kính
DatumPoint
Tạo điểm chuẩn mới cho chuỗi kích thước song song và tạo độ
Edit
hiệu chỉnh chuỗi kích thước. AutoCAD nhắc ta thêm hay bớt các điểm để
tạo nên chuỗi kích thước
9. Ghi dòng chú thích với đường dẫn (lệnh Leader)




Hình 12.46




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 106
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Hình 12.47 Hình 12.48




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 107
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Lệnh Leader ghi chú thích cho đường dẫn, đánh số vị trí trong bản vẽ lắp
(hình 12.46). Leader là một đối tượng bao gồm đầu mũi tên gắn với các phân đoạn
là đường thẳng hoặc Spline.
Ngoài ra có một đoạn thẳng nhỏ ngang nằm dưới dòng mô tả.
Để gọi lệnh Leader, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Leader (hình 12.47)
- Kích vào nút Quick Leader trên thanh công cụ Leader (hình 12.48)
- Comand: LE ↵
Sau khi gọi lệnh Leader, sẽ xuấ hiện dòng nhắc:
Specify leader start point : Xác định điểm đầu tiên của đường dẫn
Specify next point: Xác định điểm kế tiếp của đường dẫn hoặc nhấn Enter
Specify next point or [Annotation/ Format/ Undo]: Nhấn Enter hoặc nhập dòng chữ
Enter an annotation option [Tolerance/ Copy/ Block/ None/ Mtext] : Nhấn
phím Enter hoặc sử dụng các lựa chọn
* Các lựa chọn
Format
Khi chọn lựa chọn này (nhấn F ↵ ), sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter leader format option [Spline/ Straight/ Arrow/ None] :
Spline/ Straight: Đường dẫn có thể là đường cong hoặc đường thẳng
Arrow/ None: Đầu đường dẫn xuất hiện mũi tên hoặc không có mũi tên
Annotation
Lựa chọn này cho phép nhập dòng chữ số kích thước hoặc dòng chữ vào
Tolerance
Lựa chọn này cho phép ghi dung sai hình dạng và vị trí bằng hộp thoại Geometric
Tolerance (Tham khảo lệnh Tolerance)

Copy
Khi chọn lựa chọn này, cho phép sao chép đối tượng là dòng chữ (nhập bằng Text,
Dtext hoặc Mtext) vào đầu đường dẫn. Dòng chữ này sẽ liên kết với kích thước
ghi. Khi nhập C sẽ xuất hiện:
Select an object to copy: Chọn dòng chữ cần sao chép
Block
Lựa chọn này cho phép chèn một Block vào đầu đường dẫn. Khi nhập B sẽ xuất
hiện:
Enter block name or [?]:
None
Không có chú thích tại đầu đường dẫn
Undo
Huỷ bỏ một đỉnh (point) vừa chọn trong lệnh Leader
10. Ghi dung sai hình dạng và vị trí các bề mặt (lệnh Tolerance)


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 108
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Để ghi dung sai hình dạng và vị trí các bề mặt ta sử dụng lệnh Tolerace. Có
thể gọi lệnh Tolerace bằng một trong các cách sau:
- Vào Dimesion, từ menu sổ xuống ta chọn Tolerace... (hình 12.49)
- Kích vào nút Tolerace trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.50)
- Comand: Tol ↵




Hình 12.49 Hình 12.50

Sau khi gọi lệnh Tolerace, sẽ xuất hiện hộp thoại Geometric Tolerace (hình
12.51)
Hình 12.51
Trên hộp thoại này ta chọn ô Sym, sẽ xuất hiện hộp thoại Symbol (hình




12.52)
Hình 12.52




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 109
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
* Ghi độ không phẳng (ví dụ hình 12.53)
- Trên hộp thoại Symbol ta chọn ký hiệu dung sai độ phẳng, sau khi chọn xong
nhấn Ok
- Trở về hộp thoại Geometric Tolerance ta nhập giá trị dung sai của độ không
phẳng (ghi bằng số, ví dụ 0.02) vào ô Tolerance 1




Hình 12.53 Hình 12.54
- Nhấn Ok vào hộp thoại này, khi đó xuất hiện dòng nhắc:
Enter tolerence location: Chọn một điểm định vị của ký hiệu dung sai. Khi đó ta
được ký hiệu của dung sai như hình ....
* Ghi dung sai độ song song và độ trụ (ví dụ hình 12.54)
- Để ghi dung sai độ song song ta tiến hành tương tự dung sai độ phẳng, nhưng tại
khung Datum 1 ta nhập mặt chuẩn (ví dụ chữ A)


