Bài giảng - BÀI 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Chia sẻ: hoandepchai

Trang bị cho SVHS những kiến thức cơ bản về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước CHXH CNVN; những nội dung chủ yếu về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước ta trong tình hình hiện nay

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng - BÀI 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA

 XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ
CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN
GIỚI QUỐC GIA
̣ ́ ̀
I. MUC ĐICH - YÊU CÂU

• Trang bị cho SVHS những kiên thức cơ ban về
́ ̉
chủ quyên lanh thô, biên giới quôc gia cua nước
̀ ̃ ̉ ́ ̉
CHXHCNVN; những nôi dung chủ yêu về xây
̣ ́
dựng và bao vệ chủ quyên lanh thô, biên giới
̉ ̀ ̃ ̉
quôc gia cua nước ta trong tinh hinh hiên nay;
́ ̉ ̀ ̀ ̣

• Nâng cao long yêu nước và ý thức trach nhiêm
̀ ́ ̣
công dân trong viêc gop phân xây dựng, bao vệ
̣ ́ ̀ ̉
và giữ gin toan ven chủ quyên lanh thô, biên giới
̀ ̀ ̣ ̀ ̃ ̉
quôc gia cua Tổ quôc Viêt Nam XHCN.
́ ̉ ́ ̣
XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ -
BIÊN GIỚI QUỐC GIA




1. Xây dựng 2. Xây dựng 3. Quan điểm
và Bảo vệ và Của Đảng
chủ quyền Bảo vệ về xây dựng
lãnh thổ Biên giới và bảo vệ
quốc gia Quốc gia CQLT- BGQG
1. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QG

1.1. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

• Quốc gia: là một thực thể pháp lý gồm 3 yếu tố cấu
thành: Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
Quốc gia là chủ thể quan trọng nhất của Luật quốc
tế. Chủ quyền quốc gia là đặc trưng cơ bản, quan trọng
nhất của quốc gia. Theo luật pháp quốc tế các quốc gia
đều bình đẳng về chủ quyền.

• Lãnh thổ quốc gia: phạm vi không gian được giới hạn
bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy
đủ của quốc gia. Lãnh thổ quốc gia VN bao gồm: Vùng
đất, vùng biển (nội thuỷ và lãnh hải), vùng trời, ngoài ra
còn lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

• Vùng đất quốc gia: là phần mặt đất và lòng đất của
đất liền, của đảo, của quần đảo thuộc chủ quyền một
QG.
• Vùng đất quốc gia: là phần mặt đất và lòng đất của
đất liền, của đảo, của quần đảo thuộc chủ quyền một
QG.

• Nội thuỷ: là vùng biển nằm phía trong của đường cơ sở
(là đường gãy khúc được nối liền giữa các điểm được
lựa chọn tại ngấn nước thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ
biển và các đảo gần bờ) để tính chiều rộng lãnh hải.

• Lãnh hải: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
đường cơ sở, có chế độ pháp lí như lãnh thổ đất liền.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên
biển.

• Vùng trời quốc gia: là không gian phía trên lãnh thổ
quốc gia; là bộ phân câu thanh lanh thổ quôc gia và
̣ ́ ̀ ̃ ́
thuôc chủ quyên hoan toan cua quôc gia đo.
̣ ̀ ̀ ̀ ̉ ́ ́

• Lãnh thổ quốc gia đặc biệt: là loại lãnh thổ đặc thù
của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ một
• Chủ quyền quốc gia: quyền làm chủ một cách
độc lập, toàn vẹn, đầy đủ về mọi mặt lập pháp,
hành pháp, tư pháp của quốc gia trong phạm vi
lãnh thổ của quốc gia đó.

• Chủ quyền lãnh thổ quốc gia: là một bộ phận
của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm
chủ của quốc gia đó trên lãnh thổ của mình. Chủ
quyên lanh thổ quôc gia là tuyêt đôi, bât khả xâm
̀ ̃ ́ ̣ ́ ́
̣
pham.
1.2. Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ quốc gia
• Xây dựng và bảo vệ CQLTQG là toàn thể các giải pháp, biện pháp
trên các lĩnh vực nhằm thiết lập, bảo đảm quyền làm chủ trong
phạm vi toàn lãnh thổ bao gồm:

- Xây dựng, phát triển mọi mặt chinh tri, kinh tê, văn hoa, xã
́ ̣ ́ ́
hôi, đối ngoại và quôc phong, an ninh cua đât nước;
̣ ́ ̀ ̉ ́

- Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
trên mọi mặt chinh tri, kinh tê, văn hoa, xã hôi, đối ngoại và quôc
́ ̣ ́ ́ ̣ ́
phong, an ninh trong phạm vi lãnh thổ;
̀

- Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gôm: vung ̀ ̀
đât, vung trời, nôi thuy, lanh hai và lanh thổ đăc biêt cua Viêt Nam;
́ ̀ ̣ ̉ ̃ ̉ ̃ ̣ ̣ ̉ ̣
đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hành động phá hoại, vi phạm
chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ;

- Bảo vệ thống nhất lãnh thổ, thống nhất về quyền lập pháp,
hành pháp và tư pháp. Đấu tranh làm thất bại mọi hành động chia
cắt lãnh thổ Viêt Nam.
̣
2. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ BIÊN GIỚI QG
2.1. Biên giới quốc gia

• Biên giới quốc gia của nước CHXHCNVN là đường và
mặt phẳng thẳng đứng để xác định giới hạn lãnh thổ đất
liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo
Hoàng Sa- Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời.

• Biên giới quốc gia gồm: biên giới quốc gia trên đất liền
(Viêt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài
̣
4.550 km), biên giới quôc qia trên biển, biên giới quôc
́ ́
gia trên không, biên giới quôc gia trong lòng đất.
́

• Khu vực biên giới: là vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới
quốc gia có qui chế, qui định đặc biệt do Chính phủ ban
hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới.
Lãnh thổ quốc gia VN gồm vùng trời + đất + biển
Biên giới thời kỳ chiếm hữu nô lệ


Quốc gia A


Quốc gia B



Vùng
biên giới
Quốc gia C
Biên giới thời kỳ phong kiến


Quốc gia A



Quốc gia B




Quốc gia C
2.2. Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới
quốc gia

• Xây dựng và bảo vệ BGQG là thực hiện tổng thể các
biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài
nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích QG trên khu vực
biên giới; giữ gìn an ninh chinh trị và trât tự an toan xã
́ ̣ ̀
hôi ở khu vực biên giới. Xây dựng và bảo vệ BGQG là
̣
môt nội dung cua xây dựng và bao vệ chủ quyền lanh
̣ ̉ ̉ ̃
thổ QG, là môt biên phap hiêu quả chông lai sự xâm
̣ ̣ ́ ̣ ́ ̣
pham chủ quyên lanh thổ QG.
̣ ̀ ̃

• Luât Biên giới quôc gia cua nước CHXHCNVN năm 2003
̣ ́ ̉
xac đinh: “ Xây dựng, quan ly, bao vệ biên giới QG, khu
́ ̣ ̉ ́ ̉
vực biên giới là sự nghiêp cua toan dân do Nhà nước
̣ ̉ ̀
thông nhât quan ly. Nhà nước và nhân dân thực hiên kêt
́ ́ ̉ ́ ̣ ́
hợp phat triên kinh tế - xã hôi với tăng cường QP - AN
́ ̉ ̣
và đôi ngoai”.
́ ̣
̀ ́ ̣
Gôm cac nôi dung sau:
• Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh
toàn diện; phát triển kinh tế kết hợp với củng cố quôć
phong - an ninh ở khu vực biên giới;
̀
• Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên
khu vực biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu
nghị, ổn định lâu dài với nước láng giềng;
• Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ;
• Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường trên khu vực
biên giới;
• Bảo vệ lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới;
• Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu
vực biên giới;
• Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành
động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị với nước láng
giềng.
3. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG & NHÀ NƯỚC VỀ XÂY
DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI
QUỐC GIA
3.1. Quan điểm
• Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, BGQG là một nội dung quan
trọng của sự nghiệp xây dựng và bao vệ Tổ quôc Viêt Nam XHCN;
̉ ́ ̣

• Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quôc gia là thiêng liêng, bất khả xâm
́
phạm của dân tộc Viêt Nam;
̣

• Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn
đề tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau;

• Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự
nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống
nhất của Nhà nước và lực lượng vũ trang là nòng cốt.
3.2. Trách nhiệm công dân trong xây dựng, bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ, BGQG. Mọi công dân Viêt Nam đều có
̣
nghĩa vụ, trách nhiệm xây dựng và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, BGQG Viêt Nam
̣

• Đ44 Hiến pháp 1992: BVTQ XHCN, giữ gìn an ninh
quốc gia là sự nghiệp của toàn dân. Công dân phải làm
đầy đủ nhiệm vụ QP - AN do pháp luật qui định.
• Đ10 Luật Biên giới quốc gia: Xây dựng, quản lí, bảo vệ
BGQG, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do
Nhà nước thống nhất quản lí.
- Mọi công dân Viêt Nam đều có nghĩa vụ, trách
̣
nhiệm xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, BGQG
̣
Viêt Nam.
- Chấp hành nghiêm chính Hiến pháp, pháp luật...
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, lam tron nghia
̀ ̀ ̃
vụ quân sự, thực hiên nghiêm chinh cac nhiêm vụ quân
̣ ̉ ́ ̣
sự, quôc phong, săn sang nhân và hoan thanh moi
́ ̀ ̃ ̀ ̣ ̀ ̀ ̣
nhiêm vụ được giao.
̣
* Trách nhiệm của SVHS trong việc bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

• Không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức về
mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước
và giữ nước của tổ tiên, truyền thống đấu tranh CM từ
khi có Đảng; Xây dựng củng cố lòng tin, lòng tự hào, tự
tôn dân tộc, ý chí tự chủ, tự lập, tự cường, nâng cao ý
thức BVTQ XHCN;
• Thấy rõ ý nghĩa thiêng liêng, cao quí và bất khả xâm
phạm vể chủ quyền, biên giới quốc gia; xác định rõ vinh
dự, trách nhiệm của công dân trong nhiệm vụ BVTQ;
• Thực hiện và hoàn thành tốt nhiêm vụ học tập QP-AN
̣
trong nhà trường, sẳn sàng nhận và hoàn thành mọi
nhiệm vụ BVTQ.
• Sẳn sàng tự nguyện tham gia vào lực lượng QĐND và
CAND.Tình nguyện tham gia xây dựng và phục vụ lâu
dài tại các khu KT-QP, góp phần xây dựng khu vực biên
giới, hải đảo vững mạnh.
TÌNH HÌNH CHỦ QUYỀN BIÊN GIỚI
TUYẾN ĐẤT LIỀN, VÙNG BIỂN, VÙNG ĐẢO

Tuyến biên giới đất
Tuyến biển, đảo
liền



Biên Biên Biên Việt Nam Việt Nam
Việt
giới giới giới
Nam Với Với
Việt Việt Việt
Với Thái Lan, Campuchia
Nam Nam Nam Indonesia, Đài Loan
Trung Lào Cam Trung Malaysia,
Quốc Pu Quốc Philippin
chia
TUYẾN BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN (4554 km)



Việt - Trung
Việt - Lào dài:1350km,
dài 2067km (304 km Khoảng 400km chạy
theo sông suối.
Theo sông, theo suối)
1373 cột mốc
214 cột mốc




Việt- CPC
Dài 1137km
322 cột mốc. 
Tình hình chủ quyền trên tuyến đất liền
Biên giới Việt - Trung
Đặc điểm: Biên giới đất liền Việt - Trung dài 1,350 Km đi qua địa bàn của
6 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh;
giáp với 2 tỉnh Vân Nam, Quảng Tây của Trung Quốc. Địa hình dọc theo
tuyến biên giới chủ yêu là núi non, sông suối (400 Km tuyến biên giới chạy
theo sông suối).




34 m¶nh b¶n ®å hiÖp ­íc ViÖt­Trung
Mốc biên giới quốc gia số 115 (tuyến VN-TQ)
Mốc 48 - Địa bàn Đồn Chi Ma - Lạng Sơn
BIÊN GIỚI VIỆT NAM - LÀO
Đặc điểm
Đường biên giới VN-
Lào dài 2067 km, được
hình thành từ thế kỷ XIV,
nhưng chỉ tồn tại dưới
dạng vùng biên giới.
  Trong thời kỳ Pháp,
Chính phủ Pháp nhiều lần
cắt nhập nhiều vùng lãnh
thổ của Lào, Trung kỳ và
Bắc kỳ để quản lý. - Đến
đầu thế kỷ XX, đường
biên giới giữa 2 nước dần
dần hình thành.
Trên thực tế cơ bản
như đường biên giới đã
tồn tại trong lịch sử.
Mốc T26 Việt - Lào
BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA

Đặc điểm
Đường biên giới VN-CPC
dài 1.137 km, qua 10 tỉnh
(Kon Tum, Gia Lai, Đắc
Lắc, Đắc Nông, Bình
Phước, Tây Ninh, Long An,
Đồng Tháp, An Giang,
Kiên Giang); tiếp giáp với
9 tỉnh của CPC (Rát Ta Na
Ki Ri, Mun Đôn Ki Ri, Ca
Ra Chê, Công Pông Chàm,
Svây Riêng, Prây Veng,
Kần Đan, Tà Keo, Cam
Pốt).
Đường biên giới VN-CPC
lịch sử để lại nhiều vấn
đề phức tạp.
BIÊN GIỚI TRÊN BIỂN




Vùng
nước quốc
gia
BIÊN GIỚI TRÊN BIỂN
TÌNH HÌNH CHỦ QUYỀN VÙNG BIỂN
­ Bờ biển VN dài 3.260 km thuộc 28 Tỉnh -
TP (668 xã ven biển). Có 30 cảng biển, 112
cửa sông, 47 vũng vịnh, 78 dãy đảo ven bờ
với 2779 đảo lớn nhò và 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa;

- Biển VN tiếp giáp với 6 nước (Trung
Quốc, Thái Lan, Inđônexia, Malayxia,
Philippin, Campuchia) và 1 vùng lãnh thổ
(Đài Loan).

- Vấn đề chủ quyền vùng biển VN hết sức
phức tạp. Chủ trương VN được thể hiện
trong tuyên bố 12.5.1977:
  “Chính phủ nước CHXHCNVN sẽ cùng
các nước liên quan thông qua thương lượng
trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của
nhau, phù hợp với luật páp và tập quán quốc
tế”.
QUẦN ĐẢO HOÀNG SA -Gồm trên
30 đảo đá,
cồn san hô,
bãi cát,
chiếm diện
tích biển
khoảng 15-
16 ngàn
2



km .
- Tổng diện
tích phần
nổi
khoảng10
2



km đảo
VỚI TRUNG QUỐC
VỊNH BẮC BỘ

• DT khoảng
123.700km2
Chiều dài nơi
rộng nhất
310km, nơi
hẹp nhất
207,4km.

• Là vịnh chung
của VN-TQ.
Chiều dài bờ
biển phía VN
khoảng 763km
nằm ở 10 tỉnh,
phía TQ
khoảng 695km
nằm ở 2 tỉnh.
PHÂN RANH VỊNH BẮC BỘ




Trung Quốc
59.047km2 /
123.700 Km2
: = 46,77%.



Việt Nam
67.203km2/
123.700km2
= 53,23%.
VÙNG NƯỚC CHUNG VN - TQ


T r u n g   q u ốc



Việt Nam




VN 
17.500km2 TQ
16.000 km2



Vùng nước chung DT 33.500km2
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN

• VN và TQ có 3 cuộc đàm phán chính kéo dài 27 năm (1974,
1977-1978, 1992-2000).
• Riêng cuộc đàm phán lần 3 kéo dài 8 năm với 7 vßng cÊp 
ChÝnh phñ, 18 vßng cÊp chuyªn viªn, 3 cuéc 
gËp cÊp tr­ëng ®oµn (kh«ng kÓ 11 vòng cấp chuyên
viên, 8 vòng cấp Thứ trưởng)

+ Kết quả:
- Ngày 25/12/2000 hai bên ký 2 Hiệp định;
- Ngày 15/6/2004 Quốc hội Việt Nam phê chuẩn Hiệp
định phân định VBB;
- Ngày 25/6/2004 Chính phủ phª duyÖt HiÖp ®Þnh 
Hîp t¸c nghÒ c¸;
- Ngày 30/6/2004 hai bên VN - TQ trao thư phê chuẩn và 2
Hiệp định chính thức có hiệu lực.
Ý NGHĨA CỦA HIỆP ĐỊNH
•   Lµ  thêi  ®iÓm  lÞch  sö,  gãp  phÇn  thóc  ®Èy 
quan hÖ hîp t¸c h÷u nghÞ gi÷a 2 n­íc;

• Lµ  C¬  së  ph¸p  lý  quèc  tÕ  quan  träng  t¹o 
®iÒu  kiÖn  thuËn  lîi  cho  viÖc  qu¶n  lý  duy 
tri æn ®Þnh ë VBB, thóc ®Èy quan hÖ 2 n­íc 
vµ gãp phÇn æn ®Þnh khu vùc;

• Cã ý nghÜa lÞch sö cïng víi biªn giíi V ­ 
T, viÖc ký 2 HiÖp ®Þnh ë VBB ®∙ gi¶i quyÕt 
døt  ®iÓm  2/3  vÊn  ®Ò  vÒ  l∙nh  thæ  cÇn  gi¶i 
quyÕt víi TQ;

•  Lµ thùc tiÔn quan träng trong gi¶i quyÕt 
nh÷ng tranh chÊp.

• ThÓ hiÖn chÝnh s¸ch ®óng ®¾n vµ thiÖn chÝ 
VỚI THÁI LAN

Hai Chính phủ đã ký
kết Hiệp định về
hoạch định ranh giới
vùng ĐQKT và TLĐ
giữa hai nước, có
hiệu lực từ ngày
27.02.1998. Theo
Hiệp định thì Thái
Lan công nhận Việt
Nam được 32,5%
diện tích vùng chồng
lấn. Đường ranh giới
này vừa là ranh giới
thềm lục địa vừa là
ranh giới vùng đặc
quyền kinh tế của
cả hai nước.
VỚI INĐÔNÊXIA

- Năm 1978, 
hai nước bắt 
đầu đàm phán 
phân định thềm 
lục địa.
- Kết qua đã
thu hẹp vùng
chồng lấn giữa
hai nước Tõ
42.000km2
xuống còn 
khoảng 
4.500km2 (đã 
phân chia được 
37.500km2, 
trong đó ta 
VỚI CAMPUCHIA

Vùng nước lịch
sử VN-CPC là
8.800 km2. Ngày
17/7/1982 hai bên
đã ký hiệp ước
vùng nước lịch sử
Vùng nước  xác định chế độ
Lịch sử  nội thủy của vùng
VN­CPC
nước này. Hiện nay
chưa xác định được
BGQG trên biển
mà chỉ thống nhất
cùng khai thác,
quản lí, bảo vệ
vùng nước.
CÁC TUYẾN BIÊN GIỚI VIỆT NAM


BG V­T(06 tØnh)
BG V- L(10 tØnh) Dµi:1350km,khoang 400km ch¹y theo
Dµi 2067km(304  s«ng suèi.Theo HU/99 sÏ c¾m 1373 m
km
theo s«ng.Theo 
suèi)
HU 1977 c¾m 214 
mèc.
TuyÕn BiÓn: 3260 km
28 tØnh thµnh

BG V- CPC(09 tØnh)
Dµi 1137km. Cắm 322
mốc 
Lực lượng quần chúng nhân
dân
1.
XÂY Lực lượng nòng cốt, chuyên
DỰNG trách quản lý, BVBG (BĐBP)
LỰC
LƯỢNG
Các lực lượng vũ trang, lực
lượng chuyên trách tại chỗ ở
BG 
Về chính trị - tinh thần


Về kinh tế


2. Về quân sự - an ninh
XÂY
DỰNG
TIỀM Về pháp luật
LỰC

Về đối ngoại biên phòng


Về khoa học công nghệ
2.1. VỀ TIỀM LỰC PHÁP LUẬT

- Tạo hành lang pháp lí cho thực hiện nhiệm vụ quản lí, nhiệm
vụ bảo vệ chủ quyền ANBG;

­  PL là phương tiện bảo vệ chủ quyền , là cơ sở pháp lí để
nhân dân và các lực lượng chức năng đấu tranh ngăn chặn các
hành động vi phạm chủ quyền ANBG;

- Nội dung:
+ Hoàn thành hệ thống pháp luật về bảo vệ BGQG;
+ Củng cố hồ sơ pháp lý về chủ quyền lãnh thổ;  
+ Tuyên truyền giáo dục pháp luật về BGQG…
2.2. VỀ TIỀM LỰC ĐỐI NGOẠI - BIÊN PHÒNG

• Là thế và lực về quan hệ đối ngọai phục vụ quản lí, bảo vệ
chủ quyền ANQG;

• Nội dung:
- Xây dựng BG hòa bình hữu nghị với các nước láng giềng;
mở rộng quan hệ với các nước về công tác biên phòng; 

- Xây dựng mối quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới các
nước láng giềng;

- Bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực công tác đối
ngoại, biên phòng cho cán bộ bộ đội biên phòng các cấp,
nhất là cán bộ Đồn biên phòng.
2.3. XÂY DỰNG THẾ TRẬN BIÊN PHÒNG TOÀN DÂN


• Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh;

• Tổ chức bố trí cụm dân cư đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát
triển KTXH & BVBG;

• Tổ chức bố trí LLVT đáp ứng yêu cầu BVBG thường xuyên
và trong tình huống đột xuất

• Xây dựng các công trình BVBG, thiết bị chiến trường BVBG
thường xuyên và tác chiến phòng thủ.
• …..
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản