Bài giảng - BÀI 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Chia sẻ: Tranquoc Hoàn | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:47

2
637
lượt xem
145
download

Bài giảng - BÀI 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trang bị cho SVHS những kiến thức cơ bản về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước CHXH CNVN; những nội dung chủ yếu về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước ta trong tình hình hiện nay

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng - BÀI 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA

  1.  XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA
  2. ̣ ́ ̀ I. MUC ĐICH - YÊU CÂU • Trang bị cho SVHS những kiên thức cơ ban về ́ ̉ chủ quyên lanh thô, biên giới quôc gia cua nước ̀ ̃ ̉ ́ ̉ CHXHCNVN; những nôi dung chủ yêu về xây ̣ ́ dựng và bao vệ chủ quyên lanh thô, biên giới ̉ ̀ ̃ ̉ quôc gia cua nước ta trong tinh hinh hiên nay; ́ ̉ ̀ ̀ ̣ • Nâng cao long yêu nước và ý thức trach nhiêm ̀ ́ ̣ công dân trong viêc gop phân xây dựng, bao vệ ̣ ́ ̀ ̉ và giữ gin toan ven chủ quyên lanh thô, biên giới ̀ ̀ ̣ ̀ ̃ ̉ quôc gia cua Tổ quôc Viêt Nam XHCN. ́ ̉ ́ ̣
  3. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ - BIÊN GIỚI QUỐC GIA 1. Xây dựng 2. Xây dựng 3. Quan điểm và Bảo vệ và Của Đảng chủ quyền Bảo vệ về xây dựng lãnh thổ Biên giới và bảo vệ quốc gia Quốc gia CQLT- BGQG
  4. 1. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QG 1.1. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia • Quốc gia: là một thực thể pháp lý gồm 3 yếu tố cấu thành: Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng. Quốc gia là chủ thể quan trọng nhất của Luật quốc tế. Chủ quyền quốc gia là đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của quốc gia. Theo luật pháp quốc tế các quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền. • Lãnh thổ quốc gia: phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ của quốc gia. Lãnh thổ quốc gia VN bao gồm: Vùng đất, vùng biển (nội thuỷ và lãnh hải), vùng trời, ngoài ra còn lãnh thổ quốc gia đặc biệt. • Vùng đất quốc gia: là phần mặt đất và lòng đất của đất liền, của đảo, của quần đảo thuộc chủ quyền một QG.
  5. • Vùng đất quốc gia: là phần mặt đất và lòng đất của đất liền, của đảo, của quần đảo thuộc chủ quyền một QG. • Nội thuỷ: là vùng biển nằm phía trong của đường cơ sở (là đường gãy khúc được nối liền giữa các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ) để tính chiều rộng lãnh hải. • Lãnh hải: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lí như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển. • Vùng trời quốc gia: là không gian phía trên lãnh thổ quốc gia; là bộ phân câu thanh lanh thổ quôc gia và ̣ ́ ̀ ̃ ́ thuôc chủ quyên hoan toan cua quôc gia đo. ̣ ̀ ̀ ̀ ̉ ́ ́ • Lãnh thổ quốc gia đặc biệt: là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ một
  6. • Chủ quyền quốc gia: quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn, đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp, tư pháp của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó. • Chủ quyền lãnh thổ quốc gia: là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên lãnh thổ của mình. Chủ quyên lanh thổ quôc gia là tuyêt đôi, bât khả xâm ̀ ̃ ́ ̣ ́ ́ ̣ pham.
  7. 1.2. Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia • Xây dựng và bảo vệ CQLTQG là toàn thể các giải pháp, biện pháp trên các lĩnh vực nhằm thiết lập, bảo đảm quyền làm chủ trong phạm vi toàn lãnh thổ bao gồm: - Xây dựng, phát triển mọi mặt chinh tri, kinh tê, văn hoa, xã ́ ̣ ́ ́ hôi, đối ngoại và quôc phong, an ninh cua đât nước; ̣ ́ ̀ ̉ ́ - Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp trên mọi mặt chinh tri, kinh tê, văn hoa, xã hôi, đối ngoại và quôc ́ ̣ ́ ́ ̣ ́ phong, an ninh trong phạm vi lãnh thổ; ̀ - Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gôm: vung ̀ ̀ đât, vung trời, nôi thuy, lanh hai và lanh thổ đăc biêt cua Viêt Nam; ́ ̀ ̣ ̉ ̃ ̉ ̃ ̣ ̣ ̉ ̣ đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hành động phá hoại, vi phạm chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ; - Bảo vệ thống nhất lãnh thổ, thống nhất về quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Đấu tranh làm thất bại mọi hành động chia cắt lãnh thổ Viêt Nam. ̣
  8. 2. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ BIÊN GIỚI QG 2.1. Biên giới quốc gia • Biên giới quốc gia của nước CHXHCNVN là đường và mặt phẳng thẳng đứng để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa- Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời. • Biên giới quốc gia gồm: biên giới quốc gia trên đất liền (Viêt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài ̣ 4.550 km), biên giới quôc qia trên biển, biên giới quôc ́ ́ gia trên không, biên giới quôc gia trong lòng đất. ́ • Khu vực biên giới: là vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia có qui chế, qui định đặc biệt do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới.
  9. Lãnh thổ quốc gia VN gồm vùng trời + đất + biển
  10. Biên giới thời kỳ chiếm hữu nô lệ Quốc gia A Quốc gia B Vùng biên giới Quốc gia C
  11. Biên giới thời kỳ phong kiến Quốc gia A Quốc gia B Quốc gia C
  12. 2.2. Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia • Xây dựng và bảo vệ BGQG là thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích QG trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chinh trị và trât tự an toan xã ́ ̣ ̀ hôi ở khu vực biên giới. Xây dựng và bảo vệ BGQG là ̣ môt nội dung cua xây dựng và bao vệ chủ quyền lanh ̣ ̉ ̉ ̃ thổ QG, là môt biên phap hiêu quả chông lai sự xâm ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̣ pham chủ quyên lanh thổ QG. ̣ ̀ ̃ • Luât Biên giới quôc gia cua nước CHXHCNVN năm 2003 ̣ ́ ̉ xac đinh: “ Xây dựng, quan ly, bao vệ biên giới QG, khu ́ ̣ ̉ ́ ̉ vực biên giới là sự nghiêp cua toan dân do Nhà nước ̣ ̉ ̀ thông nhât quan ly. Nhà nước và nhân dân thực hiên kêt ́ ́ ̉ ́ ̣ ́ hợp phat triên kinh tế - xã hôi với tăng cường QP - AN ́ ̉ ̣ và đôi ngoai”. ́ ̣
  13. ̀ ́ ̣ Gôm cac nôi dung sau: • Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện; phát triển kinh tế kết hợp với củng cố quôć phong - an ninh ở khu vực biên giới; ̀ • Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với nước láng giềng; • Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ; • Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường trên khu vực biên giới; • Bảo vệ lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới; • Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới; • Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị với nước láng giềng.
  14. 3. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG & NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA 3.1. Quan điểm • Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, BGQG là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bao vệ Tổ quôc Viêt Nam XHCN; ̉ ́ ̣ • Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quôc gia là thiêng liêng, bất khả xâm ́ phạm của dân tộc Viêt Nam; ̣ • Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau; • Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước và lực lượng vũ trang là nòng cốt.
  15. 3.2. Trách nhiệm công dân trong xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, BGQG. Mọi công dân Viêt Nam đều có ̣ nghĩa vụ, trách nhiệm xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, BGQG Viêt Nam ̣ • Đ44 Hiến pháp 1992: BVTQ XHCN, giữ gìn an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân. Công dân phải làm đầy đủ nhiệm vụ QP - AN do pháp luật qui định. • Đ10 Luật Biên giới quốc gia: Xây dựng, quản lí, bảo vệ BGQG, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lí. - Mọi công dân Viêt Nam đều có nghĩa vụ, trách ̣ nhiệm xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, BGQG ̣ Viêt Nam. - Chấp hành nghiêm chính Hiến pháp, pháp luật... - Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, lam tron nghia ̀ ̀ ̃ vụ quân sự, thực hiên nghiêm chinh cac nhiêm vụ quân ̣ ̉ ́ ̣ sự, quôc phong, săn sang nhân và hoan thanh moi ́ ̀ ̃ ̀ ̣ ̀ ̀ ̣ nhiêm vụ được giao. ̣
  16. * Trách nhiệm của SVHS trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia • Không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước và giữ nước của tổ tiên, truyền thống đấu tranh CM từ khi có Đảng; Xây dựng củng cố lòng tin, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý chí tự chủ, tự lập, tự cường, nâng cao ý thức BVTQ XHCN; • Thấy rõ ý nghĩa thiêng liêng, cao quí và bất khả xâm phạm vể chủ quyền, biên giới quốc gia; xác định rõ vinh dự, trách nhiệm của công dân trong nhiệm vụ BVTQ; • Thực hiện và hoàn thành tốt nhiêm vụ học tập QP-AN ̣ trong nhà trường, sẳn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ BVTQ. • Sẳn sàng tự nguyện tham gia vào lực lượng QĐND và CAND.Tình nguyện tham gia xây dựng và phục vụ lâu dài tại các khu KT-QP, góp phần xây dựng khu vực biên giới, hải đảo vững mạnh.
  17. TÌNH HÌNH CHỦ QUYỀN BIÊN GIỚI TUYẾN ĐẤT LIỀN, VÙNG BIỂN, VÙNG ĐẢO Tuyến biên giới đất Tuyến biển, đảo liền Biên Biên Biên Việt Nam Việt Nam Việt giới giới giới Nam Với Với Việt Việt Việt Với Thái Lan, Campuchia Nam Nam Nam Indonesia, Đài Loan Trung Lào Cam Trung Malaysia, Quốc Pu Quốc Philippin chia
  18. TUYẾN BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN (4554 km) Việt - Trung Việt - Lào dài:1350km, dài 2067km (304 km Khoảng 400km chạy theo sông suối. Theo sông, theo suối) 1373 cột mốc 214 cột mốc Việt- CPC Dài 1137km 322 cột mốc. 
  19. Tình hình chủ quyền trên tuyến đất liền Biên giới Việt - Trung Đặc điểm: Biên giới đất liền Việt - Trung dài 1,350 Km đi qua địa bàn của 6 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh; giáp với 2 tỉnh Vân Nam, Quảng Tây của Trung Quốc. Địa hình dọc theo tuyến biên giới chủ yêu là núi non, sông suối (400 Km tuyến biên giới chạy theo sông suối). 34 m¶nh b¶n ®å hiÖp ­íc ViÖt­Trung
  20. Mốc biên giới quốc gia số 115 (tuyến VN-TQ)
Đồng bộ tài khoản