- Để ghi dung sai độ trụ, tiếp theo đó ta chọn ô thứ hai của khung Sym trên hộp
thoại Geometric Tolerance, nhấp phím chọn xuất hiện lại hộp thoại Symbol, ta
chọn ký hiệu dung sai độ trụ trên hộp thoại này và nhấn OK. Hộp thoại Geometric


Tolerance xuất hiện trở lại và ta nhập giá trị dung sai của độ trụ (ví dụ 0.03) tại
cột Tolerance 1. Kết thúc lệnh ta chọn Ok và chọn điểm chèn tại dòng nhắc:
Enter tolerence location: Chọn một điểm định vị của ký hiệu dung sai. Khi đó ta
được ký hiệu của dung sai như hình ....
12. Hiệu chỉnh các kích thước (lệnh Dimtedit; Dimedit)
* Hiệu chỉnh chữ số kích thước bằng lệnh Dimtedit
Để gọi lệnh Dimtedit có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Kích vào nút Dimesion text Edit trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.55)
- Comand: Dimtedit ↵



Biên soạn: Đỗ Đức Trung 110
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Sau khi gọi lệnh Dimtedit, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select Dimesion: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh
Specify new location for dimesion text or [Left/ Right/ Center/ Home/ Angle]: Dời
chữ số kích thước đến vị trí cần thiết hay chọn các lựa chọn:
* Các lựa chọn
Left
Kích thước được dời sang trái
Right
Kích thước được dời sang phải
Home
Kích thước ở vị trí ban đầu khi ghi kích thước

Center
Đặt vị trí chữ số kích thước nằm giữa đường kích thước
Angle
Quay chữ số kích thước so với đường ghi kích thước một góc nào đó
* Hiệu chỉnh chữ số kích thước bằng lệnh Dimedit
Để gọi lệnh Dimedit, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Kích vào nút Dimesion Edit trên thanh công cụ Dimesion (hình 12.56)
- Comand: DED




Hình 12.56
Sau khi gọi lệnh Dimedit, sẽ xuất hiện hộp dòng nhắc:
Enter type of dimesion editing [Home/ New/ Rotate/ Oblique]
* Các lựa chọn
Home
Đưa chữ số kích thước về vị trí ban đầu khi ghi kích thước. Khi nhập H xuất hiện
dòng nhắc:
Select object: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh
New
Thay đổi chữ số kích thước cho kích thước đã ghi. Khi nhập N tại dòng nhắc cuối
cùng sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Edit Mtext và ta nhập chữ số kích thước mới
vào. Dòng nhắc sau sẽ xuất hiện:
Select object: Chọn kích thước cần thay đổi chữ số kích thước
Rotate
Tương tự lựa chọn Angle của lệnh Dimtedit
Oblique

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 111
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Tạo các đường gióng xiên góc. Sử dụng lựa chọn Oblique để ghi hình chiếu trục
đo trong bản vẽ 2D. Khi nhập O xuất hiện dòng nhắc:
Select object: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh
Select object: Chọn tiếp kích thước cần hiệu chỉnh hoặc Enter để kết thúc việc lựa
chọn
Enter obliquing angle (press Enter for none): Nhập giá trị góc nghiêng so với đường
chuẩn




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 112
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 13
LỚP VÀ ĐẶC TÍNH LỚP
I . KHÁI NIỆM VỀ LỚP
Trong các bản vẽ AutoCAD các đối tượng có cùng chức năng thường được
nhóm thành lớp (layer). Ví dụ: Lớp các đường nét chính, lớp các đường tâm, lớp ký
hiệu mặt cắt, lớp lưu các kích thước, lớp lưu văn bản....Mỗi lớp ta có thể gán các
tính chất như: màu (color), dạng đường (linetype), chiều rộng nét vẽ (lineweight).
Ta có thể hiệu chỉnh các trạng thái của lớp: mở (ON), tắt (OFF), khoá (LOCK), mở
khoá (UNLOCK), đóng băng (FREEZE) và tan băng (THAW) các lớp để cho các đối
tượng nằm trên các lớp đó xuất hiện hay không xuất hiện trên màn hình hay trên
giấy vẽ
Các tính chất có thể gán cho lớp hay cho từng đối tượng. Tuy nhiên để dễ
điều khiển các tính chất đối tượng trong bản vẽ và khi in ta nên gán các tính chất
cho lớp. Khi đó các tính chất này có dạng BYLAYER. Khi thực hiện lệnh vẽ một
đối tượng nào đó, ví dụ vẽ đường tâm, thì ta gán lớp có tính chất của đường tâm là
hiện hành (current) và thực hiện lệnh LINE để vẽ, đoạn thẳng vừa vẽ sẽ có tính
chất của đường tâm
Số lớp trong một bản vẽ không giới hạn, tên lớp thông thường phản ánh nội
dung của các đối tượng nằm trên lớp đó
Trong AutoCAD có thể gán kiểu in (Plot Style) cho lớp. Plot style điều khiển
việc in các bản vẽ của bạn. Sử dụng lớp khi tạo bản vẽ là một trong những ưu
điểm của các phần mềm thiết kế so với vẽ bằng compa và bút chì

II. TẠO MỘT LỚP MỚI VÀ GÁN CÁC TÍNH CHẤT CHO LỚP
1. Tạo lớp mới (lệnh Layer)
Khi tạo bản vẽ mới thì trên bản vẽ này chỉ có một lớp là lớp 0. Các tính chất
được gán cho lớp 0 là: màu White (trắng), dạng đường Continuous (liên tục), chiều
rộng nét vẽ là 0,25mm (bản vẽ theo hệ mét) và kiểu in là Normal. Lớp 0 không thể
nào xoá hoặc đổi tên. Để tạo lớp mới ta sử dụng lệnh Layer, có thể gọi lệnh Layer
bằng một trong các cách sau:
- Vào Format, từ menu sổ xuống ta chọn layer...(hìn 13.1.)



- Kích vào nút Layer propeties manage trên thanh công cụ Layer (hình 13.2)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 113
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Comand: LA ↵
Hình 13.1 Hình 13.2

Sau khi gọi lệnh Layer, sẽ xuất hiện hộp thoại Layer properties Manage
(hình 13.3)




Hình 13.3
Để tạo Layer mới ta thực hiện theo trình tự sau:
- Nhấn nút New trên hộp thoại Layer properties manage sẽ xuất hiện ô soạn thảo
tại cột Name (dưới lớp 0 ). Nhập tên lớp vào ô soạn thảo. Tên lớp không được dài
quá 255 ký tự. Ký tự có thể là số, chữ số hoặc ký tự như _ - $...không được có
khoảng trống giữa các ký tự. Số lớp trong bản vẽ không giới hạn (tuy nhiên không
vượt quá 32767). Nên đặt tên lớp dễ nhớ và theo các tính chất liên quan đến đối
tượng của lớp đó. Ví dụ DUONGCOBAN, DUONGTAM, DUONGKHUAT.....
- Nếu muốn tạo nhiều lớp mới cùng một lúc, ta nhập tên các lớp vào ô soạn thảo
và cách nhau bởi dấu phẩy (,)
- Kết thúc việc tạo lớp ta nhấn nút OK




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 114
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D

2. Gán và thay đổi màu cho lớp
Để gán và thay đổi màu cho lớp ta thực hiện theo trình tự sau:
- Chọn lớp cần gán hoặc thay đổi màu bằng cách chọn tên lớp đó. Thông thường
mỗi lần ta chỉ nên chọn một lớp để gán màu
- Nhấp vào ô màu của lớp trên cùng của hàng (cột Color), khi đó xuất hiện hộp
thoại Select Color (hình 13.4) và theo hộp thoại này ta có thể gán màu cho lớp đang
được chọn vào ô màu. Trên hộp thoại này ta chọn màu mong muốn cho từng lớp




Hình 13.4
- Sau khi chọn màu xong, ta nhấn nút OK để trở về hộp thoại Layer Properties
Manage. bảng màu AutoCAD có 256 màu được đánh số từ 1 đến 255 theo ACI
( AutoCAD Color Index), khi ta chọn ô màu nào thì tên (số) màu đó xuất hiện tại ô
soạn thảo Color. Các màu tiêu chuẩn từ 1 - 7 ngoài mã số còn có thể nhập tên (1-
Red; 2- Yellow; 3 - Green; 4 - Cyan; 5 - Blue; 6 - Magenta; 7 - White). Số lượng các
màu xuất hiện tuỳ thuộc vào monitor hoặc card điều khiển màn hình
Để gán màu cho lớp hiện hành có thể sử dụng lệnh Color
3. Gán dạng đường cho nét lớp
Để gán dạng đường cho lớp, ta thực hiện theo trình tự sau:
- Chọn lớp cần thay đổi hoặc gán dạng đường, ví dụ DUONGTAM
- Nhấp vào tên dạng đường của lớp (cột Linetype), khi đó xuất hiện hộp thoại
Select Linetype (hình 13.5). Chọn dạng đường mong muốn
- Nhấn OK
Cần chú ý rằng đầu tiên trên bản vẽ chỉ có một dạng đường duy nhất là
CONTINUOUS , để nhập dạng đường khác vào trong bản vẽ ta nhấn vào nút
Load... của hộp thoại Select Linetype. Khi đó xuất hiện hộp thoại Load or Reload

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 115
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Linetype, ta chọn các dạng đường trên hộp thoại này (ví dụ CENTER2) và nhấn
nút OK. Khi đó dạng đường ta vừa chọn sẽ được tải vào hộp thoại Select Linetype.
Trên hộp thoại này ta nhấn vào dạng đường vừa chọn và nhấn OK




Hình 13.5
4. Gán chiều dày nét vẽ cho lớp
Ta gán chiều dày nét vẽ khi in bản vẽ ra giấy cho từng lớp theo trình tự sau:
- Chọn tên lớp, ví dụ DUONGTAM
- Nhấp vào cột Lineweight của lớp đó sẽ xuất hiện hộp thoại Lineweight (hình
13.6)
- Kéo Scroll bar đến lineweight cần thiết và chọn
- Nhấn nút OK để trở về hộp thoại Layer Properties manage, sau đó nhấn OK




Hình 13.6
Khi vẽ nếu không mở nút LWT trên dòng trạng thái thì chiều rộng nét vẽ vẫn là 0.
5. Gán kiểu in cho lớp
Để gán kiểu in cho lớp, ta thực hiện theo trình tự sau:
Biên soạn: Đỗ Đức Trung 116
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Từ Format ta chọn Layer..
- Trên hộp thoại Layer Properties Manager ta chọn tên lớp, sau đó chọn vào Plot
style của lớp đó
- Trên hộp thoại Current Plot Style chọn nút plot style từ danh sách
- Chọn Ok để thoát ra khỏi các hộp thoại
III. Đưa một lớp đã tạo thành lớp hiện hành
Để đưa một lớp đã tạo thành lớp hiện hành, ta thực hiện như sau:
Chọn lớp và nhấn nút Current. Lúc này bên phải dòng Curren layer của hộp thoại
Layer Properties Manager sẽ xuất hiện tên lớp hiện hành mà ta vừa chọn (hình
13.7). Nếu một lớp là hiện hành thì các đối tượng mới tạo bằng các lệnh vẽ (Line,
Arc, Circle, Text, Hatch,...) sẽ có tính chất của lớp đó




Hình 13.7
IV. ĐIỀU KHIỂN CÁC TÍNH CHẤT CỦA LỚP
1. Tắt và mở lớp
Để tắt và mở lớp, ta nhấn vào biểu tượng ON/OFF (hình 13.8). Khi một lớp
được tắt thì các đối tượng nằm trên lớp đó không hiện trên màn hình. Các đối
tượng của lớp được tắt vẫn có thể được chọn lại nếu tại dòng nhắc “ Select
object” của lệnh hiệu chỉnh (Erase, Move, Copy,...) ta dùng lựa chọn All để chọn




đối tượng
Hình 13.8
Ví dụ ta tắt lớp DUOGNKHUAT (bằng cách nháy vào biểu tượng cái bóng
điện), thì các đối tượng nằm trên lớp DUOGNKHUAT sẽ không hiện trên màn
hình. Muốn các đối tượng này hiện ra trên màn hình thì ta lại nháy vào biểu tượng
đó
2. Đóng và làm tan băng
Để đóng băng (FREEZE) và làm tan băng (THAW) lớp trên tất cả các khung
nhìn ta nhấp vào biểu tượng trạng thái FREEZE/THAW (hình 13.9). Các đối tượng
của lớp đóng băng không xuất hiện trên màn hình và ta không thể hiệu chỉnh các

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 117
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
đối tượng này (không thể chọn lớp đóng băng ngay cả lựa chọn All). Trong quá
trình tái hiện bản vẽ bằng lệnh Regen, Zoom,....các đối tượng của lớp đóng băng
không tính đến và giúp cho quá trình tái hiện được nhanh hơn. Lớp hiện hành
không thể đóng băng
Ví dụ cần đóng băng lớp DUONGTAM (DUONGTAM không phải là lớp
hiện hành). Ta nhấn vào biểu tượng Freeze/Thaw thuộc cột Freeze in all VP trong
hộp thoại Layer Properties Manage (hình...), sau đó nhấn OK




Hình 13.9
3. Khóa và mở khóa cho lớp
Để khóa và mở khóa cho lớp ta nhấp vào biểu tượng trạng thái
LOCK/UNLOCK . Đối tượng của lớp bị khoá sẽ không hiệu chỉnh được (không
thể chọn tại dòng nhắc “Select object”), tuy nhiên ta vẫn thấy trên màn hình và có
thể in chúng ra được. Ta không thể chuyển đổi các đối tượng (dùng lệnh
properties, Ddchprop,....) sang lớp bị khoá. Lớp bị khoá có thể là lớp hiện hành.
Ví dụ để khoá lớp DUONGTAM, ta nhấn vào biểu tượng Lock (cái khoá)
(hình 13.10)




Hình 13.10
V. XÓA LỚP
Ta dễ dàng xoá lớp đã tạo bằng cách chọn lớp trong hộp thoại Layer
Properties Manage và nhấp nút Delete. Tuy nhiên trong một số trường hợp lớp chọn
không được xoá và xuất hiện hộp thoại . Các lớp không xoá được bao gồm: lớp 0,
Defpoints, lớp hiện hành, các lớp bản vẽ tham khảo ngoài, lớp chứa các đối tượng
bản vẽ hiện hành




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 118
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 14
BLOCK VÀ THUỘC TÍNH CỦA BLOCK
1. Tạo Block (lệnh Block)
Block bao gồm một hay nhiều đối tượng được vẽ bằng các lệnh (Line, Arc, Pline,
Hatch...), sau đó ta “nhóm” chúng lại thành khối (Block) để có thể gọi ra khi dùng
đến. Để tạo một Block ta sử dụng lệnh Block, có thể gọi lệnh Block bằng một
trong các cách sau:
- Vào Draw, từ menu sổ xuống ta chọn Block/ Make...(hình 14.1)
- Kích vào nút Make Block trên thanh công cụ Draw (hình 14.2)
- Comand: B ↵




Hình 14.1 Hình 14.2
Sau khi gọi lệnh Block, sẽ xuất hiện hộp thoại Block Denifition (hình 14.3)
Ta làm theo trình tự sau
- Trên hộp thạoi này ta nhập tên của Block vào ô soạn thảo Name (ví dụ “Chi tiết
trục”).
- Nhấp vào nút Select object. Khi đó xuất hiện dòng nhắc Select object, ta chọn các
đối tượng muốn tạo thành một Block.
- Nhấn OK Khi đó hộp thoại Block Denifition xuất hiện trở lại. Lúc này ta nhấp
vào nút Pick poin. Khi đó xuất hiện dòng nhắc Block Specify Insertion base point:
Xác định một điểm trên màn hình (nên chọn điểm mà vị trí của nó nằm trong vị trí
các đối tượng tạo nên Block sau này)
- Hộp thoại Block Denifition xuất hiện trở lại, ta nhấp OK




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 119
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Hình 14.3
2. Ghi Block thành File (lệnh Wblock)
Để tiện cho việc sử dụng các Block đã tạo, ta tiến hành ghi tên Block đó và
xếp vào một Disk nào đó trong Computer. Để ghi Block thành File ta sử dụng lệnh
Wblock, có thể gọi lệnh Wblock bằng cách sau:
Comand: W ↵
Sau khi gọi lệnh Wblock, sẽ xuất hiện hộp thoại Write Block (hình 14.4).




Trong hộp thoại này ta thực hiện như sau:
Hình 14.4
- Nhấp nút Block và tạo Block đã tạo bằng lệnh Block
- Nhấp nút Fine name and path: Nhập tên của block và đường dẫn của block trong
Computer
- Nhấp nút OK để kết thúc

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 120
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
3. Hiệu chỉnh và chèn Block vào bản vẽ (lệnh Insert)
Để chèn một Block đã đặt tên bằng lệnh Wblock ta sử dụng lệnh Insert. Có
thể gọi lệnh Insert bằng một trong các cách sau:
- Vào Insert, từ menu sổ xuống ta chọn block (hình 14.5)
- Kích vào nút Insert block trên thanh công cụ Insert (hình 14.6)
- Comand: I ↵




Hình 14.5 Hình 14.6
Sau khi gọi lệnh Insert, sẽ xuất hiện hộp thoại Insert (hình 14.7)




Hình 14.7
Trong hộp thoại Insert tại ô soạn thảo Name ta nhập tên Block, hay vào
Browse... để tìm Block theo đường dẫn đã tạo bằng lệnh Wblock trước đó.
- Nếu muốn Block chèn ra tạo thành một khối thì ta bỏ dấu kiểm tại ô Explode,
ngược lại khi muốn các đối tượng của block sau khi chèn ra là những đối tượng
đơn thì ta đánh dấu kiểm vào nút này.
- Nếu muốn Block sau khi chèn có một góc xoay nào đó so với khi tạo trước đó thì
ta bỏ dấu kiểm ở nút Rotation/ Specyfy On Screen và nhập giá trị góc xoay cần
thiết vào (trên hình vẽ là nhập góc 00)
- Nếu muốn thay đổi Block theo một tỷ lệ nào đó theo các trục thì ta bỏ dấu kiểm
ở nút Scale/ Specyfy On screen và nhập tỷ lệ theo các trục X, Y, Z
Sau khi chọn các thông số về góc xoay (Rotate), tỷ lệ (Scale), và Explode ta
nhấp nút OK. Khi đó xuất hiện dòng nhắc:
Specyfy insertion point for block: Định vị trí của block trên màn hình AutoCAD
Nhấn Enter để kết thúc lệnh

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 121
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D


II. THUỘC TÍNH CỦA BLOCK
1. Định nghĩa thuộc tính của block
Để định nghĩa thuộc tính ta dùng lệnh ATTDEF hoặc –ATTDEF. Lệnh
Attdef sử dụng để tạo các thuộc tính là thành phần của Block. Thuộc tính là các
dòng chữ chứa thông tin liên quan đến Block. Định nghĩa thuộc tính Block là mẫu
(template) để tạo nên thuộc tính. Nó định các tính chất của thuộc tính và các dòng
nhắc hiển thị khi chèn Block với thuộc tính.
Đầu tiên ta nên vẽ các đối tượng của Block, sau đó xử dụng lệnh Attdef để
định nghĩa thuộc tính trên Block.
Khi thực hiện lệnh Attdef, sẽ xuất hiện hộp thoại Attribute Definition (hình
14.8)




Hình 14.8
Trên hộp thoại Attribute Definition cho phép ta tạo thuộc tính là dòng chữ
(text attribute) và gán các tính chất cho dòng chữ này: điểm canh lề (justification),
kiểu chữ (text style), chiều cao chữ (height), góc quay (rotation angle )... Ngoài ra
còn định các tham số được gọi là phương thức thuộc tính (attribute modes) như:
Invisible, Constant, Verify, Preset và các điểm chèn cho thuộc tính.
Khi đóng hộp thoại Attribute Definition thì attribute tag, mà bạn đã định và
được hiểu là thuộc tính sẽ được hiển thị trên bản vẽ.
Nếu sau đó bạn sử dụng lệnh Block để tạo Block thì attribute tag sẽ nằm
trong định nghĩa của block. AutoCAD xoá attribute tag trên bản vẽ nếu như khi tạo
Block bằng hộp thoại Block Definition bạn chọn Retain object. Khi bạn chèn Block

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 122
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
bằng lệnh Insert thì AutoCAD hiển thị giá trị thuộc tính tại ngay vị trí trên Block,
với cùng kiểu chữ và sự xắp xếp như block....
2. Tạo block có thuộc tính
Bạn có thể gán các thuộc tính cho Block khi định nghĩa hoặc định nghĩa lại
thuộc tính. Khi chọn đối tượng để tạo block ta chọn thêm định nghĩa thuộc tính
mong muốn. Trình tự chọn thuộc tính sẽ xác định trình tự hiển thị các dòng nhắc
mà bạn chèn Block với thuộc tính bằng lệnh Insert.
3. Ghi Block có thuộc tính thành File
4. Hiệu chỉnh và chèn Block có thuộc tính vào bản vẽ
Bạn có thể hiệu chỉnh thuộc tính của Block đã chèn vào bản vẽ bằng lệnh
Attedit trên hộp thoại Edit Attributes. Tuy nhiên lệnh Attedit chỉ hiệu chỉnh block
với thuộc tính một cách riêng lẻ.
Trình tự hiệu chỉnh Block đã chèn vào bản vẽ:
- Từ Modify menu chọn Attribute>Single.
- Chọn Block cần hiệu chỉnh.
- Trên hộp thoại Edit Attributes hiệu chỉnh các thông tin cần thiết của thuộc tính.
- Chọn OK
Lệnh –Attedit hiệu chỉnh cả hai giá trị thuộc tính và tính chất thuộc tính một
cách riêng lẻ hoặc toàn bộ một cách độc lập với Block.
Để chèn Block có thuộc tính vào bản vẽ, ta sử dụng lệnh Insert hoặc –Insert.
Ví dụ cần chèn thuộc tính KHUNG TEN với các thuộc tính ta thực hiện lệnh
Insert như sau:
- Từ Insert menu chọn Block... hoặc thực hiện lệnh Insert
Comand: I ↵
Sau khi gọi lệnh Insert sẽ xuất hiện hộp thoại Insert (hình 14.9)




Hình 14.9


Biên soạn: Đỗ Đức Trung 123
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Trên hộp thoại Insert nhập Insertion point, Scale và Rotation hoặc chọn
Specify on screen và chọn OK để nhập các giá trị này tại những dòng nhắc phụ.
- Nếu biến ATTDIA = 1 Thì xuất hiện hộp thoại Enter Attributes, trên hộp thoại
này ta nhập các giá trị thuộc tính được gắn với Block mà các ô soạn thảo sẽ
xuất hiện tương ứng
- Nếu biến ATTDIA = 0 thì xuất hiện các dòng nhắc, khi đó ta nhập các thuộc
tính của Block theo thứ tự các dòng nhắc đó.




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 124
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 15
THIẾT LẬP BẢN VẼ MẪU THEO TCVN
Xác định và gán đơn vị cho bản vẽ. Định giới hạn bản vẽ




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 125
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D




Bài 16
CHÈN BẢN VẼ TỪ AUTOCAD SANG WORD
VÀ NGƯỢC LẠI
1. Chèn bản vẽ từ AutoCAD sang Word
Để chèn bản vẽ từ AutoCAD sang Word, trước hết ta phải cài phần mền
Bclipbrd. Sau khi cài phần mềm này và chạy nó ta thấy xuất hiện hộp thoại Betteer
WMF Options (hình 16.1)




Hình 16.1
Trên hộp thoại này ta nhấp vào Options, xuất hiện hai trang User Preferences
và trang Advancer options
- Trên trang User Preferences, ta chọn đơn vị cho các nét vẽ khi chuyển từ
AutoCAD sang Word (theo hệ Mét hay hệ Anh) và đánh các dấu kiểm như hình vẽ
- Trên trang Advancer options ta nhấp vào nút Edit để định bề rộng cho các nét vẽ
theo mầu của nó và đánh các dấu kiểm như hình vẽ
Sau đó đóng hộp thoại lại và tiến hành chèn bản vẽ từ AutoCAD sang Word.
Trình tự chèn như sau:

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 126
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Dùng các phương pháp lựa chọ đối tượng đã trình bày trong các bài trước để chọn
các đối tượng trên AutoCAD (nên lưu ý khi chọn phương pháp sử dụng khung
Crossing, nếu khung Crossing kéo từ trái qua phải thì chỉ những đối tượng nằm
trong khung mới được chọn. Còn khi khung Crossing kéo từ phải qua trái thì những
đối tượng nằm trong khung và những đối tượng giao với khung cũng được chọn)
- Sau khi chọn đối tượng xong ta ra lệnh Copy hay Cut (Ctrl + V hay Ctrl + X)
- Mở bản Word và xác định vị trí muốn chèn bản vẻ
- Ra lệnh chèn bản vẽ vào trang Word bằng lệnh Paste (Ctrl + V)
- Hiệu chỉnh bản vẽ đã chèn trên Word
2. Chèn Text từ Word sang AutoCAD
Để chèn Text từ Word sang AutoCAD ta không cần phần mềm hỗ trợ
Bclipbrd, trình tự chèn như sau:
- Bôi đen những Text cần chèn trên Word
- Ra lệnh Copy hay Cut ( Ctrl + C hay Ctrl + X)
- Mở bản vẽ AutoCAD ta muốn chèn Text vào đó
- Vào Edit, từ menu sổ xuống ta chọn Paste Special...(hình 16.2)




Hình 16.2
Khi đó xuất hiện hộp thoại Paste Special (hình 16.3). Trong hộp thoại này ta đánh
dấu kiểm vào ô Paste và nhấn chọn AutoCAD Entities như trên hình vẽ




Hình 16.3

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 127
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Nhấp vào nút OK
- Xuất hiện dòng nhắc Pastespec Specyfy insertion point: Xác định vị trí của Text
muốn chèn trên AutoCAD
Lưu ý: Khi chèn Text từ Word sang AutoCAD thì Text cũng có những tính
năng như Text ta tạo trên AutoCAD




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 128
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
Bài 17
XUẤT BẢN VẼ RA GIẤY
1. Chọn máy in, số bản in
Trước hết ta phải gọi lệnh in bản vẽ (lệnh Plot). Khi đó xuất hiện hộp thoại
plot (hình 17.1)




Hình 17.1
Hộp thoại này có hai trang là trang Plot Divice và trang Plot Settings. Để chọn máy
in và số bản in ta vào trang Plot Divice. Trong trang này ta thực hiện như sau:
- Để chọn máy in ta nhấp vào ô Plotter Configuration/ Name và chọn máy in (trên
hình vã ta chọn máy Apple color_ LaserWriter 12/600)
- Để chọn số bản in ta nhấp vào ô Numbers of copies, kích vào nút lên hay xuống
để tăng hay giảm số bản in (trên hình vẽ ta chọn số bản in là 4)




Biên soạn: Đỗ Đức Trung 129
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
2. Chọn khổ giấy
Để chọn khổ giấy, ta vào trang plotssetings. Tại đây trong ô paper Size ta
chọn khổ giấy in phù hợp (trên hình vẽ 17.2ta chọn khổ giấy là A4)




Hình 17.2
3. Chọn hướng in
Để chọn hướng in ta vào trang Plot Settings. Trong mục Drawing orientation
ta chọn hướng khổ giấy in
- Nút Portrait: Hướng giấy in theo chiều đứng
- Nút Lendscape: Hướng giấy in theo chiều ngang. Trên hình vẽ 17.2 ta chọn
hướng giấy in theo chiều ngang
4. Chọn tỷ lệ in
Để chọn tỷ lệ in ta vào trang Plot Settings. Trong ô Scaled to Fit tại mục Plot
Scale ta chọn tỷ lệ in thích hợp (Trong AutoCAD có các tỷ lệ sau 1:1; 1:2; 1:4; 1:8:
1:10; 1:16: 1:20;....). Trên hình là ta chọn tỷ lệ 1:4
5. Chọn chiều dày cho các đường nét (nếu cần)
Nếu trong quá trình vẽ ta chưa đặt chiều dày cho các đường nét hay quá trình
đặt đường nét trong hộp thoại Layer Properties Manage (lệnh Layer) chưa phù hợp
thì khi in ta tiến hành đặt lại đường nét như sau:
- Vào trang Plot Divice trong hộp thoại plot
- Trong ô Name ở mục Plot Style table (pen assignments) ta chọn acad. ctb.
- Chọn nút Edit trong trang này, khi đó xuất hiện hộp thoại Plot style table editor -
acad. ctb (hình 17.3)

Biên soạn: Đỗ Đức Trung 130
Bài giảng AutoCAD 2004 - Phần 2D
- Gán dày cho các nét vẽ ứng với các mầu khác nhau. Sau khi chọn xong nhấp vào
nút Save & Close để trở về hộp thoại Plot




Hình 17.3

6. Xác định phần bản vẽ cần in
Để xác định phần bản vẽ cần in ta vào Trang Plot Settings. Trong trang này ta
nhấp vào nút Window
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản