Bài giảng Bài thực hành 6 Tính chất hóa học của nước - Hóa 8 - GV.N Nam

Chia sẻ: nguyennam_21

Bài giảng Bài thực hành 6 Tính chất hóa học của nước giúp học sinh củng cố và nắm vững được tính chất hoá học của H2O (tác dụng với một số KL ở nhiệt độ thường, tác dụng với một số ôxit bazơ và ô xít a xít). Rèn luyện kĩ năng làm TN và quan sát TN (Tác dụng giữa H2O với Na, CaO, P2O5).

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng Bài thực hành 6 Tính chất hóa học của nước - Hóa 8 - GV.N Nam

 

  1. BÀI GIẢNG HÓA HỌC 8 BÀI 39: BÀI THỰC HÀNH 6 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NƯỚC
  2. KIỂM TRA BÀI CŨ  Nêu tính chất hoá học của nước? ĐÁP ÁN  Nước tác dụng với kim loại  Nước tác dụng với một số oxit bazơ  Nước tác dụng với một số oxit axit
  3. MỤC TIÊU  Củng cố các kiến thức về tính chất hoá học của nước: tác dụng với kim loại mạnh, tác dụng với một số oxit bazơ, oxit axit.  Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, cách thực hiện các phản ứng hoá học có kèm theo sự toả nhiệt lớn: nước tác dụng với Na, CaO.  Rèn luyện tinh thần hợp tác làm việc trong nhóm, tính cẩn thận.
  4. BẢN TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA NƯỚc S Tên thí Hiện tượng Kết quả TN T nghiệm Cách tiến hành quan sát được -Phương trình T phản ứng Lấy 1 tờ giấy lọc thấm ướt nước, đặt lên tấm kính (nhớ uốn cong mép tờ giấy lọc để natri không bắn ra 1 Nước tác ngoài). Nhỏ vào tờ giấy thấm 1-2 giọt dung dịch dụng với Na phenolphtalein.  Dùng kẹp hoá chất lấy một mẩu natri ngâm trong lọ dầu hoả, cắt lấy một mảnh nhỏ bằng đầu que diêm cho vào tờ giấy lọc trên Nước tác  Cho vào bát sứ một mẩu vôi sống (CaO) bằng hạt dụng với vôi ngô. 2 sống (CaO) Rót khoảng 1-2 ml nước vào bát sứ Nước tác Lấy một bình tam giác cho vào bình khoảng 5-6 ml dụng với nước. Cho vào muống đốt hoá chất một lượng nhỏ 3 photpho đỏ bằng hạt đỗ xanh. điphotpho pentaoxit Đốt muống chứa photpho trên ngọn lửa đèn cồn, khi photpho cháy thì đưa nhanh muỗng vào bình tam giác, đậy chặt nút lại. Khi photpho cháy hết, lắc đều cho khói P2O5 tan hết trong nước. Cho mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch tạo thành bình tam giác
  5. NỘI DUNG THỰC HÀNH  Thí nghiệm 1 Nước tác dụng với Na  Thí nghiệm 2 Nước tác dụng với vôi sống (CaO)  Thí nghiệm 3 Nước tác dụng với điphotpho pentaoxit
  6. CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 1  Lấy 1 tờ giấy lọc thấm ướt nước, đặt lên tấm kính (nhớ uốn cong mép tờ giấy lọc để natri không bắn ra ngoài). Nhỏ vào tờ giấy thấm 1-2 giọt dung dịch phenolphtalein.  Dùng kẹp hoá chất lấy một mẩu natri ngâm trong lọ dầu hoả, cắt lấy một mảnh nhỏ bằng đầu que diêm cho vào tờ giấy lọc đã chuẩn bị ở trên.
  7. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT THÍ NGHIỆM 1 Đồ dùng Hoá chất Giấy lọc Na Kẹp hoá chất Phenolphtalein  Tấm kính Nước  Dao
  8. LƯU Ý THÍ NGHIỆM 1  Na phản ứng với H2O rất mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, phải làm với lượng Na ít, thực hiện phản ứng trên giấy lọc thấm nước cho an toàn.  Tuyệt đối không được dùng tay cầm Na.  Không được ghé mắt gần tấm kính khi phản ứng xảy ra.
  9. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 1  Lấy 1 tờ giấy lọc thấm ướt nước, đặt lên tấm kính (nhớ uốn cong mép tờ giấy lọc để natri không bắn ra ngoài). Nhỏ vào tờ giấy thấm 1-2 giọt dung dịch phenolphtalein.  Dùng kẹp hoá chất lấy một mẩu natri ngâm trong lọ dầu hoả, cắt lấy một mảnh nhỏ bằng đầu que diêm cho vào tờ giấy lọc đã chuẩn bị ở trên.
  10. HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNGTHÍ NGHIỆM 1  Hiện tượng - Miếng Na tan dần - Có khí thoát ra - Miếng giấy lọc có tẩm phenolphtalein đổi thành màu đỏ  Phương trình phản ứng 2Na + 2H2O  2NaOH + H2
  11. CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 2  Cho vào bát sứ một mẩu vôi sống (CaO) bằng hạt ngô.  Rót khoảng 1-2 ml nước vào bát sứ  Cho thêm mẩu quì tím hoặc phenolphtalein vào bát sứ
  12. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT THÍ NGHIỆM 2 Đồ dùng Hoá chất Bát sứ  CaO Ống nhỏ giọt Phenolphtalein hoặc quỳ tím Nước
  13. LƯU Ý THÍ NGHIỆM 2  Phản ứng của CaO với nước cũng toả nhiệt lớn, phải thực hiện với lượng nhỏ CaO, và làm trong bát sứ.  Khi cho nước vào nên cho từ từ và lưu ý không để bắn vào người.
  14. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 2  Cho vào bát sứ một mẩu vôi sống (CaO) bằng hạt ngô.  Rót khoảng 1-2 ml nước vào bát sứ  Cho thêm mẩu quì tím hoặc phenolphtalein vào bát sứ
  15. HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THÍ NGHIỆM 2  Hiện tượng Mẩu vôi nhão ra Phản ứng toả nhiều nhiệt Dung dịch làm quì tím đổi thành màu xanh, Phenol phtalein đổi thành màu đỏ.  Phương trình phản ứng CaO + H2O  Ca(OH)2
  16. CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3  Lấy một bình tam giác, cho vào bình khoảng 5-6 ml nước.  Cho vào muỗng đốt hoá chất (có kèm nút cao su xuyên qua) một lượng nhỏ photpho đỏ bằng hạt đỗ xanh.  Đốt muỗng chứa photpho trên ngọn lửa đèn cồn, khi photpho cháy thì đưa nhanh muỗng vào bình tam giác, đậy chặt nút lại. Khi photpho cháy hết, lắc đều cho khói P2O5 tan hết trong nước. Cho mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch tạo thành trong bình tam giác
  17. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT THÍ NGHIỆM 3 Đồ dùng Hoá chất Bình tam giác Photpho đỏ Đèn cồn Nước Nút cao su Quỳ tím Muỗng đốt hoá chất Diêm
  18. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3  Lấy một bình tam giác, cho vào bình khoảng 5- 6 ml nước.  Cho vào muỗng đốt hoá chất (có kèm nút cao su xuyên qua) một lượng nhỏ photpho đỏ bằng hạt đỗ xanh.  Đốt muỗng chứa photpho trên ngọn lửa đèn cồn, khi photpho cháy thì đưa nhanh muỗng vào bình tam giác, đậy chặt nút lại. Khi photpho cháy hết, lắc đều cho khói P2O5 tan hết trong nước. Cho mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch tạo thành trong bình tam giác
  19. HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THÍ NGHIỆM 3  Hiện tượng: Photpho cháy sáng Có khói màu trắng tạo thành Sau khi lắc khói màu trắng tan hết Dung dịch làm quì tím đổi thành màu đỏ  Phương trình phản ứng P2O5 + 3H2O  2H3PO4
  20. KIẾN THỨC CẦN NHỚ SAU 3 THÍ NGHIỆM 1. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng hiđro. 2. Nước tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành dung dịch bazơ  Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh, phenolphtalein thành màu đỏ. 3. Nước tác dụng với một số oxit axit tạo thành axit  Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản