BÀI GIẢNG CÂY ĂN QUẢ

Chia sẻ: windlee

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ 1. Ý NGHĨA PHÁT TRIỂN NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN Nghề trồng cây ăn quả là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mà đối tượng của nó là những cây lâu năm có quả ăn được. Khoa học về cây ăn quả nghiên cứu các đặc tính sinh học của cây ăn quả, vị trí và vai trò của chúng trong hệ thống sinh thái, nhữ ng quy luật về mối quan hệ giữa cây ăn quả với điều kiện ngoại cảnh. Từ đó đặt cơ sở...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI GIẢNG CÂY ĂN QUẢ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN




BÀI GIẢNG
CÂY ĂN QUẢ




Người biê n so ạn: ThS. Trần Đă ng Khoa




Huế, 08/2009
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
1. Ý NGHĨA PHÁT TRIỂN NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN KINH
TẾ QUỐC DÂN
N ghề trồng cây ăn quả là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mà đối tượng của nó
là những cây lâu năm có quả ăn đư ợc.
K hoa học về cây ăn quả nghiên cứu các đặc tính sinh học của cây ăn quả, vị trí và vai
trò c ủa chúng trong hệ thống sinh thái, nhữ ng quy luật về mối quan hệ giữa cây ăn quả với
điều kiện ngoại cảnh. Từ đó đặt c ơ sở lý luận cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả với
nhữ ng biện pháp k ỹ thuật thích hợp nhằm thâm canh tăng năng suất và phẩm chất quả. N ghề
trồng cây ăn quả có lợi về nhiều mặt như sau :

Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của trái cây trên 100g quả tư ơi




1
- C ác loại quả là nguồn dinh dư ỡng quý của con ngư ời. Trong quả có nhiều đường dễ
t iêu, axit hữu c ơ, mỡ, protein, hợp chất khoáng, pectin, ta nin, chất thơm, Vitamin C, B, B1,
B2, B6, P, PP, Prôvitamin A và các chất khác. Là những chất dinh dư ỡng không thể thiếu
được của cơ thể con ngư ời. Để con ngư ời hoạt động được bình thư ờng phải cung cấp hàng
năm khoảng 100 kg quả các loại.
- C ác loại quả và các bộ phận khác của cây như rễ, lá, hoa, vỏ, hạt...có khả năng chữa
bệnh (cao huyết áp, tim mạch, suy như ợc thần kinh, dạ dày, đư ờng tiêu hóa, kiết lỵ, chống
nhiễm xạ).
- C ung cấp nguyên liệu cho nhà máy để ép dầu, chế biến rượu, xi rô, đồ hộp, mứt, quả
sấy khô.
- C ây ăn quả còn có tác d ụng lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái với các chức
năng làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm rừ ng phòng hộ chống xói mòn, làm đẹp cảnh
quan, là nguồn mật để nuôi ong.
- G iá tr ị kinh tế do trồng cây ăn quả mang lại gấp 2- 3 lần thậm chí 10 lần so với trồng
lúa. Vốn đầu tư vào trồng cây ăn quả thu hồi nhanh trong một số năm sau khi cây bư ớc vào
thời kỳ kinh doanh.
C hính vì nhữ ng ý nghĩa to lớn nói tr ên, ngày nay nhiều nước đang ra sức phát
triển cây ăn quả đặc sản dựa vào lợi thế về khí hậu, đất đai, nguồn lao động và kinh
nghiệ m cổ truyền của mình kết hợp với việc vận dụng các thành tựu hiện đại trong
k hoa học về nghề vườn để có nhiều s ản phẩm xuất khẩu.
2. TÓM TẮT LỊCH SỬ NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ.
- N ghiên cứu nguồn gốc các loại cây trồng trên thế giới, viện sĩ Vavilop cho rằng quê
hương c ủa nhiều loài cây ăn quả là vùng Đông Nam Á, Tiểu Á, Trung Á, Ngoại Capcaz và
ven biển Địa Trung Hải.
Vư ờn treo Babilon ở Axiri xuất hiện sớm nhất (Trư ớc công nguyên 3000 năm), nghề
trồng cây ăn quả ở Trung Quốc có cách đây 2500 - 3000 năm, còn ở Ấ n Độ đã có từ 1280 năm
trước công nguyên. Táo, lê, đào, mận, mơ, táo tàu, hạt dẻ...đã đư ợc trồng cách đây hơn 4.000
năm. Cam, chanh, anh đào và một số quả nạc khác thì có trên dư ới 2.000 năm.
N gày nay hầu hết các nư ớc trên thế giới đều có phát triển cây ăn quả. Những nư ớc có
diện tích cây ăn quả lớn là Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ ...
- N ghề trồng cây ăn quả đã có ở Việt Nam cách đây 2.000 năm. Mặc d ù có điều kiện
khí hậu đất đai rất thuận lợi cho cây ăn quả phát triển, nhưng do điều kiện xã hội, kinh tế, nghề
trồng cây ăn quả Việt Nam trư ớc đây ở vào tình trạng kém phát triển và sản lư ợng hàng hóa ở
mức thấp.
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 Đảng và nhà nư ớc có những chủ trương, chính sách
phát triển nông nghiệp toàn diện, trong đó chú ý phát triển nghề trồng cây ăn quả.
Phần lớn vư ờn cây ăn quả thuộc sở hữ u tư nhân (khoảng 89% diện tích), quốc doanh
và tập thể chỉ c hiếm trên dưới 11%.
- Phương hư ớng phát triển nghề trồng cây ăn quả ở nước ta đến năm 2010: nư ớc ta có
điều kiện sinh thái rất đa dạng với chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm và á nhiệt đới c ùng với sự phân
hóa c ủa địa hình đã tạo nên những vùng khí hậu đặc thù có thể phát triển đư ợc các loài cây ăn
quả nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới.


2
H iện nay nư ớc ta đã hình thành nhiều vùng cây ăn quả đặc sản có năng suất cao và
chất lư ợng tốt như : xoài cát Hòa Lộc (Tiền Giang), quýt tiều Đồng Tháp, nho Phan Rang
(Ninh Thuận), nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Thanh Hà, L ục Ngạn, bơ, sầu riêng Đắc Lắc...
Bảng 2. Diện tích và sản lư ợng một số trái cây

Loại trái D iện tích hiện tại (ha) D iện tích cho trái (ha) Sản lư ợng (tấn)
C huối 99.340 88.940 1.281.805
C am, quýt 78.649 50.175 497.326
Bưởi, bòng 24.721 15.319 178.126
Xoài 68.986 41.452 264.045
Dứa 41.651 33.356 383.155
N hãn 126.265 88.474 569.687
Vải, chôm chôm 109.538 73.455 314.767
Dừa 113.533 120.245 893.500
T hanh long 9.571 8.405 141.202
N guồn: Hiệp hội trái cây Việt Nam (2003)
Phát triển nghề trồng cây ăn quả trong những năm qua đã góp phần vào chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ làm tăng thêm giá tr ị sử dụng ruộng đất. Tăng thu nhập góp
phần xóa đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải t hiện môi sinh. Năm 2005 giá tr ị
xuất khẩu quả đạt 234 triệu đô la. Dự kiến 2010 đạt 700 triệu đô la.
Trong những năm tới ngành rau quả sẽ là một trong nhữ ng ngành sản xuất hàng hóa
lớn và có giá tr ị xuất khẩu cao của ngành nông nghiệp nư ớc ta.
Phấn đấu t iêu thụ về rau quả một ngư ời /năm sẽ là:

Năm 2000 N ăm 2010
Rau (kg) 90 - 100 100 - 110
Quả (kg) 60 - 70 80 - 100

Đ ặc điểm nghề trồng cây ăn quả trên thế giới:
- Vấn đề quan tâm hàng đầu của nghề trồng cây ăn quả thế giới là giống mới phải có
năng s uất cao, sớm có quả, có phẩm chất tốt, có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu đất
đai ở đ ịa phương và chống chịu sâu bệnh tốt.
- Song song với công tác giống là việc chọn gốc ghép thích hợp cho từng loại cây và
tùy từ ng điều kiện sinh thái cụ thể, c họn nhữ ng gốc ghép lùn. Ngư ời ta cũng chú ý chọn nhữ ng
cây đầu dòng làm gốc ghép và nhân lên bằng phư ơng pháp vô tính (giâm cành).
- N ghiên cứ u kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả: khoảng cách và mật độ trồng, tạo
hình, t ỉa cành, bón phân, tưới nư ớc, giữ ẩm, chống xói mòn, nghiên cứu thực nghiệm các loại
máy công tác trong vườn quả, máy thu hoạch...
- Phòng trừ sâu bệnh: giống cây ăn quả và phòng trừ sâu bệnh đã tr ở thành hai vấn đề
quan trọng. Chương trình phòng trừ tổng hợp (Integrated Pest Management)
- N ghiên cứu kỹ thuật thu hái, xử lý sau thu hoạch cây ăn quả.


3
3. DANH M ỤC CÁC LO ÀI CÂY ĂN QUẢ TRONG NƯ ỚC.
3.1 C ây hạt kín một lá mầm
3. 1.1. Họ dứa Bromeliaceae
Cây dứa Ananas comosus (L.) Mer. (A. Sativa L.)
3. 1.2. Họ chuối Musaceae
Chuối tiêu Musa nana Lour = M. Cavendishii Lamb.
Chuối tây, chuối ngự, chuối cau và các giống chuối ăn quả chín khác
Musa sapientum L.
Chuối bột Musa paradisiaca
3. 1.3. Họ dừa Palmaceae = Palmae
Dừa Cocos nucifera L.
Muồng Phoenix humilis Royle.
Chà là Phoenix loureiri (Becc.) Kunth.
Cọ Livistona cochinchinensis(BI.) Mảt.
3.2 C ây hạt kín hai lá mầm
3. 2.1. Đào lộn hột Anacardiaceae
Đào lộn hột Anacardium occidentale L.
Sấu Dracontomelum dupperreanum P ierre
Muỗm Mangifera foetida.
Xoài Mangifera indica L.
Quéo Mangifera reba P iesre.
Cóc Spondias dulcis Soland et Park
Thanh trà Bouea oppositifolia (Roxb.) Adelb.
Dâu da xoan Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf.
3. 2.2. Họ na Annonaceae
Na Annona squamosa L.
Mãng c ầu xiêm Annona m uricata L.
Nê (bình bát) Annona reticulata L.
Bình bát nư ớc Annona glabra L.
Na quả tròn Annona montana Macfad.
3. 2.3 Họ trúc đào Apocynaceae
Gùi (guồi) Willughbeia cochinchinensis P ierre.
3. 2.4. Họ gạo Bombacaceae
Sầu riêng Durio zibethinus Murr.
3. 2.5. Họ trám Burseraceae
Trám tr ắng (cà na) C anarium album (Lour) Raeusch et DC.
Trám đen (cây bùi) C anarium tramdenum Yakovl et Đai.
Trám chim C anarium tonkinensis Engl
3. 2.6. Họ xương rồng Cactaceae
Thanh long Hylocereus undatus (Haw.) Britt et Rose.
3. 2.7. Họ vang Caesalpiniaceae = Leguminaceae
Me Tamarindus indica L.



4
Xay Dalium cochinchinensis P ierre.
3. 2.8. Họ đu đủ Caricaceae = Papayaceae
Đu đ ủ C arica papaya L.
3. 2.9. Họ bàng Combretaceae
Bàng Terminalia catappa L.
3. 2.10. Họ bầu bí Cucurbitaceae
Dưa hấu C itrullus vulgaris Schral = C. lanatus (Thumb.)
Mausf.
Dưa lê C ucumis melo
3. 2.11. Họ sổ Dilleniaceae
Sổ bà Dillenia indica L.
3. 2.12. Họ thị Ebenaceae
Thị Diospyros decandra Lour.
Hồng Diospyros kaki L.F.
Cậy Diospyros lotus L.
Hồng rừ ng Diospyros tonkinensis A. C hev.
Thị rừng Diospyros rubra H.Lee.
Hồng nhung Diospyros discolor W illd.
3. 2.13. Họ nhót Eleagnaceae
Nhót E leagnus latifolia L.
3. 2.14. Họ thầu dầu Euphorbiaceae
Dâu gia Baccaurea ramiflora Lour.
Me rừng (Chùm ruột núi) P hyllanthus emblica L.
Chùm ruột P hyllanthus acidus (L.) Skeels.
Chòi mòi A ntidesma bunius (L.) Spreng.
3. 2.15. Họ sồi giẻ Fagaceae
Giẻ Tr ùng K hánh C astanea mollisima B l.
Giẻ Yên Thế C astanopsis boisii Hikel et Camus.
Giẻ Bắc Giang C astanopsis tribuloides A.DC.
3. 2.16. Họ mùng quân Flacourtiaceae
Hồng quân F lacourtia cataphracta Roxb.
F lacourtia jangomas (Lour.) Raeusch.
Bồ quân rừng F lacourtia rukam Zoll et Moritzi.
3. 2.17. Họ bứa Guttiferae = Clusiaceae
Măng c ụt G arcinia mangostana L.
Dọc G arcinia multiflora C hamp. =
G . Tonkinensis
Bứa G arcinia conchinchinensis (Lour.)
C hoisy.
Tai chua G arcinia cowa Roxb. = G . Loureiri
Pierre.
3. 2.18. Họ óc chó Juglandaceae



5
Óc chó Juglans regia L.
Mạy châu (Sơn hạch đ ào) C arya tonkinensis H.Lec.
3. 2.19. Họ long não Lauraceae
Bơ (avôcachiê) P ersea americana Mill.
3. 2.20. Họ măng rô Malpighiaceae
Sêri Malpighia punicifolia L. = M. Glabra L.
3. 2.21. Họ xoan Meliaceae
Lò n bon Lansium domesticum H iern. Var
Langsat Jack.
3. 2.22. Họ trinh nữ Mimosaceae
Me tây E nterolobium saman Prain.
3. 2.23. Họ dâu tằm Moraceae
Mít nài A rtocarpus asperula Gagnep.

Mít A rtocarpus heterophyllus Lam=
A . Integrifolia
Mít tố nữ A rtocarpus champeden (Lour.) Spreng.
Xa kê A rtocarpus communist Forst. = A . Altilis (Park)
Fosb.
Chay A rtocarpus tonkinensis A. Chev.
Vả F icus auriculata Lour. = F . Roxburghii Wall.
Dâu ăn quả Morus acidosa Griff.
Dâu tằm Morus alba L.
3. 2.24. Họ dâu rư ợu Myricaceae
Thanh mai Myrica rubra
Dâu rư ợu Myrica nana
Dâu Tây Nguyên Myrica esculenta
3. 2.25. Họ sim Myrtaceae
Ổi P sidium guajava L.
Ổi t àu P sidium guajava L. Var. Pumilum
Wahl.
Sim Rhodomyrtus tomentosa (Ait.)Hassk.
Lý, bồ đào E ugenia jambos L.
Gioi (mận, đào tiên) E ugenia javanica Lam.
Điều đỏ E ugenia malaccensis L inn.
3. 2.26. Họ chua me đất Oxalidaceae
Khế A verrhoa carambola L.
Khế tàu (Khế dưa chuột) A verrhoa bilimbi L.
3. 2.27. Họ lạc tiên Passifloraceae
Chùm bao (chanh dây) P assiflora edulis S ims. Var.
Flavicarpa
Dưa tây P assiflora quadrangularis L.



6
3. 2.28. Họ lự u Punicaceae
Lựu P unica granatum L.
3. 2.29. Họ táo ta Rhamnaceae
Táo ta Ziziphus mauritiana Lamk.
Táo Tàu Ziziphus jujuba M ill = Z. Vulgaris Lam.
Táo dại Ziziphus oenoplia Mill.
3. 2.30. Họ hoa hồng Rosaceae
Nhót tây (Sơn tra N hật Bản) E riobotrya japonica (Thunb.)
L indl.
Dâu tây F ragaria vesca L.
Mắc coọc P yrus pashia Ham.
Lê P yrus pyrifolia N akai.
Táo tây Malus pumila M ill.
Sơn tra (chua chát) C rataegus pinnatifida Bunge.
Mơ P runus armeniaca L.
Song mai P runus mume S tet Z.
Mận P runus salicina L indl
Đào P runus persica (L.) Batsch.
Đào dại P runus macrophylla S ieb et Ziec.
Mâm xôi Rubus alcaefolius Poir.
Ngấy hương Rubus cochinchinensis Tratt.
Ngấy tía Rubus parvifolius L.
3. 2.31. Họ cam Rutaceae
Bư ởi bung A cronychia pedunculata ( L.) Miq.
Quýt rừ ng (quýt gai) A talantia roxburghiana Hosk F.
Bư ởi C itrus grandis ( L.)
O sbeck (C.Decumana Murr)
Bư ởi chùm C itrus paradishi Macf.
Quất F ortunella Swingle.
Thanh yên C itrus medica L.
Phật thủ C itrus medica var. Sarcodactylis (Sieb)
Sw.
Chanh giấy C itrus limonia O sbeck.
Chanh núm C itrus limon Burm.
Cam đắng C itrus aurantium L.
Cam chanh C itrus sinensis O sbeck.
Quýt C itrus reticulata Blanco (C. Nobilis Loureiro, C .
Deliciosa Tenore)
Chanh lime C itrus aurantifolia Swingle.
Chấp C itrus hystrix D.C.
Chanh sần C itrus jambhiri
Kim quất Triphasia trifolia ( Burm. F.)P.



7
Hồng b ì C lausema lansium ( Lour.) Skeels.
3. 2.32. Họ bồ hòn Sapindaceae
Vải Litchi sinensis Sonn. (Nephelium litchi Cambes)
Nhãn E uphoria longan ( Lour.) S teud. (Nephelium
longana Cambes)
Chôm chôm N ephelium lappacum L. = Rambutan
Vải rừng N ephelium bassacence Pierre.
Nhãn rừ ng E uphoria chevalieri Gagnep.
3. 2.33. Họ hồng xiêm Sapotaceae
Hồng xiêm A chras zapota L.
Vú sữa C hrysophyllium canito L.
Lêkima (trứ ng gà) Lucuma mamosa Gaertn.
3. 2.34. Họ đay Tiliaceae
Trứ ng cá Muntingia calabur L.
3. 2.35. Họ trôm Sterculiaceae
Lư ời ư ơi Scaphium lychnophorum ( Hance) Kost.
3. 2.36. Họ nho Vitaceae = Ampelidaceae
Nho V itis vinfera L.
Nho rừ ng A mpelocissus martini P lanch.

4. PHÂN LOẠI CÂY ĂN QUẢ Ở VIỆT NAM.
Ở V iệt Nam có 39 họ, 124 lo ài và có trên 350 giống. Dựa vào nguồn gốc và yêu cầu về
nhiệt độ để sinh trư ởng và phát triển có thể đư ợc chia thành ba lo ại .
- N hóm cây ăn quả nhiệt đới: chuối, dứa, mít, xoài, ổ i, dừa, đu đủ, na, sầu riêng, măng
cụt, vú sữa, hồng xiêm, trứng gà, me, gioi, dâu gia, táo, chùm ruột, khế, dưa, hấu, đào lộn
hột...
- N hóm cây ăn quả á nhiệt đới: b ơ, cam, quýt, vải, nhãn, lự u, hồng, nhót...
- N hóm cây ăn quả ôn đới: mận, táo tây, đào, lê, nho, dâu tây, óc chó...
Trong ba nhóm trên, nhóm cây ăn quả nhiệt đới chiếm vị trí quan trọng về tỷ lệ thành
phần loài và giống cây ăn quả cũng như diện tích trồng.
H iện nay có 40 loài với hàng trăm giống trồng rộng rãi ở các vùng có giá tr ị kinh tế
như : chuối, mít, dứa, na, xoài, đu đ ủ, sầu riêng, măng c ụt, hồng xiêm, chôm c hôm, gioi, dâu
gia, táo, chùm ruột, khế, đào lộn hột, b ơ, cam, quýt, chanh, bư ởi, vải, nhãn, lự u, hồng, nhót,
mận, táo tây, đào, lê, nho, thanh long...
Dựa vào giá tr ị sử dụng sản phẩm có thể chia thành các nhóm:
- N hóm cây ăn quả cho đư ờng bột: mít, c huối, hạt dẻ, xakê.
- N hóm cây cho chất béo: bơ, dừa, óc chó, mạy châu.
- N hóm cung cấp nguồn vitamin các loại: cam, quýt, chanh, xoài, bơ, đu đ ủ, ổi, sêri,
đào lộn hột...
- N hóm cây ăn quả sử dụng các bộ phận của cây để làm thuốc: đu đủ (hoa, thịt quả),
măng cụt (vỏ), táo (lá), lự u (rễ), chuối (thịt quả)...



8
- N hóm cây ăn quả vừa cho quả vừa làm cây bóng mát: xoài, dừa, mít, sấu, nhãn, vải,
hồng xiêm, vú sữa, dâu gia, xoan, lự u...
- N hóm cây ăn quả cho ta nanh: hồng, vải, bàng, măng c ụt, cóc, sim, ổi..
- N hóm cây chủ để thả cánh kiến: táo, vải, nhãn, óc chó, bình bát.
- N hóm cây nguồn mật: vải, nhãn, táo, cam, quýt, xoài.
- N hóm cây cho nhựa: trám, đu đủ, hồng xiêm.
- N hóm cây ăn quả làm rau: mít, đu đ ủ, dọc, sấu, tai chua, khế.

5. TÌNH HÌNH PHÂN BỐ TỰ NHI ÊN CÂY ĂN QUẢ Ở NƯ ỚC TA
Trải dài 15 vĩ độ từ Nam ra Bắc, lại ảnh hư ởng của địa hình nên khí hậu mỗi vùng có
nhữ ng nét riêng. Các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, lư ợng mưa, ánh sáng, lượng bức xạ, gió,
độ ẩm không khí, đất đai, t ình hình sâu bệnh... không nhữ ng ảnh hư ởng trực tiếp đến sinh
trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của từng giống cây ăn quả mà còn ả nh hư ởng đến
sự phân bố các loài và giống cây ăn quả trên đ ịa bàn cả nước.
N hững loài cây ăn quả như chuối, dứa, mít, hồng xiêm, táo, ổ i, na, đu đủ, cam, chanh,
quýt bưởi...đư ợc trồng rộng rãi ở các vùng trong nước, trừ những nơi mùa đông có nhiệt độ
thấp hoặc sương muối.
Do yêu cầu điều kiện sinh thái của từ ng giống, đối chiếu với t ình hình khí hậu đất đai
cụ thể ở các vùng, một số cây ăn quả có phạm vi phân bố hẹp hơn.
V í d ụ:
- Vải và hồng trồng và cho quả tốt từ vĩ tuyến 18 - 19 trở ra Bắc. Ở miền Nam hồng chỉ
trồng được ở Đà Lạt có độ cao so với mặt biển khoảng 1500m.
- Xoài trồng tốt kể từ B ình Định trở vào (V ĩ tuyến 14). Nếu trồng lên phía Bắc lúc ra
hoa gặp rét và ẩ m, tỷ lệ đậu quả rất thấp, hiệu quả kinh tế kém. Riêng vùng Yên C hâu (Sơn
La) và K he Sanh - L ao Bảo (Quảng Trị) có tiểu khí hậu gần giống với miền Nam nên ở đó
xoài sinh trưởng khỏe, ra hoa đậu quả tốt.
- Đào lộn hộ t thích hợp với vùng cát ven biển từ Quảng Nam - Đà N ẵng trở vào.
- Bơ phát triển tốt, cho nhiều quả trên đất Tây N guyên, các t ỉnh miền Bắc cũng có thể
trồng được như ng chú ý c họn giống tốt và phòng trừ sâu bệnh trong mùa mưa.
- Dừa trồng có hiệu quả kinh tế từ Thanh Hóa trở vào ở 19 - 20 vĩ độ Bắc. Vư ợt quá 20
vĩ độ Bắc tuy cây dừa sinh trư ởng tốt như ng kết quả kém.
- Sầu riêng, măng cụt là hai cây ăn quả nhiệt đới điển hình cho đến nay mới trồng đến
T hừa Thiên Huế.
- C ây ăn quả ôn đới như : mận, đào, lê, hạt giẻ, óc chó, trồng và cho thu hoạch tốt ở các
t ỉnh phía Bắc ở các độ cao từ 500m trở lên so với mặt biển.
- Trồng nho tốt nhất ở vùng Thuận Hải (vùng Phan Rang và các huyện lân cận). Thanh
long mọc tốt cho nhiều quả ở tỉnh B ình Thuận đang có xu hướ ng mở rộng ở nhiều tỉnh đồng
bằng sông Cử u Long
V iệc chọn các giống cây ăn quả thích hợp cho các vùng trong nước không nhữ ng giúp
các nhà làm vư ờn giảm đư ợc vốn đầu tư, kinh doanh có lãi mà còn có thể hình thành đư ợc
vùng sản xuất chuyên canh để có thể có khối lư ợng hàng hóa lớn cung cấp cho nhu cầu trong
nước và xuất khẩu.


9
BÀI 2: CẤU TẠO CHUNG VÀ CÁC QUY LU ẬT SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY ĂN QU Ả
A. Đ ẶC ĐIỂM HÌNH THÁI C ỦA CÂY ĂN QUẢ THÂN GỖ LÂU NĂM
1. HỆ RỄ
1.1. CÁC DẠNG CỦA BỘ RỄ.
C ăn cứ vào các hình t hức nhân giống cây ăn quả, có thể phân chia rễ thành hai nhóm
sau:
1.1.1. Hữu tính
Gồm nhữ ng cây ăn quả mọc từ hạt và những cây mà hệ rễ mọc từ hạt, nhưng phần trên
mặt đất đư ợc ghép giống khác.
1.1.2. Vô tính
Gồm nhữ ng cây có hệ rễ mọc ra từ các đốt trên thân cây (dâu tây) hoặc ở các vị trí bất
kỳ trên thân, cành do chiết cành, giâm cành, giâm rễ.

1. 2. PHÂN LO ẠI R Ễ.
1. 2.1. Căn cứ v ào nguồn gốc: có hai loại rễ chính và rễ phụ.
- Rễ chính: mọc từ phôi rễ ở hạt
- Rễ phụ: mọc từ các mầm phụ ở các c ơ q uan khác nhau trên cây (thân, lá, rễ)
1. 2.2. Căn cứ v ào sự phân bố của rễ trong đất: có hai loại rễ ngang và rễ đứ ng.
- Rễ ngang: phân bố song song với mặt đất ở độ sâu từ 10 - 100 cm hay sâu hơn. Rễ
này có chức năng hút nư ớc, hấp thụ các chất dinh dưỡ ng...
- Rễ đứng: mọc vuông góc với bề mặt đất, ăn sâu từ 1 - 10m có tác d ụng giữ cho cây
đứng vững. Rễ đứng còn có thể huy động các chất dinh dư ỡng, nước ở các tầng đất sâu cho
cây.
1. 2.3. Căn cứ v ào độ dài và độ lớn của rễ: bao gồm rễ cái, rễ con và rễ tơ.
- Rễ cái và rễ con: từ cấp 0 đến 1,2,3 thì rễ cái (rễ trụ) cấp 0, còn rễ con (rễ nhánh) từ
rễ cấp 1, cấp 2, cấp 3... những rễ này có độ d ài 1cm - 10m, độ lớn 1mm - 5cm
- Rễ tơ (rễ hút) rất ngắn (1mm - 2cm) và nhỏ (1 - 3 mm). Theo phân cấp thì nhữ ng rễ
này thông thư ờng từ cấp 4 - cấp 7
1. 2.4. Căn cứ v ào hình thái, giải phẫu v à chức năng
- Rễ sinh trư ởng (rễ trục) : phát triển mạnh về chiều dài và ăn sâu vào các lớp đất, hình
thành các rễ hút mới. Nếu bị gẫy thì rễ không phát triển thêm đư ợc mà chỉ kíc h thích các rễ
con phát triển lên rất mạnh. N gười ta áp dụng đặc tính này khi đánh trồng một số cây ăn quả
bằng cách cắt ngắn bớt rễ cái khiến bộ phận rễ còn lại mọc càng nhanh và nhiều thêm.
- Rễ hút: nhiệm vụ hút nư ớc và chất dinh dưỡng từ trong đất nuô i cây. Rễ này không
sống được lâu (chỉ trong vòng 15 - 25 ngày, cá biệt đư ợc một vài tháng) sau đó chết đi từ ng
mảng.
- Rễ quá độ: nguồn gốc của loại rễ này phần lớn từ rễ hút mà ra và sau đó một thời
gian thì chết đi, còn phần nhỏ nữa đư ợc hình thành từ rễ sinh trưởng, loại này sau một thời


10
gian có thể hình thành rễ thứ cấp và lúc đó trở thành rễ hút. Sự có mặt của loại rễ này là dấu
hiệu chứng tỏ hoạt động của bộ rễ khá tốt.
- Rễ vận chuyển: là từ rễ sinh trư ởng mà ra. Chức năng của nó là vận chuyển nước và
thức ăn (hai chiều), đồng thời cố định cây vào đất.
+ Lông hút: trên miền hấp thụ của rễ, một số tế bào c ủa lớp biểu bì kéo dài ra phía
ngoài, hình ống và hình thành lông hút. Tầng lông hút chỉ tồn tại trong một thời gian rất ngắn.
Ở các bộ phận rễ già thì nó chết dần và đư ợc sinh ra ở các bộ phận rễ non mới.
+ Rễ nấm: rễ nấm ở cây ăn quả thư ờng có nấm ngoại sinh và nấm quá độ. Cây cung
cấp hydrat carbon cho nấm, ngư ợc lại nấm cung cấp nư ớc và các chất khoáng cho rễ ( táo tây,
lê, mận, anh đào, hạt giẻ, óc chó, cam, quýt, nhãn, vải và các loại quả mọng.)

2. M ẦM VÀ CÀNH
2. 1. M ẦM
2. 1.1. Các loại mầm .
2. 1.1.1. Dựa vào cấu trúc và hình thái:
- Mầm lá
- Mầm hoa: đào, mận, mơ...
- Mầm hỗn hợp: cam, quýt, nho, hồng, táo ta...
2. 1.1.2. Dựa vào vị trí mầm đã đư ợc cố định hay bất định:
- Mầm cố định: mầm ngọn, mầm nách.
- Mầm bất định: mọc ra từ rễ hoặc từ các vị trí khác tr ên cành, trên thân.
2. 1.1.3. C ăn cứ vào vị trí của mầm trên nách lá:
- Mầm chính: (2 hoặc 3) ở nách lá mầm chính thư ờng ở giữa r ất sung sức.
- Mầm phụ: mọc ở hai bên mầm chính hoặc phía tr ên mầm chính.
2. 1.1.4. C ăn cứ vào số mầm trên đốt cành:
- Mầm đ ơn.
- Mầm kép: đào, mận.
2. 1.1.5. C ăn cứ vào sự hoạt động của mầm.
- Mầm hoạt động.
- Mầm ngủ.
C ó thể khái quát các loại mầm cây ăn quả theo sơ đồ sau:
Mầm lá
Mầm ngọn Mầm thuần
Mầm cố định Mầm hoa
Mầm nách Mầm lá Mầm hỗn hợp
Mầm Mầm t huần
Mầm hoa
Mầm bất định Mầm hỗn hợp
2. 1.2. Đặc tính các loại mầm
2. 1.2.1. Sức nảy mầm.




11
Mầm lá tỷ lệ nảy mầm cao (sức nẩy mầm khỏe). Ví dụ: một số giống cây t rong nhóm
quả hạch như đào, mận,...Ngư ợc lại khi tr ên cành phần lớn mầm không nảy, ở vào trạng thái
ngủ, trong trư ờng hợp này sức nảy mầm của cây yếu. Ví dụ: táo tây, lê...
C ây có sức nảy mầm khỏe thư ờng cho những cành dài và khỏe, cây có sức nảy mầm
yếu c ho những cành yếu.
2. 1.2.2. Độ thành thục của mầm.
K hi thành mầm xong, mầm đó có thể nảy ngay thành cành (mầm chín sớm: đào, nho,
cam, quýt) nhữ ng giống cây ăn quả này trong một năm cho nhiều đợt cành. Cây ăn quả có
mầm chín sớm thư ờng sớm bư ớc vào thờ i k ỳ cho quả. Một số cây ăn quả xứ lạnh mầm thư ờng
chín muộn hơn. Ví d ụ: lê và táo tây...năm trước hình thành mầm thì phải đến năm sau mới
hình thành lộc cành.
2. 1.2.3. K hả năng hồi phục sức sống.
Ở một số cây ăn quả khi bư ớc vào thời kỳ già cỗi ngư ời ta t hư ờng cưa đốn, kích thích
cho các mầm ngủ trở lại hoạt động, hình thành những mầm cành mới, giúp cây hồi phục sức
sống. Ví dụ: cam, quýt, xoài, táo ta.
2.1.3. Tính khác nhau giữa các mầm trên một đoạn cành.
Trong quá trình hình thành mầm, do vị trí của mầm trên cành, điều kiện dinh dư ỡng và
điều kiện ngoại cảnh ... giữa các mầm có sự khác nhau về đặc điểm di truyền và đặc điểm sinh
trưởng.
Trên một cành, mầm ở ngọn thư ờng non, ở gốc cành lại c àng già. Mầm ở giữa hoặc
gần phía trên cành phát dục đầy đủ và sung sức hơn các mầm ở dưới. Nhưng c ũng có trư ờng
hợp một số cây ăn quả trên một cành nhữ ng mầm ở dư ới phát dục đầy đủ, sức nảy mầm khỏe
hơn. N ắm được đặc điểm trên của các loại mầm cành ta có thể cắt tỉa hợp lý hoặc chọn mầm
để ghép, hoặc sử dụng các đoạn cành để giâm cành.

2. 2. CÀNH.

2. 2.1. Cấu tạo tán cây
Bộ phận trên mặt đất của cây ăn quả ngo ài thân chính ra, phần còn lại đư ợc gọi là tán
cây. Tán cây gồm các cành chính, cành phụ và nhữ ng cành nhỏ ở ngoài tán gọi là nhánh.
Trên thân chính mọc các cành chính. Chúng hợp thành khung tán tạo cho cây có một
thế vữ ng chắc, tạo điều kiện cho cây đồng hóa đư ợc tốt và chống đư ợc gió bão và nhữ ng điều
kiện ngoại cảnh không thuận lợi. Trên cành chính lại phát triển các cành phụ. Tr ên cành chính
và cành phụ t iếp tục mọc các đợt cành mới.
T hân chính c ấp 0, cành mọc trên thân chính gọi là cành cấp 1, cành mọc trên cành cấp
1 gọi là cành cấp 2 và cứ thế tiếp tục cho đến các đợt cành cấp 3, 4, 5, 6, 7...
Mỗi giống cây ăn quả, trong điều kiện ngoại cảnh và chăm sóc nhất định, cây bước vào
thời kỳ ra hoa kết quả và có năng suất cao thư ờng ở một số cấp c ành nhất định.
V í dụ: ở đào cấp cành 7 - 12, cam, quýt thì ở c ấp cành 3- 4.
2. 2.2. Các loại cành
Dựa vào chức năng của cành chúng ta phân biệt: cành quả, cành mẹ, cành dinh dư ỡng.
N ếu căn cứ vào mùa vụ hình thành cành thì có cành xuân, cành hạ, cành thu, cành đông. Nếu
dựa vào thứ tự xuất hiện thì có thể chia: đợt cành thứ nhất, thứ hai, thứ ba...


12
2. 2.2.1. Cành quả.
Trên cành mang hoa và đậu quả, có hai loại cành quả.
- C ành quả một năm: đây là một loại cành hỗn hợp gồm có lá và hoa, hoa phát triển
thành quả ra trên cành mẹ năm trư ớc, cành và hoa ra cùng một lúc trong năm (cam, quýt, nho,
lê, nhãn, vải, hồng).
- C ành quả năm trư ớc: hoa nở và phát triển trên cành năm trư ớc (đào, mận...).
C òn có thể căn cứ vào độ d ài của quả để chia:
- C ành quả dài.
- C ành quả trung b ình.
- C ành quả ngắn.
- C ành quả chùm.
C ăn cứ vào đặc điểm của từ ng giống mà khả năng hình thành cành quả ở mỗi loại cũng
có khác.
2. 2.2.2. C ành m ẹ.
Là loại cành để nâng đỡ và nuôi dư ỡng các c ành quả. Phần lớn cành mẹ phát sinh từ
năm trước khá sung sức, trên cành có những mầm hỗn hợp, năm sau từ những mầm này phát
triển thành cành quả (cam, quýt, nho, lê, hồng, nhãn, vải).
2. 2.2.3. Cành dinh dưỡng: thư ờng gặp hai loại.
- C ành dinh dưỡng b ình thư ờng: độ dài vừa phải, mô cành chắc, góp phần cho tán cây
phát triển thêm, và nếu phát triển tốt, sung sức cành này có thể phát triển thành cành mẹ.
- C ành tư ợc: do các mầm ở ngọn cành, các mầm ngủ hoặc do các mầm bất định. C ành
mọc rất khỏe, mọc đứng, dài và có chu vi cành lớn, đốt cành thưa, lá to bản, mô cành không
được chắc. Có thể dùng loại cành này vào việc phục hồi tán cây cho nhữ ng cây đã già cỗi,
hoặc bổ sung thêm một phần nào đó của tán cây do bị sâu bệnh hoặc bị gã y đổ. Nếu không vì
các mục đích trên thì nên sớm tỉa bỏ.
N goài các loại cành trên ở một số loại cây ăn quả như táo ta, hồng, mận...từ các mầm
bất định ở vị trí trên rễ cũng có thể nẩy mầm để hình thành cây. Lợi dụng các đặc điểm này để
nhân giống nhất là đối với nhữ ng giống quả không hạt khó ghép thành cây.

2.2.3. Đặc điểm sinh trư ởng của cành.
2.2.3.1. T ính hư ớng dương.
N hững mầm ở ngọn sinh trư ởng mạnh hơn những mầm dư ới. Cành mọc đứng, chất
dinh dưỡng vận chuyển đến đư ợc dễ dà ng và đầy đủ hơn nên thư ờng mọc rất khỏe. C ành mọc
xiên ở dạng trung b ình và cành là t hường yếu. Góc hình thành giữa thân chính và cành càng
lớn thì sức sống của c ành càng yếu. Ngư ợc lại góc càng nhỏ sức sống của cành càng khỏe.
2.2.3.2. Hiện t ư ợng phân tầng của tán cây.
Do ảnh hưởng của cực tính mầm ngọn tiếp tục sinh trư ởng, thế cành mọc đứ ng, mọc
khỏe một số mầm phía dư ới mầm ngọn này thành nhữ ng cành dài theo hư ớng nghiêng và sau
này tr ở thành cành chính, còn nhữ ng mầm ở gốc cành thì tr ở thành nhữ ng mầ m ngủ, không
phát triển. Từ cây con ban đầu, qua một số năm sinh trư ởng giữa thân chính và cành chính
hình thành từng tầng từ dư ới lên. Hiện tư ợng đó gọi là “hiện tượng phân tầng”. Do hiện tư ợng
phân tầng ta thấy trên cây có những khoảng cách nhất định giữ a các tầng do đó tạo điều kiện



13
để có đủ ánh sáng, không khí, tăng thêm khả năng đồng hóa và sức sống của cây, giảm bớt sâu
bệnh, tăng thêm diện tích kết quả, do đó có thể đạt đư ợc sản lượng cao. Hiện tư ợng phân tầng
thư ờng gặp ở một số giống cây ăn quả xứ lạnh như táo tây, lê, cây óc chó, nhót Nhật Bản...còn
nhữ ng cây ăn quả có khả năng hình thành cành khỏe như cam, quýt, mận, đ ào, táo Thiện Phiến
thì hiện tư ợng phân tầng không rõ.
2.2.3.3. Hiện t ư ợng cân bằng về hình thái.
Trên một giống cây, c ùng tuổi, cùng một cấp cành, ở c ùng một tầng trên tán, cành
chính có sức sinh trư ởng tương đư ơng thì khi hình thành cành mới xét về kết cấu, số lư ợng
cành trên đó, tr ình tự sắp xếp và sức sinh trư ởng cho d ù trên một cây hay khác cây đều có
nhữ ng đặc tính tương đương giống nhau, hiện tư ợng đó gọi là hiện tư ợng cân bằng về hình
thái.
N ắm đư ợc đặc điểm này ta có thể chủ động điều khiển khi tạo hình và cắt tỉa.
2.2.3.4. Mối quan hệ giữa thân, cành và ra hoa k ết quả.
T hân chính càng cao, khoảng cách giữa bộ phận trên khô ng và rễ dư ới đất càng xa, cây
chậm ra quả. Do đó ngư ời ta muốn cây có thân chính thấp, cành trong tán không nên quá dày,
bộ phận ra quả trên cây không nên quá xa thân chính và cành chính. Trong xu hư ớng chọn gốc
ghép hiện nay ngư ời ta đ ã chọn đư ợc những gốc ghép lùn (M16, M25 c ủa táo tây, Poncirus
t rifoliata tứ bội thể cho cam và chanh...) và nhữ ng tổ hợp ghép này đã giúp cho cây s ớm ra
hoa, kết quả, có năng suất cao, tiện cho việc chăm sóc, cắt tỉa và thu hái quả.
Mối quan hệ giữa thân cành và ra hoa kết q uả có một sự gắn bó hết sức mật thiết.
Trong chu kỳ sinh trư ởng của cây ăn quả sự hình thành, sự sinh trư ởng của lộc cành mới với
việc phân hóa mầm hoa, sự phát triển của quả có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nếu cành lá
s inh trưởng quá yếu, khả năng đồ ng hóa s ẽ kém việc phân hóa mầm hoa, sự phát triển của quả
không thuận lợi. Ngư ợc lại cành lá sinh trư ởng quá mạnh, thời gian sinh trư ởng kéo dài, tiêu
hao nhiều dinh dư ỡng, do đó việc phân hóa mầm, sự phát triển của quả cũng gặp khó khăn.
Bởi vậy những cành lá mới chỉ phát triển với một độ vừa phải là tốt nhất.

3. LÁ
3. 1. HÌNH THÁI C ỦA LÁ V À Đ ẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG.
Gồm các bộ phận: cuống lá, phiến lá, chóp lá, gốc lá, biên lá, eo lá. Hình dạng lá, màu
sắc lá, lá có eo lá hay không, trên lá có lông tơ hay k hông, nhiều hay ít... đó là tiêu chuẩn cơ
bản để phân biệt các giống. Trong một giống, trên một cây lá ra trong các mùa c ũng có sự
khác nhau về độ lớn, về chỉ số chiều dài trên chiều rộng, về độ lớn của răng cưa ở b iên lá, về
màu sắc...C ùng một giống nhưng có bộ nhiễm sắc thể khác nhau thì về cấu tạo và hình thái
cũng khác nhau.

3. 2. CÔNG THỨC DIỆP TỰ.
Sự sắp xếp của lá trên cây thư ờng theo một tr ình tự nhất định gọi là diệp tự. Các giống
cây ăn quả khác nhau có công thức diệp tự khác nhau. Công thức diệp tự thư ờng gặp là 2/5
như đào, mận , hồng, cam, quýt, táo, lê...Ngoài ra còn có 1/2 như nho, 1/3, 3/8, 4/11, 5/13...




14
Ở mỗi nách lá đều có mầm nách, khi nẩy mầm hình thành cành, sự phân bố cành trên
cành mẹ ban đầu có liên quan trực tiếp đến công thức diệp tự. Biết rõ công thức diệp tự của
từng giống có thể khống chế sinh trư ởng của c ành trong việc tạo hình và cắt tỉa.

3. 3. LÁ VỚI Đ ỜI SỐNG CÂY ĂN QUẢ.
C hức năng sinh lý của lá chủ yếu là tiến hành quang hợp, phát tán và dự trữ các chất
dinh dư ỡng để nuô i cây, nuôi quả.
K hi nghiên cứu quá tr ình phát triển của quả, ngư ời ta cho rằng để tạo điều kiện cho quả
phát triển được tốt, mỗi quả cần một lá nhất định.
T heo Ngô C ảnh Dân (1960) thì táo tây cần 30 - 40 lá, sakê 10 - 25 lá, lê châu Âu 20 -
30 lá, quýt Ô n Châu 20 - 25 lá, cam Navel 50 lá. Samel khi nghiên cứu các loại quả trong họ
phụ cam quýt cho rằng, nếu có số lá để nuôi quả càng nhiều thì quả càng lớn.
O verhaser, C laypool (1935) nhận thấy với quả anh đào ngọt, khi tăng số lá thì hàm
lư ợng đư ờng trong quả, màu s ắc quả, chỉ số quả đều tăng.

3. 4. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI LÁ.
- Giữ cho lá xanh tốt, rụng đúng kỳ hạn, không rụng đột ngột, hoặc bất thư ờng.
- Tạo mọi điều kiện tốt để chuyển lục tốt.
- T ìm mọi biện pháp để tăng cư ờng khả năng đồng hóa của cây đến tối đa.
V í d ụ: đảm bảo mật độ hợp lý, cung cấp nư ớc, phân bón đầy đủ, cắt tỉa hợp lý, phòng
trừ sâu bệnh kịp thời...

4. HOA .
Hoa là cơ quan sinh s ản hữu tính của cây gồm cuống hoa, đế hoa, đài hoa, cánh hoa,
nhị, nhụy. Các loài cây ăn quả khác nhau, cấu tạo hoa cũng khác nhau, có thể chia làm hai
lo ại:
- Hoa lư ỡng tính (hoa đủ) là hoa có đ ủ nhị và nhụy (cam, quýt, đào, mận, táo...) nhữ ng
hoa này có thể tự thụ phấn hoặc thụ phấn nhờ côn tr ùng.
- Hoa đơn tính là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy (vải, nhãn, đu đủ, mít, cây hạt giẻ, cây óc
chó...).
Một số cây ăn quả như xoài, hồng, dâu tằm, nhãn, đ u đ ủ (loại cây lư ỡng tính và cây
đực) trên một cây thư ờng gặp cả hoa lư ỡng tính và hoa đơn tính.
Mỗi một mầm hoa có khả năng hình thành một hoa (đào, mơ), hay có thể nở đư ợc 4 - 5
hoa (mận, táo, lê) và cũng có thể từ 10 đến hàng trăm hoa (thành chùm hoa) vải, nhãn, xoài,
nho... các loại cây ăn quả khác nhau, có thể chia thành nhóm hoa tự sau:
- Vải, nhãn, nho, xoài, hoa tự là chùm kép, hình chóp.
- Dứa: bông kép.
- Lê : ngù.
- Táo: tán.
- C am, quýt : c hùm.
- Dâu tây, mít : đầu trạng.




15
C ác loại hoa tự khác nhau thì trình tự nở hoa cũng khác nhau: táo (tán) hoa ở giữa nở
trước, lê hoa ở hai bên nở trư ớc, cam, quýt thư ờng hoa ở ngọn nở trước, dâu tây hoa ở dư ới nở
trước.
N hững hoa nở trư ớc có điều kiện dinh dư ỡng thuận lợi, có khả năng thụ tinh phát triển
thành quả, những quả này thư ờng to hơn, phẩm chất tốt hơn những quả ra sau. Nắm được đặc
điểm này có thể làm tốt việc giữ hoa, giữ quả, giảm bớt t ỷ lệ rụng quả, nâng cao đư ợc năng
suất.

5. QU Ả V À H ẠT.
Bộ phận ăn được ở các loài cây ăn quả thư ờng không giống nhau. Ví dụ: cam, quýt,
vải, nhãn, lê, táo, nho... phần d ùng để ăn thực chất là quả, còn ở cây óc chó, hạt giẻ...là hạt,
dùng cả quả lẫn hạt như ở cây dâu tây...

5.1. CẤU TẠO QUẢ VÀ HẠT.
Hoa sau khi thụ tinh xong phôi châu phát triển thành hạt còn vách bầu và các bộ phận
khác c ủa hoa phát triển hình thành quả.
Q uả do vách bầu phát triển thành, thư ờng gọi là quả thật, còn do đế hoa và các bộ p hận
khác phát triển và hình thành quả gọi là quả giả.
Q uả thật do ngoại b ì, trung bì và nội quả b ì cấu tạo nên.
- N goại quả b ì: lớp biểu b ì ngoài cứng, cấu tạo giống các lớp biểu b ì khác có một lớp
sừng, bì khổng, có lúc có sáp và phấn (táo, mận, nho); có lúc có lông nhung (đào, mơ)
- Trung quả b ì: chiếm phần quan trọng trong quả, về kết cấu lớp này c ũng có nhiều
biến đổi.
+ Hoàn toàn do tế bào màng mỏng cấu tạo thành, trong tế bào mọng nư ớc ăn ngọt như
đào mận...
+ N goài lớp tế bào có màng mỏng còn có lớp tế bào có vách dày, khi chín biến thành
một lớp vỏ cứ ng (cây dâu rượu).
+ Lớp tế bào này có nhiều xơ như dừa.
+ C ó trư ờng hợp không sao phân biệt đư ợc giới hạn giữ a trung quả b ì và nội quả bì.
C húng đều là những tế bào màng mỏng, mọng nư ớc, ngọt d ùng để ăn như quả nho.
- N ội quả b ì: sát gần hạt, có thể phân biệt một số trư ờng hợp sau đây:
+ C ác tế bào của nội quả b ì lignin hóa thành một lớp dày t ạo thành một lớp vỏ cứ ng
như mận, đào, mơ, dừa...
+ Tế bào bên trong nội quả b ì hình thành những con tép mọng nước, có đư ờng ăn đư ợc
như cam, chanh, quýt, bư ởi.
C ây ăn quả có nhiều loài. C ấu tạo quả và các bộ phận d ùng để ăn cũng không giống
nhau. Ví d ụ:
- Táo, lê bộ phận ăn đư ợc do đế hoa phát triển mà thành.
- Vải, nhãn do vỏ giả của hạt. Cuống noãn p hát triển bao quanh lấy hạt.
- Dứa do trục bông hoa dứa c ùng với lá bắc ở các ở các hoa trong bông.
- Lựu do vỏ ngoài c ủa hạt.




16
5. 2. PHÂN LO ẠI QUẢ
Dựa vào cấu tạo và đặc tính sinh vật học của quả, dựa vào tập quán sử dụng tạm chia
các loại quả thành các nhóm sau.
5. 2.1 Quả nhân
- Bầu hạ. Sau khi thụ tinh vách bầu phát triển không rõ. Bộ phận ăn đư ợc do đế hoa và
ống đài phát triển hình thành. Về mặt thực vật học thuộc loại quả giả.
5. 2.2 Quả hạch
- Bầu thư ợng. Sau khi thụ tinh, vách tử phòng phát triển thành quả. Bộ phận ăn đư ợc là
trung quả b ì, nội quả bì rất cứ ng (Đào, mận mơ, dâu rư ợu, trám, táo Thiện Phiến)
5. 2.3 Quả mọng
Q uả do nhiều tâm bì hợp lại. Bộ phận ăn đư ợc mọng nư ớc (Nho, chuối, khế, hồng
xiêm...)
5. 2.4 Loại có vỏ cứng ở ngoài: Cây óc chó, dừa, đào lộn hột, hạt dẻ...
5. 2.5 Loại quả kép
Phần ăn đư ợc của loại này bao gồm nhiều bộ phận của hoa tự như tr ục hoa tự, lá bắc,
đế hoa, bầu, hợp lại (dứa, mít).
5. 3. HẠT
Sau khi thụ tinh phôi châu phát triển hình thành hạt. Hạt gồm ba phần: vỏ hạt, phôi nhũ
và phôi. Phôi trong hạt do mầm phôi, rễ phôi và lá mầm hợp thành.
C ác loài cây ăn quả khác nhau số lư ợng hạt trong một quả cũng khác nhau. H ình dạng,
độ lớn, màu sắc của hạt...Nắm đư ợc cấu tạo và đặc điểm quả và hạt sẽ giúp ích rất lớn đối với
công tác chọn giống, chế biến, cất giữ và vận chuyển quả.


B . QUY LU ẬT SINH TR Ư ỞNG, PHÁT TRIỂN V À K ẾT QUẢ CỦA CÂY ĂN QUẢ

1. SỰ PHÁT TRIỂN CÁ THỂ CỦA CÂY
1. 1. M ối quan hệ của sự phát triển với bản chất di truyền và điều kiện sinh trư ởng.
Sinh trư ởng, phát triển là kết quả hoạt động tổng hợp của những chức năng sinh lý
r iêng biệt như : trao đổi nư ớc, quang hợp, hô hấp, vận chuyển và phân bố chất hữu c ơ trong
cây, dinh dưỡng khoáng và đ ạm của cây. Các chức năng sinh lý này xảy ra một cách đồng thời
và luôn có mối quan hệ khăng khít ràng buộc với nhau.
Q uan niệm về sự sinh trư ởng và phát triển của cây đư ợc thừa nhận hiện nay là c ủa
L ibbert:
- Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận nghịch của tế
bào, mô, toàn cây và kết quả dẫn đến sự tăng về số lư ợng, kích thư ớc, thể tích sinh khối của
chúng.
- Phát triển là quá trình biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây để dẫn đến sự
thay đổi về hình thái và chức năng của chúng.
C ác biểu hiện về sự sinh trư ởng như : sự phân c hia tế bào, sự giãn c ủa tế bào, sự tăng
kích thước của thân, cành, hoa, lá, quả, sự nảy lộc, đẻ nhánh....là không thể đảo ngư ợc. Như ng



17
sự tăng kích thư ớc và trọng lư ợng hạt do hút nước không thể xem là sinh trưởng vì đó là quá
trình thuận nghịch .
Tất cả những biểu hiện có liên quan đến những biến đổi chất để làm thay đổi hình thái
và chức năng của tế bào, của cơ quan...được xem là sự phát triển: sự nảy mầm của hạt có thể
xem đó là 1 bư ớc nhảy vọt, từ 1 hạt có hình thái và chức năng xác định, nhưng khi nảy mầm
thì trở thành một cây con có hình thái và chức năng hoàn toàn khác với hạt - một cây con hoàn
chỉnh có khả năng thực hiện các chức năng của một cơ thể thực vật b ình thư ờng.
Sự ra hoa là một bước ngoặt chuyển từ giai đoạn sinh trư ởng các cơ quan dinh dư ỡng
sang giai đoạn mới hình thành cơ quan sinh sản. Đây là kết quả của một quá trình biến đổi về
chất liên t ục và lâu dài để có đư ợc nhữ ng cơ quan sinh sản với chức năng ho àn toàn thay
đổi....Ở mức độ tế bào, thì phân hóa tế b ào thành các mô chức năng r iêng biệt cũng được xem
là quá trình phát triển của tế bào...
T uy nhiên, về ranh giới giữa quá tr ình sinh trư ởng và phát triển thật khó xác định. Có
thể xem đây là hai mặt của một quá tr ình biến đổi chất và lư ợng: sự biến đổi về chất đến một
mức độ nhất đ ịnh dẫn đến sự thay đổi về lư ợng; ngược lại sự biến đổi về lư ợng tạo điều kiện
thuận lợi cho sự biến đổi về chất.
Trong thực tế, quá tr ình sinh trư ởng và phát triển thư ờng biểu hiện xen kẽ nhau rất khó
tách bạch. Vì vậy trong đời sống của cây ngư ời ta chia ra 2 giai đoạn chính: giai đoạn sinh
trưởng dinh dư ỡng và giai đoạn sinh trư ởng sinh sản mà ranh giới là sự ra hoa.
Trong giai đoạn thứ nhất thì hoạt động sinh trư ởng và phát triển của các cơ quan dinh
dưỡng (rễ, thân, lá) là ưu thế. C òn giai đo ạn thứ hai thì sự hình thành, sinh trưởng và phân hóa
của các cơ quan sinh sản, c ơ quan dự trữ là ưu thế.
N gư ời ta có thể điều khiển sao cho tỷ lệ giữa hai giai đoạn này của cây trồng thích hợp
nhất với mục đích kinh tế của con ngư ời. Muốn điều khiển đư ợc sinh trư ởng, phát triển của
cây thì phải hiểu biết sâu sắc về quá tr ình này, các nhân tố nội tại và ngoại cảnh điều chỉnh các
quá trình phát sinh hình thái riêng biệt cũng như toàn cây, trên cơ sở đó có những biện pháp
tác động thích hợp nhất.
Trong sự phát triển của cây hữ u tính cũng như cây vô tính, di truyền và biến dị có ý
nghĩa lớn. Bản chất của cơ thể truyền lại cho đời sau gọi là di truyền. Cơ thể có bản chất mới
phủ định bản chất cũ gọi là biến dị.
- V í d ụ: có một giống cây, trong quả của chúng có nhiề u hạt, như ng vì lý do nào đó
trên cây xuất hiện những quả không hạt. Như vậy: bản chất không hạt đã phủ định bản chất có
hạt. Đem nhân nhữ ng cành mang quả không hạt sẽ có thể tạo đư ợc giống mới - giống có quả
không hạt.
1 .2.Sự phát triển cá thể
Tro ng quá trình phát triển cá thể cây ăn quả nhận được từ hạt trải qua các giai đoạn
khác nhau hay là các thời kỳ khác nhau (I.V.Michurin).
- Giai đoạn phôi thai: được bắt đầu bằng sự hợp nhất của tế bào sinh d ục đực - cái và
hoàn thành bởi sự xuất hiện lá thật ở hạt đang mọc. Đặc điểm của nó là dễ nhạy cảm với sự
thay đổi điều kiện môi trư ờng.
- G iai đoạn trư ởng thành: bắt đầu từ khi ra lá thật đầu tiên đến khi ra quả ổn định. Thời
gian dài ngắn t ùy từ ng loại cây. Nó có đặc điểm là dễ thích nghi với môi trư ờng xung quanh.


18
- Giai đoạn cho sản lư ợng: có đặc điểm là kích thư ớc tán và rễ đạt mức tối đa, ra quả
nhiều. Bản chất của nó ổn định ít bị thay đổi vì đ iều kiện môi trư ờng.
- Giai đoạn già cỗi và chết: có đặc điểm là không có khả năng thay đổi hình thái và bản
chất của cây, sinh trư ởng kém và sản lư ợng giảm dần.
1. 3. Lý thuyết sự già đi và trẻ hóa có tính chu kỳ của cây
N ội dung cơ bản của sự phát triển cá thể bao gồm sự đấu tranh và thống nhất của hai
quá trình đối lập:sự già đi và trẻ hóa (N.P.Krenke).
- Sự già đi là sự già toàn diện của cơ thể - sự thay đổi không thể đảo ngư ợc hoặc thuận
nghịch từ ng bộ phận, đư ợc thể hiện bằng sự suy giảm tất cả các chức năng, dẫn tới sự già yếu
và chết một cách tự nhiên c ủa tế b ào, cơ quan hay toàn cây nói chung. Sự già đi chính là sự
giảm sút tiềm năng sống.
- Sự trẻ hóa là sự nâng cao tạm thời khả năng sống của những tế bào riêng biệt, mô, cơ
quan hoặc c ơ thể nói chung, xảy ra dư ới ảnh hư ởng của nhữ ng quá tr ình sống hoặc điều kiện
s inh trưởng của cây. Sự trẻ hóa đư ợc biểu hiện trong việc tạo mới và phát triển của các cấu
trúc non (mầm, cành bên) đồng thời cản trở sự già đi c ủa nhữ ng bộ phận hiện có.
Mỗi c ơ thể có tiềm lực ban đầu của khả năng sống đư ợc thể hiện ở tuổi thọ trung b ình.
V í d ụ các loài cây khác nhau có tuổi thọ trung b ình khác nhau. Có những loài cây tuổi thọ tới
hàng trăm năm như hồng, vải, nhãn, xoài, mít, táo...; có những loại cây tuổi thọ tính hàng chục
năm như bư ởi, cam, quýt, ổi... và có những loài cây tuổi thọ tính hàng năm như chuối, dứa...
T uổi thọ trung b ình của c ơ thể (tiềm lực ban đầu) được quyết định đầu tiên bởi t ình
trạng dinh dư ỡng và tất cả sự trao đổi chất, chúng có thể thay đổi dư ới ảnh hư ởng của điều
kiện này hay điều kiện khác. Cho nên áp dụng các biện pháp kỹ thuật (cắt tỉa, bón phân, tư ới
nước) có thể kiềm hãm hoặc xúc tiến quá tr ình già đ i và trẻ hóa, kéo dài tuổi thọ của cây, tăng
kích thước, ra quả....
Sự già đi (già sinh học) không chỉ xảy ra toàn cây, mà còn xảy ra từ các cơ quan và tế
bào riêng biệt. Mỗi sự phân chia mới của tế bào tạo ra sự trẻ hóa của nó, nhưng mỗi lần phân
chia này không đầy đủ, cho nên tác giả N.P.Krenke đưa ra khái niệm về tuổi chung và tuổi
r iêng. Tuổi chung là tuổi của toàn cơ thể cây. Tuổi riêng là tuổi của từ ng bộ phận hoặc của cây
được tạo nên từ nhữ ng bộ phận này trong nhân giống vô tính.
T uổi của cơ thể tính từ phôi hạt đến thời điểm hiện tại gọi là tuổi chung. C òn tuổi riêng
được tính từ khi xuất hiện cơ quan hay bộ phận tạo thành cây hoàn chỉnh (trong nhân giống
vô tính) đến thời điểm hiệ n tại. Từ nhữ ng cây này đư ợc nhân ra liên t ục bằng phương pháp vô
t ính tạo ra dòng vô tính. Thư ờng cây mẹ ban đầu gọi là cây đầu dòng.
K hi nhân giống vô tính qua nhiều thế hệ (nhiều đời), nhữ ng cây đời sau tuy tuổi riêng
còn ít như ng chịu ảnh hư ởng của tuổi chung (tuổi của cây mọc ban đầu) quá nhiều, theo quy
luật già sinh học thì sức sống của thế hệ sau giảm sút hơn thế hệ trư ớc. Nếu nhân giống liên
tục qua nhiều thế hệ làm tăng dần sự tích lũy các đột biến tự nhiên, đột biến dinh dư ỡng, tăng
độ dị hợp tử, tích lũy gen có hại. Điều này sẽ làm giảm sức sống và thoái hóa giống kèm theo
các hiện tượng không mong muốn như dễ nhiễm bệnh đặc biệt là các bệnh virus và
Micoplasma.
V ì vậy để đảm bảo năng suất và phẩm chất của giống người ta tiến hành phục tráng
bằng cách nhân giống hữ u tính (gieo hạt). V ì cây non mọc từ hạt không những tuân theo quy



19
luật phát triển đầy đủ nhất (vì chúng phát triển lại từ đầu) mà còn sạch virus, hoặc ngư ời ta có
thể d ùng phương pháp vi ghép (giống ghép lấy từ mô tế bào đ ỉnh sinh trư ởng của cây không
có mầm mống virus).
Trong thực tế sản xuất nhân dân ta cũng đã đ úc rút đư ợc kinh nghiệm theo quy luật
này. Trong kỹ thuật nhân giống vô tính ngư ời ta thư ờng lấy nguồn giống từ các cành phía trên
tán cây vì ở đó có tuổi phát dục già có t ính di truyền ổn định và cây giống sớm ra hoa, kết quả.
N ếu nhân giống từ rễ hoặc nhữ ng cành gần gốc cây thì sẽ cho cây giống chậm bói quả.
- V í d ụ cây hồng được nhân từ rễ chậm ra hoa kết quả đến 3- 4 năm so với cây hồng
được nhân từ cành ngoài tán bằng p hương pháp ghép.
X uất phát từ đặc tính này đối với nhữ ng cây già cỗi có thể đốn trẻ lại để kéo dài chu kỳ
kinh tế.
1. 4.Các thời kỳ tuổi của đời sống cây ăn quả
C ăn cứ vào lý thuyết của N.P.Krenke, P.H. Sitt đã chia toàn bộ chu kỳ sống của cây
thân gỗ ra làm 3 thời kỳ chính và hai 2 thời kỳ quá độ và kỹ thuật tác động phù hợp cho từng
thời kỳ tuổi như sau:
a) Thời kỳ sinh trư ởng: từ nảy mầm của cành ghép ( ở cây ghép) đến bắt đầu ra quả.
b) Thời kỳ sinh trư ởng và ra quả: Từ khi ra quả đầu tiên đến ra quả ổn định, còn gọi là
thời kỳ bư ớc vào kết quả.
c) Thời kỳ ra quả và sinh trư ởng: từ bắt đầu ra quả ổn định đến khi đạt sản lư ợng cao
nhất, cây chuyển sang thời kỳ mang quả.
d) Thời kỳ ra quả: Thời kỳ này cây cho sản lư ợng nhiều nhất và ổ n định nhưng sinh
trưởng giảm sút.
e) Thời kỳ ra quả và tàn lụi: Cây tiếp tục ra quả, cành nửa khung và cành nhánh chết
dần, ngọn cành khung khô và tán b ị thu nhỏ lại, sản lư ợng giảm. Tương quan giữa phần trên
mặt đất và rễ bị phá vỡ, mầm rễ xuất hiện.

2. CÁC T HỜI KỲ SINH TR Ư ỞNG VÀ NG Ủ NGHỈ
Trong năm, thời kỳ hoạt động sống mạnh mẽ của cây ăn quả gọi là thời kỳ sinh trư ởng,
và nó đư ợc thay thế bằng thời kỳ ngủ nghỉ khi không thấy có dấu hiệu bề ngoài c ủa hoạt động
sống. Đấy là sự thích nghi với điều kiện khí hậu lạnh mùa đông, rõ nhất là đối với các loại cây
rụng lá mùa đông.
Độ dài c ủa các thời kỳ phụ thuộc t ình trạng sinh lý của cây, tuổi cây, điều kiện thời tiết
và k ỹ thuật tác động.
C ác thời kỳ này đư ợc thể hiện qua các pha vật hậu (còn gọi là thời kỳ vật hậu) là sự
biến đổi vật chất theo điều kiện thời tiết khí hậu - hiện tư ợng lặp lại hàng năm trong chu kỳ
phát triển của cây. Mỗi pha thể hiện các quá tr ình sinh vật xảy ra trong các cơ quan riêng biệt
của c ơ thể dưới ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh nhất định.
a) Thời kỳ sinh trưởng
T hời kỳ sinh trư ởng phần trên mặt đất của cây được bắt đầu từ thời điểm nảy lộc đến
kết thúc rụng lá.




20
T hời kỳ sinh trư ởng gồm các pha nảy lộc, xòe lá, nở hoa, kết quả và quả chín. Để qua
từng pha vật hậu cần có điều kiện nhất định đặc biệt là nhiệt độ - gọi là các ngư ỡng nhiệt độ
cho từng pha, t ùy thuộc vào từ ng loại cây.
b) Thời kỳ ngủ nghỉ
C ó thể phân biệt làm hai dạng: ngủ sâu và ngủ s ơ bộ (tạm thời).
- N gủ sâu: Sau khi rụng lá cây bư ớc vào pha ngủ sâu, khi gặp điều kiện thuận lợi tạm
thời (như nhiệt độ và ẩm độ cao) vẫn không bị vi phạm.
T hời gian ngủ phụ thuộc điều kiện khí hậu, gốc ghép, giống và tuổi cây, trong đó rõ
nhất là khí hậu.
- N gủ sơ bộ: xảy ra vào cuối thời kỳ sinh trư ởng của mầm và có thể bị vi phạm (kết
thúc đợt cành trước và chuẩn bị đợt cành sau). Có thể d ùng biện pháp kỹ thuật (như tăng
cường dinh dư ỡng đạm và nư ớc) để rút ngắn thời gian ngủ, tăng nhiều đợt cành trong năm,
tăng nhanh khối lư ợng sinh trư ởng của cây, nhanh chóng đạt đư ợc sản lư ợng quả cao ngay
nhữ ng năm đầu mới cho quả.
N gay trong thời kỳ sinh trư ởng người ta cũng nhận thấy có sự sinh trưởng và ngủ nghỉ
xen k ẽ nhau giữa phần trên mặt đất và phần dư ới mặt đất. Có thể ứng dụng quy luật này trong
việc trồng mới. Khi tán cây đâm chồi nảy lộc (sinh trư ởng mạnh) thì bộ rễ ở trạng thái ngủ
nghỉ (sinh trư ởng yếu). Vào lúc này nếu bứng cây đem trồng vào lúc phần trên mặt đất có
cành lá ở trạng thái thành thục, ổn định thì bộ rễ ở trạng thái hoạt động (sinh trư ởng mạnh) sẽ
cung cấp đầy đủ nư ớc và dinh dưỡng cho tán cây đâm chồi nảy lộc nhanh chóng.

3. QUY LUẬT RA HOA KẾT QUẢ
3.1. Khái niệm và các học thuyết ra hoa đối với cây ăn quả
a) Khái ni ệm về phân hóa hoa và ra hoa
Sự hình thành hoa là dấu hiệu cây chuyển từ giai đoạn sinh trư ởng phát triển dinh
dưỡng sang giai đoạn sinh trư ởng phát triển sinh sản: chuyển hư ớng từ hình thành mầm lá
sang hình thành mầm hoa. Nó biểu hiện về phản ứng di truyền và trạng thái sinh lý nhất định
khi gặp điều kiện ngoại cảnh thích hợp. Sau khi cảm ứ ng sự ra hoa thì hoa được hình thành và
phân hóa.
C ó thể chia quá tr ình hình thành hoa làm 3 giai đoạn:
- C ảm ứng hình thành hoa: trong đó có sự cảm ứng nhiệt độ (gọi là xuân hóa) và cảm
ứ ng về ánh sáng (quang chu kỳ).
- Sự hình thành mầm hoa.
- Sự sinh trư ở ng c ủa hoa, sự phân hóa hoa, sự phân hóa giới tính.
b) Các học thuyết ra hoa
* T huyết cảm ứng nhiệt độ
C ó nhữ ng lo ài cây chỉ phân hóa hoa dưới ảnh hư ởng của nhiệt độ thấp trong một thời
gian nhất định. Ngư ời ta đã chứng minh đư ợc rằng: cơ quan tiếp nhận (cảm thụ) phản ứng
nhiệt độ là đỉnh sinh trư ởng của thân. C hỉ cần đỉnh sinh trư ởng chịu tác động của nhiệt độ thấp
cũng có thể gây nên sự phân hóa mầm hoa. Như vậy thì đối với sự cảm nhận quá tr ình xuân
hóa cần có các tế bào đang phân chia c ủa đỉnh sinh trư ởng. Giới hạn tác động của nhiệt độ và




21
thời gian tiếp xúc có hiệu quả thay đổi t ùy theo từng loại cây( từ 0 đến 15 0 C là có hiệu quả
xuân hóa).
* T huyết quang chu kỳ (sự cảm ứ ng ra hoa bởi ánh sáng)
Độ dài chiếu sáng tới hạn trong ngày có tác dụng điều t iết sự sinh trư ởng phát triển của
cây, có thể kích thích hoặc ức chế các quá tr ình khác nhau và phụ thuộc vào các loài khác
nhau gọi là hiện tư ợng quang chu kỳ. Tr ên quan điểm này ngư ời ta phân thành 3 nhóm cây:
ngày ngắn; ngày dài; trung tính.
* T huyết hormon ra hoa
T heo Trailachyan cây muốn ra hoa đư ợc phải có tác nhân kích thích sự ra hoa
( florigen).
Florigen gồm 2 thành phần: Gibberellin (GA) kích thích sự sinh trư ởng phát triển trụ
dưới hoa còn Antesin (hormon giả thiết) kích t hích sự phát triển c ủa hoa. Theo giả thiết đó thì
đối với cây ngày ngắn (cây dứa chẳng hạn) Gibberellin đư ợc tạo nên cả trong ngày dài và
ngày ngắn, còn Antesin chỉ tạo nên trong ngày ngắn. V ì vậy khi chiếu sáng dài nó không ra
hoa, chỉ sinh trư ởng vươn cao. Ngược lại với cây ngày dài thì Antesin được hình thành cả
trong điều kiện ngày dài và ngày ngắn, còn Gibberellin chỉ đư ợc hình thành trong đ iều kiện
ngày dài, nên trong điều kiện ngày ngắn thì thiếu Gibberellin nên không thể hình thành hoa
được. Vậy ta có thể xử lý bổ sung Gibberellin thì cây hoàn toàn có thể ra hoa đư ợc. Như vậy
là học thuyết hormon ra hoa phần nào có thể giải thích được bản chất của phản ứng quang chu
kỳ và sự ra hoa của cây.
* T huyết C/N
Một số ý kiến cho rằng tỷ lệ C/N có thể là yếu tố quan trọng quyế t đ ịnh quá tr ình phân
hóa mầm hoa. Ví dụ trên cây xoài: ở các cành mang hoa t ỷ lệ C/N cao hơn ở t hời kỳ sau nở
hoa. Ngư ời ta nghiên cứ u trên 2 giống Deshehri và Langra thấy: quá tr ình phân hóa mầm hoa
xảy ra khi tỷ lệ C/N cao và t ỷ lệ này giảm dần cùng với sự phát triển của chùm hoa. Theo GS
V ũ Công Hậu, tỷ lệ C/N thích hợp thì cây sinh trư ởng phát triển cân đối, cây sẽ ra hoa b ình
thư ờng. Nếu tỷ lệ này quá thấp thì cây không ra hoa.
* Sự phân hóa giới tính của hoa
Đây là vấn đề rất phức tạp có quan hệ đến các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, đặc biệt
liên quan đến hàm lư ợng phytohormon trong cây và các điều kiện ngoại cảnh.
N hiều thí nghiệm xác định hoạt tính của Gibberellin và C ytokinin trong lá và trong rễ
đã nhận thấy hoạt tính C ytokinin trong cây cái cao hơn cây đực và ngư ợc lại hoạt tính của
G ibberellin trong cây đực cao hơn cây cái. Người ta đã chứ ng minh bằng cách nuôi cấy phôi
tách riêng trong ố ng nghiệm. Nếu môi trư ờng chỉ có Gibberellin thì có 95,5 - 100% là hoa
đực, nếu chỉ cho C ytokinin thì 92,6 - 97,7% là hoa cái. Còn đối chứng không cho GA và
C ytokinin thì t ỷ lệ hoa đực và hoa cái xấp xỉ nhau.
N goài GA và Cytokinin, các chất điều tiết sinh trư ởng khác cũng ảnh hư ởng quan
trọng đến sự biểu hiện giới tính, như Auxin gây nên sự cân bằng trong việc biểu hiện giới tính,
Ethylen tạo nên 100% hoa cái trên các cây họ bầu bí.
C ác yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hư ởng quan trọng đến sự biểu hiện giới tính. Trong
điều kiện ngày ngắn, ánh sáng xanh, nhiệt độ thấp, lư ợng CO 2 cao, ẩ m độ cao, nhiều nit ơ... thì




22
liên quan đến hình thành giới tính cái. N gư ợc lại, ngày dài, ánh sáng đỏ, nhiệt độ cao, lư ợng
C O2 thấp, ẩm độ thấp, nhiều kali... liên quan đến tính đực.
3.2. Đ ặc điểm ra hoa kết quả
a) Thời gian bư ớc vào kết quả của cây ăn quả
T hời gian bư ớc vào kết quả của cây phụ thuộc vào phương pháp nhân giống, loài cây
khác nhau, thế sinh trưởng của gốc ghép và mối quan hệ giữa sinh trư ởng sinh dưỡng và sinh
trưởng sinh thực.
- Ở cây hữu tính bước vào kết quả muộn hơn cây vô tính. Điều này có quan hệ với sự
phát triển giai đoạn. Theo I.V.Michuirin, cây hữ u tính không có khả năng ra quả ở giai đoạn
non trẻ của sự phát triển, khi chúng còn chưa kinh qua biến đổi về chất xuất hiện trư ớc khi ra
hoa, quả. Cây hữu tính bắt đầu phát triển từ phôi, đã kinh qua sự thay đổi này và thời gian
chúng bư ớc vào kết quả phụ thuộc vào sự tăng nhanh của bộ lá, bộ rễ tích lũy chất dinh dư ỡng
cần thiết đối với sự hình thành quả. Cho nên những loài và giống có bộ rễ và phần trên mặt đất
s inh trưởng nhanh bư ớc vào kết quả sớm hơn. Ví dụ: cây dâu tây bắt đầu kết quả từ năm thứ
1-2 và kết thúc năm thứ 10- 15; mơ, mận bắt đầu kết quả năm thứ 3- 6 và kết thúc năm thứ 20-
30; táo ta bắt đầu kết quả năm thứ 2- 3 và kết thúc năm thứ 40-50...
- Gốc ghép cũng có ảnh hư ởng đến sự ra hoa sớm hay muộn. Thư ờng ở gốc ghép có
thế sinh trư ởng mạnh thì cây ghép ra hoa muộn hơn.
- Thời gian bắt đầu ra quả có thể đư ợc xúc tiến nhanh bằng cách phun các chất ức chế
s inh trư ởng, cắt tỉa cành, cắt khoanh vỏ thân cành, các biện pháp tác động cơ giới khác...
b) Hiện t ượng giao phấn và ra quả cách năm
Hoa sau khi nở đư ợc tiến hành thụ phấn thụ tinh. Sau khi thụ tinh từ mầm hạt hình
thành hạt và từ tế bào trứ ng hình thành phôi hạt. Bầu nhụy và phần xung quanh phình lên
thành quả.
Ở nhiều loài và giống cây ăn quả, sự thụ tinh và kết quả chỉ xảy ra trong trư ờng hợp
nếu nhụy của giống này đư ợc thụ phấn bằng phấn của giống khác của c ùng loài đó. Hiện
tư ợng này gọi là giao phấn, các giống này gọi là giống giao phấn.
Trong khi xây dự ng vư ờn quả mà đặc biệt bằng giống giao phấn ngư ời ta cần trồng cây
thụ phấn.
Ở nhiều loài cây ăn quả, thư ờng xảy ra hiện tư ợng ra quả cách năm, bởi vì trong nhữ ng
năm đạt sản lư ợng cao sự sinh trưởng yếu đi, ảnh hư ởng đến sự phân hóa mầm hoa cho vụ quả
năm sau. Ở ta có nhiều loại cây ăn q uả ra quả cách năm như nhãn, vải, hồng, cam, quýt....
H iện tư ợng này có thể khắc phục được bằng các biện pháp:
- Áp dụng kỹ thuật trồng trọt cao đảm bảo sự sinh trư ởng của rễ kéo dài, phát triển
mạnh bộ lá, lợi dụng độ chiếu sáng tốt nhất.
- Đ iều hòa k ịp thời mối quan hệ giữa lá và quả (cắt tỉa, bẻ cành, uốn cành, phun hóa
chất..)
- Trồng cây có kích thư ớc bé (gốc ghép có sự sinh trưởng yếu). Giữ a tán cây thoáng
tạo điều kiện cho lá quang hợp, giảm bớt tiêu hao cho chất dinh dư ỡng.
- Lựa chọn và trồng nhữ ng giống ra hoa kết quả điều hòa.
c) Biện pháp tăng cường thụ phấn thụ tinh




23
Trong khi xây dựng vư ờn cây ăn quả cần phải quan tâm đến t ình hình thụ phấn thụ tinh
của hoa. Bởi vì sự đậu quả phụ thuộc vào sự thụ phấn tốt hay xấu, mà sự thụ phấn lại phụ
thuộc vào 3 yếu tố là:
- Đặc điểm ra hoa của từ ng loại cây.
- Thời tiết lúc nở hoa.
- Những tác nhân (môi giới) như ong, bư ớm ruồi...
* Đ ặc điểm ra hoa của cây ăn quả
Phần lớn các loại cây ăn quả có hoa lư ỡng tính như ng c ũng có một số loài có hoa đơn
t ính như hồng, đu đủ, mận, mơ, táo tây, cam, quýt không hạt...
Đối với các loài cây có hoa đơn tính cần tiến hành trồng cây thụ phấn với các tiêu
chuẩn sau:
- C ây thụ phấn phải c ùng loài với cây trồng chính; có thể khác loài nhưng phải có khả
năng giao phấn cho nhau như (bưởi, cam, quýt, chanh, Poncirus).
- C ây thụ phấn phải sinh trư ởng khỏe, thích hợp với điều kiện sinh thái nơi trồng cây
ăn quả, nguồn phấn dồi dào và có thời gian tung phấn trùng với thời gian chín của nhụy hoa
của giống chính.
- Số lư ợng cây t hụ phấn trong vư ờn quả nhiều hay ít t ùy thuộc vào khả năng cung cấp
phấn và khả năng đóng góp của nó vào năng suất chung trong vư ờn quả. Thông thư ờng cây
thụ phấn chiếm tỷ lệ 5 - 10% đến 50% và đư ợc bố trí trồng thành từng hàng xen kẽ hoặc rải
rác đều ở các hàng cây trồng chính.
- Trong nghề trồng cây ăn quả cần trồng các dòng vô tính được nhân ra từ một cây đầu
dòng tốt và đã đư ợc tuyển chọn. Dòng này ít có khả năng tự thụ phấn hoặc tự thụ phấn từ phấn
hoa c ủa dòng đó cho quả chất lượng kém, vì vậy phải trồng xen nhữ ng hàng cây c ủa dòng vô
t ính khác gọi là dòng “cho phấn” đã đư ợc xác định.
* Thời tiết v à thụ phấn ở cây ăn quả
T hời tiết lý tư ởng cho thụ phấn là: nắng, nhiệt độ và ẩ m độ vừa phải, không có gió lớn
- điều kiện để bao phấn dễ nở, nẩy mầm thuậ n lợi, côn trùng môi giới hoạt động tốt, số lư ợng
hạt phấn đư ợc mang đến bầu nhụy nhiều.
* Môi giới giúp hoa thụ phấn
N hiều dòng vô tính có hoa lư ỡng tính đư ợc sử dụng càng lâu khả năng không tự thụ
phấn đậu quả càng lớn, nên phải trồng xen những dòng cho phấn để giao phấn. Vì vậy cần có
nhữ ng tác nhân mang phấn từ cây cho phấn đến cây nhận phấn. Tác nhân đó là gió, côn
trùng...Trong thực tế dù không phải là dòng vô tính, nhiều loài cây ăn quả cũng cần phải giao
phấn như : hồng, xoài, mít, nhãn, vải, chôm chôm, mơ, mận... nên chúng cần có môi giới
truyền phấn.
* Thụ phấn nhân tạo
C ó một số loài cây thụ phấn khó khăn do ít phấn, hạt phấn kết dính, thiếu cây đực,
thiếu môi giới truyền phấn như (mãng cầu xiêm, lạc tiên, đu đ ủ, mít, hồng...)
V í d ụ: ở Đà Lạt (1971 - 1972) các tác giả Hàn Q uốc - Yung K yung Choi và Yung Ho
K im đã thụ phấn bổ sung cho hồng bằng b ình phun thuốc bột để phun phấn lên đầu vòi hoa
cái. Cách làm như sau: hái hoa đực khi hoa đã phồng lên và có màu vàng, đưa nhanh vào phơi
trên giấy báo trong điều kiện nhiệt độ 20 - 25 0 C sau 24h r ũ hoa lấy phấn, cứ 100 hoa đư ợc



24
2,5g phấn. Để thụ phấn cho 1 ha hồng cần 100g phấn nếu d ùng bút lông trực tiếp chấm phấn
vào đầu nhụy hoặc cần tới 400g phấn pha lẫn với 2 - 12kg bột gạo hoặc bột sữa nếu d ùng máy
phun bột.
C. TẠO HÌNH VA CẮT TỈA CÀNH
1. M ục đích của tạo tán và đốn tỉa:
- N hằm tạo lập một hình thái cây trồng có khả năng tiếp nhận ánh sáng đầy đủ, đồng
thời khống chế và duy trì chiều cao của cây trồng trong tầm kiểm soát để thuận lợi trong việc
quản lý vư ờn ở hai giai đoạn: kiến thiết c ơ bản và thời kỳ kinh doanh.
- Hình thành và phát triển bộ khung cơ bản, vữ ng chắc nhằm tránh đổ ngã, gãy nhánh
từ đó phát triển các c ành nhánh thứ cấp cho cây.
- Lập những cành mang qủa trẻ, dồi dào sinh lực và phân bố giống nhau trên khung
(sườn) và cành mẹ (cành chính). Thay thế những cành già, lọai bỏ cành sâu bệnh, chết, cành
vô hiệu…không có khả năng sản xuất.
- Tăng diện tích lá hữ u hiệu. Duy trì sức sống tốt của cây, bảo đảm sự cân bằng sinh
trưởng và kết qủa. Luôn luôn duy trì cây có khả năng cho qủa ở mức tối hảo.
- K hống chế mối tương quan giữa sinh trư ởng dinh dư ỡng và sinh trưởng sinh sản, đạt
được một chỉ số lá trên số qủa tối ư u làm cơ s ở cho việc tỉa bớt c ành lá hoặc tỉa bớt qủa.




25
H ình 1 : Một số dụng cụ d ùng để cắt tỉa

2. Kỹ thuật đốn tỉa
a) Đ ốn tạo hình:
Bắt đầu từ khi mọc cho đến khi ra hoa kết quả. Hoạt động chính của cây con là tạo rễ,
hình thành thân chính và bộ khung cành lá. Tất cả các bộ phận còn non và cây còn nhỏ không
xảy ra hiện tư ợng che lấp ánh sáng nên nguyên tắc đốn là: hạn chế đốn cắt đến mức tối thiểu,
chỉ xoa (cắt) mầm hoặc bấm ngọn những cành cần loại bỏ




H ình 2: Một số dạng tán cây thân gỗ




H ình 3 : Đốn tạo hình cây kiểu tán tròn




26
Đốn tạo hình giúp cho cây có bộ cành khung khỏe, đều nhau, phân bố hợp lý trong
không gian để sau này khi ra hoa, quả, tán cây có dạng nhất định theo ý muốn của người làm
vườn như hình tròn, hình bán cầu, bán nguyệt, hình vuông... để cây có thể tiếp nhận ánh sáng
tối đa, từ đó mới có sản lư ợng quả cao và phẩm chất quả tốt.
* Tỉa cành non: Thư ờng được thực hiện ngay từ trong vư ờn ươm để cây con hình
thành cành cấp 1. Thường dùng kéo t ỉa cây để bấm ngọn. Yêu cầu cần đạt là: cắt đúng vị trí
0
đỉnh mầm muốn để lại khoảng 5mm nghiêng 45 và ngư ợc chiều với mầm muốn để lại. K hông
cắt cao quá sẽ gây nên hiện tư ợng chết ngư ợc và không cắt thấp quá sẽ làm hại mầm. Trên
cành cấp 1 cũng tiến hành bấm ngọn để cây hình thành cành cấp 2 như trên (hình 4).




H ình 4: Phư ơng pháp t ỉa cành non




27
* Cách làm nghiêng cành với góc độ tối ư u:
0
- Nếu góc lớn hơn 45 ta níu cành buộc dây cố định hư ớng vào trong.
0
- Nếu góc nhỏ hơn 35 t hì ta dùng một đoạn gỗ chống vào thân và cành để mở
rộng góc ra (hình 5)




H ình 5: Xử lý mở rộng gó c độ phân cành cấp 1 và thân chính
1- C ành trước xử lý: 2- C ành sau xử lý; 3- Đầu đoạn gỗ chống đúng
4- Đầu đoạn gỗ chống sai




H ình 6: Góc độ của sự phân bố cành (nhìn từ trên xuống)


28
1- Tối ư u; 2- Không đạt yêu cầu




H ình 7: Sự phân bố cành ( nhìn từ trên xuống)
1 - Bình thư ờng; 2 - Tối ư u

* Cắt mặt nguyệt: cắt mặt nguyệt để định hư ớng mầm mọc thẳng lên hay mọc ngang
theo ý muốn.
b) Đ ốn tạo quả
* T rư ờng hợp C/N thấp: Biện pháp đốn tỉa nhằm tăng cư ờng hiệu lực quang hợp
bằng cách cắt bớt nhữ ng lá thừa đi đôi với hạn chế nư ớc phân.
K hi đốn cắt nên theo phương châm: đ ốn thưa (tức là cắt từ chân cành), không đốn cụt
(đốn cụt là cắt giữa cành làm cho ngắn lại). N ên giữ lại nhữ ng cành tốt trung b ình, cứ ng cáp,
có khả năng ra quả. Thông thư ờng cành đư ợc hư ởng chế độ chiếu sáng và thoáng khí tốt làm
cho quả có chất lư ợng tốt (hình 8,9).




29
H ình 8: K ỹ thuật cắt cành
1- C ắt ngắn; 2- Cắt thưa
N hững c ành b ị loại trừ là: cành vư ợt non mọc từ thân câ y hay từ nhữ ng cành lớn chiếm
nhiều nhựa, chậm ra quả, che mất ánh sáng, bao giờ cũng phải cắt sớm ngay từ lúc mới nhú;
cành b ị gãy, b ị tổn thương do sâu bệnh; c ành mọc chùm, cành mọc rậm rạp trong tán cây;
nhữ ng cành khô ng có khả năng ra hoa, kết quả. Đồng thời tạo cành với góc độ nhọn nhằm tạo
cho bộ k hung vững chắc hơn và ngăn ngừa sự lan truyền của nấm khuẩn hoặc sâu đục thân
nguy hiểm.




H ình 9: K iểu cắt cành
A – C ắt ngắn (cụt): 1- C ắt nhẹ; 2- C ắt vừa; 3- Cắt đau
B – C ắt thưa cành




30
K ỹ thuật cắt thưa cành thích hợp với những cây trẻ t uổi có tác d ụng làm cây s ớm bư ớc
vào giai đoạn kết quả và tăng sản phẩm một cách nhanh chóng.
N ếu đốn cụt thư ờng làm nảy sinh vài ba cành mới làm cho cây lại bị rậm rạp thêm bởi
sự ảnh hư ởng của cực tính, có thể làm chậm sự ra hoa kết quả.
* T rư ờng hợp C /N cao
Trư ờng hợp này xảy ra khi cây đã già, đất đã kiệt, lư u thông nhựa khó khăn.
K hi đốn thì tiến hành đốn đau và quan trọng nhất là đốn sau mỗi vụ thu hoạch, cắt đi
nhữ ng cành b ị sâu bệnh, cành già ở c hỗ lá rậm rạp, lá già, nhữ ng cành mọc chụm, cành la,
cành vượt.
* T ỉa thoáng (tỉa cành lớn): khi cây có tán rậm rạp, cần cắt bỏ đi một vài cành lớn để
làm tán thoáng. Do cành nặng nên cắt làm 3 lát (hình 10).




31
H ình 10: Tỉa thoáng tán (cắt cành lớn)




32
c) Đ ốn trẻ (cải tạo, phục hồi)
C ách đốn chủ yếu là: Hạ thấp chiều cao cây còn 1- 1.5m, giữ lại một số cành nhỏ có lá
trên đoạn cây còn lại để lá cây tiếp tục quang hợp tạo điều kiện c ho cây ra cành tán mới.
T hời kỳ đốn: đốn vào mùa sinh trư ởng, đủ độ ẩm và nhiệt độ cao. Sau khi cưa (cắt)
xong, gọt nhẵn vết cưa b ằng dao sắc, bôi vôi hoặc thuốc trừ nấm. Vết cưa phải nghiêng, tránh
bị thối. Sau khi đốn trẻ lại, mầm mới mọc lên sẽ tạo thành khung tán mới, hoặc ghép thay
giống mới. Có thể áp dụng phương pháp ghép mắt hay ghép cành. Sau khi cây có khung tán
mới thì cắt bỏ cành nhỏ có lá cũ đi.




33
BÀI 3
VƯỜN ƯƠM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG
CÂY ĂN QU Ả

A. VƯƠN ƯƠM CÂY ĂN QUẢ.
1.TẦM QUAN TRỌNG CỦA VƯ ỜN ƯƠM CÂY ĂN QU Ả.
Vư ờn ư ơm là một bộ phận cấu thành không thiếu đư ợc của ngành trồng cây ăn quả, nó
là cơ s ở cho vư ờn quả phát triển, là một trong nhữ ng khâu quan trọng bậc nhất trong ngành
trồng cây ăn quả. Muốn có những vư ờn cây ăn quả sinh trư ởng khỏe, năng suất, sản lư ợng
cao, phẩm chất tốt, tính chống chịu cao phải có giống tốt và nhữ ng cây giống tốt. Điều đó phải
bắt đầu từ công tác vư ờn ư ơm.
Do nhu cầu ngày càng cao trong sản xuất cây ăn quả đòi hỏi chúng ta phải tổ chức xây
dựng những loại hình vư ờn ư ơm phù hợp, đáp ứng nhữ ng nhiệm vụ chủ yếu là
+ C họn lọc, bồi dư ỡng giống tốt.
+ Sử dụng các phương pháp nhân giống để sản xuất cung cấp nhiều cây giống chất
lư ợng cao cho sản xuất.

2. CH ỌN ĐỊA ĐIỂM ĐỂ THÀNH L ẬP VƯ ỜN Ư ƠM
K hi chọn địa điểm lập vườn ư ơm cần chú ý một số yêu cầu sau đây:
+ Gần nguồn nư ớc tư ới.
+ Gần đường giao thông và ở vị trí trung tâm các vùng trồng trọt để tiện lợi cho việc
chăm sóc, bảo vệ và cung cấp cây giống.
+ Đất đai: đất có kết cấu tốt, đất có khả năng giữ nư ớc, thoát nước. Nên chọn đất phù
sa, cát pha, thịt nhẹ. Đất dầy khoảng 40 - 50 cm, nếu là vùng đất đồi thì đất có cấu tư ợng, độ
pH = 5-7, mực nước ngầm sâu 0,8- 1m, vùng đất ít có mầm mống sâu bệnh hại.
+ Địa hình: hơi dốc 3 - 40 , bằng phẳng, có đầy đủ ánh sáng, thoáng gió và tốt nhất có
đai rừ ng chắn gió.

3. TỔ CHỨC VƯỜN Ư ƠM.
3. 1. Các l oại vườn ươm.
Tùy theo nhiệm vụ và thời gian sử dụng mà có thể chia thành 2 loại vư ờn ư ơm
3. 1. 1. Vư ờn ươm cố định
Là loại vườn ươm có thời gian sử dụng lâu dài thực hiện cả 2 nhiệm vụ cơ bản của
vườn ư ơm. Loại vư ờn ư ơm này thư ờng được xây dựng quy mô, ở đây có đầy đủ cán bộ khoa
học kỹ thuật có trình độ, có các công tr ình kiến thiết cơ bản phục vụ cho công tác nghiên cứu
và phục vụ sản xuất. Loại vư ờn này thư ờng được xây dựng để phục vụ cho nhu cầu trên quy
mô lớn mang tính chất quốc gia, liên vùng, liên t ỉnh.
3. 1. 2. Vườn ươm t ạm thời




34
Là loại vườn ươm thực hiện nhiệm vụ nhân giống là chủ yếu. Nó có thể chỉ tồn tại
trong một thời gian ngắn sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ cung cấp đủ giống cho sản xuất.
3. 2. B ố trí vườn ươm.
Một vư ờn ư ơm với quy mô lớn khi quy hoạch nên chia thành 3 khu:
3. 2. 1. Khu cây giống : khu này được chia thành 2 khu.
- K hu thứ nhất: trồng những giống cây ăn quả đã đư ợc xác định là gốc ghép để lấy hạt
gieo, lấy cành để giâm cành làm gốc ghép.
- K hu thứ hai: trồng tập đoàn các giống cây ăn quả quý có chủ trương nghiên cứu, phát
triển. Hàng năm chọn lọc, b ình tuyển những cây đầu dòng của các giống để lấy cành ghép,
mắt ghép, cành giâm, cành chiết và lấy hạt sản xuất cây giống đối với nhữ ng cây giống phải
nhân bằng hạt. Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc trong khu vực này đ ảm bảo thỏa mãn nhu cầu
của cây để thúc đẩy nó biểu hiện đầy đủ đặc tính, tiềm năng về năng suất, phẩm chất... của
giống.
3. 2. 2. Khu nhân giống
T ùy theo quy mô, nhiệm vụ và khả năng sử dụng các phương pháp nhân giống của cơ
sở, có thể chia khu này thành năm tiểu khu:
- K hu gieo hạt, ra ngôi cây gốc ghép.
- K hu giâm cành, ra ngôi cành giâm làm gốc ghép
Hạt và cành giâm dùng ở 2 t iểu khu này đư ợc lấy trên những cây đã đư ợc chọn lọc ở
khu vực 1 của khu cây giống.
- K hu ra ngôi chăm sóc cành giâm để sản xuất cây giống bằng phương pháp giâm
cành.
- K hu gơ cành chiết để sản xuất cây giống bằng phương pháp chiết cành.
- K hu gieo hạt để sản xuất cây giống bằng phương pháp gieo hạt.
Vật liệu đư ợc lấy t rên nhữ ng cây đầu dòng c ủa các giống đã bình tuyển ở khu vực 2
của khu cây giống.
3. 2. 3. Khu luân canh
Trong vư ờn ư ơm cần thiết phải có một khu đất hàng năm trồng rau, cây họ đậu, thư ờng
xuyên đư ợc cải tạo bồi dư ỡng nâng cao độ phì để sau vài năm luân phiên đổi chỗ cho một số
t iểu khu của khu nhân giống.
T ùy theo quy mô, nhiệm vụ và khả năng sử dụng các phương pháp nhân giống mà quy
hoạch phân chia các tiểu khu trong vườn ư ơm cho hợp lý.

B. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GI ỐNG CÂY ĂN QUẢ.

1. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG HỮU TÍNH - NHÂN GI ỐNG BẰNG HẠT
1. 1. Những ưu và như ợc điểm của phương pháp nhân gi ống bằng hạt
1. 1. 1. Ưu điểm
- K ỹ thuật đơn giản, dễ làm: sau khi quả chín, thu hái quả bóc lấy hạt để gieo.
- C hi phí lao động tương đối thấp, do đó giá thành cây con thấp.
- Hệ số nhân giống cao:trong một thời gian ngắn có thể cung cấp số lư ợng cây giống
tương đối lớn cho sản xuất.


35
- Tuổi thọ của cây trồng bằng hạt thư ờng cao.
- C ây gieo từ hạt thư ờng có khả năng thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh, sinh
trưởng khỏe và tính chống chịu cao vì đa số giống cây ăn quả thuộc loại sinh sản hữu tính
ngoại phối, cây mọc từ hạt là cây có bản chất lai tự nhiên.
1 .1. 2. Như ợc điểm: Phương pháp này còn một số như ợc điểm lớn là:
- C ây mọc từ hạt thư ờng khó giữ đư ợc đặc tính của giống, bởi vì phần lớn cây ăn quả
có bản chất lai, chúng có tính dị hợp.
- C ác giống cây trồng từ hạt thư ờng ra hoa kết quả muộn (5 - 7 năm tùy giống) vì
chúng phải trải qua giai đoạn phát triển cá thể non trẻ tương đối dài mới bước vào giai đoạn
phát d ục.
- C ác giống cây trồng từ hạt thư ờng thân cây cao, tán phát triển không đồng đều,
không cân đối, nên gây khó khăn cho chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và khả năng
chống gió bão kém. Ngoài ra với những giống thân cành có gai, cây đư ợc trồng từ hạt thư ờng
có nhiều gai hơn các cây được trồng bằng nhữ ng phương pháp khác.
Do nhữ ng như ợc điểm trên, phương pháp nhân giống hữ u tính chỉ đư ợc sử dụng trong
các trư ờng hợp sau đây:
- Gieo hạt lấy cây làm gốc ghép.
- Dùng trong công tác lai tạo chọn lọc giống.
- Sử dụng gieo hạt đối với những giống chưa có phương pháp nhân giống khác tốt hơn.
- Lợi dụng ư u thế của phôi vô tính đối với nhữ ng cây ăn quả có hiện tư ợng đa phôi như
bơ, cam, quýt, xoài... để có thể chọn ra những cây giống giữ nguyên đư ợc đặc tính của cây mẹ.
1. 2. Những điều kiện cần chú ý khi nhân giống bằng hạt.
1. 2. 1. Phải nắm được các đặc tính, sinh lý của hạt.
Để hạt nảy mầm đều, tỷ lệ nẩy mầm cao, cây con sinh trư ởng khỏe, cần phải nắm đư ợc
đặc tính, sinh lý của hạt có các biện pháp xử lý hợp lý:
- Một số giống có hạt chín sinh lý sớm, hạt nảy mầm ngay trong quả như mít, bư ởi,
cam, quýt, đu đ ủ...
- Một số giống có hạt cần được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thấp 3- 60C (đào,
hồng...) mới nảy mầm tốt.
- Một số giống hạt có vỏ cứ ng cần đư ợc xử lý bằng các phương pháp ngâm nước, cơ
giới hoặc xử lý hóa học trư ớc khi gieo mới nảy mầm tốt như hạt đào, mơ, mận, xoài...
- Một số giống hạt để lâu sức nảy mầm sẽ kém như vải, nhãn, đ u đ ủ, na...
1. 2. 2. Đảm bảo ngoại cảnh để hạt nảy mầm tốt.
+ N hiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm:
10 - 210 C
- Đối với giống cây ăn quả ôn đới
15,5 - 26,50 C
- Đối với giống cây ăn quả á nhiệt đới
23,8 - 350 C
- Đối với giống cây ăn quả nhiệt đới
+ Độ ẩm đất đảm bảo 70-80 % độ ẩm đồng ruộng.
+ Đ ủ ôxy: đất gieo hạt phải tơi xốp, thoáng khí, khi gieo không lấp hạt quá sâu.
1. 2. 3. Tuân thủ 5 bư ớc chọn nghiêm ngặt.
Đối với nhữ ng giống cây ăn quả còn phải d ùng phương pháp gieo hạt để nhân giống,
khi tiến hành phải tuân thủ 5 bư ớc chọn sau:


36
- C họn giống: giống phải đạt tiêu chuẩn: sinh trư ởng khỏe, năng suất cao, ổn định,
phẩm chất tốt, màu sắc quả đẹp, tính chống chịu tốt.
- C họn cây: trong giống đã chọn, chọn nhữ ng cây điển hình mang đầy đ ủ đặc điểm của
giống muốn nhân. Cây đang ở thời kỳ sung sức, năng suất cao.
- C họn quả: trên cây chọn những quả có hình dạng đặc trư ng cho giống, màu sắc đẹp,
không có vết sâu bệnh và quả nằm ở phía ngoài tán.
- C họn hạt : chọn nhữ ng hạt to, mẩy, cân đối, k hông có vết sâu bệnh.
- C họn cây con: chọn nhữ ng cây to, khỏe, sinh trư ởng cân đối, cành phân bố đều, tán
lá xanh, có bộ rễ phát triển tốt.
1. 3. Các phương pháp gieo hạt làm cây giống.
T ùy theo từ ng điều kiện cụ thể, việc gieo hạt làm cây giống có t hể tiến hành theo 2
cách.
- Gieo hạt ư ơm cây trên luống.
- Gieo hạt ư ơm cây trong bầu.
1. 3. 1. Gieo hạt ư ơm cây trên luống.
Với bất cứ giống cây ăn quả nào khi gieo hạt phải đảm bảo một số khâu kỹ thuật chủ
yếu sau đây:
- Đất gieo hạt phải đư ợc cà y bừa kỹ đảm bảo tơi xốp, thoáng, bằng phẳng. Cày sâu 18 -
20cm, bừa kỹ sao cho đư ờng kính viên đất dư ới 5mm chiếm 60- 70%; 5-10mm chiếm tỷ lệ 20-
25%; trên 10mm nhỏ hơn 15%. Bón phân lót c ho 1 ha với lư ợng bón là: 20 - 30 tấn phân
chuồng hoai + 600 - 1000 kg vôi + 1000 kg lân super + 500 kg K 2 SO 4 .
- Lên luống đảm bảo thoát nước, thuận tiện đi lại, chăm sóc. Thông thư ờng lên luống
cao 10 - 15cm, mặt luống rộng 0,8 - 1m. Rãnh luống 40-50cm. C hiều dài luống t ùy thuộc địa
thế.
- G ieo hạt: hạt có thể gieo thành hàng, theo hốc với khoảng cách t ùy thuộc vào giống
đem gieo và mục đích sử dụng (gieo để lấy cây ra ngôi làm gốc ghép hay gieo trực tiếp lấy cây
giống) mà định khoảng cách mật độ thích hợp, độ sâu lấp hạt 2 - 3 c m tùy thời vụ gieo, tùy
giống gieo...
- C ác khâu chăm sóc phải đư ợc làm thư ờng xuyên như : tư ới nư ớc đảm bảo đủ ẩm ( 70-
80 % độ ẩm bão hòa trong giai đoạn đầu), xới xáo, phá váng, nhổ cỏ dại... Đặc biệt theo dõi,
phát hiện và phòng trừ sâu bệnh kịp thời, vì thời kỳ cây con trong vư ờn ư ơm là thời k ỳ sâu
bệnh tập trung phá hại nhiều nhất.
- T ỉa bỏ những cây bị bệnh, bón thúc kịp thời t ùy tình hình sinh trư ởng của cây bằng
nước phân chuồng pha lo ãng 1/10 - 1/15 hoặc phân NPK 16 :16:8 từ 1- 1,5 kg/100 m2 mặt
luống khi cây còn nhỏ, 2- 2,5 kg/100 m2 khi cây đã lớn. Hoặc có thể hòa phân với nư ớc theo
liều lư ợng sau để tư ới: 66g urê + 66g super lân + 66g K2 SO 4 + 10l nư ớc tư ới cho 10m2 vườn
ư ơm.
Trư ớc k hi ghép 20 ngày nếu cây chưa róc vỏ bón thêm phân đạm và tư ới nư ớc. Nếu
đường kính gốc < 0,8 cm thì ngắt các đọt non để dinh dư ỡng tập trung về gốc, gốc phình to.
1. 3. 2. Gieo hạt ư ơm cây trong bầu.
Phương pháp này có những ư u điểm:
- C hăm sóc bảo vệ cây giống thuận tiện.



37
- Đỡ công chi phí vì không phải bứng bầu.
- C ây giống khi trồng có bộ rễ hoàn chỉnh không b ị tổn thương, t ỷ lệ trồng sống cao,
cây phát triển nhanh, khỏe.
- Vận chuyển đi xa đảm bảo an toàn, giảm tỷ lệ hư hỏng.
Phương pháp này có thể sử dụng cả ở việc gieo hạt làm cây gốc ghép và làm cây
giống, dùng nhữ ng túi PE có đục lỗ ở phía đáy. T úi to hay nhỏ, khối lư ợng làm b ầu nhiều hay
ít tùy thuộc vào hạt giống đem trồng và vào mục đích sử dụng. Dù gieo hạt với mục đích gì
cũng cần chú ý:
+ C hất làm bầu phải chuẩn bị trư ớc và đảm bảo đủ dinh dư ỡng, cân đối.
+ C ác khâu k ỹ thuật chăm sóc khác đư ợc tiến hành đầy đủ như gieo hạt trên luống.

1.3.3 Ra ngôi cây con
Ra ngôi cây con tức là trồng cây con ra vư ờn nhân, chăm bón đạt tiêu chuẩn ghép, hoặc
đạt tiêu chuẩn là cây giống đem đi trồng ở vư ờn sản xuất.
Ngày nay phần lớn cây gốc ghép hoặc cây giống gieo từ hạt đều đư ợc ra ngôi trong túi
bầu PE màu đen.
Nhiều loại hạt giống cây ăn quả chỉ gieo trên giá thể trong nhà ươm cây đến khi hạt nứt
nanh hoặc có 1- 2 lá thật đã đư ợc ra ngôi trong túi bầu khi cây ổn định (hồi xanh) và có lá
bánh tẻ, xếp ra luống đất ngoài vư ờn nhân để chăm bón tiếp (nhãn, vải, bơ, na, táo ta…).
R iêng cây táo ta do có thể vận chuyển đến nơi trồng và bảo quản nhiều ngày cây con rễ trần,
vì vậy sau khi hạt “nứt nanh” hoặc nảy mầm giả, ngư ời ta ra ngôi thẳng ngoài luống đất của
vườn nhân.
Trư ớc khi ra ngôi cây con cần chuẩn b ị sẵn đất hoặc giá thể, giàn che ( nếu là túi bầu
ngay trên luống đất vườn nhân). T ùy theo kích thư ớc các loại túi bầu đường kính (ф) 7, 10,13,
15 cm mà ta làm thủng đáy nhiều lỗ hay ít. Loại túi bầu ф 7cm k hông cần hàn kín đáy.
Cây con nếu đã có lá thật, bấm rễ “ đuôi chuột”, cắt bớt những lá quá già, quá non, các
cành phụ mọc yếu. K hông dùng đất nhão hoặc giá thể quá ẩm để vào bầu, ẩm độ 50- 60 % là
vừa. Ra ngôi xong đặt các túi bầu vào chỗ cố định, tư ới nhẹ bằng ô doa ; che nắng trực xạ.
T ùy theo kích thước của túi bầu, ta có thể xếp từ 6- 10 hàng ngang. Dọc 2 hàng ngoài cùng của
1 dãy túi bầu nên phủ đất tới 1/3 bầu để giữ ẩm, chống nóng và chống rét cho cây con. Giữa
các dãy chừa 40cm để đi lại và kiểm tra chăm sóc cây con. Trong vòng 10- 20 ngày đầu phải
che nắng tốt hoặc nhà ươm cây rộng có thể để cây con trong nhà ươm cây đến khi ổn định mới
đưa ra vư ờn nhân ngoài hoặc để chăm bón trong nhà ươm cây đến khi đạt tiêu chuẩn. Mỗi
ngày tưới cho cây 2 lần nếu đặt ngoài tr ời và 1 lần nếu đặt trong nhà ươm cây.
Sau khi ra ngôi cây con đư ợc 20- 30 ngày bắt đầu tư ới thúc cho cây bằng dung dịch
phân chuồng ủ mục, có thêm phân đạm Kali và Lân. Cách chuẩn bị phân bón như sau :
 Bể chứa 100- 120 lít : Cho xuống 1/3 thể t ích phân chuồng ủ mục (3- 6 tháng)
cộng với 5 kg supelân và phơi nắng 7 ngày. K hi bón dùng một phần dung dịch
phân lân và 9 phần nư ớc cộng 50g ure và 50g K2 S04 cho một thùng 20 lít, khuấy
đều; một túi bầu t ùy theo to nhỏ một lần tư ới từ 20- 50cc dung dịch phân đã pha.
Mười ngày tư ới thúc một lần khi cây đã lớn khỏe, có thể 20 ngày 1 lần.


38
 Đối với các loại cây con ra ngôi trong nhà ươm cây và đặt trong nhà đến khi đạt
t iêu chuẩn trồng, ta nên tư ới thúc cho cây con bằng dung dịch phân bằng dung
dịch phân (hữu cơ).
Thư ờng xuyên kiểm tra và có biện pháp trừ cỏ dại và phòng trừ dịch hại.

2. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH

2. 1. Phương pháp chiết cành.
2. 1. 1. Cơ sở khoa học của chiết cành
+ T heo viện sĩ Macximop ”mỗi bộ phận của thực vật, ngay đến mỗi tế bào có tính độc
lập về mặt sinh lý rất cao. C húng có khả năng khôi phục lại tất cả các cơ quan không đầy đủ
và trở thành một cơ thể mới hoàn chỉnh”... Tác giả giải thích nguyên nhân c ủa quá tr ình trên là
do thực vật có tính hướng cực, tức là tính chất khác nhau của phần ngọn và phần gốc cành,
phần ngọn cành phát triển cành, phần gốc cành khi đư ợc xử lý sẽ ra rễ. Sở dĩ cành ho ặc hom
có hiện tư ợng hư ớng cực là do tác dụng của các chất kích thích sinh trư ởng và sự vận chuyển
các chất dinh dư ỡng có định hư ớng gây nên. Trong cơ thể thực vật phần mạch gỗ vận chuyển
nước, muối khoáng, phần vỏ libe vận chuyển nhựa luyện (các chất hữu cơ đư ợc tạo ra trong
quá trình quang hợp).
+ K hi chiết ta phải khoanh bỏ lớp vỏ trên cành, cắt đứt sự vận chuyển nhựa luyệ n từ
trên xuống rễ và chúng đư ợc tập trung ở các lớp tế bào màng mỏng kích thích sự hoạt động
của tư ợng tầng mô sẹo (callus). Dư ới ảnh hư ởng của chất kích thích nội sinh trong tế bào như
A uxin; C ytokinin, khi có nhữ ng điều kiện ôn, ẩm độ thích hợp thì rễ được hình thành và chọc
thủng biểu bì đ âm ra ngoài.

2. 1. 2. Những ưu khuyết điểm chính của chiết cành
* Ưu điểm :
- C ây con giữ đư ợc những đặc trưng, đặc tính tốt của giống, có nghĩa là giữ nguyên
đặc tính di truyền c ủa cây mẹ.
- Cây s ớm ra hoa kết quả, rút ngắn thời kỳ kiến thiết c ơ bản. Bởi lẽ cành chiết này
t iếp tục giai đoạn phát dục của cây mẹ.
- Mau cho cành chiết (3, 4 hoặc 8 tháng t ùy giống). Nên góp phần đẩy nhanh tốc độ
trồng mới
- Cây trồng bằng cành chiết thư ờng thấp, tán cây gọn, p hân cành cân đối, thuận lợi
cho chăm sóc thu hoạch
* N hư ợc điểm :
- Hệ số nhân giống chưa thật cao, nếu chiết nhiều cành ả nh hư ởng xấu đến sinh trư ởng
và phát triển của cây mẹ.
- Với một số giống cây ăn quả, dùng phương pháp chiết tỷ lệ ra rễ vẫn còn t hấp như
đối với mít, bơ, hồng....
- C ây mẹ dễ bị ngộ độc bởi chất kích thích sinh trư ởng.
- Nếu cây mẹ có các loại bệnh virut sẽ truyền lại cho cây con.
2. 1. 3. Những yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ và chất lư ợng cành chi ết.



39
- Tỷ lệ ra rễ của cành chiết cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào giống cây. Điều này có
thể gây nên bởi bản chất di truyền của giống, cấu tạo thực vật và khả năng sinh tổng hợp auxin
có trong các giống chúng ta chiết có khác nhau.
V í d ụ: kết quả nghiên cứu nhiều năm của bộ môn Rau quả trư ờng ĐHNN I tại trung
tâm cây ăn quả của trư ờng cho thấy :
+ Một số giống cây ăn quả chiết dễ ra rễ: chanh, vải, bưởi, mận, cam, nhót, lự u, bư ởi...
+ Một số cây ăn quả tương đối khó ra rễ:trứng gà, mít, hồng xiêm, xoài.
+ Một số giống những cây quả chiết khó ra rễ như táo, hồng, bơ.. .
- Điều kiện ngoại cảnh trong thời gian chiết: nói chung trong phạm vi nhiệt độ 20 -
0
30 C, khi nhiệt độ càng tăng thì ra rễ càng thuận lợi và độ ẩm không khí cao tốc độ ra rễ
nhanh.
T uy nhiên, sự ra rễ của cành chiết không chỉ phụ thuộc đơn thuần vào nhiệt độ, ẩm độ
mà còn phụ thuộc rất lớn vào hàm lư ợng, tỷ lệ các phytohoocmôn trong cây ở thời kỳ chiết.
Hàm lượng và t ỷ lệ các phytohoocmôn này ở các giống đã khác nhau lại thay đổi theo mùa
(điều kiện khí hậu trong năm). B ởi vậy muốn tăng tỷ lệ ra rễ của cành chiết cần nghiên cứu
xác đ ịnh thời vụ thích hợp cho các vùng trong điều kiện sinh thái khác nhau.
V í d ụ: Ở các tỉnh vùng Đồng Bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ đa số các giống cây ăn
quả nên chiết vào 2 vụ: vụ X uân tháng 3 - t háng 4, vụ Thu tháng 8 - tháng 9. Tuy nhiên tùy
theo các giống khác nhau có thể chiết sớm hay muộn hơn trong khoảng thời gian trên để cành
chiết cho tỷ lệ ra rễ cao.
Ở các tỉnh K hu 4 cũ nên tập trung chiết vào vụ Thu tháng 8 - tháng 9. K hông nên tập
trung chiết vào vụ Xuân tháng 3 - tháng 4, vì tháng 5 - tháng 6 gặp gió Tây Nam, nắng nóng,
hạn, tỷ lệ ra rễ thấp.
Ở các tỉnh thuộc Nam Bộ đa số các giống cây ăn quả nên tập trung chiết vào mùa mưa.
- C hất lư ợng cành để chiết: độ lớn c ành, vị trí cành...Trong nhân giống cây ăn quả
bằng kỹ thuật chiết cành, việc chọn cành có độ lớn nào là thích hợp vừa đảm bảo tỷ lệ ra rễ
cao, chất lư ợng bộ rễ tốt và tăng hệ số nhân giống là điều rất quan trọng.
+ Việc chọn cành có độ lớn (đư ờng kính) là bao nhiêu tùy thuộc vào đặc tính và sự
phát triển cành c ủa các giống.
K ết quả thí nghiệm nhiều năm tại trư ờng ĐHNNI cho thấy: độ lớn của cành để chiết
của nhiều giống tốt nhất 1 - 2 c m
+ V ị trí cành chiết: d ù cành chiết có độ lớn to hay nhỏ đều phải đảm bảo các cành
chiết đư ợc lấy trên cây giống đã đư ợc chọn lọc ở thời kỳ sinh trư ởng khỏe, cây có năng suất
cao và ổ n định, không có dấu vết sâu bệnh, cành đã hóa gỗ, cành ở giữa tầng tán và phơi ra
ngoài ánh sáng. Tuyệt đối không sử dụng cành la, cành dưới tán, t hiếu ánh sáng và cành vư ợt.
- C hất dinh dư ỡng trong bầu chiết: chất độn làm bầu chiết cần đảm bảo đủ dinh dư ỡng,
không quá tơi xốp dễ mất nư ớc và dễ làm xoay bầu, tỷ lệ ra rễ sẽ kém. Nhưng chất độn bầu
cũng không quá nhiều sét làm cho bầu dễ bị khô cứ ng, rễ không phát triển được. Chất độn làm
bầu chiết nên sử dụng 2/ 3 phân chuồng hoai + 1/ 3 đất mặt. Độ ẩm của chất độn làm bầu phải
đảm bảo 70 % độ ẩm đồng ruộng
Trọng lư ợng bầu chiết: tùy theo độ lớn cành mà xác định trọng lư ợng bầu chiết 100-
300 g/ bầu để đảm bảo có đủ dinh dư ỡng cho bộ rễ phát triển tốt.



40
2. 1. 4. Thao tác chi ết cành
+ K hoanh vỏ : k hoanh 2 đư ờng, chiều dài khoanh vỏ bằng 1,5 - 2 lần đư ờng kính của
gốc cành. Sau đó rạch một đư ờng nối 2 mép cắt khoanh, tách lớp vỏ ra khỏi c ành, dùng dao
cạo sạch hoặc lấy khăn lau sạch. C ũng có thể sau khi khoanh vỏ phơi nắng một tuần mới bó
bầu đối với nhữ ng giống khó ra rễ
+ Bó bầu: d ùng giấy PE 20 x 25cm buộc gốc cành chiết, cho chất độn bầu vào bóp cho
thật tròn xung quanh, buộc dây phía ngọn cành, vết buộc cách mép cắt 5 - 6cm chiều dài bầu
12 - 15cm và đư ờng kính bầu 8-10cm.
+ G iâm lại cành chiết : cành chiết có rễ cấp 2 dài từ 1 - 5cm thì hạ bầu, do bộ rễ còn rất
non yếu, khả năng thích hợp cũng như thích ứ ng với điều kiện ngoại cảnh chưa cao. Giâm lại
cành chiết, tạo điều kiện tốt nhất để bộ rễ có thể thích ứng và hoạt động tăng cư ờng hơn, khi
trồng ra ruộng sản xuất khả năng sống sẽ chắc chắn hơn. Khoảng cách giâm 25 x 25cm hoặc
25 x 30cm, tư ới nư ớc thư ờng xuyên khi cành chiết bén rễ thì đem trồng.
2. 1. 5. V ấn đề sử dụng chất điều hòa sinh trư ởng thực vật trong chiết cành.
Sử dụng chất điều hòa sinh trư ởng thực vật trong chiết cành nhằm mục đích: tăng khả
năng hút nư ớc của tế bào giúp cho quá trình phân chia tế bào thuận lợi hơn, mặt khác tạo ra tỷ
lệ và hàm lư ợng phytohoocmôn phù hợp cho sự hình thành và phát triển của rễ. Chiết cành có
sử dụng chất điều hòa sinh trư ởng:
- Tỷ lệ ra rễ của cành chiết cao.
- Tốc độ ra rễ cành chiết nhanh, sớm có cây giống để trồng.
- Số lư ợng rễ/bầu c hiết nhiều hơn.
- Tăng t ỷ lệ ra rễ đối với nhữ ng cây chiết khó ra rễ.
T uy nhiên chỉ có thể đạt kết quả mong muốn khi sử dụng nồng độ thích hợp cho từng
giống trong từng thời vụ cụ thể và có phương pháp xử lý tốt.
C hất đư ợc sử dụng trong chiết cành là: IBA,  - NAA, IAA. N ếu d ùng  - NAA nồng độ
2000 - 6000 ppm, bôi vào vết cắt.
2. 2. Phương pháp giâm cành
2. 2. 1. Ưu như ợc điểm của phương pháp giâm cành
* Ưu điểm: C ũng như chiết cành, phương pháp này có những ư u điểm chủ yếu:
- C ác cây nhân ra hoà n toàn đồng nhất với cây mẹ, giữ được những đặc tính sinh học
và đặc tính kinh tế của giống muốn nhân
- Tạo ra cây giống sau trồng sớm ra hoa kết quả, thư ờng sớm hơn cây trồng từ hạt 2 -
3 năm tùy giống.
- Có thể nhân nhiều giống mới từ một nguồn vật liệu giới hạn ban đầu, hệ số nhân
giống cao hơn chiết rất nhiều.
- Tốc độ nhân giống nhanh, sớm có cây giống phục vụ cho yêu cầu sản xuất.
- Các đột biến có lợi khó bị mất đi bởi vì nó không phải trải qua quá tr ình phân bào
giảm nhiễm.
* N hư ợc điểm :




41
- Đối với nhiều giống cây ăn quả, nhất là những giống khó ra rễ, sử dụng phương
pháp này đòi hỏi phải có nhữ ng trang thiết bị cần thiết để có thể khống chế đư ợc nhữ ng điều
kiện ôn, ẩm độ, ánh sáng trong nhà giâm cành và yêu cầu kỹ thuật cao hơn.
2. 2. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra rễ của cành giâm
Tổng hợp nhiều t ài liệu nghiên cứ u trong và ngoài nư ớc cho thấy: cành giâm muốn ra
rễ tốt phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản:
- Yếu tố ngoại cảnh : bao gồm nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng và nền giâm cành.
- Yếu tố nội sinh của cành giâm: bao gồm giống, chất lư ợng hom giâm (tuổi hom, vị trí
hom, dự trữ dinh dư ỡng của hom...).
* Yếu tố ngoại cảnh có tính tổng hợp đó là thời vụ, mùa giâm cành. Theo C.J.Hansen
(1958), Hartmann, W.H.Grigss, C.J.Hansen (1963)... cho rằng mùa giâm cành trong năm như
yếu tố chìa khóa và có kết luận như sau:
Đối với các loai cây rụng lá, gỗ cứng thư ờng lấy cành giâm vào lúc cây bước vào thời
kỳ ngủ nghỉ, còn đối với cây gỗ mềm, nửa cứ ng không rụng lá thì lấy vào mùa sinh trư ởng.
S.H.Freeman (1960) khi nghiên cứ u về điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự ra rễ
của cành giâm đ ã có kết luận về ảnh hư ởng của nhiệt độ và ánh sáng đối với quá tr ình ra r ễ:
+ V ề ánh sáng: hình như ứ c chế sự phát sinh hình thành rễ, duy tr ì sự thiếu hụt ánh
sáng sẽ kích thích sự ra rễ...Để xúc tiến quá tr ình ra rễ có thể thực hiện được bằng cách sử
dụng những vật che phủ mờ đục làm yếu cành giâm. Sự làm yếu cành giâm có thể ảnh hư ởng
đến sự tập trung auxin và nhữ ng chất khác không bền vững dưới ánh sáng. Đối với nhiều loại
cây ăn quả, cành giâm ra r ễ thuận lợi trong điều kiện tác động của cư ờng độ ánh sáng thấp.
+ V ề độ ẩm : kết quả của quá tr ình khô héo trư ớc khi xuất hiện rễ là nguyên nhân thất
bại của việc nhân giống vô tính bằng phương pháp giâ m. C hính vì vậy trong kỹ thuật giâm
cành ngư ời ta phải đảm bảo cho mặt lá cành giâm luôn ở t rạng thái bão hòa bằng cách sử dụng
phương pháp phun mù và tốt nhất là phun mù gián đoạn để không làm giảm nhiều nhiệt độ ở
vùng rễ ảnh hư ởng đến sự ra rễ.
+ Về nh iệt độ : nhiệt độ vừa phải sẽ làm giảm bớt sự hô hấp của cành giâm, giảm sự
t iêu hao dinh dư ỡng, giảm sự thoát hơi nước qua lá và vết cắt giâm cành là điều kiện vô c ùng
quan trọng trư ớc khi cành ra rễ. Mức độ ảnh hưởng đó t ùy thuộc vào điều kiện sinh thái từng
địa phương, vào khả năng thích ứng của giống, vào chất lư ợng hom giâm (tuổi, loại hom...).
T heo Jeam Miche (1977), việc sử dụng phương pháp xông hơi nóng để duy tr ì nhiệt độ
ở vùng ra rễ khoảng 75o F ( 25,4OC) làm cho quá trình ra rễ được thuận lợi vì nó kích thích sự
phân chia tế bào, phần ở trên không khí có thể ở điều kiện mát, làm giảm sự thoát hơi nư ớc và
giảm bớt hô hấp. Nhiệt độ ban ngày khoảng 70- 80oF (21- 26,7o C) là thuận lợi cho quá tr ình ra
rễ của phần lớn các cây.
+ V ề nền giâm cành - môi trường ra rễ: thời kỳ từ bắt đầu giâm đến khi ra rễ cành
giâm sống đư ợc là nhờ chất dinh dư ỡng dự trữ của hom giâm và đư ợc thỏa mãn về yêu cầu
nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thích hợp. C ho nên nền đất giâm cành không nhất thiết phải là
nguồn cung cấp dinh dư ỡng hoàn chỉnh nhất, mà cần đạt yêu cầu: đầy đủ độ ẩm, đủ oxy,
không chứa nguồn sâu bệnh hại.
Trong k ỹ thuật giâm cành, trên thế giới ngư ời ta đã sử dụng nhiều nền giâm khác nhau
tuỳ thuộc vào điều kiện giâm, điều kiện khí hậu từ ng nư ớc, từ ng thời vụ giâm và vào điều kiện



42
rất quan trọng nữa là giống đem giâm, loại cành giâm (cành xanh, cành hoá gỗ mức độ khác
nhau...).
N hững nền giâm đã đư ợc sử dụng là cát thô, than bùn, xơ dừa, các chất vô cơ như
vanicalete (hợp chất chứa mica), peclite (đá chân châu), dung nham phún thạch núi lửa...
N hiều kết quả nghiên cứ u cho thấy pH của nền giâm nên tương tự pH thích hợp cho sinh
trưởng của cây mẹ.
* Yếu tố nội sinh : khả năng ra rễ của cành giâm phụ thuộc rất lớn vào bản chất của
giống, giống khác nhau khả năng ra rễ cũng khác nhau. Các thí nghiệm từ 1976-1995 của bộ
môn Rau Q uả trư ờng ĐHNNI trên các đối tư ợng nghiên cứu cho thấy:
+ N hững lo ại cây ăn quả giâm cành dễ ra rễ: chanh ta, chanh eureka, chanh yên, gioi,
dâu ăn quả, quất, mận.
+ N hững loại cây ăn quả tương đối dễ ra rễ: nhót, lự u, bư ởi.
+ N hững loại cây ăn quả rất khó ra rễ: vải, nhãn, hồng xiêm, trứ ng gà, táo, ổi, hồng
N goài ra cành giâm muốn ra rễ tốt còn phụ thuộc chặt chẽ vào chất lư ợng của hom
giống đem giâm, nghĩa là hom đem giâm phải đảm bảo dự trữ một lư ợng dinh dưỡng đầy đủ.
Muốn vậy đối với mỗi giống trong từng thời vụ giâm cụ thể cần xác định được loại cành lấy
hom giâm, vị trí trên cành, độ lớn hom, chiều dài hom, số lá thích hợp cần để lại trên hom.
K ết quả nghiên cứ u c ủa Bộ Môn Rau Quả trường ĐHNNI trên một số giống cây (1976
- 1995) cho thấy:
- V ị trí hom/cành thích hợp cho một giống:
+ Đối với giống chanh eureka: khi c ành đã ổn định d ùng cả 3 vị trí hom của cành đem
giâm đều cho tỷ lệ ra rễ cao 100%.
+ Đối với giống gioi đỏ: d ùng cả hom ngọn, hom giữa và hom gốc của cành để giâm,
sự ra rễ của 100% hom giâm sai khác nhau không rõ rệt, nên có thể d ùng cả 3 vị trí hom.
+ Đối với giống nhót: d ùng hom ngọ n, ho m giữa cho tỷ lệ ra rễ tốt hơn hom
gốc. Nhưng đ ối với giống mận d ùng hom giữa và hom gốc để giảm tỷ lệ ra rễ tốt hơn
d ùng ho m ngọn của cành.
- V ề chiều dài hom: C ác thí nghiệm cho thấy, t ùy giống mà hom giâm cần có chiều dài
thích hợp.
Với giống nhót d ùng hom có chiều dài 10cm là tốt, giống gioi dùng hom có chiều dài
tối thiểu phải từ 10 - 20cm, chanh eureka có thể d ùng cả hom có chiều dài 5cm.
- Số lá để lại trên hom: lá là cơ quan quang hợp, dự trữ dinh dư ỡng (trong đó có chứa
các auxin) và hô hấp. Bởi vậy ở mỗi thời vụ giâm khác nhau, đối với mỗi giống khác nhau số
lá để lại tr ên hom có thể từ 2 - 4 lá.
Tóm lại, để đạt hiệu quả cao bằng phương pháp giâm cành cần phải xác định đư ợc:
thời vụ giâm thích hợp cho mỗi giống cụ thể (thời vụ mà ở đó thỏa mãn đư ợc những yêu cầu
về ôn, ẩm độ...và cành giâm tích lũy đầy đủ dinh dư ỡng, có đư ợc hàm lư ợng và t ỷ lệ auxin
thích hợp cho sự ra rễ), chất lư ợng hom giâm (chiều dài, vị trí hom, loại hom, số lá/hom) và có
nhữ ng biện pháp kỹ thuật thích hợp khi giâm .
2. 2. 3. Vấn đề sử dụng chất điều hòa sinh trư ởng trong kỹ thuật giâm cành




43
Để xúc tiến phát triển của bộ rễ c ành giâm: hom giâm s ớm ra rễ, tốc độ ra rễ nhanh, tỷ
lệ ra rễ cao, chất lư ợng bộ rễ tốt hơn trong k ỹ thuật giâm cành ngư ời ta đã sử dụng các chất
kích thích sinh trưởng :  -NAA, IBA , IAA.
Vấn đề quan trọng là xác đ ịnh đư ợc d ùng chất điều hòa sinh trư ởng nào, nồng độ thích
hợp và thời gian xử lý cho mỗi giống, trong các điều kiện cụ thể.
- N ếu nồng độ cao thì nhúng phần gốc hom giâm vào dung d ịch thời gian ngắn (vài
giây).
- N ếu nồng độ thấp có thể ngâm phần gốc hom giâm t hời gian từ 10 - 20 phút.
K ết quả nghiên cứ u trên nhiều đối tư ợng cây ăn quả ở trư ờng ĐHNNI cho thấy xử lý
các chất điều hòa sinh trư ởng ( - NAA, IBA , IAA ) ở nồng độ 2000- 6000 ppm trong thời
gian ngắn rất có hiệu quả cho sự ra rễ của cành giâm.
2.2.4. Kỹ thuật giâm cành
* N hà giâm cành
Q uy cách, kích thư ớc cho vườn ư ơm nhỏ: chiều rộng từ 2,5 - 4m, dài 5 - 10m, chiều
cao 1,6 - 1,8m (chiều cao ở 2 bên sư ờn mái chỉ cần từ 0,8 - 1 m, c ũng có thể thấp hơn) Nền nhà
nên chia thành các luống rộng từ 1-1,2m và cao 10- 15cm, mặt bằng phẳng, đất mịn (xung
quanh luống có xây một hàng gạch), khoảng cách giữa các ô gạch 30 - 40cm. Trong các ô rải
một lớp cát sạch dày 10 - 12cm.
* Chọn cành giâm
D ùng những cành bánh t ẻ có thể non hơn hoặc già hơn tùy thuộc vào c hủng loại cây ăn
quả, chọn cành ở lư ng chừng tán, ngo ài bìa tán, cấp cành cao, những cành không mang hoa,
quả và vừa mới ổn định sinh trư ởng không lâu, không sâu bệnh.
* T hời vụ giâm
T hời vụ giâm tốt nhất là: vụ xuân 10/2 - 20/4 và vụ thu 20/9 - 20/10. K hi rễ của các
cành giâm đã mọc đủ dài, hơi chuyển màu từ trắng sang vàng và dẻo thì ra ngôi, có thể ra ngôi
trên luống hoặc bầu PE. Không nên bón lót phân s ớm, sau ra ngôi 20 - 30 ngày. Có thể tư ới
thúc nước phân chuồng pha loãng ho ặc phân khoáng (600g urê + 400g lân supper + 700g
c lorua kali) pha trong 200 - 400 lít nư ớc tư ới 200 - 400m2 , cách chăm sóc khác giống như
trong phần gieo hạt.
2 . 3. Phương pháp ghép cây
2. 3. 1. Cơ sở khoa học của ghép cây
- K hái niệm: Ghép là một phương pháp nhân giống vô tính đư ợc thực hiện bằng cách
đem gắn một bộ phận của cây giống (một mắt hay một đoạn c ành) sang một cành khác (cây
gốc ghép) để tạo nên một cây mới vẫn giữ đư ợc nhữ ng đặc tính của cây giống ban đầu.
- C ơ sở khoa học: Khi ghép làm cho tư ợng tầng của gốc ghép và mắt ghép tiếp xúc với
nhau, nhờ sự hoạt động và khả năng tái sinh của tư ợng tầng, làm cho gốc ghép và mắt (cành)
ghép gắn liền với nhau. Sau khi gắn liền rồi, các mô mềm ở chỗ tiếp xúc giữa gốc ghép và mắt
(cành) ghép do tượng tầng sinh ra, p hân hóa thành các hệ thống mạch dẫn, do đó nhựa nguyên
và nhựa luyện lư u thông giữa gốc ghép và thân cành ghép, cây ghép phát triển b ình thư ờng.
2. 3. 2. Những ưu đi ểm của phương pháp ghép
- C ây ghép sinh trư ởng phát triển tốt nhờ sự phát triển hoạt động tốt của bộ rễ gốc ghép
và khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai... của cây gốc ghép.


44
- C ây ghép giữ đư ợc những đặc tính của cây giống muốn nhân do mắt ghép đư ợc lấy
trên cây giống đã thuần thục, các đặc tính di truyền đã ổ n định.
- C ây ghép sớm ra hoa kết quả vì cành ghép mắt ghép chỉ tiếp tục giai đoạn phát dục
của cây mẹ (cây giống).
- Tăng cường khả năng chống chịu của cây đối với những điều kiện ngoại cảnh bất
thuận như hạn, nóng, rét, sâu bệnh...
- Điều tiết sự sinh trư ởng của cây ghép. K hi chọn đư ợc tổ hợp ghép thích hợp có thể
điều chỉnh cây cao hay lùn đi...
- C ó khả năng phục hồi sinh trư ởng của cây, duy tr ì giống cây quí. Ví dụ: đối với
nhữ ng cây bị bệnh ở gốc có thể d ùng phương pháp nối cầu, tiếp rễ để thay gốc ghép c ũ. Có
một cây hồng không hoặc ít hạt chiết rất khó ra rễ cây sắp bị chết do một nguyên nhân nào đấy
muốn duy tr ì giống đó chỉ có cách sử dụng phương pháp ghép.
- Hệ số nhân giống cao. Trong một thời gian ngắn có thể sản xuất nhiều cây giống đáp
ứ ng yêu cầu của sản xuất, ít ảnh hư ởng đến sức sinh trư ởng của cây mẹ.




2. 3. 3. Mối quan hệ giữa gốc ghép và thân cành ghép.
Sau khi ghép sống, gốc ghép và thân cành ghép là một c ơ thể thống nhất hoàn chỉnh.
T uy gốc ghép không để cành lá nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu c ơ rất phức tạp về
nhiều mặt.
* N hững ảnh hư ởng của gốc ghép đến thân cành ghép: gốc ghép tuy không ảnh hư ởng
lớn đến tính di truyền của thân cành ghép như ng nó vẫn có thể ảnh hư ởng đến thân cành ghép
về các mặt:
- Gốc ghép ả nh hư ởng đến sự sinh trư ởng của thân cành ghép: các giống cam, quýt đều
s inh trưởng yếu đi, tán cây thấp hơn khi ghép trên gốc ghép là cây P oncirus t rifoliata và
ngư ợc lại thân ghép sinh trư ởng mạnh, tán cao hơn khi gốc ghép là bư ởi chùm ( C .paradisi).
- Gốc ghép ảnh hư ởng đến sự ra hoa kết quả của cây ghép. Cam valencia ghép trên gốc
chanh thư ờng và chanh lime cho quả sớm hơn ghép trên quýt C leopatre ( Bittez- C aìfirnia,
1968). Cam tiêu ghép trên gốc chanh đỏ năm thứ 2 đã cho 90 quả/ cây, trong khi đó ghép trên
các loai gốc khác vẫn chưa có quả.
K ết quả nghiên cứu của Sở nghiên cứu Hồ Nam - Trung Quốc cho thấy quýt Ôn Châu
ghép trên gốc bư ởi thì vỏ quá dày, lư ợng đư ờng và axit đ ều thấp. Trong khi đó ghép trên quýt
mật Nam Phong thì quả có vỏ mỏng và có hàm lư ợng đư ờng cao hơn.
C am Hamlin, Washington navel, Temriffe ghép trên gốc ghép là chanh lime Ai C ập thì
quả to hơn quả của cây gốc ghép là chanh Sần (Rough lemon). C òn gốc ghép là C .aurantium
cho quả bé nhất
Gốc ghép ảnh hư ởng đến khả năng chống chịu c ủa cây ghép.
+Ả nh hư ởng đến tính chịu hạn: Cam Hamlin ghép trên gốc chanh Sần có khả năng
chịu hạn cao nhất, ngư ợc lại gốc cam ngọt (Citrus sinensis) cho khả năng chịu hạn kém nhất,
gốc quýt C leopatre cho khả năng chịu hạn ở mức trung b ình.
C am quýt ghép trên gốc C.Ichangensis Swing tăng khả năng chịu hạn.



45
+Ả nh hư ởng đến tính chịu úng: Đễ làm tăng khả năng chịu úng của các giống mãng
cầu xiêm người ta ghép chúng lên gốc ghép là cây bình bát.
+Ả nh hư ởng đến tính chịu rét: Cam quýt đư ợc ghép trên P .trifoliata làm tăng tính
chống chịu rét của cam quýt.
+Ả nh hư ởng đến tính chịu bệnh của thân ghép: để tăng khả năng chống chịu của các
giống cam quýt đối với bệnh Tristeza - nguồn bệnh là virus - thì dùng gốc ghép là quýt
C leopatre, Troyer citrange tốt hơn d ùng gốc ghép là C.aurantium Rough lemon.
+Với bệnh Phytophthora C itri d ùng gốc ghép là chỉ xác có khả năng chịu bệnh cao hơn
giống khác như C. taiwanica, quýt K ing và cam ngọt (C.sinensis).
Ả nh hư ởng của thân cành ghép đến gốc ghép:
T hân cành ghép cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển bộ rễ gốc ghép. V ì vậy
mức độ sinh trư ởng của thân cành ghép có mối tư ơng quan thuận đến sự phát triển của bộ rễ
gốc ghép. Ví dụ: các giống cam Vân Du, xã Đoài, sông Con, Bố Hạ đều ghép trên gốc bư ởi
chua đ ịa phương, do sự sinh trư ởng của giống thân ghép khác nhau nên bộ rễ gốc bư ởi cũng
phát triển khác nhau: cam Vân Du tán cao, sinh trư ởng khoẻ nên bộ rễ gốc ghép phát triển tốt
hơn. Cam Bố Hạ sinh trư ởng cành lá yếu hơn nên bộ rễ gốc ghép phát triển kém hơn.
C am cha nh, quýt Ô n C hâu ghép lên gốc ghép P . trifoliata, cam đắng (C.aurantium ) có
khả năng chịu rét cao hơn.


2. 3. 4. Yêu cầu của giống l àm gốc ghép
Sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất, tính chống chịu, tuổi thọ của cây ghép
chịu ảnh hư ởng rất lớn của cây gốc ghép. Bởi vậy ở từ ng điều kiện sinh thái cụ thể cần nghiên
cứu xác định cho đư ợc tổ hợp ghép thích hợp cho mỗi giống chúng ta mới hy vọng phát huy
được đầy đủ những ư u điểm của phương pháp ghép, mới có được nhữ ng cây giống tốt phục vụ
cho sản xuất.
Mỗi giống làm gốc ghép tốt phải đạt những tiêu chuẩn sau:
- Giống làm gốc ghép sinh trưởng khỏe, thích hợp và có khả năng thích ứng rộng với
điều kiện địa phương.
- G iống cây làm gốc ghép cần phải có độ đồng đều, có nghĩa là ít có sự phân ly tính
chất của thế hệ sau. Đây là một vấn đề khó đối với nhiều loại cây làm gốc ghép gieo trồng
bằng phư ơng pháp gieo hạt. C ho nên chỉ có thể thực hiện một cách tương đối theo 5 chọn (
của phương pháp gieo hạt) ở giai đoạn đầu khi gieo hạt. N goài ra người ta còn sử dụng gốc
ghép được nhân ra bằng phương pháp giâm cành để thoả mãn yêu cầu này.
- Gốc ghép phải có khả năng chống chịu sâu bệnh, nhất là với những bệnh virus.
- Giống gốc ghép phải có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận:
T uỳ theo điều kiện cụ thể của vùng trồng, giống đem trồng mà chọn giống làm gốc ghép có
t ính chống chịu thích hợp như chịu hạn, chịu úng, chịu rét...
- Giống gốc ghép phải là giống sinh trư ởng nhanh, dễ gây giống, ít mọc mầm phụ,
ngoài gieo hạt còn có thể giâm cành làm gốc ghép.




46
- Điều quan trọng là gốc ghép phải có khả năng tiếp hợp tốt với thân cành ghép. Khả
năng tiếp hợp này là sự hoà hợp về nhiều mặt: hình thái giải phẫu, quan hệ sinh lý giữa gốc
ghép và thân cành ghép làm cho chúng thúc đẩy nhau s inh trư ởng phát triển tốt.
Đây là một vấn đề khá phức tạp, cần đư ợc tiếp tục nghiên cứ u. Dư ới đây là một số ý
kiến của các tác giả:
+ Webber (1962) cho rằng nguồn gốc phân loại càng gần khả năng tiếp hợp càng tốt.
+ N amikawa (1930) cho rằng nhữ ng đặc điểm về giải phẫu của gốc ghép và thân cành
ghép có quan hệ mật thiết đến khả năng tiếp hợp.
+ T rương Văn Tài ( 1938) cho rằng tốc độ và chu k ỳ sinh trư ởng của tượng tầng có
quan hệ đến khả năng tiếp hợp.
+ Manay (1938) và Frierson (1958) cho r ằng kích thư ớc và số lượng nhiễm sắc thể có
quan hệ đến khả năng tiếp hợp.
+ N ariyal (1958) cho rằng quá tr ình hoạt động sinh lý có quan hệ đến khả năng tiếp
hợp.
Về mặt hình thái biểu hiện sự tiếp hợp có thể quan sát thấy ở 3 dạng sau:
+ Dạng thứ nhất: hiện t ượng chân voi, tỷ lệ tiếp hợp > 1, thế sinh trư ởng của cành
ghép yếu hơn gốc ghép (táo Thiện Phiến ngọt/ táo Thiện Phiến ngọt).
+ Dạng thứ hai: hiện t ư ợng chân hương, tỷ lệ tiếp hợp < 1, thế sinh trư ởng của cành
ghép mạnh hơn gốc ghép (hồng Thạch Thất Hà Tây/hồng Lạng Sơn có lông).
+ Dạng thứ ba: sinh trưởng của cành ghép và gốc ghép t ương đương, tỷ lệ tiếp hợp =
1 (táo Thiện Phiến ngọt/táo Gia Lộc).
2. 3. 5. Những yêu cầu kỹ thuật để nâng cao tỷ lệ ghép sống và t ỷ lệ thành cây
- C ó vư ờn cây gốc ghép sinh trư ởng tốt : sau khi ra ngôi đảm bảo quy tr ình chăm sóc:
bón phân tư ới nư ớc, trừ cỏ, phòng trừ sâu bệnh tốt để cây gốc ghép sớm đạt tiêu chuẩn ghép.
Trư ớc khi ghép 1 - 2 t uần phải tiến hành vệ sinh vư ờn cây gốc ghép, cắt bỏ cành mọc sát gốc ở
độ cao 10 - 20cm, lau sạch đoạn gốc, tư ới nư ớc phân loãng để cây có nhiều nhựa và dễ bóc vỏ
gốc ghép.
- C họn cành, chọn mắt ghép tốt: cành để lấy mắt ghép phải đư ợc lấy trên những cây
giống đã được bình tuyển trư ớc và có đầy đủ đặc tính tốt của giống cần nhân. Tùy theo
phương pháp ghép và thời vụ mà chọn cành thích hợp. Như ng phải đảm bảo cành sinh trư ởng
khỏe, cành giữa tầng tán (không d ùng cành la, cành tư ợc, cành có mầm mống sâu bệnh). Nếu
phải vận chuyển cành đi xa phải bảo quản trong điều kiện đủ ẩm, tránh nhiệt độ cao, bôi sáp
vào 2 đầu cành và cắt hết lá chỉ để lại cuống.
- C họn thời vụ ghép tốt: tùy theo điều kiện thời tiết khí hậu từng vùng, đối với mỗi
giống cây ăn quả t ùy thuộc vào sự sinh trư ởng của gốc ghép, cành ghép, phương pháp ghép
cần xác định t hời vụ ghép, thích hợp cho các tổ hợp ghép. Đa số cây ăn quả của nư ớc ta đư ợc
tập trung ghép vào 2 mùa chính:
+ Ở Miền Bắc: có thể tiến hành ghép vào 2 vụ chính là vụ xuân và vụ thu. Thời gian
cụ thể tùy theo vùng mà có sự khác nhau chút ít. Mặt khác t ùy theo điều kiện từng vùng mà
chọn thời vụ ghép chính. Ví dụ: các tỉnh miền núi phía Bắc nên tập trung ghép vào vụ Xuân,
các t ỉnh khu 4 cũ nên ghép vào vụ Thu.




47
+ Ở M iền Nam: do có một mùa khô rõ rệt dễ gây hạn, tốt nhất là ghép vào đầu mùa
mưa hoặc gần cuối mùa mưa.ta
- Thao tác k ỹ thuật ghép:
Đây là khâu k ỹ thuật có tính chất quyết định, phụ thuộc vào sự thành thạo của ngư ời
ghép.
- C hăm sóc và bảo vệ cây sau khi ghép:
Phải tuân thủ các khâu kỹ thuật: mở dây sau ghép, xử lý ngọn cây gốc ghép, chăm sóc
cây ghép
2. 3. 6. Phương pháp ghép
2. 3 .6 .1. GHÉP MẦM :
+ G hép kiểu chữ T: vị trí ghép trên gốc cách mặt đất 10 - 20cm, róc vỏ dễ dàng. Trên
gốc đầu tiên cắt ngang, sau đó từ dưới lên cắt dọc (T). Di chuyển phiến mầm ghép từ trên
xuống dư ới. Buộc chỗ ghép bằng dây nilon dài 30 - 40 cm, rộng 1cm (cũng có thể ghép kiểu
chữ T ngư ợc để chống nư ớc chảy vào vết thương).
+ G hép cửa sổ: chọn chỗ nhẵn của gốc ghép cách mặt đất 10 - 20 cm, dùng dao rạch 3
đường hình chữ U, rộng bằng hoặc hơn phiến mầm ghép, rồi lật ngư ợc mảnh vỏ lên, đặt phiến
mầm vào cửa mở, phủ mảnh vỏ lại, buộc dây.
+ Ghép mắt có gỗ nhỏ : ở p hần dưới của gốc ghép, đầu tiên cắt ngang lạm vào gỗ với
0
góc 20 so với thân gốc ghép. Sau đó lách lư ỡi dao từ tr ên xuống dưới, kéo dài 2 -3 cm, vất bỏ
phần vỏ với lớp gỗ mỏng. Cắt phiến mầm ghép b ình thư ờng, nhưng cắt ngang ở phía dưới mắt
cũng với góc 200. Di chuyển phiến mầm sang phải hoặc sang trái để các lớp tư ợng tầng của
gốc ghép và mắt ghép tr ùng nhau. Buộc dây từ dư ới lên trên k ín mầm ( vị trí ghép trên gốc
cách mặt đất 10 - 20 cm ).




48
H ình 11: Ghép chữ T




H ình 12: ghép cửa sổ




49
H ình 13: ghép mắt nhỏ có gỗ
+ Chăm sóc cây sau khi ghép:
- Sau ghép 10 - 15 ngày mở dây buộc và cắt mảnh vỏ phủ ngoài mầm ghép (ghép cửa
sổ).
- Sau mở dây 3 ngày trở ra, kiểm tra phiến mầm ghép, nếu vẫn xanh tươi có thể cắt bỏ
phần trên chỗ ghép được. Đặt lư ỡi kéo hoặc lưỡi cưa ngay đầu trên c ủa phiến mầm ghép cắt
hơi vát về phía sau và phẳng, không bị xư ớc vỏ.
- Mầm gốc thường nảy trư ớc và nảy rất nhiều, nên phải cắt bỏ thư ờng xuyên.
+ C hăm sóc cây ghép :
- Xới đất trừ cỏ và khơi thông rãnh luống, sau khi cắt cây dọn sạch thân, cành, lá, nhổ
sạch cỏ, xới tơi mặt luống sâu 5 - 7cm.
- C ắt mầm gốc.
- Tưới nước và bón p hân.
- Trừ sâu.
+ Bứng cây đi trồng :
* T iêu chuẩn cây bứng trồng là:
- C hiều dài cành chính > 40cm, đã hóa gỗ > 20cm.
- Màu sắc cành chính xám b ạc, tr ên đoạn gốc cành > 20cm.
- Đường kính gốc cành > 0.5cm.
- Số cành phụ > 3.
- Không có mầm hoặc cành của gốc ghép.
* K ỹ thuật bứng bầu: bứng bầu đất đư ờng kính 20 cm, cao 25 cm và đặt nơi râm mát,
cần cắt bỏ ngọn cành và ít lá để chống mất nư ớc.


50
2. 3. 6. 2. GHÉP CÀNH
+ G hép áp: ra ngôi cây gốc ghép trong túi PE (10 x 13 cm hoặc 13x15 cm). Khi gốc
ghép có đư ờng kính tương đư ơng cành ghép, chọn vị trí treo gốc ghép và sửa sang cành ghép,
cắt hết lá, cành tăm và gai ở vị trí định ghép. Dùng dao sắc cắt vát một miếng vừa chớm đến
gỗ ở gốc ghép và cành ghép (dài 1,5 - 2 cm, rộng 0,4 - 0,5 cm). Dùng dây nilon buộc chặt
cành ghép và cây gốc ghép ở vị trí vết cắt. Buộc cố định túi bầu gốc ghép vào cành lân cận,
hàng ngày tưới 2 lần cây gốc ghép và cây mẹ. Sau ghép 30- 40 ngày vết ghép liền sẹo có thể
cắt ngọn gốc ghép, cắt gốc cành ghép cách chỗ buộc 2 cm. Đối với nhữ ng cây khó ghép, có
thể cắt gốc cành ghép làm 2 lần, lần đầu cắt 1/2 đư ờng kính, 5 - 10 ngày sau cắt đứt hoàn toàn.
C ách ghép này cho t ỷ lệ sống cao 90- 95 %, tuy nhiên mất nhiều công và hệ số nhân giống
thấp, cây mẹ cao to, thao tác khó khăn.




H ình 14: Ghép áp
+ G hép đoạn cành: áp dụng đối với nhữ ng cây khó lấy mắt (gỗ cứ ng, vỏ mỏng giòn,
khó bóc) hoặc ghép trong nhữ ng thời vụ mà nhiệt độ và ẩ m độ thấp, sự chuyển động nhựa
trong cây kém. Nhiều khi kết hợp giữa ghép đoạn cành và ghép mắt để tận dụng cành ghép.
Làm vệ sinh vư ờn gốc ghép trư ớc một tuần: cắt cành phụ, gai ở đoạn cành cách mặt
đất 15 -20 cm, làm sạch cỏ, bón phân, tư ới nư ớc lần cuối để cây chuyển động nhựa tốt.
C họn những cành ra trong vụ xuân hoặc vụ hè trong năm (ghép vụ thu), cành bánh tẻ,
lá to, mầm ngủ to, cắt bỏ hết lá, bó trong giẻ ư ớt hoặc bẹ chuối tươi.
D ùng kéo c ắt cành cắt ngọn gốc ghép cách mặt đất 10 - 15 cm, dùng dao cắt vát một
đoạn d ài 1,5 - 2 cm. Lấy đoạn cành có 2 - 3 mầm ngủ, cắt vát đầu gốc một vết tư ơng tự như ở
gốc ghép, sau khi đặt lên gốc ghép, tượng tầng của gốc ghép và cành ghép chồng khít với nhau
(vết cắt phải nhẵn, phẳng, đư ờng kính gốc ghép và cành ghép phải tương đương nhau), buộc
chặt và quấn kín vết ghép và đầu c ành ghép. Có thể cắt gốc ghép và cành ghép thành hình lư ỡi


51
gà giống nhau để gài cành ghép cho chắc. Đất hạn thì tư ới nước (trong thời gian ghép), sau 3
ngày phải tưới cho vư ờn gốc ghép. Sau ghép 30 - 35 ngày có thể mở dây buộc, kiểm tra tỷ lệ
cây sống, ghép theo kiểu này cây con r ất chóng bật mầm.
C ó thể ghép c ành theo nhiều cách khác nhau như ghép nêm, ghép dư ới vỏ, ghép chẻ
bên (áp d ụng khi gốc ghép có đư ờng kính lớn).




H ình 15: Ghép đoạn cành




52
2. 4. Phương pháp nuôi cấy mô trong ống nghiệm - nhân gi ống in vitro.
Từ những kết quả nghiên cứ u chất điều tiết sinh trư ởng thực vật cho thấy: auxin có tác
dụng kích thích hình thành rễ, còn cytokinin có tác dụng kích thích sự hình thành chồi. Ngư ời
ta đã ứ ng dụng kết quả này bằng cách điều tiết tỷ lệ auxin/ cytokinin hợp lý trong môi trư ờng
nuôi cấy, để tạo cây hoàn chỉnh từ một tế bào hay một khối tế bào.
Môi trư ờng nuôi cấy có thể là thạch aga trong đó có các chất muối khoáng, đư ờng đ ơn,
đường kép, các chất kích thích sinh trư ởng (IAA,  -NAA, IBA...), vitamin nhóm B và
cytokinin.
N gày nay có t ới hơn 30 loài cây có thể nhân giống thông qua phương pháp này
(Murashige, 1974).
Phương pháp này đạt đư ợc những ưu điểm cơ bản:
- Tạo đư ợc những cây giống khỏe, sạch virus và các loại bệnh khác.
- Tạo đư ợc nhữ ng dạng cây non dùng làm nguồn nguyên liệu bổ sung cho công tác
chọn giống.
- C ho phép duy trì nòi giống những cây quý mà b ản thân nhữ ng giống đó khó nhân
giống bằng các phương pháp khác ho ặc nhân giống bằng các phương pháp khác không tốt.
- Hệ số nhân giống rất cao và đồng đều.
T uy nhiên phương pháp này chỉ có thể thực hiện đư ợc ở các cơ sở có đầy đủ trang thiết
bị kỹ thuật và với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu.




53
B ÀI 4: KỸ THUẬT TRỒNG CAM

1. GÍA TR Ị KINH TẾ V À TÌNH HÌN H SẢN XUẤT CAM QUÝT
* Trong các loại cây ăn quả , cam quýt là loại phổ biến nhất, có giá trị dinh dưỡng và
giá tr ị sử dụng cao. Trong thành phần quả có chứa 6- 12% đư ờng và nhiều loại Vitamin,
provitamin A, E. Đặc biệt là vitamin C từ 40 - 90 mg/ 100g tươi. Các acid hữ u cơ từ 0,4 -
1,2%, có nhiều loại acid có hoạt tính sinh học cao c ùng vơi các chất khoáng và dầu thơm.
Q uả cam quýt dùng để ăn tươi, làm mứt, nư ớc giải khát. Tinh dầu cất từ vỏ quả, lá, hoa
được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm và chế mỹ phẩm. Vỏ dùng làm thuốc, hương
liệu. Do đó, đã từ lâu đây là một loại trái cây thư ờng được d ùng trong thăm hỏi ngư ời bệnh,
bồi bổ do suy nhược hoặc dùng cho ngư ời già.
C ây cam quýt có thể sống và cho thu hoạch quả trong vòng 25 - 30 năm. Đất tốt, điều
kiện thâm canh cao, khí hậu t hích hợp, tuổi thọ của cam quýt có thể kéo dài 50 - 100 năm. Ở
huyện Bắc Sơn có những vư ờn quýt 25 - 30 năm vẫn cho năng suất 100 - 250 kg quả/ cây/vụ.
N hiều cây 70 - 80 năm tuổi vẫn cho thu hoạch b ình thư ờng trong điều kiện ít đư ợc chăm bón
(cây trồng bằng hạt).
* Sản xuất và thị trư ờng trên thế giới
Sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới đư ợc ghi nhận phát triển mạnh từ giữa thập
niên 1980 đến nay, gồm các chủng loại trái cam, quýt, chanh có sản lư ợng gia tăng rất nhanh.
C ụ thể là tốc độ gia tăng trong năm 2001-2002 là 6% đối với nhữ ng nước sản xuất cam quýt.
Hai quốc gia trồng cam quýt lớn nhất thế giới là Brazin và Mỹ, kế đến là Trung Q uốc,
Mexico, Tây Ban Nha. Ngoài ra còn phải kể đến những nư ớc Trung Mỹ như Argentina,
C uba...Châu Phi đáng kể là N am Phi và các nư ớc ven Biển Địa Trung Hải.
Sản xuất cam quýt tại châu Á còn nhiều khó khăn. Giá thành sản xuất cao và năng suất thấp,
tuổi thọ vư ờn cây thư ờng ngắn, chủ yếu tiêu thụ ở thị trư ờng nội địa.

Bảng 3 : Sản lư ợng cam quýt trên thế giới năm 2002

Sản lư ợng (1.000 tấn)
Nư ớc, khu vực
Mỹ 14.874,140
Brazin 20.251,412
Tây Ban Nha 5.734,200
Châu Phi 10.622,099
Địa Trung Hải 1.018,000
Trung Q uốc 10.460,000
Việt Nam 450,000
T hái Lan 1.079,000
Nhật Bản 1.643,000
Ấn Độ 4.870,000

* Sản xuất và thị trư ờng trong nư ớc



54
T heo niên giám thống kê c ủa tổng cục thống k ê, diện tích cây có múi của Việt Nam
năm 1999 đạt 63.364 ha, có sản lư ợng 506.066 tấn/năm. Diện tích và lư ợng cây có múi tập
trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 53,6% diện tích và 70,335 sản lư ợng.
N ếu so với diện tích cây ăn quả thì cây có múi chiếm 12% diện tích cây ăn quả cả vùng.
C ác tỉnh Đồng bằng sông Cửu long trồng nhiều cây có múi là C ần Thơ, Bến Tre, Đồng
T háp, Vĩnh Long, Tiền Giang. Trong đó nổi lên nhữ ng vùng cam chuyên canh như Cam
Phong Điền (Cần Thơ), Bưởi Năm Roi Bình Minh (V ĩnh Long), Quýt Tiều Lai Vung (Đồng
T háp), Cam Cái Bè (Tiền Giang), Bư ởi Da Xanh (Bến Tre), C hanh Mỏ Cày (Bến Tre).
Bảng 4: Diện tích và sản lư ợng cây có múi ở Việt Nam (SOFRI. 2000)

D iện tích (ha) Sản lư ợng (tấn)
M iền Bắc M iền Nam M iền Bắc M iền Nam
28.129 39.500 147.279 552.000


2. NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ PHÂN LOẠI CÂY CAM QUÝT.

2. 1. Nguồn gốc và phân bố
N hiều kết quả nghiên cứu cho rằng cam quýt trồng hiện nay đều có nguồn gốc từ vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam châu Á. Tanaka (1979) đã vạch ranh giới đư ờng ranh giới
vùng xuất xứ của các giống thuộc chi C itrus từ phía đông Ấn Độ qua Úc, miền nam Trung
Q uốc, Nhật Bản...Những loài này bao gồm chanh tây, chanh ta, thanh yên, bư ởi, cam ngọt,
cam chua.

2. 2. Phân loại cam quýt
C am quýt là tên gọi chung của các loài cây ăn quả có vị trí phân loại như sau:
Họ: Rutaceae
Họ phụ: Aurantioideae
C hi: C itrus
C hi phụ: Eucitrrus
Hệ thống phân loại đầu tiên của Linne (1753) đến nay đã đư ợc nhiều tác giả bổ sung,
điều chỉnh trên căn bản thống nhất với hệ thống phân loại của Swingle như sau:
- Họ phụ Aurantioideae đư ợc chia thành hai tộc chính là Clauseneae và Citreae. Tộc
C itreae đư ợc chia làm 3 tộc phụ, trong đó tộc phụ thứ 2 C itrineae bao gồm phần lớn các loài
và giống cam quýt nhà trồng hiện nay. Citrineae đư ợc chia thành 3 nhóm A, B, C; nhóm C
được chia thành 6 chi phụ (subgenus): Fortunella; Eremocitrus; Poncirus; Clymenia;
Microcitrus và Citrus. Đặc điểm chung của 6 chi phụ này là cho quả có phần ăn được với
cuống thon nhỏ, mọng nư ớc. Số nhị đực nhiều bằng hay hơn 4 lần số cánh hoa, đây cũng là
một trong nhữ ng đặc điểm xác định các giống trồng, các giống hoang thư ờng có số nhị đực ít
hơn hay chỉ gấp đôi số cánh hoa và con tép không phát triển.
N goại trừ Poncirus có lá rụng theo mùa, các 5 loại còn lại đều có lá xanh quanh năm.




55
C hi Citrus đư ợc chia thành hai chi phụ là Eucitrus và Papeda. Papeda có 6 loài, quan
trọng nhất là C . ichangensis đư ợc sử dụng làm gốc ghép và lai tạo giống mới.
3. Đ ẶC ĐIỂM THỰC VẬT V À HÌNH THÁI.
3. 1. Bộ rễ
Rễ của cam quýt nói chung thuộc loại rễ nấm. Nấm Micorhiza ký sinh tr ên lớp biểu b ì
của rễ hút cung cấp nư ớc, muối khoáng và 1 lượng nhỏ chất hữ u cơ cho cây. Vai trò
Micorhiza ở đây như những lông hút ở c ây trồng và thực vật khác. C ũng do đặc điểm này nên
cây cam quýt không ưa trồng sâu và do đó bộ rễ cam quýt phân bố rất nông, và phát triển
mạnh chủ yếu ở rễ bất định, phân bố tương đối rộng và dày đặc ở tầng đất mặt. Rễ cam quýt
sợ đất chặt bí và không phát triển đư ợc ở nơi có mực nư ớc ngầm cao.
C ác nghiên cứu cho thấy, trong năm hoạt động của rễ có các thời kỳ nhất định như :
- Trước lúc mọc cành mùa xuân.
- Sau khi rụng quả đợt đầu đến trư ớc lúc mọc cành mùa hè.
- Sau khi cành mùa thu đã p hát triển đầy đủ.
Sự phân bố các tầng rễ cam quýt, t ùy thuộc vào loại đất, độ dày tầng đất mặt, thanh
phần hóa học và mực nư ớc ngầm. Đặc biệt là các biện pháp kỹ thuật canh tác như làm đất, bón
phân và hình thức nhân giống, giống gốc ghép và giống cây trồng.
N hìn chung rễ của cam quýt phân bố ở tầng sâu 10 - 30 cm, rễ hút ở tầng sâu 10- 25
c m, rễ hoạt động mạnh ở thời kỳ 1 - 8 năm tuổi sau trồng, sau đó suy giảm nhiều và tái sinh
kém. Rễ cam quýt sinh trư ởng và hấp thụ dinh dư ỡng mạnh mẽ nhất từ tháng 2 đến t háng 9.
3. 2. Thân và tán cây
* T hân cây
C am quýt thuộc dạng thân gỗ, loại hình bán bụi. Các cành chính thư ờng mọc ra ở các
vị trí trong khoảng 1m cách mặt đất. C ành có thể có gai, nhất là khi trồng bằng hạt. Tuy nhiên
sau khi ra quả, các gai thư ờng ít phát triển. Ở một vài loài, gai chỉ mọc ra từ nhữ ng cành sinh
trưởng mạnh.
Trong một năm cây có thể cho 3 - 4 đợt cành. Tùy theo chức năng của cành trên cây,
có thể gọi như sau:
- C ành mang quả
- C ành mẹ
- C ành dinh dưỡng
- C ành vượt
* T án cây
Tán câ y cam quýt rất đa dạng: có loại tán rộng, có loại tán thưa, phân cành hư ớng ngọn
hoặc phân c ành ngang ; hình cầu, hình tháp hoặc hình chổi sể. C ành có thể có gai hoặc không
gai, c ũng có thể có gai khi còn non và r ụng gai khi cây đã lớn, già. Một số giống loài không có
gai nhưng khi nhân giống bằng hạt lại xuất hiện rất nhiều gai trên thân và cành, nhưng càng ở
cấp cành cao thì ít gai và gai ngắn.
3. 3. Lá
Lá cam quýt có hình dạng khác nhau. Lá Poncirus có chia thùy trạc 3, các cam quýt
khác thư ờng có hình ovan, hình trứ ng lộn ngược, hình thoi, có eo lá hoặc không có eo lá to




56
hoặc nhỏ. Kích thư ớc eo lá thay đổi tuỳ giống ở đa số cam quýt, mép lá có răng cưa trừ
Fortunella các giống quýt thư ờng có đuôi lá chẻ lõm xuống ở phía mút.
C ây trư ởng thành có từ 150.000 - 200.000 lá, diện tích chừ ng 200m2 , tuổi thọ của lá từ
2 - 3 năm, tùy theo vùng sinh thái, vị trí và tình trạng sinh trư ởng của cây và cành mang lá, vị
trí c ủa cành, trên mặt lá có từ 400 - 500 khí khổng/ 1 mm2, kích thước khí khổng rất nhỏ,
thư ờng mở ra lúc 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều. Lá có chứa các túi tinh dầu, hiện diện ở lớp mô
giậu.
3. 4. Hoa
Hoa đủ cánh dài màu trắng mẫu 5, mọc thành chùm hoặc đơn độc, nhị có hoặc không
có phấn, số nhị thư ờng gấp 4 lần cánh hoa, bầu thư ờng có 10 - 14 ô, các loài trong chi C itrus,
quả có từ 8 - 14 múi, có từ 0 - 20 hạt hoặc nhiều hơn.
Sự phân hóa mầm hoa thư ờng xảy ra từ sau khi thu hoạch trái đến trước lúc mọc cành
mùa xuân, nói chung là thay đổi theo điều kiện khí hậu, nư ớc. Cây thư ờng phân hóa mầm hoa
trong tháng 11 dương lịch đến đầu tháng 2 dương lịch trong năm.
Hầu hết các loài cam quýt đều tự thụ, tuy nhiên cũng có thể thụ phấn chéo. Có tác giả
cho rằng ở quýt sự thụ phấn chéo sẽ làm tăng năng suất, mặc d ù quả sẽ có nhiều hạt hơn. Ở
loài bư ởi chùm (C. paradishi) thì nhị đực chín sớm hơn nên làm tăng khả năng tự thụ. Ở các
loài khác thì nhị và nhuỵ chín cùng một lúc và nhuỵ có thể nhận đư ợc phấn trong thời gian
kéo dài 6- 8 ngày.
C ôn trùng như ong, bư ớm cũng góp phần quan trọng vào việc thụ p hấn do bị quyến rũ
bởi hoa thơm, nhiều mật.
T hời gian từ khi ra hoa đến khi hoa tàn thay đổi tuỳ giống và điều kiện khí hậu, trung
bình là một tháng
3. 5. Hạt
H ình dạng, kích thước, trọng lư ợng, số lư ợng hạt trong quả và mỗi múi thay đổi nhiều
tuỳ giống.
Hạt cam quýt phần lớn là hạt đa phôi 0 - 13 phôi, chỉ riêng bư ởi và các giống lai của
chúng là đơn phôi. Phôi hữu tính hình thành từ giao tử do sự thụ tinh của tế bào trứng. Phôi vô
t ính phát triển từ tế bào sinh dư ỡng của phôi tâm và vì vậy cây sẽ mang đặc điểm di truyền của
cây mẹ. Cây mọc ra từ phôi hữu tính thư ờng thiếu sức sống, dễ chết và thư ờng bị lấn át bởi
phôi vô tính. Ở cam quýt sự thụ phấn thư ờng cần thiết cho sự phát triển của phôi vô tính.
3. 6. Quả
Màu sắc vỏ quả thay đổi t ùy theo giống, loài, điều kiện sinh thái. Thông thư ờng vỏ quả
màu vàng da cam (giống chín sớm ), màu đỏ da cam ở giống chín muộn.
Ở một vài giống như cam Washington Navel có quả đ ơn tính, không hạt thì sự thụ
phấn không cần thiết và hạt phấn không có sức sống. Ở hầu hết các loài cam quýt khác, đôi
khi c ũng gặp trư ờng hợp kết quả đơn tính, như ng sự thụ phấn lại cần thiết cho trái phát triển.
T hời gian chín của quả thay đổi từ 7 - 14 tháng kể từ khi thụ phấn. Ở cam mật, thời
gian khoảng 7 tháng, cam sành 9 - 10 tháng, quýt 9 - 10 tháng, bưởi, chanh 7 - 8
tháng...Thư ờng cây có thể cho nhiều hoa, nhưng khi có một tỷ lệ nhỏ quả phát triển được mà
thôi. Hoa và quả non có thể bị rụng, thời kỳ này có thể kéo dài từ 10- 12 tuần sau khi hoa nở.




57
C ác yếu tố sinh thái có ảnh hư ở ng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả và sự phát dục của quả.
Muốn tỷ lệ đậu cao, quả sinh trưởng bình thư ờng phẩm chất tốt. Trong kỹ thuật trồng trọt cần
tác động sao cho bộ lá của cây luôn luôn xanh, chuyển lục đều và không b ị rụng lá sớm.

4. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGO ẠI CẢNH

4. 1. Nhiệt độ
C ây cam quýt có nguồn ở vùng nhiệt đới nóng ẩm ư a ấ m nhưng c ũng chịu đư ợc nhiệt
độ thấp. Đa số các giống có thể sinh trư ởng đư ợc trong phạm vi nhiệt độ 120 - 390C thích hợp
nhất đối với quýt 250 - 270 C, cam chanh sinh trưởng tốt trong phạm vi 230 - 290 C .
Ở nhiệt độ 400 C kéo dài trong nhiều ngày, cây ngừng sinh trư ởng, rụng lá, cành b ị khô
héo. Có những giống chỉ bị hại khi nhiệt độ không khí tới 500 C- 570C.
T heo Wallace rễ cam quýt hoạt động tốt dần khi nhiêt độ tăng từ 90 C đến 230 C, khi t0
0
= 26 C cây hút đạm mạnh. Ngo ài ra nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm lớn, quả phát triển
mạnh.
Ở các vùng đất tốt, có nhiệt độ mùa hè không nóng quá, mùa đông không lạnh quá, với
nhiệt độ b ình quân năm > 150 C tổng tính ôn 2.500 - 3.5000 C đều có thể trồng cam quýt đư ợc.

4. 2. Ánh sáng
C am quýt không ư a ánh sáng mạnh, thích ánh sáng tán xạ có cường độ 10.000- 15.000
lux tư ơng ứ ng với 0,6 cal/cm2 , tương ứ ng với ánh sáng lúc 8 giờ sáng và 4 - 5 giờ chiều ngày
quang mây mùa hè. Yêu c ầu ánh sáng t hay đổi t ùy giống cam chanh cần nhiều hơn quýt, quýt
cần nhiều hơn chanh. Có thể tạo điều kiện ánh sáng vừa phải cho cam quýt bằng việc trồng
dày hợp lý, như trồng dày trên hàng như ng thưa giữa các hàng và có thể bố trí líp trồng theo
hướng Đông - Tây để tránh bớt ánh sáng trực xạ.

4. 3. Nư ớc
C am quýt rất cần nước cho các thời kỳ sinh trư ởng phát triển, thời kỳ nẩy mầm, phân
hóa mầm hoa, thời kỳ ra quả và quả phát triển. Nhưng thừa nước rễ bị thối cây chết, nên cam
quýt rất sợ úng nư ớc. Yêu cầu độ ẩ m đất 60%, độ ẩm không khí thích hợp là 75 - 80%, thời kỳ
hoa nở cần ẩm độ không khí thấp 70 - 75%. N hiều tác giả cho rằng lư ợng mưa thích hợp hàng
năm cho cam là từ 1.000 - 1.400 mm và phân bố đều. Q uýt, chanh có yêu cầu lớn hơn từ 1.500
- 2.000 mm/năm. Bư ởi chịu hạn tốt nhất.
C am quýt có hai giai đoạn quan trọng không đư ợc thiếu nư ớc, trên phương diện ẩm độ
đất đai cung cấp nư ớc cho cây sinh trư ởng. Giai đoạn thứ nhất là lúc ra lộc chồi còn non, hoa
đang nở và trái đang đậu vào tháng 3. Giai đoạn thứ 2 là lúc trái đang lớn mau chóng. Thiếu
nước khi đang đậu trái thì trái non sẽ rụng nhiều. Chồi non sẽ héo hay sẽ giành nư ớc vơí trái
non đang lớn. Thiếu nư ớc vào tháng 5, tháng 6 thì trái sẽ nhỏ đi. Thiếu mưa hay thiếu nư ớc
vào thang 9, 10 trở đi ở miền Nam t hì không tai hại lắm, trừ khi cây bị héo lá quá nhiều.
Ẩ m độ đất và không khí có ảnh hưởng đến khả năng phân hóa mầm hoa và t ỷ lệ đậu
hoa quả của cam quýt. Nếu đủ ẩm trong mùa hè, hạn nhẹ từ tháng 12 đến tháng 2, năm sau hoa
quả sẽ nhiều. Tháng 3 - 4 khô hạn có khả năng giả m số lư ợng quả trên cây.


58
4. 4. Gió:
Tốc độ gió vừa phải có ảnh hư ởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm,
giảm sâu bệnh hại cây sinh trư ởng tốt. Tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của
cây. Gió bão gây đổ cây, gẫy cành, r ụng quả làm ả nh hư ởng xấu đến sinh trư ởng và giảm
năng suất nghiêm trọng. Có nhiều năm nhiều vùng b ị mất trắng. Do đó cần chú ý đến việc
thiết kế đai rừ ng phòng hộ.

4. 5. Đất và chất dinh dư ỡng
C am quýt có thể trồng trên nhiều loại đất, đất thịt, đất phù sa, đất đồi núi, đất cát pha,
đất bạc màu. Vùng đất xấu phải đầu tư nhiều, thâm canh cao. Đất trồng cam tốt là những đất
bằng phẳng có cấu tư ợng tốt, nhiều mùn, thoáng k hí giữ ẩm tốt, khi cần dễ thoát nư ớc và có
tầng đất dày >1m, có mực nư ớc ngầm sâu hơn 0,8m . Đất phù sa ven sông là đ ất trồng cam
quýt rất tốt, như ng phải hết sức chú ý xây dựng các mương tiêu thoát nư ớc. Độ pH thích hợp
từ 5 - 8, thích hợp nhất là 5,5 - 6. Phần lớn đất trồng cam quýt ở nước ta đều có độ pH thấp từ
4 - 5 vì vậy cần chú ý cải tạo đất và bón phân thích hợp.
Phần lớn đất đai vùng đồi núi phía Bắc, phía tây Nghệ An- Hà T ỉnh, miền đông Nam
Bộ đều thoả mãn nhu cầu của cây cam quýt. Đất phù sa sông Hồng, sông Thao, sông Lô, đồng
bằng sông Cử u Long là đất trồng cam quýt rất tốt như ng cần phải xây dự ng các mương tiêu
thoát nư ớc tốt. K hông nên trồng cam quýt trên đất sét nặng hoặc đất có đá ong, đá lồi đầu quá
nhiều gần mặt đất hoặc những nơi có mực nư ớc ngầm cao mà không thể thoát được nước. Ở
Tây Ban Nha ngườ i ta xác định thành phần đất trồng cam quýt tốt như sau:
Sét 15- 20%
L imon 15- 20%
C át mịn 20- 30%
C át thô 30- 50%
Đá vôi 5- 10%
Q ua kinh nghiệm nhiều năm nhận thấy các loại đất trồng cam quýt đánh giá từ tốt đ ến
xấu là phù sa cổ, phù sa mới bồi hàng năm, bazan, dốc tụ, đất đá phiến sét.
C am quýt cần đư ợc cung cấp đầy đủ và cân đối các nguyên tố dinh dư ỡng NPK cũng như
nguyên tố vi lư ợng.
* Đ ạm: là nguyên tố không thể thiếu đư ợc trong quá tr ình sinh trư ởng, cây phản ứng
rất rõ với đạm. Đạm tập trung ở các bộ phận đang ở thời kỳ sinh trư ởng mạnh, có hoạt tính
cao và quyết định năng suất, phẩm chất của quả. Vaile (1922) thí nghiệm bón các liều lư ợng
đạm cho cam thấy tăng đạm thì sản lư ợng càng tăng, cần tới 376N/ ha. Nguyên nhân là khi
tăng đạm, có ảnh hư ởng đến tỉ số lá/ quả. Nhiều kết quả nghiên cứu một quả cam Washington
N avel muốn phát triển b ình thư ờng phải cần có 45 lá, bư ởi chùm 60 lá, chanh 20 lá. 1 quả cam
Washington Navel được nuôi dưỡng bởi 10 lá có trọng lư ợng 70g, 35 lá nặng 120g, và 50 lá
nặng 180g.
- K hi đạm quá nhiều, quả lớn, vỏ dày và phẩm chất quả kém, quả lên mã chậm màu sắc
quả đậm hơn, hàm lư ợng vitamin C có chiều hướng giảm.
- Thiếu đạm, lá vàng, cành quả nhỏ, mảnh và b ị rụng lá, chết khô, quả nhỏ, vỏ mỏng,
năng suất giảm nhiều.



59
* L ân: ở lộc non, rễ t ơ, hạt rất nhiều, rất cần cho cây trong quá tr ình phân hóa mầm
hoa. Tổng kết các công tr ình nghiên cứ u về lân đối với cam quýt cho biết: bón lân làm giảm
lư ợng axit và một ít chất hòa tan, do đó t ỉ lệ đư ờng/ axit cao, hương vị ngo n hơn, vỏ quả
mỏng, tr ơn, lõi quả chặt.
- Thiếu làm cành lá sinh trư ởng kém, lá rụng nhiều, rễ không phát triển đư ợc.
- Nhu c ầu lân còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như phản ứ ng chua c ủa đất, Ca, Mg,
thiếu hay đủ ...
* Kali : Rất cần cho cây cam quýt trong thời kỳ ra lộc non và quả phát triển mạnh, k ali
ảnh hư ởng rất rõ đến năng suất và phẩm chất quả.
- C ây bón đ ủ kali, quả to, ngọt, chóng chín, chịu đư ợc cất giữ vận chuyển.
- Thiếu Kali cành lá sẽ sinh trư ởng kém, đốt ngắn, cây không lớn lên đư ợc. Q uá
nhiều kali gây hiện tư ợng hấp thu Ca, Mg kém, quả tuy to nhưng mã quả xấu, vỏ dày, thịt quả
thô.
* C an xi : tác dụng với pectin cho pectat Ca, giữ chặt các tế bào với nhau. Trong dịch
bào Ca có khả năng trung hòa các axit hữu cơ do quá tr ình trao đổi chất sinh ra, cây không bị
ngộ độc. Hiện nay người ta cho rằng Ca là một nguyên tố cần cho cam quýt tương tự như N,
P, K. Ở N hật Bản ngư ời ta dùng t ỉ lệ N, P, K, Ca là 10 : 2 : 5 : 10.
* Mg: cũng là một nguyên tố cần cho yêu cầu dinh dưỡng của cam quýt như N, P, K,
Mg là thành phần chính của diệp lục. Thiếu Mg lá màu vàng và r ụng lá nhiều, cây dễ bị nhiễm
bệnh, đưa đến hiện tư ợng ra quả cách năm. Các nguyên tố vi lư ợng khác có ảnh hư ởng rõ rệt
đến cam quýt ( B, Fe, Cu ,Zn, Mn). Tùy loại đất và mức độ thiếu hụt mà biểu hiện của các ảnh
hưởng này nhiều hay ít.
Bón đầy đủ phân chuồng và thư ờng xuyên có thể khắc phục hiện tư ợng thiếu vi lư ợng trong
đất.
5. K Ỹ THUẬT TRỒNG CAM QUÝT
5. 1. Các gi ống cam quýt bưởi
5. 1. 1. Các gi ống chanh
* Các giống chanh có núm (Citus Limon Burn)
- C hanh Eureka: do người Pháp đưa vào nước ta năm 1937 - 1938 và qua con đư ờng
C uba từ thập kỷ 80. Cả 2 giống đều có tính chất chống chịu tốt với điều kiện thời tiết khí hậu,
s inh trư ởng khỏe, có thể sử dụng làm gốc ghép cho cam quýt, chanh, đặc biệt là gốc ghép
nhân bằng phương pháp giâm cành, chiết rất thích hợp với vùng đồng bằng và Trung du miền
núi có tư ới. Nếu trồng ở đồng bằng cần chú ý phòng bệnh chảy gôm (Phytopthora citri).
- C hanh Lime: nguồn gốc ở Malaixia, trồng ở các tỉnh miền Nam. Quả ra quanh năm,
năng suất cao, có thể trồng để xuất khẩu. Trong nhóm này có chanh Tahiti nhập nội từ Cuba
quả to hơn, vỏ mỏng, nhẵn không có hạt, mọng nư ớc, năng suất cao, quả hình Ovan, là một
trong nhữ ng giống chanh có tr iển vọng cho xuất khẩu. Miền Bắc ra quả tập trung vào tháng 5
và tháng 9 - 10.
* Chanh ta (Citrus limon Osbeck)
C ó thể chia làm 5 giống sau:
- C hanh đào vỏ đỏ, ruột đỏ.
- C hanh đào vỏ đỏ, ruột màu vàng nghệ.


60
- C hanh ruột trắng (Chanh giấy).
- C hanh ruột trắng tứ thời.
- C hanh DH1 - 85 (không gai) lá to, quả tròn to, ra thành từ ng chùm.

5. 1. 2. Chanh yên, phật thủ (Citrus medica L)
C hanh yên, phật thủ đư ợc trồng và mọc hoang dại nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
C ây thường ở dạng cây bụi, phân cành thấp, bò lan rộng, nhiều gai, có nhiều túi tinh dầu trên
lá và vỏ quả, quả chanh yên rất chua. Q uả phật thủ (C.Medica var Sacro dactilis) khi chín màu
vàng, vỏ rất thô, ruột quả không có tép và nư ớc quả. Trồng để làm cây cảnh (Trung Quốc,Việt
N am, Nhật Bản).

5. 1. 3. C ác gi ống bưởi (Citrus grandis Osbeck )
* Bưởi Satdok: là loại phổ biến nhất, đa dạng và phong phú. Các t ỉnh phía Nam có bư ởi ổi,
bưởi Biên Hòa, bư ởi thanh trà, bư ởi đư ờng núm, bưởi cam, bư ởi năm roi.... Ở miền Bắc có
bưởi Phúc Trạch, bư ởi sơn, bư ởi Đoan Hùng.... Bư ởi NN1 là giống lai nhập nội, quả to, vỏ
mỏng, thịt quả có màu phớt hồng, mọng nư ớc, phẩm vị ngon, cây sinh trư ởng khỏe, năng suất
cao, cành không gai.
C ác giống bư ởi ở nư ớc ta còn đư ợc gieo làm gốc ghép cho cam quýt. Bưởi NN 1 nếu
nhân giống bằng phương pháp chiết cũng là một loai gốc ghép rất tốt. Ở các tỉnh miền Trung
và miền Nam, bư ởi là cây cho thu nhập cao.
* Bư ởi chùm (Citrus paradishi Macf): nước ta mới có vài giống nhập nội như bưởi
D uncan (1938 - 1939), bư ởi Jibarito. Vài nơi trong nư ớc bư ởi chùm được ghép lên gốc bư ởi
chua. Sinh trư ởng tốt, năng suất cao, phẩm vị ngon nhưng ít đư ợc phổ biến rộng r ãi N ếu có
thị trư ờng tiêu thụ thì đây là giống bư ởi rất có triển vọng ở nư ớc ta. Trồng bư ởi chùm xuất
khẩu chắc c hắn sẽ cho thu nhập cao hơn nhiều giống cam quýt khác.
5.1. 4. Các gi ống cam chanh (Citrus sinensis Osbeck)
N ư ớc ta cam chanh vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong các lo ài cam quýt với nhiều giống
nổi tiếng khác nhau. Những năm của thập kỷ 80 trở về trư ớc, cam chanh là 1 hàng xuất khẩu
chủ lực của ngành rau quả nư ớc ta.
* Cam Sông Con: giống đư ợc chọn lọc trong nước từ một giống được nhập nội có thể là
đột biến mầm của cam Washing ton Navel.
C ây sinh trư ởng khỏe, tán hình c ầu, phân cành nhiều cành ngắn và tập trung . Lá bầu,
gân phía lư ng nổi rõ màu xanh bóng phản quang. Hoa bất dục đực một nửa (Hoàng N gọc
T huận 1984 - 1990). Quả to trung b ình 200 - 220g hình cầu, mọng nư ớc, ít hạt, ngọt đậm và
thơm, ghép trên gốc gieo hạt sau 3 năm bắt đầu cho q uả, sau 4 năm có thể bước vào kinh
doanh khai thác.
* Cam Vân Du: là một giống nhập nội từ những năm 40, đư ợc chọn lọc nhiều năm và trở
thành giống chủ lực trong ngành trồng cam nư ớc ta. Cây phân cành rất khỏe, tán hình tr ụ, cành
dày, ngắn có gai, lá hơi thuôn, màu xanh đậm, eo lá hơi to. Quả hình O van hoặc tròn, vỏ dày,
mọng nư ớc, giòn, ngọt, nhiều hạt. Năng suất khá cao, cây chống chịu tốt với sâu bệnh hại,
chịu hạn và chịu đất xấu, là một trong nhữ ng giống đư ợc phổ biến rộng.



61
* Cam Xã Đ oài : đư ợc chọn lọc từ Nghi Lộc, Nghệ An. Là một giống chịu hạn tốt, chịu
đất xấu, đất ven biển, lá thuôn dài, cành thưa có gai, eo lá rộng, mọc đứng, quả tròn và quả
dài. Trọng lư ợng quả trung b ình 180 - 200g, hương vị thơm ngon hấp dẫn, nhưng nhiều hạt,
xơ bã nhiều. Hiện nay giống cam này c ũng đư ợc phổ biến ở nhiều nơi trong nư ớc vì tính thích
nghi rộng.
* Cam Ham lim : có nguồn gốc từ Mỹ, nhập vào nư ớc ta qua nư ớc Cộng hòa C uba vào thập
K ỷ 80. Tán hình ovan hoặc hình cầu, vỏ mỏng, khi chín có màu đỏ da cam, thịt quả mọng
nước ít xơ bã, ít hạt, hương vị thơm ngon, hấp dẫn. Cây có năng suất cao như ng trọng lư ợng
bình quân quả nhỏ. Cam Ham lim trồng ở vùng đồng bằng quả có kích thư ớc và trọng lư ợng
lớn hơn, phẩm vị ngon. Là giống chín sớm, là một trong nhữ ng giống tiêu chuẩn của thế giới.
* Cam Valencia : là giống có nguồn gốc từ Mỹ, đư ợc nhập vào nước ta qua con đư ờng
C uba. Cây phân cành mạnh, cành ngắn, tán hình cầu hoặc ovan, lá gồ ghề, eo lá lớn, lá xanh
đậm phản quang, cành ít gai. Quả to, trọng lượng trung b ình 200 - 250g, hình ovan, vỏ hơi
dày, mọng nư ớc, ít hạt, giòn, ít xơ bã. Valencia là giống chín muộn, năng suất trung b ình. Có
thể trồng ở miền núi, đồng bằng và đồng bằng ven biển. Ở vùng đồng bằng sông Hồng cam
Valencia hay mắc bệnh chảy gô m nhất là khi nhân giống bằng phương pháp chiết.
* Cam giây, cam mật : đư ợc trồng ở các tỉnh phía Nam, ở Tiền Giang, cam giây chiếm tới
80% diện tích trồng cam quýt. Cây phân cành thấp, tán hình dù, cành ít gai, gai ngắn, lá xanh
đậm, có eo nhỏ, cây có thể ra hoa 3 vụ trong 1 năm và năng suất có thể đạt tới 1000 - 1200
quả/ cây/ năm. Trọng lư ợng quả trung b ình 217 - 259g. K hi chín vỏ quả màu vàng, thịt quả
vàng đ ậm, ngọt, hàm lư ợng axit thấp, ít chua, nhiều hạt 20 - 23 hạt/ quả. Vỏ quả hơi dày, ít
thơm hơn các giống trồng ở phía Bắc.
C am mật tán hình cầu, cây phân cành nhiều, ít gai. Lá xanh đậm, eo lá nhỏ, tán cây
thoáng, có ít cành tăm cây ra 2 - 3 vụ quả/ năm, số quả trung b ình 1000 - 1300 quả. Trọng
lư ợng quả 240 - 250g. Quả mọng nư ớc, khi chín có màu vàng, thơm, ngọt nhạt, do hàm lư ợng
axit thấp, nhiều hạt, cam mật là một giống có năng suất cao.
5. 1. 5. Các gi ống quýt (Citrus reticulata Blanco)
Q uýt là loại có nguồn gốc ở nư ớc ta lâu đời. V ì vậy hiện nay số lư ợng giống được phổ
biến trong sản xuất rất nhiều.
* Cam đư ờng canh: là một giống quýt, có nơi gọi là cam giấy vì có vỏ mỏng và dai.Tên
giống đư ợc gọi theo tên đ ịa phương có trồng và chọn lọc. Các dạng hình trong cam đư ờng
canh, quýt đư ờng H à Tĩnh, quýt Vân Nam, quýt đư ờng Quảng Đông...
Q uả hình cầu hơi dẹp, vỏ mỏng nhẵn, khi chín có màu đỏ gấc, giống quả chín sớm, có
màu vàng, đa số chín trư ớc vào d ịp tết N guyên đán 1 tháng. Thịt quả mọng nư ớc, ít hạt, vách
múi hơi dai, dễ tan, ít xơ bã, ngọt mát nếu là giống chín muộn, giống chín s ớm có vị ngọt đậm.
G iống có năng suất cao, tính thích nghi rộng, trồng đư ợc trên núi cao, vùng đồng bằng và ven
biển ít thoát nư ớc. Tính chống chịu với sâu bệnh hại khá tốt. Nếu trồng mật độ dày và thâm
canh ngay từ đầu có thể đạt 40 - 50 tấn/ ha.
* Quýt Tích Giang: sinh trư ởng khỏe, năng suất cao, giống đư ợc trồng nhiều ở Hải Hưng
(quýt tiến), Sơn La, Phúc Thọ (Hà Tây). Cây phân cành thấp, cành nhiều, mọc khỏe và thẳng
dài, đốt ngắn không có gai, lá dày, thuôn dài, lá chẻ lõm.




62
Q uả to đẹp, đường kính lớn hơn chiều cao, vỏ quả hơi dày và giòn. Thịt quả mọng
nước, nhiều hạt, hạt to, vách múi dai, nhiều xơ bã, không ngọt đậm.
* Quýt vỏ v àng Lạng Sơn: phần lớn các cây có gai và gai dài, cây mọc thẳng và cao, phân
cành nhiều và nhỏ. Vỏ quả mỏng giòn, rất nhiều túi tinh dầu, thịt quả mỏng nư ớc, vách múi
mỏng, ít hạt, hương vị ngon, hấp dẫn, ngọt đậm, hơi có vị chua. Chống chịu tốt với điều kiện
đất đai, khí hậu ở vùng Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng. Nếu trồng
dày, được thâm canh tốt, năng suất 40 tấn/ ha.
* Cam Bù Hà Tĩnh: đư ợc trồng từ lâu đời ở vùng Hương Sơn, Hà T ĩnh.

5. 1. 6. Cam sành (Citrus nobilis Lour)
Là một giống lai giữa cam và quýt, có nguồn gốc ở miền Nam Việt Nam (quýt king),
cam sành được trồng ở tất cả các vùng trồng cam quýt có tiếng trong nước, sản lượng ở miền
N am nhiều hơn. Ở miền Bắc cam sành thư ờng mang t ên các đ ịa phương trồng nhiều, đáng chú
ý là cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), Bắc Q uang (Hà Giang), Bố Hạ (Bắc Giang), cam
sành Yên Bái...
C ây sinh t rư ởng khỏe, phân cành hư ớng ngọn cành mập và thưa, có thể có gai hoặc
không gai, lá to, dày, màu xanh đậm phản quang, eo lá to, răng cưa thưa và nông, phiến lá hay
cong lại, túi tinh dầu nổi rõ... Tính chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hại ở mức
trung bình. Màu sắc thịt quả và vỏ quả rất đẹp, phẩm vị rất ngon. Là một giống chín muộn rất
có triển vọng ở nước ta, cần có phương hướng chọn lọc và phát triển.

5.1. 7. Các gi ống quýt ở các tỉnh phía Nam
C ó nhiều giống đư ợc trồng nhiều ở các t ỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (60% diện
t ích). Đáng chú ý nhất là các giống quýt đư ờng (quýt Xiêm), quýt tiều ( quýt hồng).
C am sành ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tuy mã quả xấu, nhưng chất lư ợng vẫn
đứng hàng đầu trong các giống cam quýt. Hai giống q uýt đường và cam sành nên tăng diện
t ích để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nư ớc, cung cấp cho các tỉnh phía Bắc
trong mùa hè (tháng 7, 8, 9).

5. 2. Gi ống gốc ghép
* C am chua Hải Dương (Citrus sinenhybrid Hải Dương): là giống cam lai bư ởi sinh trư ởng
mạnh và thích ứ ng tốt với vùng đồng bằng sông Hồng. Chiết cành nhỏ làm gốc ghép cho cam
quýt, cây chóng ra quả và sinh trư ởng tốt, năng suất tăng chậm như ng khá.
* C am chua Đạo sử (Citrus retihybrid Daosu): là một giống lai giữa quýt và bưởi Cây sinh
trưởng khỏe, ít nhiễm sâu bệnh, chiết cành nhỏ ra ngôi với mật độ dày để làm gốc ghép cho
cam và quýt rất tốt. Đặc biệt thích hợp cho các vùng đất ở đồng bằng có mực nư ớc ngầm cao,
gốc này ít nhiễm bệnh thối rễ và Tristeza .
* C hanh Eureka: có thể nhân giống bằng phương pháp giâm cành để làm gốc ghép. Cây
ghép nhanh cho quả, cây thấp, tán gọn, có thể trồng dày và có chu k ỳ kinh doanh khai thác
ngắn. Gốc ghép này thích hợp nhất đối với các giống quýt, ghép lên chanh Eureka ít mẫn cảm
với bệnh Tristeza và bệnh thối rễ, song d ù ghép cam hay quýt lên chanh Eureka nhân vô tính




63
phải ghép cao, thâm canh cho vườn ngay từ khi mới trồng, cây ghép sinh trư ởng thuận lợi trên
đất cao khô ráo và có tư ới về mùa hạn.
* C hanh sần và Volcameriana (C.Jambbiri, C.Volcameriana): có thể gieo hạt hoặc giâm
cành để làm gốc ghép đều tốt. Chanh sần và Volcameriana đều có tỷ lệ hạt đa phôi cao, sinh
trưởng khỏe, chống chịu tốt với bệnh Tristeza và thối rễ. Cây ghép chóng cho quả, năng suất
khá.
* C hấp Thái Bình (Citrus Granhybrid): các giống quýt và cam ghép hay bị bệnh thối cổ rễ
( foot- rot) .
* Bưởi chua (C.Grandis Osbeck): cam quýt ghép trên gốc bư ởi dễ nhiễm bệnh Tristeza và
thối cổ rễ, như ng từ lâu nhân dân ta vẫn dùng làm gốc ghép do dễ kiếm hạt và cây con mọc
nhanh, chóng đạt tiêu chuẩn ghép. Bư ởi NN1 (Pumello) giống nhập nội làm gốc ghép tốt hơn
vì cây con không phân ly, cây mập, mọc nhanh chóng đạt tiêu chuẩn ghép, khả năng chống
bệnh hại của tổ hợp này rất kém.
5. 3. Hình thức nhân giống
C ó thể nhân giống cam, quýt, chanh, bư ởi bằng phương pháp chiết, ghép, giâm cành.
* Mấy điểm cần chú ý khi biện pháp nhân giống bằng phương pháp chiết cành:
- C hiết cành có kích thư ớc nhỏ, cành cấp 3 trở lên, ở lưng chừng, ngoài bìa tán.
- K hông chiết nhân giống tận dụng, ở cây già cỗi, có nhiều sâu bệnh hại.
- K hông chiết nhữ ng cành to, cành ở sâu trong tán, ít ánh sáng và cành dư ới thấp.
- C ây chiết sau khi cắt khỏi thân cây mẹ nhất thiết phải qua giai đoạn vư ờn ư ơm, đư ợc
ra ngôi trên luống đất hoặc túi bầu P E, bón phân, tư ới nư ớc, sửa c ành, tạo tán ít nhất 2-3 tháng
mới mang đi trồng ở vư ờn sản xuất.
Đối với giống cam chanh, cam sành và quýt nhân giống bằng phương pháp ghép.
* T iêu chuẩn chọn giống gốc ghép cho cam quýt như sau:
- Hạt phải đa phôi.
- C ó sức hợp cao đối với các giống chịu ghép.
- Đối với cây mẹ của giống gốc ghép có thể nhân giống được bằng hạt với hệ số cao,
hoặc chiết c ành hoặc giâm.
- C ây gốc ghép phải thích nghi với nhiều loại đất.
- C hống chịu tốt với các bệnh virus, nấm, tuyến trùng.
- N ăng suất quả cao và phẩm chất tốt.
- C hịu hạn và chịu gió bão.
* C ó thể nhân giống gốc ghép bằng:
G iâm cành đối với chanh ta (C.Limonin Osbeck), chanh sần (C.Jamb H iri),
Volcameriana, chanh Eureka (C.Limon B urm).
C hiết cành cam chua Hải Dư ơng (C.Sinenhybrid), cam chua Đạo Sử (C. Retihybrid).
C ác loại gốc ghép này có sức sống rất mạnh có khả năng tạo ra các giống thấp cây,
nhanh ra quả và có thể trồng dày để thu năng suất quả cao trên đơn vị diện tích.
* Một số giống gốc ghép phổ biến trê n thế giới
- C hanh sần (Rough lemon).
C hống chịu khá với bệnh triteza và bệnh exocortis. Mẫn cảm với bệnh thối rễ, tuyến
trùng.


64
C ây phát triển to rộng, trồng tốt trên đất cát pha, chịu đựng khô hạn. Cây ghép cho
năng suất cao như ng phẩm chất trái xấu. K hông chịu đư ợc ngập. K hông thích hợp đối với
quýt.
- C am ngọt (Sweet orange).
C hịu đự ng khá đối với bệnh tristeza và bệnh exocortis. Mẫn cảm với bệnh thối rễ và
tuyến trùng.
Hệ thống rễ mọc sâu trung bình. Cây phát triển to rộng trên đất thoát nước tốt. Cây
chịu đựng khô hạn kém, không chịu ngập. Năng suất cao và phẩm chất quả tốt.
- C am ba lá (Poncirus trifoliata).
K háng bệnh thối rễ do nấm P hytophthora citrophthora, bệnh tristeza, có thể kháng
tuyến trùng. Rất mẫn cảm đối với bệnh exocortis.
Trồng đư ợc tr ên nhiều loại đất, nhất là đất thịt. Không chịu đư ợc đất có vôi. Chịu khô
hạn kém. Rễ mọc cạn nhưng phát triển rất nhiều rễ t ơ. Cây có kích thư ớc nhỏ như ng cho nhiều
trái và phẩm chất trái tốt. Không tiếp hợp đư ợc với canh Eureka.
- Troyer và Carrizo citrange.
K háng bệnh thối rễ Phytophthora. C hịu đự ng khá với bệnh tristeza. Mẫn cảm đối với
bệnh exocortis.
Trồng đư ợc trên nhiều loại đất, ngoại trừ đất nhiều vôi. Rễ mọc sâu trung bình, hệ
thống rễ nhánh và rễ tơ thì kém phát triển ở giai đoạn cây non. Cây có kích thước từ trung
bình đến to. Năng suất cao và phẩm chất quả tốt. Cây không tiếp hợp được với chanh Eureka.
Rất dễ bị thiếu các nguyên tố vi lư ợng nhất là trên đất có vôi.
- Swingle citrumelo.
K háng bệnh thối rễ Phytophthora. Chịu đự ng khá với bệnh tristeza, exocortis và tuyến
trùng.
K hông thích hợp trên đất có vôi và đất nặng. Chịu đựng mặn trung bình. K ích thước
cây trung bình. Năng suất cao và phẩm chất trái tốt. Không tiếp hợp đư ợc với chanh Eureka.
Phương pháp ghép phổ biến trong nhân giống cam quýt là ghép chữ T hoặc ghép mắt
nhỏ có gỗ.




65
H ình 16: Tiêu chuẩn sinh trư ởng cây có múi
T hời vụ ghép ở các tỉnh phía Bắc là các tháng 2- 3, 5- 7, 8- 9. Thời tiết khi ghép khô
ráo.
Ở các tỉnh phía Nam thư ờng đư ợc ghép vào đầu và cuối mùa mưa.
C ần chú ý đặc biệt đến việc phòng chống sâu bệnh hại trong vư ờn ư ơm nhất là sâu vẽ
bùa, bệnh sẹo, loét, bệnh chảy gôm.
C ây con trong vư ờn ư ơm phải đư ợc bấm ngọn, tạo tán để có 2- 3 cành cấp 1, chiều cao
thân chỉnh phải từ 45- 60cm tùy giống và sinh trư ởng tốt mới đem đi trồng.

5. 4. Trồng cam quýt
5.4.1. Thời vụ:
T hời vụ trồng cam quýt ở các tỉnh phía Bắc thư ờng vào tháng 2- 3 và tháng 9 - 10.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, có thể trồng vào đầu hay cuối mùa mưa. Trồng ở cuối
mùa mưa và cung cấp đầy đủ nư ớc ở mùa nắng tiếp theo sẽ giúp cây phát triển tốt hơn.
5.4.2. Chuẩn bị đất:


66
Đất phù sa ven sông, đất dốc tụ, đất rừng mới khai phá, đất thung lũng, đất phù sa cổ
có tầng dày từ 80- 100cm, có nư ớc ngầm dưới 1m đều có thể trồng đư ợc cam quýt.
N ếu mực nư ớc ngầm cao, ít thoát nư ớc thì phải xây dựng hệ thống mương thoát nư ớc
và nên nhân giống gốc ghép bằng cách giâm cành hoặc chiết cành, vùng đất trồng cam quýt
phải thoáng gió, cao ráo thoát nước, độ pH thích hợp từ 5,5- 6.
Trư ớc khi trồng 1 tháng đất phải đư ợc dọn sạch có cày bừa kỹ, chia lô, hàng đào hố
bón phân lót.
C huẩn bị mô:
D ùng các loại đất vườn cũ, đất mặt ruộng (0-15cm) hay đất bãi sông phơi khô... để đắp
mô. Mô đắp hình tròn, đư ờng kính khoảng 0,6-0,8m, cao từ 0,3- 0,5m tuỳ địa hình. Đất đắp mô
có t hể trộn với tro trấu và phân chuồng hoại mục.
5.4.3. Chuẩn bị cây con:
* C ây trồng bằng hạt, cây tháp (ghép):
C ây con phải có bộ rễ phát triển tốt, khoẻ, rễ tơ màu vàng sáng và phân bố đều. Thân
cành phân bố đều, lá màu xanh bóng láng, không sâu bệnh. Câ y non đư ợc nhân giống bằng
phương pháp chiết, tháp không có mang mầm bệnh nguy hiểm từ cây mẹ như bệnh greening,
tristeza... Cây con cần đư ợc giâm trong vườn ươm trư ớc để chọn lựa nhữ ng cây phát triển tốt
đem trồng. Thời gian chăm sóc trong vư ờn ư ơm tuỳ t ình hình sinh trư ởng của cây con.
K hi bứ ng cây con đem trồng cần tránh cây ra đọt non. Có 2 cách bứng cây con:
- C ách thứ nhất: Bứng cây con có mang theo bầu đất đư ờng kính khoảng 15- 20cm, cao
20- 30cm, cách làm này cho t ỷ lệ cây sống cao sau khi trồng.
- C ách thứ hai: Có thể bứng cây rễ trần, trư ớc khi nhổ cây nên cho nư ớc tư ới đẩm vư ờn
ư ơm 1 ngày để đất mềm dễ nhổ. Có thể cắt bớt những rễ quá dài và xử lý với thuốc sát tr ùng.
C ách làm này cần phải tiến hành nhanh vì cây con bị thiếu nước, dễ héo, chỉ tiện lợi khi phải
di chuyển xa với số lư ợng cây giống nhiều từ vườm ươm ra nơi trồng.
* T rồng cây chiết:
Sau khi chiết xong, có thể trồng ngay hoặc giâm 1- 2 tháng đ ể cây con quen với môi
trường đất rồi trồng. Đất dùng để giâm cần phải tơi xốp (có trộn tro trấu, phân chuồng hoai
mục) để dễ nhổ cây sau này, c ũng có thể giâm trên nền cát cồn.
Để tăng tỷ lệ sống của cây con sau khi trồg cần phải cung cấp đầy đủ nư ớc và đất
không bị úng. Nếu thiếu nư ớc cây sẽ rụng lá trước khi tạo ra chồi mới, sinh trư ởng kém và dễ
chết (nhất là đối với nhánh chiết).
5.4.4. Cách đặt cây con:
Đào hố nhỏ ở giữa mô vừa kích thư ớc bầu cây con, đặt mặt bầu bằng mặt mô, lấp đất
vừa quá mặt bầu. Đối với cây rễ trần thì phải sửa lại cho hệ thống rễ phân bố đều, tránh ép về
1 phía (nhất là phía mương vư ờn, để tránh ảnh hư ởng của nư ớc sau này). Sau khi đ ặt cây, ém
đất lại chung quanh gốc, cắm cọc buộc giữ cho cây không bị gió làm lung lay và tưới đủ nư ớc.
Đối với nhánh chiết, có thể đặt thẳng hay xiên tuỳ theo hình dạng của nhánh. Nếu nhánh có
cành bên phân bố đều (khoảng 3- 4 cành) thì nên đặt thẳng để cây tạo tán b ình thư ờng. Trư ờng
hợp nhánh chiết có ít cành bên thì có thể đặt xiên để kích thích các cành bên trên nhánh mọc
ra, sau đó có thể cắt bỏ đọt cành chính để cây tạo tán thẳng b ình thường.
5.5. Khoảng cách và ki ểu trồng:



67
T ùy thuộc vào giống, đất đai, kỹ thuật canh tác, phương pháp nhân giống. Các loại
khoảng cách trồng thích hợp đư ợc đề nghị như sau:
- C am mật, cam dây, các loại quýt, chanh : 4m x 4m.
- C am sành : 3m x 3m.
- Bư ởi : 6m x 6 m.
Mật độ trồng đối với các cây ghép trên gốc ghép gieo hạt 300-500 cây/ 1 ha, khoảng
cách 4m x 5m hoặc 6m x 7m t ùy theo bư ởi, cam quýt hoặc chanh.
C ác cây cam quýt, bư ởi ghép trên gốc ghép nhân vô tính (chiết, giâm cành), chanh
chiết cũng có thể trồng với mật độ dày hơn 800- 1200 cây/ ha, với các khoảng cách 4m x 2m,
3m x 3m, 3m x 4m.
+ K ích thước hố đào 40cm x 40cm x 40cm hoặc 60cm x 60cm x 60cm. Ở vùng đồi núi
cao cần đào hố sâu hơn, rộng hơn : 70cm x 70cm x 70cm. L ớp đất đào lên đư ợc trộn đều với
30 kg phân chuồng + 0,2- 0,5kg phân lân Văn Điển + 0,1- 0,2 kg K 2SO4 , lấp hố trư ớc khi
trồng 15- 20 ngày.
+ K hi trồng đào hố lại ở giữ a hố đã lấp 1 hố nhỏ sâu và rộng hơn bầu cây một chút, đặt
cây thẳng và lấp đất cao hơn mặt bầu 3- 5cm, nén đất chặt và tư ới nư ớc. Sau đó cứ 1 ngày lại
tư ới đẫm nư ớc 1 lần, thư ờng xuyên có độ ẩm đất 70% độ bão hòa trong 10 ngày liền. Sau đó
tuỳ độ ẩm đất mà quyết định 3-5 ngày tư ới 1 lần. Trong mùa khô hạn cần phủ gốc cam quýt
bằng r ơm rác, cỏ khô, lá xanh 1 lớp dày 5- 10cm để giữ ẩ m và chống không cho cỏ dại mọc,
cách gốc 10cm để phòng bệnh thối cổ rễ.

5.6. Chăm sóc:
5.6.1. Đ ắp thêm mô, bồi líp:
Sau khi đặt bầu cam quýt đư ợc khoảng 6 tháng thì tiến hành đắp đất thêm vào chân mô
để rễ mọc lan ra, cạn. Việc bồi mô tiến hành trong k hoảng 2 năm đầu tiên sau khi trồng, mỗi
năm làm 1- 2 lần. Từ năm thứ 3 trở đi thì tiến hành bồi toàn líp, mỗi năm một lần với độ cao
bồi từ 2- 3cm. Lưu ý là rễ cam quýt cần nhiều oxy để phát triển do đó tránh bồi đất quá dày
gây nghẹt rễ. Việc bồi líp có thể kết hợp làm trong giai đoạn xử lý cho cây ra hoa. Đất bồi líp,
líp là đ ất b ùn mư ơng, bãi sông hay đất mặt phơi khô...
5.6.2. Trồng xen:
K hi cây cam quýt còn nhỏ chưa giao nhau tán, nên trồng xen để tận dụng đất, tăng thu
nhập, che phủ đất hạn chế cỏ dại... Xác bã cây trồng xen sau khi thu hoạch đư ợc dùng làm
phân xanh để cải tạo đất.
C ó thể trồng xen cây đỗ tương, lạc, rau cải, dưa leo, cà, ớt dư ới hàng cây cam quýt
trong 2-3 năm đầu khi cây chưa khép tán để tận dụng đất và chống cỏ dại.
C huối cũng được trồng xen như ng phải đốn bỏ kịp thời để tránh che rợp. Đối với các
loài thích ánh sáng vừa phải như cam sành, quýt thì có thể trồng xen vào 2 bên bằng những
cây có tán t hưa (như so đ ủa) để giảm bớt ánh sáng chiếu trực tiếp.
5.6.3. Làm cỏ, che phủ, xới đất:
Ở các vư ờn cam quýt chưa giao tán, cần làm cỏ thư ờng xuyên nhất là trong mùa mưa,
để tránh cạnh tranh về nư ớc và dinh dư ỡng... Trong mùa nắng, cỏ làm xong nên phơi khô để




68
phủ trên hàng cây. Trong mùa mưa, có thể ngâm cỏ dư ới các mương vư ờn để tạo chất mùn bồi
líp. Làm cỏ bằng dao hay dùng hoá chất diệt cỏ...
Do rễ lông của cam quýt mọc yếu và c ạn gần lớp đất mặt nên dễ bị tổn thương do nhiệt
độ cao trong mùa nắng, do đó việc tủ gốc (hay tủ líp) là một biện pháp quan trọng giúp giữ ẩm
cho đất và bảo vệ rễ. Dùng cỏ khô hay các dư thừa thực vật khác như rơm rạ, cây rẩy đã thu
hoạch, lục b ình phơi khô... để đậy gốc líp.
V iệc xới đất cần thực hiện hàng năm để giúp đất thông thoáng, cung cấp thêm oxy cho
rễ. Gần gốc thì xới cạn, giữa các hàng thì xới sâu hơn. Độ sâu xới khoảng 5cm. Nên dùng cào
răng đ ể làm.
5.6.4. Kỹ thuật xử lý ra hoa:
Đặc điểm chung của các loài cam quýt là sự phân hoá hoa đư ợc tiến hành trong giai
đoạn khô hạn, sau đó việc cung cấp nư ớc trở lại có tác dụng kích thích ra hoa đồng loạt.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, tuỳ theo yêu cầu thu hoạch quả, nông dân có thể d ùng
biện pháp xiết nước để kích thích cây ra hoa như sau:
Sau khi mùa mưa chấm dứt ít lâu (tháng 12 dl), tiến hành làm cỏ bờ, rút nư ớc ra khỏi
mương vư ờn, không tưới, thời gian kéo dài trung bình khoảng 1 tháng. Khi cây có triệu chứng
héo, tiến hành tư ới đẩm líp (khoảng 3 ngày tưới), bón phân, phủ líp, vét mương bồi líp. Khi
s ình khô nứt (khoảng 3 ngày nắng), thì tư ới nước trở lại. Trong 5-10 ngày đầu tiên tư ới nước
liên t ục mỗi ngày/lần, 10 ngày tiếp theo tưới 2 ngày/lần, thời gian sau tư ới 3 ngày/lần cho đến
khi mưa đều. Khoảng 5- 10 ngày sau khi tư ới nư ớc cây sẽ ra nụ hoa, trổ hoa rộ trong khoảng
15- 20 ngày sau khi tư ới. Vụ xử lý này cho quả khoảng tháng 8 dl đối với cam mật, tháng 9 dl
đối với bư ởi, tháng 10- 11 dl đối với quýt, cam sành.
Trư ờng hợp muốn có quả bán gần tết, việc xiết nước có thể làm trễ hơn vào các tháng
2, 3 dl hay 4 dl. Một vụ khác xử lý ra hoa là lợi dụng hạn Bà Chằng trong tháng 7- 8 dl để siết
nước (khảong 10-15 ngày), t uy nhiên vụ này thư ờng không có hiệu quả cao và ổ n định do ảnh
hưởng của mư a.
Một kinh nghiệm ở Ấn Độ là dùng phương pháp phơi rễ: ngư ng tư ới khoảng 1 tháng,
cuốc lật đất sâu 15- 20cm để phơi rễ thêm khoảng 1 tháng. Sau đó bón phân, tư ới nư ớc trở lại
bình t hường, cây sẽ ra hoa ngay.
Ở Israel, cam, chanh có thể được xử lý ra hoa bằng các loại hoá chất như :
D ung d ịch CCC ([2- Chloroethyl] trimethyl ammonium chloride) còn gọi là Cycocel,
nồng độ 1.000 ppm.
D ung d ịch SADH (Succinic acid -2,2- dimethylhydrazide) còn gọi là B- 9, Alar, nồng
độ 2.500 ppm.
D ung d ịch BOA (Benzothiazole - 2- oxuacetic acid), nồng độ 25 ppm.
C ác dung d ịch đư ợc phun lên nhánh lá để kích thích cây ra hoa. Dung dịch BOA ảnh
hưởng tốt trên những nhánh già trên 6 tháng, còn 2 chất kia thì ả nh hư ởng tốt trên những
nhánh 6 tháng tuổi hoặc non hơn. Sự ra hoa gia tăng kèm theo sự thu ngắn lại của các lóng.
C ác nhà nghiên cứu cho rằng việc dùng các chất ức chế sinh trư ởng đã làm giảm sự sinh
dưỡng của nhánh giúp cây ra hoa.

5.7. Bón phân cho cam quýt



69
5.7.1. Liều lư ợng phân bón
C am quýt cần đư ợc bón nhiều phân, cân đối các nguyên tố dinh dưỡng, đủ vi lư ợng
cây mới sinh trư ởng khỏe, sung sức, chống c hịu tốt với sâu và bệnh hại, bền và cho thu hoạch
cao.
C hương trình nghiên cứ u phát triển cây cam q uýt c ủa UNDP tại Việt Nam đề nghị một
công thức bón phân cho cam quýt theo tuổi cây như sau:
* C ây từ 1- 4 tuổi: một năm bón phân chuồng 30kg + 0,1- 0,2 kg phân lân nung chảy
(Văn Điển) + 0,2 kg đạm urê + 0,1kg sunfat kali.
+ Phân chuồng và phân lân bón vào cuối mùa sinh trư ởng (tháng 11-1).
+ Phân đạm và kali bón:
- Lần 1 ( tháng 1- 2): 30% đạm.
- Lần 2 (tháng 4 - 5) : 40% đạm + kali.
- Lần 3 (tháng 8 - 9): 30% đạm.
* C ây từ 5-8 tuổi : một năm bón phân chuồng 30 - 50 kg + 1 - 2 kg đạm urê + 3,5 kg phân
lân nung chảy +1- 1,2 kg phân kali sunfat.
+ Phân chuồng và phân lân bón 1 lần sau vụ thu hoạch.
+ Phân đạm và kali bón:
- Lần 1 (tháng 1- 2): 60% đạm + 40% kali.
- Lần 2 (tháng 5 - 6): 40% phân đạm + 60% kali.
C ũng có thể bón.
- Lần 1 (tháng 1 - 2): 40% đạm + 40% kali.
- Lần 2 (tháng 5 - 6): 30% đạm + 60% kali.
- Lần 3 (tháng 8 - 9): 30% đạm.
C ác lo ại phân rác phủ cách gốc từ 30-50cm, phủ một lớp mỏng đất bột, tư ới nư ớc.
Tránh phủ đất quá dày, sát gốc sẽ gây bệnh thối gốc cam quýt.
+ Các nguyên tố vi lư ợng thấy cần thì phun lên lá.
- Magiê : dùng N itrat Magiê 1kg/ 100 lít nư ớc phun đến ư ớt lá.
- K ẽm: 100g sunfat kẽm/ 100 lít nước phun vào thời kỳ ra lá vụ xuân.
- Đ ồng: phun dung d ịch boocđô. Trong trư ờng hợp thiếu nghiêm trọng thì phun O xit
c lorua đồng 400g/ 100 lít nước.
- Bo : phun dung d ịch Borat nồng độ 300g/ 100 lít nư ớc.
- Mangan: phun dung d ịch Sunfat Mangan nồng độ 100g/ 100 lít nư ớc.
C ó thể kết hợp với tuổi cây và năng suất cam quýt đ ể chỉ định bón phân cho thích hợp.
* C ây t ừ 1-3 năm tuổi: một năm bón phân chuồng 25- 30 kg + 0,15- 0,2kg urê + 0,2-
0,5kg phân lân nung chảy.
* C ây t ừ 4-5 tuổi: một năm bón phân chuồng 30 kg + 0,3kg urê + 0,5kg lân nung chảy
+ 0,3kg sunfat kali + 0,5- 0,6 kg vôi bột.
* C ây t ừ 6-8 năm tuổi trở lên: có thể căn cứ vào sản lư ợng thu hoạch để định lư ợng
phân.
- N ếu thu hoạch 15 tấn quả/ ha với mật độ 600 cây/ ha t hì bón cho một cây 30 kg phân
chuồng + 0,4kg urê + 1 kg phân lân nung chảy + 0,5kg s ulfatkali + 1kg vôi bột.




70
- N ếu năng suất 30 tấn/ ha và mật độ 1200 cây/ha thì lư ợng phân bón cho 1 cây không
thay đổi. Nếu năng suất vẫn là 15 tấn/ ha thì lư ợng phân bón cho rút xuống còn 1/2. Trong
trường hợp năng suất tăng gấp đôi: 60 tấn/ ha thì lư ợng phân bón cho 1 cây cũng được tăng
lên tương tự.
5. 7. 2. Phương pháp bón
V iệc bón phân có thể đư ợc tiến hành bằng cách tư ới cho cây ở giai đoạn 1 năm tuổi, từ
năm thứ hai trở đi thì bón gốc: đào rảnh sâu khỏang 5cm chung quanh gốc, cách gốc khoảng
0.75- 1m cho phân vào lấp đất lại và tưới. Khi cây đã giao tán thì cuốc nhẹ rồi bón phân.
C ần phải cẩn thận để tránh làm hại rễ do rải phân không đều, không đư ợc bón phân
vào thân cây.
- Bón lót cuối năm: phân chuồng + lân + vôi trộn đều bón vào hố hoặc rãnh theo tán
cây. C ần thay đổi vị trí bón lần trư ớc và lần sau. N ơi thấp đào hố nông (30- 50cm), nơi cao
(vùng đồi) đào hố sâu hơn (50- 70cm).
- Bón thúc: đạm + kali vã i đều quanh tán cây sau đó xới nông 4-5cm để trộn phân vào
đất, nếu đất khô hạn thì hòa nư ớc tư ới.
- Phun phân lên lá: có thể dùng phân đạm urê 0,5% hoặc phân vi lượng kết hợp các
chất kích thích sinh trưởng phun lên lá sau khi hoa tàn.

5. 8. Tưới, tiêu nư ớc
K hi cây cam quýt còn nhỏ nên tư ới nư ớc thư ờng xuyên, nhất là trong mùa nắng. Lư u ý
sau k hi trồng tránh tư ới trực tiếp vào gốc cây con vì dễ làm lung lay gốc, độ bám đất của rễ
yếu, cây phát triển kém. Khi cây đã trư ởng thành việc tưới nước có thể kết hợp với kỹ thuật
điều khiển cho cây ra hoa. Có thể d ùng máy bơm tư ới từ ngọn trở xuống để rửa cây và hạn chế
bớt côn tr ùng đeo bám, nhất là trong giai đoạn ra hoa, tiến hành sau khi hoa đã thụ phấn xong
để tránh ảnh hư ởng đến khả năng đậu quả.
C ác tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh miền Trung, Tây nguyên và miền
Đông nam bộ có nhiều thời kỳ bị khô hạn nặng. Độ ẩm đất 40%, thời kỳ hạn nhẹ cũng tới 40-
50%, khi đó cần tư ới nư ớc cho cây. Ở ta chưa có điều kiện tư ới vì vậy cần phải kết hợp nhiều
biện pháp đảm bảo đủ nư ớc cho cam trong thời gian không mưa:
- C ày sâu khi làm đất
- Làm các công trình giữ nư ớc kết hợp chống xói mòn như ruộng bậc thang, đư ờng
mương đồng mức, hồ vẩy cá.
- Xây dự ng các hồ chứa nư ớc nhỏ để tư ới cho cây khi cần.
- C ày sâu giữa hàng khi mùa mưa vừa chấm dứt.
- Trồng xen cây phân xanh, kết hợp phủ gốc cho cây mùa k hô.
- C hú ý chọn giống và giống gốc ghép chống hạn tốt.
Tư ới nư ớc là biện pháp chống hạn tích cực nhất, nếu chủ động thì tháo nước vào các
rãnh nông ở hai bên bìa tán cây, sau 1 ngày thì tháo cạn. Không chủ động về nư ớc thì xây
dựng các ống dẫn nư ớc và các giàn tưới phun lưu động.
C am quýt là loại cây rất sợ úng nư ớc do đó phải thoát nư ớc kịp thời trong mùa mưa lũ,
giữ mặt líp luôn cao hơn mực nư ớc cao nhất trong năm khoảng từ 30cm trở lên.




71
5. 9. Các bi ện pháp chăm sóc khác
* Thời kỳ kiến thiết cơ bản : cây cam quýt chưa có quả, cần phải chú ý tỉa cành tạo tán cho
cây, cắt tỉa bớt những cành vư ợt và nhữ ng cành mọc sâu trong tán, những cành bị nhiễm sâu
bệnh hại. Công việc này c ũng cần được tiến hành thư ờng xuyên sau mỗi mùa thu quả cắt bỏ
nhữ ng cà nh khô, cành tăm, cành quả mọc yếu và nhữ ng cành sâu bệnh, nhằm tạo cho tán cây
thông thoáng ít sâu bệnh.




H ình 17: Tạo tán cam quýt
* T ỉa hoa, quả: hoa cam, quýt, chanh, bư ởi thư ờng ra rất nhiều, tỷ lệ đậu quả lại thấp
thư ờng khoảng 2- 8% tùy giống loài và điều kiện chăm bón. Do đó ở thời kỳ nụ hoa, quả non
ngư ời ta tỉa bớt các hoa dị hình, những hoa, quả non ra muộn và ở vị trí không thích hợp cho
việc hình thành quả. Công việc này đư ợc tiến hành bằng cách phun các chất điều tiết sinh
trưởng.
* C hăm sóc quả: ở thời kỳ sau đậu quả 1- 2 tuần lễ tiến hành phun các chất điều tiết
s inh trưởng, kết hợp với các chất dinh dư ỡng bổ sung và các vi lư ợng để tăng tỷ lệ đậu quả và
xúc tiến nhanh quá trình lớn của quả, giảm số hạt và đẹp mã quả.
* N uôi ong:
Để tăng khả năng thụ phấn cho cam quýt có thể bố trí nuôi ong trong vườn. Các kết
quả nghiên cứ u trên cam Hamlin và Natal cho thấy việc nuôi ong có thể làm tăng năng suất
15- 36%.
5. 10. Phòng trừ sâu và bệnh hại
5. 10. 1. Sâu hại
* Sâu v ẽ bùa (Phyllocnistis citrella): phá hoại chủ yếu thời kỳ vư ờn ư ơm, và thời kỳ 3- 4
năm đầu mới trồng. Sâu đẻ trứ ng và phá trên các búp non. Sâu non nở ra ăn lớp biểu b ì trên lá,


72
tạo thành những vết ngoằn ngoèo có phủ sáp trắng, lá xoắn lại, cuối đư ờng cong vẽ trên mặt lá
có sâu non bằng đầu kim. Sâu phá mạnh ở tất cả các tháng trong năm.
B iện pháp phòng trừ: phun thuốc phòng 1- 2 lần trong mỗi đợt cây có lộc non là hiệu
quả nhất (lúc các lộc non dài 1-2cm). Dùng thuốc selecron 500 EC/ND 0,1% hay 10 ml/10l
nước, decid 2.5 EC 0,2%, padan 95 SP 0,2%.
* Sâu đục thân, đục cành (Anoplophora chinenis): xuất hiện từ tháng 5- 9.
B iện pháp phòng tr ị: bắt bọ trưởng thành - xén tóc, dùng gai mây, dây thép luồn vào lỗ
đục, b ơm thuốc vào lỗ bằng các loại thuốc sau: supracide 0,5%, selecron 500 EC 0,2% hoặc
padan 0,5%.
* Nhện đỏ (Parate ny chus cirti): p hát sinh quanh năm, hại lá là chính, chủ yếu là vụ đông.
* Nhện trắng (Phyllocoptes oleivorus Ashm): là nguyên nhân chủ yếu gây ra nám quả, các
vết mà u vàng sáng ở dư ới lá. Ở nhữ ng thời kỳ khô hạn kéo dài và ít ánh sáng, nhện trắng phá
hoại mạnh.
B iện pháp phòng trừ: có thể dùng các loại thuốc sau: caltex-oil/ D- C - tron 0,5%, danitol
10EC 0,2%, selecron 500 EC 0,1%, cần phun ư ớt cả mặt dư ới lá và phun lúc cây ra lộc non.
* Rệp cam: chủ yếu hại trên các lá non, cành non lá b ị xoắn rộp lên, trên mình phủ một
lớp bông hoặc một lớp sáp trắng hình gậy, hình vảy ốc có thể màu hồng hoặc màu xám
nâu.
B iện pháp phòng trừ: d ùng suprathion 40EC 0,2%, selecron 300 N D 0,15 - 0,2% vào
thời kỳ lá non.
* Ruồi đục quả (Dacus dorsalis Hendel): sâu hại chủ yếu ở các thời kỳ quả đã lớn chuẩn bị
chín.
B iện pháp phòng trừ : vệ sinh đồng ruộng, có thể d ùng Dipterex 0,2% để phun, nên
phun ít nhất là 2 tuần trư ớc khi thu hoạch. D ùng bẫy bả (d ùng hỗn hợp 5ml mật ong + 0,1-
0,15% Dipterex trong 1 lít nư ớc cho vào lon buộc lên cành cây 1 bẫy/ cây, có thể bỏ thêm vài
lát cam mỏng tăng sự thu hút ruồi vào b ẫy.
Gần đây có một số loại thuốc đư ợc bán ra trên thị trư ờng như Methyleugenol (7ml) +
N alet (1ml) pha trong 1 lít nư ớc.
* Sâu nhớt (Clitea metallica):thuộc về sâu hại nghiêm trọng, trưởng thành và sâu non ăn lá
và đọt, phá hủy toàn bộ lộc non, sâu tấn công nụ, lá, hoa và quả.
B iện pháp phòng trừ : nếu số cành b ị gây hại cao hơn 5% số cành trên cây, phun
Suprathion 0,2%, Selecron 0,1- 0,15%, kết hợp vệ sinh đồng ruộng, cắt đốt hoặc chôn những
cành b ị sâu.
* Sâu xanh (Papilio demoleus) : sâu non ăn thủng lá và thư ờng chỉ để lại sống lá, nhữ ng
cây non có thể bị ăn trụi lá khi mật độ sâu non cao.
B iện pháp phòng trừ: đối với nhữ ng vư ờn nhỏ bắt giết sâu non và thu nhặt trứng, D ùng
thuộc Selecron 0,2%, Supracide 0,2%.
* Bọ xít (Mictis tembrosa v à loài bọ xít gai Biprorulus bibax): loài Mictis chủ yếu chích
hút đọ t non, làm đọt héo, chuyển sang màu nâu và chết. Loài bọ xít gai chích hút quả và gây
hại vỏ quả, phần tế bào b ị gây hại thư ờng có màu nâu và gôm chảy ra, quả rụng.
B iện pháp phòng trừ: khi có trên 5% số đọt hoặc quả bị gây hại thì dùng các loại thuốc
như V ifel 0,2%, Supracid 0,2%. N ếu ít, r ung cây thu nhặt bọ xít, d iệt, tr ùm lưới.



73
* Rầy (Diaphorina Citri): là mô giới truyền bệnh greening, rầy chích hút tr ên lộc non làm
lá và chồi non dị dạng.
B iện pháp phòng trừ: d ùng thuốc Selectron 0,2%, Vefel 0,2%, Viphensa 0,2% kết hợp
với phòng trừ các loại sâu khác. Vệ sinh đồng ruộng, nhổ tận rễ nhữ ng cây bị bệnh, nhữ ng lá
và cành b ị bệnh hủy đi, chọn giống tốt và khỏe mạnh để trồng.

5.10. 2. Bệnh hại
* Bệnh greening : lá non có màu vàng, cứng lại và mất màu, đầu tiên b ị ở nhữ ng lá non, sau
lan toàn tán cây, nhữ ng lá nhiễm bệnh có thể bị rụng sớm, cành bị khô cây tàn lụi. Quả của
cành nhiễm bệnh nhỏ, có thể rụng sớm. Bệnh greening có thể lây nhiễm qua đư ờng ghép, từ
gốc ghép đến chồi ghép, từ đó tác nhân gây bệnh được truyền lên cây khỏe do rầy Diaphorina
citri.
B iện pháp phòng trừ : sử dụng những cây giống sạch bệnh, sử dụng các giống chống
bệnh, phun thuốc Supracide 0,2%, Caltex-oil 0,5% trong suốt thời gian hình thành lộc non, cắt
đốt những cành bị bệnh, quét gốc bằng boocđô, làm cỏ xung quanh gốc, bón phân, tủ gốc, nếu
có điều kiện thì tưới nước.
* Bệnh loét cam quýt (Xanthomonas citri): vi khuẩn gây bệnh loét cam quýt rất phổ biến
và nghiêm trọng trong suốt thời kỳ phát triển của lộc và quả non...
B iện pháp phòng trừ: vệ sinh tất cả là việc làm c ần thiết, cây giống khỏe, dụng cụ phải
sạch sẽ, không trồng dày và làm tổn thương cây, trồng cây chắn gió.
D ùng thuốc hóa học: ridomil 240 EC/ND 0,3%, ricide 72WP 0,3%
* Bệnh sẹo (Elsinoe fawceti) : lá non, lộc rất dễ mẫn cảm với bệnh, cành và lá non bị quăn
lại, cũng có thể xuất hiện trên quả non, bệnh này là nguyên nhân gây r ụng quả sớm. Nấm qua
đông trên tán cây.
B iện pháp phòng trừ: phun booc đô 1%, hoặc casuran nồng độ 0,1%, đốt lá và quả b ị
bệnh. Nhìn chung bệnh sẹo tăng lên trong điều kiện thiếu dinh dưỡng, thiếu nư ớc hoặc cũng
do các giống mẫn cảm.
* Bệnh chảy gôm (Phytophthora citropthora): t hư ờng phát sinh ở phần sát gốc, thư ờng
kéo theo hiện tư ợng thối rễ và thối cổ rễ. Các cây cam, quýt ghép trên gốc ghép bư ởi, chấp và
chanh eureka hay b ị bệnh này.
C ách phòng tr ị tốt nhất là chọn gốc ghép chống bệnh, dùng boocđô 10%, ridomil 0,3%
quét vào thân cây. Phun thuốc boocđô 1%, aliet 0,3%, antracol 0,3%.
* Bệnh khô cành (Colletot richum gloeosporioides): hại ở vườn cam kinh doanh, nấm
C olletotrichum còn gây hại hoa và quả.
B iện pháp phòng trừ phun thuốc Antracol 0,3%, Ridomil 0,3%, Aliet 0,3%, boocđô
1%. Có thể phun một năm 2 lần (vào tháng 3 và tháng 6), kết hợp phun thuốc chống bệnh khô
cành với các loại nấm bệnh khác.
* Bệnh phấn trắng: gây hại trên lộc non và lá non, lá non teo lại và có thể bị rụng, nếu
cành non b ị nhiễm bệnh có thể bị khô cành và chết.
B iện pháp phòng trừ: khi lá và cành non b ị bệnh  10% phun thuốc Topsin- M 0,1%,
lư u huỳnh + vôi (tỷ lệ 1:1).




74
* Bệnh muội đen: xuất hiện thư ờng xuyên, đặc biệt là vào mùa xuân và mùa hè và có mối
quan hệ với sự xuất hiện các chất bài tiết côn trùng. Tác nhân gây bệnh là do nấm Meliola sp
và C apnodium sp.
B iện pháp phòng trừ : phòng chống các loại côn tr ùng tiết ra chất ngọt, phun boocđô
1%
* C hết cây con (Seeding Blight, Damping off):
Do nhiều loại nấm gây ra như:
- Phytophthora palmivora.
- Rhizoctonia solani.
- Sclerotium rolfsii.
Triệu chứng: Cây non bị chết gục. N ấm xâm nhiễm vào cây non khi hạt vừa nẩy mầm
làm cây b ị ngã rạp. Cây cũng có thể bị tấn công khi cao đư ợc 5- 10cm, vỏ thân ngang mặt đất
bị hư và cây b ị chết. Nơi gốc cây bệnh có thể thấy hạch nấm tròn, nâu c ủa nấm Sclerotium hay
của nấm Rhizoctonia (dẹt hơ n và có dạng không đều).
N ấm bệnh lư u tồn trong đất và lây qua đất hay do mư a bắn văng lên. Đất trong bầu hay
trong líp ương b ị úng nư ớc là điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển.
C ách phòng tr ị: Phun Ridomul, Rovral nồng độ 0,2% vào gốc. Nếu tư ới vào đất t hì pha
với nồng độ cao hơn, từ 0,2- 0,5%. Khử tr ùng đất bằng thuốc gốc đồng trước khi trồng lại.
T hoát nư ớc trong vư ờn tốt.
* G hẻ nham (Scab):
Do nấm Sphaeceloma fawcettii (Elsinoe fawcettii).
Triệu chứng: Vết bệnh nhỏ, tròn, nhô, màu nâu nhạt, có thể nối t hành mảng lớn. Lá
bệnh thư ờng bị biến dạng, xoắn. C ành non, quả cũng có vết bệnh tương tự.
C ách phòng trị: Phun Antracol, Manzate, Ridomil, Copper B hoặc Kasuran nồng độ
0,1- 0,2% định kỳ 15 ngày/lần khi vừa đậu quả hoặc trong các đợt đọt mới ra. K hi trồng dày.
K hông tư ới quá đẫm trong mùa khô, không tư ới theo kiểu “rửa cây”. Tăng cư ờng bón phân K.
Vệ sinh vư ờn, bỏ các cành, lá, quả bệnh.
* Mốc hồng (Pink disease):
Do nấm Corticium salmonicolor
Triệu chứng: Nhữ ng sợi khuẩn ty nấm trắng bò lan t ạo thành nhữ ng mảng màu hồng,
tròn hay bất định trên vỏ cây. N hánh bệnh sẽ bị khô chết. Bệnh phát triển nặng trên vư ờn trồng
dày.
C ách phòng tr ị: Phun Rovral, Appencarb, Ridomil, Score hay các loại thuốc gốc nồng
độ 0,15- 0,2%. Hằng năm có thể quét dung dịch Bordeaux 1% vào gốc. Tránh trồng dày, t ỉa
cành giúp cây thông thoáng. C ắt bỏ và tiêu huỷ các nhánh nhiễm bệnh.
* Đốm đen quả (Black spot):
Do nấm Phoma citricarpa (Iuignardia citricarpa).
Triệu chứng: Đốm bệnh tròn khoảng 2- 3mm, lõm vào vỏ quả, chung quanh có viền
màu nâu. Thư ờng quả dư ới bốn tháng tuổi dễ bị bệnh. Bào tử nấm lây lan chủ yếu nhờ nư ớc.
C ách phòng tr ị: Phun Tilt, Manzate, Rovral hay các loại thuốc gốc đồng nồng độ 0,1-
0,2%. Vệ sinh vườn, quét dọn, loại bỏ lá, quả bị bệnh trong vư ờn.




75
* Các bệnh Virus Exocoritis, Tristeza và Pxorotis: phòng là chính, thâm canh cao ngay từ
đầu, chọn gốc ghép chống bệnh, phun thuốc thư ờng xuyên để phòng trừ rệp, rầy chổng cánh
và các loại sâu hại khác.
5. 11. Thu hoạch và bảo quản
5.11.1 Thu hoạch
T uỳ theo hình thức nhân giống, sau khi trồng khoảng 3- 4 năm thì thu hoạch. Quả được
hái ở giai đoạn 6-10 tháng sau khi trổ hoa, tuỳ theo giống, kỹ thuật canh tác và điều kiện môi
trường.
Q uả đư ợc xác định là chín khi có 25- 50% diện tích vỏ chuyển màu vàng, tỷ lệ giữa độ
Brix với lư ợng acid trong quả thay đổi từ 7/1-10/1, hàm lư ợng dịch quả chiếm khoảng 50%
trọng lượng quả.
Q uả cam quýt khi xuất hiện (đỏ da cam hoặc vàng da cam) trên 1/3 - 1/4 diện tích vỏ
quả là thu hoạch. Thu hoạch vào nhữ ng ngày nắng ráo, tránh làm xây xát vỏ quả, hạn chế rụng
lá gẫy cành. Quả đư ợc thu hoạch đưa vào lán trại để phân loại, lau sạch vỏ quả, xử lý hóa chất
trước khi vận chuyển đến nơi bảo quản và tiêu thụ.
T hời gian hái quả tốt nhất trong ngày vào khoảng 6 giờ sáng đến 3 giờ chiều, vì lúc
này sương đã khô và quả mất độ trư ơng, do đó giảm đư ợc sự tổn thương các tế bào chứa tinh
dầu ở vỏ (tạo những vết bầm ở quả sau khi thu hoạch). Mặt khác, không nên hái sau khi mưa
vì dễ gây thối quả. N ên thu hái b ằng kéo để tránh bầm dập. Khi chuyên chở đi xa nên cắt bỏ
cuống quả, để giảm xây sát và héo do b ốc hơi nước nhiều.

5. 11. 2 B ảo quản
Trong điều kiện mùa đông c ủa nư ớc ta quả cam, quýt sau khi xử lý parafin có thể bảo
quản 2 tháng, sau cất giữ 3-4 tháng quả bắt đầu có hiện tư ợng khô xốp thịt quả. Nó i chung là
có thể bảo quản bưởi, cam lâu hơn chanh, quýt.
Bảng 4: Yêu cầu nhiệt độ v à độ ẩm t ương đối của không khí khi bảo quản.

Nhiệt độ Ẩ m độ tư ơng đối của T hời gian bảo quản
Loài
(0 C) (Tuần lễ)
không khí (%)
Bư ởi 12 85 - 90 12
Cam 5 88 - 92 5- 6
Quýt, chanh 4,5 - 10 85 - 90 4- 5

5. 11. 3 P hương pháp t ạo màu vàng vỏ quả
Một số loại cam, chanh, quýt khi chín vỏ có màu vàng xanh, do đó có thể áp dụng một
vài phương pháp xử lý để tạo được màu vàng hoàn toàn ở vỏ quả.
Loại nhữ ng quả hư, xấu, cắ t bỏ cuống, đặt trong phòng kín có Ethylen nồng độ 250 -
500ppm liên t ục trong 6 - 8 giờ, sau đó cho không khí vào để giảm bớt sự dư thừa CO2 , tiếp
tục xử lý Ethylen, thời gian xử lý tổng cộng là 36 - 38 giờ.




76
BÀI 5: K Ỹ THUẬT TRỒNG DỨA
1. GIÁ TR Ị SỬ D ỤNG CỦA DỨA
Q uả dứa có giá trị dinh dư ỡng cao và đư ợc xem là "hoàng hậu" của các loại quả, hàm
lư ợng đư ờng trung b ình 8- 12%, có nơi trồng giống tốt, chăm sóc tốt tỉ lệ đư ờng có thể đạt tới
15% (trong đó 66% đường saccaroza, 31% đư ờng fructoza và glucoza). Độ axit khoảng 0,6%
(trong đó 87% axit citric), tro chiếm 0,4 - 0,6% (K, Mg, Ca ).
Trong nư ớc dứa còn chứa nhiều vitamin C : 24 - 28mg/ 100g. Đặc biệt trong những
cụm lá ở ngọn cây dứa hàm lư ợng vitamin C rất cao đạt tới 1000- 2000mg/ 100g (1- 2%). Hàm
lư ợng vitamin B1 - 0,08 mg; B2 - 0,02 mg; các chất khoáng có Ca - 16 mg; P - 11 mg; Fe - 0,3
mg; C u - 0,07 mg. Thành phần cấu tạo hữu c ơ chủ yếu của quả dứa là: protein - 0,4 g; gluxit -
13,7 g; xenlulo - 0,4 g; nước - 85,3 g. Ngoài ra còn có enzim bromelin là loại enzim có tác
dụng tiêu hóa protit rất tốt.
Dứa là một món ăn thơm ngon, đ ặc biệt đem lại một phần đáng kể năng lư ợng cho con
ngư ời. Một cốc nư ớc dứa khoảng 150ml, cung cấp cho cơ thể tới 100 - 150 calo, 1 kg quả dứa
cho 400 - 420 calo.Vì vậy ngư ời ta đã mệnh danh cho dứa là “ Quả của các ông vua và vua
của các loài quả “.
2. NGUỒN GỐC VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT DỨA.
T heo K.F.Baker và J.L Collins là ngư ời đã khảo sát Nam Mỹ năm 1939 thì nguồn gốc
cây dứa có thể là miền Nam Brazin, miền Bắc Achentina và Paragoay.
Trong thực tế lịch sử cây dứa bắt đầu từ ngày 4/11/1493 ngày mà Christophe Colomb
khi đổ bộ xuống một hòn đ ảo đã tìm thấy cây dứa và đã ă n thử.
N ăm 1513 Gonzale Fernander phái viên c ủa Tây Ban N ha cử đi tân thế giới để điều
khiển các lò đ úc vàng là ngư ời mô tả cây dứa đầu tiên và đã xuất bản các dữ liệu về dứa.
Đến thế kỷ XVI dứa đư ợc phổ biến ở nhiều nư ớc gắn liền với sự phát triển hàng hải
của người Bồ Đào N ha.
K hoảng vào cuối thế kỷ XIX phát triển kỹ thuật làm dứa hộp thì dứa mới phát triển
mạnh mẽ ở các nước nhiệt đới.
H iện nay cây dứa được trồng ở phạm vi 30 vĩ độ Nam Bắc, tập trung nhất ở vĩ độ 22,3
trừ châu Âu, hầu hết các châu khác đều có trồng dứa.
Sản lư ợng dứa châu Á chiếm khoảng 60% sản lư ợng toàn thế giới. Trong số 40 nư ớc
sản xuất dứa thì 10 nước đứng đầu là: Thái Lan (1,7 triệu tấn), Philippin (1,2 triệu tấn), Mỹ,
Indonexia, Ấn Độ (850.000 tấn), Brazin (850.000 tấn), Việt Nam, Trung Quốc, Mehicô,
K ênia.
Mư ời nư ớc xuất khẩu dứa nhiều nhất là Philippin, Dominic, Brazin, C ốtđivoa,
Honduras, Mehicô, Costa Rica, Malaysia, Hà Lan (tái sản xuất), Bỉ (tái sản xuất).
Mư ời nư ớc nhập dứa nhiều nhất là: Nhật Bản, Italia, Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Canađa,
Mỹ, Tây Ban Nha, Bỉ.
N hật Bản là nước nhập khẩu nhiều nhất về đứa tươi, khoảng 140.000 tấn/ năm chủ yếu
là từ Philippin (94%) và Đài Loan.
3. PHÂN LOẠI VÀ CÁC GIỐNG DỨA.



77
Dứa thuộc họ bromeliaceae (lớp thứ đ ơn tử diệp), giống ananas. Theo Hume và Miller
nay tạm chia làm 3 nhóm
- N hóm nữ hoàng (queen)
- N hóm Tây Ban N ha (spanish)
- N hóm cayen (cayenne)
Một số giống dứa trồng phổ biến ở nư ớc ta.
3.1 Nhóm Cayenne
Đư ợc trồng rất phổ biến trên thế giới, đồng thời dư ợc ư u chuộng nhất để đóng hộp.
G iống tiêu biểu nhất là Smooth Cayenne ( Cayenne lisse ).
- Đặc tính đóng hộp: Rất tốt
- Ăn tươi: tốt
- Xuất khẩu tươi: K há
C ác giống trồng thuộc nhóm Cayenne gồm có:
- Hawaiian Smooth Cayenne.
- Hilo: không có chồi cuống, nhiều chồi thân, trái nhỏ.
- C ayenne Guadeloupe: có tính kháng Wilt tốt hơn.
- C ayenne Martinique.
- Smooth Guatemalian.
- Typhon.
- Saint Michael.
- Boronne de Rothschild: Lá có gai.
3.2. Nhóm Queen
Là nhóm đư ợc trồng chủ yếu ở nư ớc ta hiện nay.
- Đặc tính đóng hộp: Kém
- Ăn tươi: Rất tốt
- Xuất khẩu tươi: Rất tốt
C ác giống trồng thuộc nhóm Q ueen gồm có:
- N atal Q ueen: Gọi là Hoàng Hậu Quê Hư ơng.
- "Z" Q ueen: có lẽ là 1 ngẫu biến của Natal Queen.
- Ripley Queen.
- Mac- Grégor: Cây to, chồi thân lớn.
- Alexandra: đư ợc chọn lọc từ Queen Natal, cây to và chồi thân lớn như Cayenne.
- Q ueen Nam Phi.
3.3. Nhóm Spanish (Tây Ban Nha)
- Đặc tính đóng hộp: kém
- Ăn tươi:R ất tốt
- Xuất khẩu tươi:R ất tốt
C ác giống trồng thuộc nhóm Spanish gồm có:
- Red Spanish: Năng suất mùa gốc cao hơn màu tơ.
- Singapore Spanish: Lá không gai, đóng hộp tốt.
- Selangor Green: là giống đột biến từ Singapore Spanish.
- Puerto Rico 1- 67: Trái to (2,7kg), năng suất cao (> 70 tấn/ ha), thịt trắng.



78
N goài ra còn có giống Peurto- R ico 1- 56 cũng cho năng suất cao.
- C astilla.
- C abezona: Đây là giống tam nhiểm duy nhất t rên thế giới, trái to (có thể nặng đến 6 -
7kg). Năng suất kém, vì trái quá to nên khó đóng hộp.
- V iệc chọn lọc từ quần thể giống Singapore Spanish ở Mã Lai c ũng đã chọn đư ợc 1
giống mới, đó là Masmerah, có sức sống cao, nhiều lá, cây thẳng và cho trái to hơn cây cha mẹ
(Wee, 1974).

C ác gi ống trồng trong nước:
Ở miền Bắc:
- Dứa hoa Phú thọ (Natal Q ueen): Còn gọi là Victoria.
- Dứa hoa Na hoa (Queen Nam Phi): còn gọi là Paris, Yellow Mauritius.
- Dứa hoa Nam bộ (Nam Phi Queen): C òn gọi là khóm, thơm ta.
- Dứa ta (Red Spanish): còn gọi là thơm bẹ đỏ, thơm lửa, dứa Sàn, dứa Buộm, Tam
Dương.
- Độc bình không gai (Cayenne): còn gọi là thơm Tây, Sarawak, Hồng Kông.
Ở miền Nam:
Dứa trồng chủ yếu là nhóm Queen, tập trung ở 1 số tỉnh như : Cần Thơ, Kiên G iang,
Bạc Liêu, Long An, Tiền Giang và thành phố Hồ Chí Minh, gồm có các giống Singapore
C anning, Alexandra, Mac- grégor....Nhóm Cayenne đư ợc trồng nhiều ở Bảo Lộc (Lâm Đồng).

4. Đ ẶC ĐIỂM THỰC VẬT V À SINH VẬT HỌC

Dứa là loại cây thảo lâu năm. Sau khi thu hoạch quả, các mầm nách ở thân tiếp tục
phát triển và hình thành một cây giống như cây trư ớc cũng cho một quả thứ 2 thường bé hơn
quả trư ớc, các mầm nách của cây con lại phát triển lên lại cho một quả thứ 3.
C ây trư ởng thành cao 1 - 1,2m, đư ờng kính 1,3 - 1,5m.
4. 1. Thân
C ó, dài 25 - 30 cm, to 2,5 - 3,5 cm ở gốc và 5,5- 6,5 cm dư ới mô phân sinh tận c ùng.
C ây trư ởng thành cao khoảng 1- 1,2 m, có dạng con cù đáy bẹt, đư ờng kính tán rộng
1,3- 1,5m. Bóc lá ra có thân nằm bên trong dạng hình chùy đ ặc biệt dài khoảng 20- 30cm với
phần gần ngọn thân to nhất có đư ờng kính 5,5-6,5cm, cuối thân có đư ờng kính 2-3,5cm. Phần
thân trên thường cong, phần thân dư ới có thể cong nếu chồi đem trồng là chồi cuống hay chồi
thân và thẳng nếu chồi đem trồng là chồi ngọn. Các lóng rất ngắn không quá 10 cm, dọc thân
cây phát sinh các rễ phụ, quấn quanh cây hoặc đâm vào đất.
4. 2. Lá
Lá dứa có chức năng quan trọng trong đời sống của cây, quang hợp, hô hấp, phát tán,
t ích lũy chất dinh dư ỡng để nuôi cây, nuôi quả. Cây trư ở ng thành có khoảng 60- 70 lá xếp
thành hoa thị, lá non ở giữa, lá già ở ngoài cùng. Kiểu xếp lá thư ờng thấy là 5/12- 5/13 (phải
qua 5 đư ờng xoắn ốc trên thân mới gặp lại 2 lá c ùng nằm trên một đư ờng thẳng, trong khoảng
đó đếm đư ợc 12- 13 lá).




79
C ác giống khác nhau có số lá khác nhau: cayenne có 60-70 lá, dứa ta có 50- 60 lá,
giống Đài Loan có 30-40 lá và độ lớn của các lá cũng khác nhau).
H ình dạng lá thay đổi t ùy theo vị trí của chúng trên cây. Trừ những lá còn non, lá dạng
hình lòng máng đặc biệt nên càng cứng càng giúp cây có thể hứ ng lấy tất cả lư ợng mưa vào
gốc cây, tận dụng đư ợc cả sương. Biểu b ì thư ợng gồm 1 lớp cutin nên chống bốc hơi nư ớc rất
tốt.
D iện tích lá và trọng lư ợng lá xanh có mối tương quan thuận khá chặt chẽ với trọng
lư ợng quả. Điều này đặt ra cho các nhà trồng trọt phải t ìm mọi cách tác động sao cho thời kỳ
s inh trư ởng sung sức của cây đạt đư ợc số lá tối đa để có năng suất cao.
4. 3. R ễ
Do các rễ phụ phát sinh trong mô có nhiều mạch ngăn cách trung trụ với vỏ (điển hình
cho lớp đ ơn tử d iệp) và rễ thứ cấp là nhữ ng rễ nhánh bên c ủa các rễ trên.
Toàn bộ rễ của cây trư ởng thành nằm rất nông, sự phát triển của nó phụ thuộc chủ yếu
vào đặc điểm lý tính của đất, cấu tư ợng độ thoáng, độ ẩm. Rễ có thể mọc dài 2m nếu điều kiện
môi trường rất thích hợp. Rễ nằm hầu hết trong lớp đất mặt 15 cm, ở độ sâu 30 cm cũng có vài
rễ, đặc biệt lắm mới thấy ở lớp sâu 60 cm hoặc hơn.
Do sự sắp xếp của lá nên tất cả các nách lá trên thân có thể chứa đư ợc khoảng 80-
100ml nư ớc, do đó có thể tưới nước hay dung dịch phân lên cây.

4. 4. Cuống, hoa tự, quả
* Cuống :
Mô phân sinh tận cùng thư ờng sản sinh ra lá. Phân hóa hoa tự khi mô phân sinh tận
cùng sau thời kỳ ngắn co rút, nó mở rộng ra, đồng thời bắt đầu phân hóa cuống. Mô phân sinh
đạt chiều rộng lớn nhất khi cuống mới được vài milimet và bắt đầu hình thành dãy mắt đầu
t iên, sau đó nó teo dần lại. Sau 12 ngày xử lý dung dịch axêtylen có thể nhìn thấy bằng mắt
thư ờng hình phác tạo của hoa tự trên 1 lát cắt ngang đầu ngọn (có thể tính tỷ lệ cây xử lý có
kết quả từ lúc này).
* Hoa:
Ở Hawai, theo B.F. Kerns và cộng tác viên cho rằng: sự hình thành hoa tự trung b ình
37 ngày, từ kết thúc hình thành hoa tự đến nở hoa đầu tiên 43 ngày. Thời kỳ nở hoa kéo dài
trung bình 26 ngày và từ kết thúc nở hoa đến quả chín khoả ng 109 ngày. Khi mô phân sinh tr ở
lại kích thư ớc cũ, các lá phát triển trở lại để làm thành chồi ngọn.
Hoa sản sinh ra một quả gọi là “mắt”. Với lá bắc dưới, hoa gồm có 3 lá đài, 3 cánh
hoa, 6 nhị đực xếp thành 2 vòng, 1 nhị cái có 5 tâm bì và bầu hạ
Hoa xếp đều 8 vòng xung quanh tr ục hoa tự, nhưng số hoa trên mỗi vòng khác nhau rất
lớn.
Trư ớc thời kỳ nở hoa, tất cả quá trình phân chia tế bào đều đã hoàn thành, sau này sự
tăng trư ởng về khối lượng và trọng lượng chỉ là kết quả của sự thay đổi về kích thư ớc và trọng
lư ợng tế bào.
Sau khi thụ phấn, tất cả các bộ phận của hoa đều góp phần hình thành quả đơn tính. Từ
vòi nhụy, nhị và cánh hoa tàn lụi đi.




80
Sự phát triển các mô ở gốc lá bắc, lá đài và các mô ở gốc nhụy làm thành phần chủ yếu
của thịt quả, còn tr ục của hoa tự là lõi.
C hồi ngọn đư ợc phát triển cả trong suốt thời kỳ hình thành quả, đi vào trạng thái ngủ
khi quả chín và phát triển trở lại khi đư ợc đem trồng.

* Quả:
Q uả dứa là loại quả kép gồm nhiều quả con (100- 200 quả con hay hoa). Sau khi thụ
phấn, cánh hoa, nhị đực và vòi nhụy cái tàn héo đi. Gốc lá bắc mập ra, cong úp lên che các lá
đài. Các lá đài trở nên có thịt và hợp lại tạo thành núm, khi quả gần chín chúng dẹt xuống trở
thành "mắt" của quả. Các quả con đính vào một trục phát hoa gọi là cùi quả (lỏi), c ùi dứa kéo
dài ra bên ngoài gọi là cuống q uả.
H ình quả thay đổi t ùy giống trồng, từ bầu tròn, hình tr ụ đến chóp cụt. Màu thịt quả khi
chín thay đổi từ trắng đến vàng đậm. Màu vỏ từ xanh, vàng, vàng cam đến đỏ. Mùi thơm của
quả đư ợc cho là của chất Ethyl Butyrate và Amyl Butyrate. Trong quả hàm lượng đư ờng giảm
dần từ đáy lên ngọn. Phần ăn được của quả là phần mô ở các lá bắc, các lá đài, vòi nhụy, bầu
noãn và cùi quả đến hình thành quả. Thời gian từ khi trổ hoa đến thu hoạch kéo dài khoảng 3
tháng (nhóm Q ueen).

4. 5. Chồi
N goài chồi ngọn còn có các chồi: chồi thân, chồi ngầm, chồi cuống, chồi nách.
+ C hồi thân: phát triển từ mầm nách trên thân, gốc của nó phát triển mạnh, có dạng đặc
biệt như “mỏ vịt”, cho lứa quả thứ 2.
+ C hồi ngầm: phát sinh trên phần thân nằm dư ới đất hoặc ở cổ rễ, có rễ đâm xuống đất
và có lá dài hơn chồi thân.
+ C hồi cuống: phát triển từ một mầm nách trên cuống, nó cong và ở gốc phình to ra,
có cấu trúc gần giống cấu trúc quả.
T heo T.L. Collins nó là một “ô quả lùn chưa hoàn thành, có một chồi ngọn rộng khác
thư ờng”.
Sau khi thu hoạch quả chồi cuống ngừ ng phát triển (cuống khô lại) và r ụng xuống đất
nếu ta không thu hoạch.
+ C hồi nách: là trung gian giữa chồi thân và chồi cuống, phát sinh từ nhữ ng mầm nách
ở chỗ tiếp giáp cuống và thân, như ng trong thực tế ngư ời ta không phân biệt chồi này với
chồi thân.




81
H ình 18: Các loại chồi dứa
C ác chồi trên đây khác nhau không nhữ ng về hình thái mà còn về thời gian một chu kỳ của
chúng.
C hẳng hạn ở Hawa i:
C hồi ngọn là 24 tháng.
C hồi cuống là 20- 22 tháng.
C hồi thân là 16- 18 tháng.
C òn ở C ôtđivoa và một số vùng Mactinic thì chu kỳ này ngắn hơn 4 tháng. Sở dĩ thời
gian c ủa một chu kỳ khác nhau là vì: vào cùng một giai đoạn sinh trư ởng những cây mọc từ
chồi thân nhạy cảm hơn với những tác động của môi trư ờng chi phối quá tr ình phân hóa hoa tự
so với chồi cuống và chồi cuống lại nhạy cảm hơn chồi ngọn.

5. YÊU C ẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH .
5. 1. Nhi ệt độ
N hiệt độ là một yếu tố quan trọng quyết định tỷ lệ sinh trưởng của các bộ phận khác
nhau trên cây, do đó quyết định sự phát triển của cây.
N hiệt độ là yếu tố chính hạn chế sự mở rộng vùng trồng dứa trên thế giới. Dứa thích
ấ m áp, nhiệt độ bình quân trên 200 C (210 -270 C), lý tư ởng nhất là nhiệt độ b ình quân 250 C và
biên độ ngày đêm là 120 C.
G iới hạn sự phân bố của dứa là ở vĩ độ giữa 25 độ Nam và Bắc, tuy nhiên có một vài
ngoại lệ như ở Assam (30 độ B) và Nam Phi (33 độ N).
Đ iều kiện nghiên cứu ở Hawai (N ightingale) và ở N hật Bản (S.Watanibe) thấy phạm vi
nhiệt độ 210 - 350C, tốt nhất là 300 - 310C.


82
Ở vùng có nhiệt độ cao gần xích đạo, gần biển cây sinh trưởng khỏe, lá xum xuê, quả
to, mắt dẹt, phẳng, thịt có màu s ắc, chín hoàn toàn thịt quả vàng đ ậm, ngọt.
C ây trồng trong những miền có nhiệt độ tương đối t hấp (vùng cao nhiệt đới) thư ờng
phát triển kém, lá hẹp, cứng, ngắn hơn. Chồi ngọn chắc và nhỏ, số chồi cuống thì nhiều và
hiện tư ợng "vòng chồi" rõ hơn. Q uả thư ờng nhỏ, mắt lồi, thịt đục, ít màu sắc như ng biểu bì
quả thì sẫm hơn, độ chua cao, độ đư ờng thấp và ít thơm.
N hiệt độ cao có thể đốt cháy biểu bì gây hiện tư ợng "cảm nắng". Py và Tisseau (1965)
cho rằng, ở nhiệt độ 25o C là tối thích hợp cho quả chín trong điều kiện ở Guinea và Hawaii
(biên độ nhiệt giữa ngày và đêm là 12o C ở G uinea và hơi kém hơn ở Hawaii). Nhiệt độ cao
còn làm lư ợng axít và đư ờng giảm.
K hi quả chín vào thời kỳ lạnh và ẩ m, độ ánh sáng yếu, quả thư ờng bị nâu trong ruột.
Van Overbeek, Cruzado nghiên cứu giống Tây Ban Nha đỏ ở Puecto- Ricô và Y.L. You
ở Đài Loan cho biết, hạ thấp nhiệt độ làm dứa ra hoa.
Gowing chứ ng minh rằng: nếu hạ thấp nhiệt độ và kéo dài bóng tối (ngày ngắn) thì
phân hóa hoa sớm hơn, nên dứa trồng ở vùng cao ra hoa sớm hơn ở gần biển.
5. 2. Lư ợng mưa và nước
Dứa là cây đòi hỏi ít về nư ớc, do cách xếp lá và dạng cong lòng máng c ủa lá giúp cây
có thể sử dụng được nước một cách hữu hiệu. Ở những vùng có lư ợng mưa phân bố đều quanh
năm thì lư ợng mưa khoảng 1000- 1500mm đư ợc xem là thích hợp nhất. N hu cầu nư ớc hằng
ngày tương ứ ng với lượng nư ớc khoảng 1,25- 2mm (tức khoả ng 12,5- 20m3 /ha). Để có thể cung
cấp lư ợng nước hữu hiệu cho dứa người ta có thể bố trí trồng ở những vùng đất thấp, có mực
nước ngầm luôn luôn cao, tuy nhiên phải lưu ý việc thoát nư ớc.
C ần lư u ý t hoát nư ớc cho vư ờn dứa trong nhữ ng tháng có lư ợng mưa cao vì khi ngập
úng cây thư ờng bị nấm ký sinh trong đất gây hại.
K hi bị thiếu nước, cây sẽ sống nhờ lư ợng nư ớc dự trữ trong tầng tế bào chứa nư ớc ở lá.
K hi nguồn nư ớc này cạn cây sẽ có triệu chứ ng héo: lá chuyển sang màu vàng rồi đỏ, r ìa lá
cuốn vòng xuống mặt dư ới, gọi là giai đoạn "dây". Nói chung việc chịu đự ng hạn hán của cây
thay đổi theo các giai đoạn sinh trư ởng. Sau khi trồng, chồi đã hồi phục, nếu gặp hạn hán 4- 6
tháng thì chu k ỳ sinh trư ởng của cây thư ờng bị kéo dài thêm một ít và không ả nh hư ởng nhiều
đến năng suất. Trái lại, nếu cây bị thiếu nư ớc trong giai đoạn bắt đầu phân hoá hoa tự, hình
thành quả sẽ gây ảnh hư ởng nghiêm trọng đến năng suất.
N ếu chủ động đư ợc chu kỳ sinh trư ởng thì có thể giảm nhẹ tác hại của hạn hán bằng
cách bố trí trồng như thế nào để hạn rơi vào thời kỳ sinh trư ởng ít bị tác hại nhất.
Ở Guinea ngư ời ta đạt đư ợc kết quả tốt bằng cách bố trí trồng dứa vào giữa mùa mưa
( mùa khô tiến đến sau khi chồi đã hồi phục) và thu hoạch quả vào kho ảng tháng 2- 3 dl (giữa
mùa khô năm sau) sau k hi đã xử lý kích thích tố tạo hoa vào tháng 7- 8 dl năm trư ớc.
5. 3. Ánh sáng
Dứa là cây ưa sáng, nếu thiếu ánh sáng quả bé, phẩm chất kém.
Sideris C.P và nhữ ng cộng tác đã chứ ng minh: giảm độ chiếu sáng mặt trời 20% thì
năng suất giảm 10%. (W.G. Sanford cho rằng điều này nhất định có liên quan đ ến sự tổng hợp
H ydrat Carbon trong lá và sự sử dụng N trong cây).




83
Độ chiếu sáng có ảnh hưởng đến sự tạo lá, màu sắc quả (ở nơi thấp và ánh sáng yếu,
cây ra nhiều lá hơn, quả có màu tối không thích hợp cho bán tươi). T uy nhiên, nếu cường độ
ánh sáng quá cao sẽ làm cháy các mô biểu b ì tạo vết bỏng ngoài da và thịt quả.
N goài ra, độ dài ngày còn quyết định đến sự ra hoa. Gowing chứ ng minh rằng dứa
(nhóm Cayenne) là cây ngày ngắn, tức có sự kế tiếp nhiều thời kỳ bóng tối mới dẫn đến sự ra
hoa và chỉ cần chiếu sáng 1 giờ trong đêm tối cũng làm mất tác dụng ra hoa.
T uy nhiên việc kéo dài nhân tạo thời gian của ngày c ũng không thể ngăn cản sự ra hoa.
Do đó ngư ời ta cho rằng dứa không phải là cây ngày ngắn nghiêm ngặt. N ếu kéo dài thời kỳ
bóng tối đi đôi với việc giảm thấp nhiệt độ thì sự phân hoá hoa tự đư ợc sớm hơn, điều này giải
thích t ại sao dứa trồng ở vùng cao thường ra hoa sớm hơn vùng gần biển.
N goài thời gian chiếu sáng, mây mù c ũng có ảnh hư ởng đến sự ra hoa do ả nh hư ởng
đến cư ờng độ ánh sáng. Vào lúc ngày ngắn mà có mây mù nhiều thì cây dứa tư ợng hoa sớm
hơn.
5 .4. Gió
C ây dứa ít làm cản gió như ng không chịu đư ợc bão. Nightingale quan sát cây trồng
trong dung dịch thấy rằng có gió trong một thời gian dài mặc d ù sức gió ôn hoà c ũng có thể
làm giảm sút thân hình cây 25% so với cây trồng trong c ùng điều kiện nhiệt độ, ánh sáng
như ng đư ợc che gió. Nếu có gió kèm theo mưa nhiều thì dễ làm lá b ị xây sát và nấm xâm
nhiễm gây bệnh. Các loại gió khô nóng như gió Tây Nam làm cây mất nhiều nư ớc và đầu lá bị
khô héo.
5. 5. Đất đai
Ở Việt Nam dứa được trồng trên nhiều loại đất: đỏ bazan, đá vôi, vàng đỏ, đỏ vàng
trên phiến thạch, sa thạch, phấn sa, gnai, phiến thạch mica, phù sa cổ ở các tỉnh miền Bắc, đất
phèn ở Đồng bằng sông C ửu Long, đất xám ở miền Đông Nam bộ.
* Đ ặc tính lý học:
Dứa có bộ rễ ăn cạn và mỏng mảnh nên chỉ phát triển dễ dàng trong điều kiện đất tơi
xốp, thoáng (thịt pha cát), hạt đất tròn. Ngoài ra các loại đất phèn, đ ất than b ùn c ũng có thể
trồng dứa được.
Rễ dứa chịu ngập kém, do đó chủ động đư ợc trong canh tác là vấn đề quan trọng. Nếu
đất không thoát nư ớc tốt, cây dễ bị thối rễ do nấm ký sinh trong đất. Do đó việc trồng dứa
thư ờng hạn chế trong những vùng có mưa nhiều, đất chặt. Nếu trồng trong những vùng có
lư ợng mưa thấp thì t ỷ lệ sét trong đất cao sẽ có lợi để giữ nư ớc tốt. Tốt nhất là nên làm đất kỹ
trước khi trồng và có hệ thống mư ơng tiêu nư ớc thừa.
N hững thí nghiệm trong môi trư ờng nhân tạo của P. Martin - Prevel cho thấy, rễ mọc
khó khăn trong môi trường hạt quá nhỏ và có cạnh sắc. Thí nghiệm d ùng môi trư ờng hạt nhân
tạo nhỏ (chất Polistiren) có đư ờng kính 1 8mm, dễ nén, thì rễ phát triển rất tốt.
Mặt khác, mực nư ớc ngầm gần mặt đất, kết cấu đất xấu... sẽ làm hạn chế phạm vi hoạt
động của bộ rễ.
* Đ ặc tính hoá học:
Trong thực tế việc sửa chữa một kết cấu đất xấu thư ờng gặp nhiều khó khăn hơn bồi
dưỡng chất dinh dư ỡng cho đất. Do đó đối với dứa, mặt lý học đất đư ợc xem nặng hơn.




84
N ói chung là cây dứa không thích đất nhiều vôi, đất mặn, đất nhiều M n. Độ pH thích
hợp thay đổi tuỳ giống, đối với nhóm Queen là từ 4,5-5,5, Smooth Cayenne là 5- 6 (có thể
trồng ở pH 7,5 như ng phải bón thêm Fe), Red Spanish trồng ở pH=5 là thích hợp.

6. K Ỹ THUẬT TRỒNG TRỌT.

6. 1. Nhân gi ống dứa.
Muốn mở rộng và phát triển nhanh diện tích trồng dứa cần có con giống.
Bảng 5. Trong thực tế sản xuất, ngư ời ta trồng 3 loại chồi với tiêu chuẩn sau.

C hỉ tiêu Trọng lư ợng (g) C hiều dài (cm)
Loại chồi
N gọn 150 - 200 25
C uống 300 - 350 35
T hân (nách) 350 - 500 50

+ Hong và cất giữ chồi: sau khi thu hoạch chồi, cần phơi ngư ợc gốc chồi ra nắng 1- 2
tuần để lành vết thương. Khi cất giữ chồi thì xếp chúng lại dưới bóng râm. Chồi thân cất giữ
được lâu hơn, sau đến chồi cuống, còn chồi ngọn thì nên trồng ngay vì t uổi thọ ngắn và dễ
mẫn cảm với các dạng bệnh thối.
+ C huẩn bị chồi : trư ớc khi trồng cần trau tỉa và sát trùng, bóc lá chét hoặc “vẩy” ở gốc
chồi để cho các rễ mới sinh lộ ra, chú ý không bóc trắng gốc khi trồng dễ bị thối, đối với chồi
cuống cần cắt bỏ cái bầu, có thể sát tr ùng bằng HgCl2 0,2- 0,5% trong 20- 40 giây, Boocđô 1-
2% trong 30- 60 giây hoặc Basa 0,2- 0,3% + dầu hỏa trong 5 phút để trừ rệp sáp, nhúng ngập 1/
3 chồi).
C hồi thân là đối tư ợng chính để nhân giống hoặc để thay thế cho cây mẹ trong các
vườn dứa lưu niên. Các giống dứa khác nhau khả năng phát sinh chồi thân nhiều hay ít khác
nhau. Dứa hoa đẻ khỏe nhất, một năm có thể đạt 5-20 chồi. Nhân giống bằng chồi thân mau
cho quả, sản lư ợng cao, đẻ khỏe.
K ết quả thí nghiệm của trại thí nghiệm dứa trung ư ơng c ủa Ghinê cho biết nhân giống
bằng chồi thân là tốt nhất, thời gian cho quả ngắn, trọng lư ợng quả lớn, đẻ chồi khỏe.
N ếu cần nhân giống nhiều, nhanh có thể sử dụng các phương pháp sau:

6. 1. 1. Dùng thân
Trên thân cây dứa có nhiều mầm ngủ (ở nách lá), khi đư ợc kích thích sẽ mọc thành cây
con. Vì thế ngư ời ta đã lợi dụng thân dứa già sau khi thu ho ạch quả để nhân giống sẽ có lợi là:
hệ số nhân giống cao (15- 25 lần), thu đư ợc những con giống đồng đều, trồng trọt dễ chăm sóc,
ra hoa tập trung dễ thu hoạch. Đặc biệt có ý nghĩa trong công tác giống.
Sau thu hoạch quả phơi héo vài ngày để bóc lá dễ dàng, có thể bổ dọc thân làm 2 hoặc
4, cắt đoạn 3 - 4 cm, hoặc cắt khoanh dài 2 - 3cm. Sau đó có thể diệt nấm bệnh bằng cách
ngâm vào dung d ịch Benlatte 0,5% trong 5 phút, hoặc HgC l2 0,2- 0,5% 20- 40 giây, hoặc
boocđô 1- 2% 30-60 giây, sau khi ngâm vớt ra hong cho khô mặt cắt.


85
T hời vụ giâm hom thân từ 15/3 - 15/ 4 trong điều kiện nhiệt độ 22- 250 C độ ẩm không
khí 85- 90%.
G iâm hom đư ợc tiến hành trong nhà giâm có nền cát sạch. Rạch hàng sâu 3- 5cm, đặt
úp mặt cắt của hom xuống phía dư ới, mặt lồi (có mang mầm ngủ) lên phía trên. Đặt hom
khoảng cách 10 x 10 cm hoặc 10 x 15 cm. Lấp cát kín hom 1,5 - 2cm.
Trư ớc khi giâm hom 1 tuần phải bảo đảm trong nền giâm có độ ẩm 70%, sau khi giâm
phải thường xuyên giữ độ ẩm trong cát 70-80% bằng cách phun sương mù.
Sau khi chồi mọc cao 7- 10 cm tách ra nhân giống ở vườn giống cấp 2 để tiếp tục chăm
sóc.

6. 1. 2. Thúc chồi
Bón thêm phân cho cây dứa mẹ tại vư ờn, thúc đẩy mầm, sau tách sớm đem trồng. Có
thể nạo điểm sinh trư ởng (nụ hoa) hoặc bẻ bỏ hoa để kích thích chồi mọc nhiều.
Ở Q uảng Tây (Trung Quốc) bẻ bỏ hoa, không thu quả, bón thêm phân đạm, khi chồi
mọc cao 10-15 cm tách đem giâm ở vư ờn ươm. Thu đư ợc 40 chồi/ gốc/ năm.
Ở N ông Trư ờng Na Hoa và Viện Cây Công Nghiệp bước đầu làm thí nghiệm cho kết
quả tư ơng tự. Công thức bẻ bỏ quả có bón phân thúc (80g (NH4 )2 SO 4 + 23g super lân + 40 g
K 2SO 4 ) cho số chồi nhiều nhất, P cao nhất.

6. 1. 3. Nuôi cấy mô (invitro)
D ùng c hồi dứa (đối với giống dứa cayenne d ùng chồi ngọn tốt hơn) làm mẫu nuôi cấy.
Mẫu lấy về cắt bớt lá và rửa sạch trong cồn 900 , sau đó xử lý bằng hypochorique canxi
C a (OCl)2 7% trong 20 phút, cắt bỏ phần gốc lá, rửa sạch 3 lần bằng nư ớc vô tr ùng, sau đó cắt
mô tế bào đưa vào môi trư ờng nuôi cấy. Môi trư ờng: Murashi - Skoog (MS), với các chất điều
t iết sinh trư ởng NAA, IBA, K inetin, Benzyladenin (BA). Mẫu đư ợc đặt trong phòng nuôi cấy
với chế độ ánh sáng đèn huỳnh quang 3.500 - 4.000 lux, hoạt quang chu kỳ 12/ 12, nhiệt độ
trung bình 22- 250C (có thể thêm chất phụ gia: dịch chuối, nư ớc dừa, chất kháng etylen, trong
đó chất kháng etylen có hiệu quả rõ nhất, chất này tăng hệ số nhân nhanh ở ngư ỡng nồng độ
0,08 - 1,00 ppm, tăng cả chiều cao cây).
Từ 1 chồi sau 2 t háng nhân thành 7 chồi (cây) và trong một năm cây chuyển 6 lần sẽ
6
được 7 cây = 116.649 cây.

6 . 2. Chuẩn bị đất trồng dứa.

Đất trồng dứa cần sạch cỏ, tơi xốp. V ì vậy cần phải cày bừa đất kỹ, kết hợp phun thuốc
trừ cỏ. Ở vùng đồi có độ dốc 20- 250 làm ruộng bậc
thang.
Sau trồng 3- 4 năm nên trồng lại. Nhiều kết quả nghiên cứ u cho biết: đối với giống dứa
C ayenne năm thứ 2 để gốc không thể có năng suất bằng năm đầu, năm thứ 3 không bằng năm
thứ 2. Giống Tây Ban Nha (Spanish) năm thứ 2 cao hơn năm đầu, nhưng các năm sau năng




86
suất càng giảm. Vì thế phải trồng lại và nên luân canh để điều hòa chất dinh dư ỡng trong đất
và giảm sâu b ệnh hại.

6 . 3. Thời vụ trồng dứa.
K hông yêu cầu thời vụ chặt chẽ như một số cây trồng khác, có thể trồng vào bất kỳ
thời gian nào trong năm c ũng được và đều có thể đạt đư ợc tỷ lệ sống khá cao, vẫn ra hoa kết
quả b ình thường. Tuy vậy do yêu cầu thực tế về nhân lực và cây giống nên vẫn hình thành một
số thời vụ nhất định.
T hông thường sau khi ra quả thì các loại chồi con mới bắt đầu phát triển mạnh, chồi
nách và chồi cuống sẽ tăng nhanh.
T ùy theo mức độ sinh trưởng của chồi mạnh hay yếu ta có thể tách trồng vào các tháng
5, 6, 7.
Q ua tổng kết kinh nghiệm của nhân dân thấy trồng dứa vào tháng 8, 9 là tốt nhất vì
nhiều con giống, điều kiện khí hậu phù hợp, cây mau bén rễ, hồi xanh nhanh. Mặt khác lúc
này nhân lực cũng tương đối dồi dào vì mùa vụ ít căng thẳng.
Trong điều kiện chủ động con giống, có thể bố trí một thời vụ trồng dứa vào tháng 3,
4. Lúc này cây c ũng dễ sống và mau hồi xanh.
6 . 4. Mật độ và phương thức trồng.

N hững kết quả nghiên cứu gần đây cho biết phương thức trồng dứa tốt nhất là trồng
hàng kép. Vì có nhữ ng ư u điểm sau:
- C ó thể trồng dày, hạn chế cỏ dại, nâng cao sản lư ợng trên đơn vị diện tích.
- Dễ chăm sóc, thu hoạch, thuận lợi cho việc cơ giới hóa.
- Luân canh đư ợc thư ờng xuyên.
C ông thức tính số cây/ ha là:
a: khoảng cánh cây
2 x 10.000
b : kho ảng cách hàng con (hẹp)
a (b + c)
c : khoảng cách hàng sông (rộng)




x x x x x x x x x x

b
x x x x x x x x x
a
c

x x x x x x x x x x




87
x x x x x x x x x x

Ở Hawai: a = 0,3m; b = 0,6 m; c = 1,2 m với số cây 37.000 cây/ ha.
1,1 m 39. 000
1,0 m 41. 000
0,9 m 44. 000
Ở Ghinê: a = 0,4m; b = 0,3 m; c = 1,2 m với số cây 37.000 cây/ ha.
1,1 m 39. 000
1,0 m 41. 000
0,9 m 44. 000
Ở V iệt Nam:
a = 0,3m; b = 0,3 m; c = 1,2 m với số cây 44.444 cây/ ha.
a = 0,3m; b = 0,7 m; c = 1,2 m với số cây 33.333 cây/ ha.
a = 0,25m; b = 0,4m; c = 0,9m với số cây 50.000 – 600.000 cây/ha




6 . 5. Phân bón.
6 . 5. 1. Tác dụng của các loại phân bón
* Đạm: đư ợc cung cấp đầy đủ là điều kiện cần thiết để cây sinh trư ởng và hình thành quả,
tăng đường kính quả, tăng trọng lư ợng là cơ sở tăng năng suất. Đạm còn có ả nh hư ởng đế n
màu sắc của thịt quả và thành phần của nư ớc dứa.
Tăng lư ợng đạm thì độ chua giảm, nên tỉ lệ đường/ axit tăng.
T hiếu đạm, vàng lá, bắt đầu từ lá già nhất, quả nhỏ màu thẫm, không có chồi cuống.




88
Bảng 6: Ảnh hư ởng của đạm trên các đặc tính trái (Martin - P rével)

Liều lư ợng Chất khô T rọng lư ợng
Độ acid Đư ờng kính Đ ư ờng kính
N (g/cây) % quả (cm) cuống (cm) quả (kg)
No = 0 7,77 12,6 11,7 2,51 1,22
N1 = 2 7,36 13,2 12,1 2,55 1,43
N2 = 4 6,93 13,1 12,4 2,72 1,54

K ết quả trên cho thấy, bón đạm không hạ i đến phẩm chất và làm tăng năng suất. Tuy
nhiên việc lạm dụng đạm nhiều ở vùng có khí hậu nóng làm trái dễ bị hư, ruột bị trắng.
Trong các dạng đạm thì đạm sunfat tốt hơn đạm nitrat vì làm cho đất chua thêm, (Fe)
trở thành dễ tiêu hơn đối với dứa.
* Lân: dứa cần ít lân so với đạm và kali, lân cần cho phân hóa mầm hoa và phát triển quả.
N ightingale và Samuels cho rằng: thừa lân có ảnh hư ởng đến năng suất vì đảo lộn cơ
chế hấp thu đạm của cây.
T hiếu lân lá màu xanh tối, lá đứng, dài hẹp. Ở các lá già nhất thì đầu ngọn lá hoại nát
dần, cây bé, ít quả, ít chồi gốc.
C ần bón các loại phân lân khó tiêu trư ớc khi trồng dứa (photphorit), trong thời gian
dứa sinh trư ởng thì bón các loại phân dễ tan, có thể trộn với đạm và kali (C laude.P.Y...).
Trên chân đ ất phèn thiếu lân nên bón apatit hoặc photphorit (lân nội địa).
* Kali: là nguyên tố rất quan trọng đối với quá tr ình sinh trưởng và sinh thực của dứa.
Hàm lư ợng kali trong các bộ phận của cây rất cao. Vì vậy yêu cầu vư ợt xa đạm và lân.
N hiều ý kiế n cho rằng: nếu đạm là yếu tố quyết định sản lư ợng thì kali là yếu tố quyết
đinh phẩm chất của dứa.
T hiếu kali lá mọc kém, ngắn và hẹp ngang hơn, trên phiến lá thư ờng có những vết màu
nâu nhạt, mút lá bị khô.
Bón đ ủ kali làm tăng trọng lư ợng quả, tăng chiều cao cây và đư ờng kính cuống quả, có
tác d ụng chống đổ khi quả chín. Bón kali còn làm giảm đư ợc tỷ lệ nứt và thối quả khi chín.
N goài ra, bón kali còn thúc đ ẩy việc đẻ chồi, làm cho cây có nhiều chồi thân và chống đư ợc
bệnh.
Vai trò c ủa kali với phẩm c hất dứa là: hàm lư ợng đư ờng tăng, khả năng cất giữ và vận
chuyển tăng, màu sắc quả thêm đẹp. Dạng phân kali sunphat thích hợp với dứa hơn.
* Canxi: nhu cầu của cây tương đối cao, chỉ kém nhu cầu kali. Nếu trồng dứa liên t ục đất
sẽ thiếu can xi, như ng bón vôi không đ ể pH > 5 (trị số của phản ứng đất thích hợp nhất với
cây dứa).
T hiếu can xi lá khô ngọn, có đư ờng nứt nẻ trên lá, làm giảm sản lượng quả.
* M agiê: cây dứa cần 1 lư ợng Mg = 1/5 kali. Thiếu Mg thì bón M g2 SO 4 hoặc K2 SO4
* Lư u huỳnh: C ibes và Samuels (1958) xem nó như một nguyên tố đa lư ợng và cho biết
trong điều kiện thiếu S, quả có cấu tạo và chín không bình thư ờng (chín từ trên xuống). Bón
nhữ ng phân có S như (NH4 )2 SO4 , Superphotphat và K 2 SO4 cũng đủ để thỏa mãn nhu cầu S.
N goài ra dứa còn cần nhiều nguyên tố vi lư ợng khác.
6. 5. 2. Li ều lư ợng và t ỷ lệ các loại phân bón



89
Mỗi lần thu hoạch dứa là lấy đi của đất một lư ợng lớn chất dinh dư ỡng. Nên cần phải
bón phân trả lại cho đất, để cung cấp cho cây sinh trưởng phát triển kịp thời.
Q ua số liệu phân tích ở Ghinê, 1ha trồng 38.000 cây thu hoạch 55 tấn quả. P. Martin.
Prével đã xác đ ịnh chất dinh dư ỡng được lấy đi trên 1ha:
N - 205 kg trong đó 43 kg mang đi do thu hoạch quả
P2 O5 - 58 kg trong đó 16,5 kg mang đi do t hu ho ạch quả
K 2O - 393 kg trong đó 131,0 kg mang đi do thu hoạch quả
C aO - 121 kg trong đó 17,9 kg mang đi do thu hoạch quả
MgO - 42 kg trong đó 10,0 kg mang đi do thu hoạch quả.
T heo Follet- Smith và Bourne: lư ợng chứa các chất dinh dư ỡng vào các thời kỳ sinh
trưởng khác nhau của cây dứa (g/cây)

Thời kỳ N P2 O5 K 2O C aO MgO
C hồi gốc 0,10 0,07 1,18 0,10 0,11
C ây 3 tháng tuổi 0,21 0,14 0,45 0,13 0,09
C ây 6 tháng tuổi 0,44 0,32 1,22 0,17 0,19
C ây 9 tháng tuổi 2,32 1,32 5,64 0,69 0,81
C ây 12 tháng tuổi 3,04 1,99 10,16 2,30 1,84
C ây 15 tháng tuổi 3,09 1,87 13,00 3,43 2,38
C ây 18 tháng tuổi 4,29 3,50 16,70 4,54 2,99

V ì trong đất có sẵn một lư ợng lớn chất khoáng nên thực tế không cần bón với số lư ợng
trên, bón nhiều hay ít phụ thuộc vào đất tốt hay đất xấu. Mật độ trồng dày hay trồng thưa và
phụ thuộc vào giống có chịu đư ợc phân bón hay không.
Ở Hawai thư ờng bón cho 1 ha là: 209 N + 55 P2 O5 + 667 K2O + 105 CaO.
Ở V iệt Nam, theo quy tr ình c ủa Bộ NN và PTNT bón cho 1 cây dứa vụ 1 là:
- 500g phân hữ u cơ + 8g N + 4g P2O 5 + 12g K 2 O + 6g CaO + 3g MgO.
C òn vụ 2 thì bằng 2/ 3 lư ợng phân hóa học (không phân hữu c ơ).
N ếu tính ra 1 ha với mật độ 44.444 cây thì cần bón:
- 22 Tấn phân hữ u cơ + 355 N + 180 P2O5 + 535 K2 O + 270 CaO + 130 MgO.
R iêng t ỷ lệ N :P:K thì tùy tình hình nương dứa mà thay đổi chẳng hạn.
- N ăm đầu là 2 : 1 : 3 hoặc 2 : 1 : 4
- N ăm thứ 2 là 3 : 1 : 5 vào thời kỳ kết quả có thể bón tỷ lệ 5 : 1 : 3

6. 5. 3. Số lần bón phân
C ây dứa 6 tháng đầu sau khi trồng, sinh trư ởng rất chậm, cần chú ý bón lót và bón loại
phân có hiệu lực nhanh. Bón lót quyết định thời gian sinh trư ởng, sớm ra hoa kết quả.
Đối với dứa để lư u niên, bón lót vào tháng 8, 9, 10, 11 bón càng sớm càng tốt thúc chồi
nách mọc nhanh và nhiều, chồi nác h lớn, tăng cư ờng tổng hợp chất hữu c ơ, chuẩn bị cho vụ
quả năm sau.
Bón thúc cho dứa 2 lần trong năm.




90
- Thúc cho quá trình phân hóa mầm hoa, chuẩn bị ra hoa, tăng số hoa làm cơ sở tăng
trọng lượng quả.
- Bón thúc cho quả phát tr iển: bón sau khi hoa nở xong kết hợp tỉa chồi ngọn. Nếu bón
lót 50%, một lần bón thúc 25%. Nếu có điều kiện thì bón thêm một lần nữa để thúc quả lớn
nhanh và đẻ nhiều chồi thân, nhất là đối với giống chín muộn như cayen.

6. 5. 4. Phương pháp bón phân
V ì bộ rễ của dứa phát triển yếu, nông và hẹp cho nên để cây có thể tận dụng đư ợc phân
bón, nên bón nông, bón trực tiếp xung quanh gốc, thư ờng cách bón như sau:
- Bón rãnh: cà y r ạch hai bên hàng dứa, bón xong lấp đất lại, kết hợp vun hàng cho dứa.
- Bón hố: cuốc những hố sâu khoảng 10 cm giữa hai hàng dứa, bón phân vào rồi lấp
đất lại, đối với phân hóa học dễ tan có thể hòa nư ớc tư ới đều cho cây dứa.
- Dùng thìa: tra cán dài 40 cm để bón N,K vào nách lá sát gốc.
Ở nhữ ng nư ớc có tr ình độ cơ giới hóa cao, người ta bón phân bằng máy và có thể phun phân
lên lá để nâng cao hiệu quả của phân.

6 . 6. Chăm sóc dứa.
6. 6. 1. Đánh tỉa chồi ngọn và chồi cuống
C hồi ngọn và chồi cuống lấy đi một phần dinh dư ỡng mà cây cung cấp cho quả. Nếu
để chồi ngọn và chồi cuống quả bé và phẩm chất không tốt, vì vậy phải tỉa chồi ngọn và chồi
cuống.
- Đánh bỏ chồi ngọn cho dứa ta vào tháng 3 - 4, khi hoa dứa tàn 10- 15 ngày, chồi ngọn
cao 4 - 6cm, khi đánh bỏ chồi ngọn để lại 2 vành đỏ trên đỉnh quả, làm quả đẹp, giảm thối q uả,
đánh chồi vào ngày nắng ráo.
- Dùng MH (a.Hydrocidmaleic) 2.000- 3.000 ppm dội vào đỉnh quả, làm cho chồi sinh
trưởng chậm lại. Đánh tỉa hoặc ức chế chồi phát triển đều làm cho quả to, phẩm chất tốt hơn.

B ảng 7. Ảnh hư ởng của việc đánh chồi đến năng suất quả (nông trư ờng Na Hoa).

Chiều cao P quả
Đư ờng Năng
quả (cm) kính quả (Kg) s uất
Công thức
(cm) (tấn/
ha)
I. Đánh chồi ngọn 14,36 10,51 0,765 13,77
II. Đánh chồi ngọn và chồi cuống 14,89 11,00 0,795 14,31
III. Để chồi 13,59 9,87 0,705 12,69

6. 6. 2. Trừ cỏ
Dứa rất sợ cỏ lấn át (nhất là cỏ tranh). Cần trừ ngay lúc làm đ ất bằng biện pháp canh
tác hoặc thuốc hóa học, nếu không trừ sạch cỏ trư ớc khi trồng thì dứa đang sinh trư ởng, việc
trừ cỏ sẽ rất khó khăn, tốn công đầu tư cho trừ cỏ chiếm 20-30% giá thành. Trừ cỏ cho dứa,
chúng ta tiến hành bằng các biện pháp.



91
* Biện pháp canh tác:
- C ày bừa đất kỹ, nhặt sạch cỏ dại trư ớc khi trồng dứa.
- Tăng mật độ trồng.
- Dùng rơm rạ, cỏ khô phủ vào gốc dứa 1 lớp dày 10- 15 cm, có thể hạn chế cỏ dại mọc
trong thời gian 6 tháng trở lên hoặc dùng giấy nilon (điều hòa nhiệt độ đất, tăng nhiệt độ đất ở
nhữ ng nơi rét, giảm xói mòn đất, phòng trừ cỏ dại, giữ ẩm tốt, biện pháp này có tác d ụng tăng
sản 7- 20% ở Hawai và 25- 40% ở G hinê vì ở nắng nóng kéo dài, ít mư a).
* Các biện pháp d ùng thuốc hóa học:
H iệu quả nhất là xử lý vào đất trước khi trồng dứa, có thể d ùng Dalapon 5- 10kg/ ha,
sumazin 3- 4kg/ ha đều có thể hạn chế cỏ dại mọc trong vài ba tháng đầu.
C òn dùng thuốc phun trừ cỏ cho dứa đang sinh trưởng hiệu quả kém và ả nh hư ởng đến
s inh trư ởng của cây. Chú ý khi phun thuốc tránh tiếp xúc với cây dứa.
6. 6. 3. Cách giải quyết nước cho dứa
- Trồng cây phân xanh
- Trừ cỏ dại triệt để, vì cây dứa rất dễ dàng b ị cỏ dại lấn át.
- Tư ới và thoát nư ớc cho vư ờn dứa.
+ Vườn dứa vùng thấp : lên liếp, làm mương thoát nư ớc.
+ Vườn dứa ở đất cao: xây dựng công tr ình giữ nư ớc trong mùa mưa để tưới nư ớc cho
trong mùa khô.

6 . 7. Rải vụ thu hoạch dứa
Một trong những khó khăn thư ờng gặp ở vùng trồng dứa tập trung là khâu thu hoạch.
Ở miền Bắc dứa ra hoa tự nhiên vào tháng 2 - 3, thu ho ạch sớm vào tháng 5 (dứa hoa) và
chậm hơn vào tháng 6 - 7 (dứa ta, cayen), thời gian thu hoạch ngắn, dồn dập gặp nhiều khó
khăn về nhân lực, phương tiện vận chuyển, thị trư ờng và sản xuất của nhà máy chế biến. Bảo
quản dứa trong điều kiện nhiệt độ cao dễ bị thối quả.
Vậy cần phải có biện pháp rải vụ tức là chủ động làm cho dứa ra hoa và chín vào thời
gian khác nhau.
6. 7. 1. Trồng các giống dứa khác nhau
Ở một cơ sở sản xuất cần trồng nhiều giống chín sớm, chín muộn khác nhau. Dứa hoa
chín vào tháng 5-6, dứa ta chín vào tháng 6- 7, cayen chín tháng 7- 8.
6. 7. 2. Trồng theo vĩ độ địa lý
Từ Nam ra Bắc thời gian chín chậm dần, vĩ độ càng cao thời gian chín càng muộn.
6. 7. 3. Kích thích cơ gi ới
T heo kinh nghiệm “đạp dứa” của nhân dân Phú Thọ.
Vào tháng 3- 4 khi đi t ỉa chồi ngọn và chồi cuống, d ùng chân đạp những cây dứa chưa
có hoa, chúng sẽ ra hoa vào tháng 5- 6 và chín tháng 9- 10, cá biệt kéo dài đến tháng 11-12, gọi
là vụ dứa chiêm, quả to nhưng cứng và chua.
Vào tháng 6- 8 đi thu hoạch quả, cũng đạp ngã những cây dứa chưa có hoa, chúng sẽ ra
hoa vào tháng 10 - 11 thu quả tháng 4 - 5 gọi là vụ dứa nhỡ, quả nhỏ, ít nước như ng ngọt thơm.

6. 7. 4. Thời vụ trồng và trọng l ư ợng chồi con khác nhau.



92
Ở Guinea và Mactinic một năm thu hai loại dứa là do trồng các loại chồi khác nhau
vào thời vụ khác nhau. Vụ hoa ra tháng 2- 3 cho các chồi bé (100g) đư ợc trồng vào tháng 1
hoặc chồi thân vừa (450g) đư ợc trồng vào tháng 5 và chồi thân lớn (800g) đư ợc trồng tháng 9.
V ụ hoa ra tháng 4- 6 cho thu quả tháng 11- 12 do các chồi thân bé trồng tháng 5 năm
trước, chồi thân vừa trồng tháng 9- 10, chồi thân lớn trồng tháng 2 năm đó.
6. 7. 5. Dùng chất hóa học:
N hằm t ác d ụng làm cho cây sinh ra chất ethylen, nó sẽ gây ra quá trình phân hóa hoa
tự.
V ì vậy ngư ời ta đ ã thử nghiệm nhiều chất khác nhau và đã thành công như : khói củi
(hun) ethylen, NAA, BOH, axêtyle và ethren.
Ở V iệt Nam được dùng phổ biến là axêtylen để xử lý. Vật liệu là đất đèn (CaC 2 ), vì
sau khi xử lý xẩy ra phản ứng
C aC 2 + 2H2 O C2H2 + C a(OH)2 .
C ó thể d ùng CaC 2 ở dạng bột đổ vào nõn một cây dứa 1 thìa cà phê, 1kg xử lý đư ợc
3000 cây vì trong nõn dứa đã có sẵn 40 - 65cc nư ớc để hòa tan đất đèn. Một ha trồng 50.000
cây cần 20 kg CaC 2 hoặc cứ 1lít nước hòa tan 4- 5g đất đèn, đổ vào nõn cho 20 cây (50cc/
cây).
Đ iều kiện cây đạt tiêu chuẩn để xử lý: sau khi trồng 8- 12 tháng, khi cây đạt 28- 30 lá
thật đối với dứa hoa và 40 -45 lá thật đối với dứa ta, dứa cayen.
Bảng 8: Khuyến cáo xử lý ra hoa cho dứa (SOFRI – 2002)

Giống Dứa Hóa chất N ồng độ sử dụng Số lần, cách xử Đ iều kiện xử lý

Xử lý 2 lần (cách Trồng ở vùng á
C ayenne Ethephon 48% 500ppm + 2%
nhiệt đới
+ urê nhau vài ngày),
rót vào tim đọt
Trồng ở vùng
C aC 2 2%
nhiệt đới
Xử lý 1 lần, rót
Q ueen C aC 2 1,5%
vào tim đọt

Số lần xử lý: đối với dứa hoa xử lý 1- 2 lần cách nhau 1 ngày, dứa cayen phải xử lý 2 - 3
lần cách nhau 1 ngày. Thời tiết khô ráo, tránh mưa trong 24 giờ.
C ần bón phân (N) để thay đổi hoạt động sinh lý của cây dứa trư ớc khi xử lý từ 3- 5
tuần. Ngư ời ta thư ờng bón phân N và bón phân K để quả to và cuống quả phát triển b ình
thư ờng, tránh đổ gẫy khi quả chín.
D ùng đất đèn có như ợc điểm lớn là:
- Thời điểm xử lý: ban đêm và 2- 3 lần nên vất vả cho ngư ời lao động.
- Yêu cầu khối lư ợng đất đèn lớn, tốn nhiều công lao động
- Q uả có đư ờng kính lõi lớn.
V ì vậy nhữ ng năm gần đây ngư ời ta sử dụng chất ethren (ethephon)- a xit 2-
c lorethylen phosphoric, khi vào mô cây ethren sẽ phân giải để giải phóng theo phản ứng sau:



93
O
Cl CH2 C H2 P OH + H2 O C H2 = CH2 + H3PO4 + HCl
OH
Ethren bán trên thị trư ờng chứa 39,5% chất hữ u hiệu. Chỉ cần d ùng 4 kg/ ha chất hữ u
hiệu pha trong 1000 lít nư ớc.
Ưu điểm nổi bật của chất này là:
- Thời điểm xử lý: ban ngày và 1 lần
- Khối lư ợng thuốc cần ít.
- Quả bình thường, đư ờng kính lõi bé.

Bảng 9: Thời vụ xử lý m à thời gian ra hoa, thời gian thu hoạch quả có khác nhau

T háng xử lý Xử lý - ra hoa (ngày) Xử lý - thu Thời gian thu
(Tháng) (Tháng)
4- 6 30- 35 4,5 - 5,0 9 - 11
7- 8 40- 45 5,0 - 6,0 12 - 2
9 - 10 50- 55 6,0 - 7,0 3-5
11 - 12 60- 70 7,0 - 7,5 6-7

6. 8. Phòng trừ sâu bệnh
Dứa là một cây ít bị sâu bệnh phá hoại so với nhiều cây trồng khác. T uy vậy ở khắp
các vùng trồng dứa trên thế giới, người ta đều thấy dứa thư ờng bị hại bởi rệp sáp và bệnh thối
nõn dứa.
* Rệp sáp ( Dysmicoccus brevipes - C ockerell):
X uất hiện nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12, 1. Khi ẩ m độ không khí 70-80% và
nhiệt độ 150- 200 C, rệp sáp sinh trư ởng phát triển mạnh nhất. Rệp là môi giới truyền bệnh héo
lá dứa (wilt).
Triệu chứng bệnh: cây héo rất nhanh từ ngọn lá, nhữ ng lá bị héo t hư ờng là sau khi các
rễ cây đã ngừng sinh trư ởng. Bệnh xuất hiện lúc cây đang phân hóa mầm hoa (hay muộn hơn)
nên làm quả nhỏ, chua, khô, mắt lộ rõ, không có giá tr ị thương phẩm
C ách phòng bệnh héo lá:
- Diệt sạch kiến, chống di chuyển rệp.
- Lấy giống ở nơi không có nguồn rệp, bệnh.
- Dùng thuốc trừ rệp: xử lý giống trư ớc khi trồng, phun Basa hoặc Decid 0,2% trong
thời gian sinh trưởng của cây cho đến trư ớc lúc thu hoạch quả 25- 30 ngày, phun 2- 3 lần, cách
nhau 7-10 ngày/ lần.
* T uyến trùng:
T uyến tr ùng c ũng là một đối tư ợng gây hại khá phổ biến trong nhiều vùng trồng dứa
trên thế giới. Có thể có nhiều loại như:
- Meloidogyne spp.
- Meloidogyne incognita
- P ratylenchus brachyurus


94
- Rotylenchus reniformis
- Helicotylenchus spp
- Tylenchorynchus spp
Ở đất sét thư ờng gặp loài Rotylenchus reniformis, ở đất cát là loài Pratylenchus
brachyurus. Loài Meloidogyne spp, thư ờng gặp ở đất vùng cao.
Triệu chứng: Tuyến tr ùng chích hút làm sưng rễ hoặc làm rễ bị thối đen, cây sinh
trưởng chậm, yếu ớt. Lá bị úa đỏ, năng suất và phẩ m chất quả sẽ giảm. Ngoài ra, vết chích hút
ở rễ còn giúp đư ờng cho các loại nấm, vi khuẩn khác xâm nhập và phá hoại rễ.
C ách phòng tr ị: Rải Furadan liều lư ợng 20- 30kg/ha, đ ịnh kỳ 2tháng/lần.
* Bệnh thối nõn dứa:
Là một trong nhữ ng bệnh nguy hiểm với dứa hiện nay, bệnh làm chết cây và mất
khoảng. Do vi khuẩn Pseudomonas ananas gây ra. Bệnh kéo dài từ tháng 11 đến đầu tháng 5
năm sau. Gây hại nặng nhất là tháng 1- 3. Điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển nhiệt độ 150 -
220 C, ẩm độ k hông khí cao hơn 80%. Bệnh phát sinh gây hại mạnh trên dứa trồng dày, kém
chăm sóc, bón phân không cân đối, xử lý đất đèn vào mùa có bệnh.
G iống dứa Na Hoa mẫn cảm với bệnh hơn giống dứa hoa và cayen.
B iện pháp phòng trừ: d ùng Maneb 0,5% , TMTD 1% hoặc aliette 0,3% đ ể phun.
* T hối quả, thối gốc chồi:
Do nấm Thielaviopsis paradoxa gây ra.
Triệu chứng: Bệnh xảy ra bên quả, chồi hay lá. Quả có đốm úng hình nón, chuyển dần
sang màu vàng rồi đen và thối rất nhanh. Nấm còn xâm nhiễm qua mặt cắt của cuống quả khi
thu hoạch, lan dần vào quả gây thối. Vết bệnh có mùi thơm nhẹ. Khi nấm xâm nhiễm vào mặt
cắt ở đáy chồi sẽ làm chồi bị thối đen.
Lá bị bệnh có những đốm xám, viền nâu. Đốm bệnh sẽ biến dần sang màu nâu nhạt
hay xám tr ắng sau đó khô đi làm lá b ị biến dạng.
N ấm xâm nhiễm qua các vết bầm giập ở quả khi thu hoạch hay chuyên chở, từ vết cắt
ở cuống quả hay chồi, hoặc do các lá va chạm nhau. N hiệt độ thích hợp cho nấm bệnh phát
triển là từ 24- 27o C và ẩm độ cao (trên 90%).
C ách phòng tr ị: Tiêu hủy các cây bị nhiễm bệnh. N ên trồng chồi sạch bệnh. Không chất đống
chồi lên nhau trong thời gian dài trước khi trồng. Xử lý chồi trư ớc khi trồng bằng các loại
thuốc gốc đồng như Bócđô, Copper Zinc, Kasuran... Thu hoạch nhẹ nhàng tránh làm xây xát
quả, tránh bầm giập vết cắt ở cuống quả (cần chừa cuống quả dài để có thể cắt ngắn khi bán,
tạo mặt cắt tươi ở cuống). Không chất đống quả lên nhau và chuyên chở càng nhanh càng tốt.
N hiệt độ tồn trữ thích hợp khoảng 8o C. Sát trung d ụng cụ thu hoạch. N húng mặt cắt cuống quả
hoặc cả quả vào dung d ịch Benzoic acid 10% hay Sodium salicilamit 1%. Tuy nhiên thuốc
thư ờng không có hiệu quả đối với triệu chứng thối bên t rong.

7. THU HOẠCH, VẬN CHUYỀN VÀ B ẢO QUẢN .
7. 1. Thu hoạch
Dứa chín rất nhanh, thu hoạch không kịp dễ bị thối. Nếu thu sớm, lư ợng đư ờng thấp,
ảnh hư ởng không tốt đến năng suất và phẩm chất.
Để thu hoạch đúng lúc cần căn cứ vào các cơ s ở sau đây:



95
- Dựa vào màu sắc: khi quả mới ra có màu đỏ - màu xanh - xanh đậm - xanh nhạt -
vàng hoe - vàng đỏ. Thu quả tốt nhất là khi quả xanh nhạt và bắt đầu có một vài mắt ở đáy
màu vàng hoe.
- Dựa vào hình thái: lúc quả già, mắt quả bắt đầu căng ra (mở mắt), khi mở mắt hết là
lúc quả già, thu hoạch đư ợc vào lúc này bảo đảm phẩm chất tốt.
- Dựa vào thời gian: từ khi cây ra hoa đ ến khi quả chín, thông thư ờng 120- 180 ngày,
như ng tùy giống thời gian này có khác nhau. Dứa hoa 15 kg/ buồng. Loại B: 13- 15 kg/ buồng. Loại C 6- 12 kg/ buồng.
K hi nhiệt độ quá cao trong thời gian ngắn cũng ảnh hư ởng đến phẩm chất quả, như hóa
nâu thịt quả, tích lũy tinh bột, chuyển hóa và tạo các este thơm và độ chắc của thịt quả.


6. 2. Nước
C huối yêu cầu nhiều nư ớc trong quá tr ình sinh trưởng, phát triển bởi chúng có cấu tạo
điển hình c ủa loại cây ư a ẩ m. Muốn hình thành 1g chất khô cần 600g nư ớc.
C ác bộ phận của cây đều có lư ợng nước bình quân 90%, thân giả 92,4%, phiến lá
82,6%, cuống lá 90,6%, cuống buồng 92,4%, quả 80,3%....
Shmueli E. Ở Israen và Morello J. Ở Braxin đã nghiên cứu sự thoát hơi nư ớc của phiến
lá chuối và thu được kết quả gần giống nhau: khi nắng gắt tiêu thụ nư ớc 40- 50 mg/ dm2 / phút.
N hư vậy trên 1 cây trung bình có trên dư ới 10 lá hoạt động với giống chuối tiêu lùn, diện tích
lá 13,5 m2 t hì mức tiêu thụ hàng ngày:
- 25 Lít/ 1 ngày nắng,
- 18 Lít/ 1 ngày ít mây.
- 9,5 Lít/ 1 ngày nhiều mây.
N hu cầu này thay đổi còn tùy quá trình phát triển của cây.
Đối với chuối già trồng mật độ 2500 cây/ ha trong một tháng nóng và nắng gắt liên tục
lư ợng rễ cần sẽ là 1875m3 nư ớc. Trong thực tế cần một lư ợng mưa hàng tháng 120- 150mm.
C huối trồng có kết quả tốt khi lư ợng mưa tối thiểu từng tháng đạt 50mm, tốt nhất là
100mm. N ếu lư ợng mưa không đủ 50mm/tháng thì chuối yêu cầu phải tư ới nư ớc để tránh t ình



106
trạng thiếu nư ớc. Biểu hiện ở nhịp điệu ra lá chậm, kéo dài thời gian sinh trư ởng, tuổi thọ lá
giảm, gây hiện tượng nghẹn lá, nghẹn buồng, quả phát triển chậm, vỏ quả dày, quả bé.
C huối rất sợ ngập úng lâu ngày hoặc mưa nhiều, nư ớc t rên mặt thoát không kịp. Đất
úng, mực nước ngầm nông gây ảnh hư ởng đến bộ rễ, rễ ăn nông, ra chồi kém và lá b ị úa vàng
dẫn đến khô héo.
Xét về lư ợng mưa ở nư ớc ta một năm cũng tương đối lớn (1800 -2500mm), có thể thỏa
mãn nhu cầu nư ớc của cây chuối. Như ng cần chú ý ở mùa đông (miền Bắc), mùa khô (miền
Đông nam bộ) lư ợng mưa ít, cần có biện pháp giữ ẩm để cung cấp đủ nư ớc cho chuối.
6. 3. Ánh sáng
C huối đư ợc trồng trong điều kiện chiếu sáng rất khác nhau. Murray (1961) cho rằng
chuối trồng trong điều kiệ n 50% độ chiếu sáng của mặt trời không ảnh hư ởng đến năng suất
quả. Thí nghiệm với giống chuối lùn thấy nếu giảm 75% ánh sáng, chu kỳ sinh trưởng của cây
kéo dài.
Ở vùng nhiệt đới chuối cũng đư ợc trồng dư ới bóng dừa, trồng xen với các cây trồng
khác.
N hìn chung khi chiếu sáng không đầy đủ chuối có xu thế vươn cao hơn, thời gian sinh
trưởng kéo dài.
Brun. W.A nghiên cứ u trong phòng sự hoạt động quang hợp của lá chuối ở 2 mặt thấy:
ánh sáng tăng 2.000 lên 10.000 lux hoạt động quang hợp tăng, như ng từ 10.000 - 30.000 lux
quang hợp còn tiếp tục tăng, song chậm lại. Mặt trên lá có hoạt động quang hợp kém mặt dư ới
lá.
C huối yêu cầu ánh sáng nhiều trong thời kỳ ra hoa, sinh trư ởng của quả. C ường độ ánh
sáng thích hợp để cây quang hợp là 2000 - 10.000 lux.
Về độ d ài ngày, chuối là cây trồng yêu cầu không nghiêm ngặt, chúng có thể phân hóa
hoa ở bất kỳ độ chiếu sáng nào khi cây đã đạt được trình độ nhất định.
N hư vậy căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của cây chuối, điều kiện của nư ớc ta có thể
trồng chuối trên diện tích rộng, tập trung ở một số vùng để lấy sản phẩm xuất khẩu.

6. 4. Gió và bão
G ió, đặc biệt là các gió mạnh (b ão) ả nh hư ởng đến chuối làm rách lá (Sievcho biết
năng suất bị giảm 20% so với cây có lá hầu như không bị rách), đổ, gẫy. Mức độ thiệt hại t ùy
thuộc vào sức gió vì vậy vư ờn chuối cần thiết phải có hàng cây chắn gió.
G ió chỉ có lợi khi tốc độ gió nhỏ 4 - 5 m/ s làm thông thoáng vư ờn, giảm sâu bệnh.
Tốc độ gió 40 km/h làm hại mạnh đến các giống cao cây, tốc độ gió 70 km/ h làm hại
cả các giống t hấp cây.
Bảng 15. Mức độ hại của gió bão và chiều cao cây.

Giống C hiều cao cây (m) Mức độ bị hại (%)
Lacatan 4,3 49,0
Valery 3,3 5,3
G iant cavendish 3,3 3,6
Grand nain 2,8 0,3



107
Ở C amơrun ngư ời ta ư ớc tính hàng năm b ị mất trung b ình t ới 20- 25%, nhữ ng vùng
lặng gió như B ờ Biển Ngà hàng năm c ũng mất 10% số cây chuối.

6. 5. Đất đai
Đất trồng đặc biệt quan trọng đối với chuối nhất là trồng để xuất khẩu quả tươi vì
chúng ảnh hưởng không chỉ đến năng suất mà còn t ới quy cách và phẩm cấp quả.

Bảng 16. Ả nh hư ởng của các loại đất đến số nải v à chiều dài quả
(Harmant, 1983)

Loại đất Số nải/ buồng (nải) C hiều dài quả (cm)
Phù sa 10,4 18,5
G ley nhẹ 10,5 17,5
G ley nặng 8,9 17,5

C ác nhà kinh tế tính toán rằng trồng chuối xuất khẩu quả tươi chỉ có hiệu quả kinh tế
khi năng suất quả xuất đi phải đạt 1800 - 2400 thùng 18 kg (33 - 45 tấn/ ha) đối với trồng quy
mô lớn, còn đối với quy mô nhỏ thì cũng phải đạt 1200 - 1800 thùng (22 - 23 tấn/ ha). Để đạt
năng suất này đất trồng phải đư ợc chọn là đất tốt, sâu màu, thoát và giữ nư ớc tốt, độ sâu tầng
đất 90 - 120 cm, pH = 5,5 - 7,0, đầy đủ các chất dinh dư ỡng NPK, Ca và các yếu tố khác.
Ở nước ta chuối được trồng trên đất phù sa ven sông, các loại đất thịt nhẹ là đất tốt.
C huối có năng suất cao ở nư ớc ta được trồng trên đất phù sa, bazan, là nhữ ng loại đất có độ
hổng, độ xốp tốt, thoát và giữ nư ớc và mùn 1,5 - 2%, tầng dày hơn 60 cm, độ pH từ 6 - 7,5.
Trong những trư ờng hợp đất quá chua, hoặc quá kiềm có thể gây ra hiện tượng thiếu vi
lư ợng trong đất, ảnh hưởng đến sinh trư ởng của chuối.
Độ mặn trong đất cần thấp hơn 300 - 350 mg NaCl/1 lít nư ớc, muối tổng số
1m tránh cây bị
ngộ độc, phơi ả i đập nhỏ tải mỏng đều trên vư ờn chuối, tránh đắp cao vào gốc.
7 . 6. Chăm sóc
Vư ờn chuối cần đư ợc thường xuyên chăm sóc đảm bảo cho cây sinh trư ởng tốt, sớm ra
hoa và đạt năng suất cao.
* Tưới nước: thời gian hạn, ít mưa cần phải tư ới đặc biệt chú ý giai đoạn khi cây phân hóa
hoa (sau trồng 8 - 10 tháng) đến khi quả lớn đẫy. Theo tính toán cần tư ới cho 1 ha 1 ngày 30 -
63 m3 , tùy thuộc vào điều kiện cụ thể để đảm bảo ẩm độ đất 80%.
* T ỉa mầm, định chồi và vệ sinh vườn: trong thời kỳ nóng và ẩ m, cây mẹ đẻ con chồi nhiều,
cần tỉa bớt chỉ để lại 1 - 2 con chồi thay thế và khống chế mật độ cho vư ờn chuối, điều tiết sự
s inh trưởng của cây mẹ và con. Việc định chồi phải làm thư ờng xuyên bằng biện pháp cơ giới
hay sử dụng các hóa chất.
Đồng thời với tỉa mầm, định chồi cần tiến hành vệ sinh như cắt bỏ các lá khô, lá bệnh,
cắt bỏ hoa đực, bao buồng bằng túi PE đục lỗ, phòng trừ cỏ dại, khơi rãnh tiêu nước cho
vườn...
* C hặt bỏ thân giả: sau khi thu hoạch buồng, nên để thân cây chuối lại cho thối rữa, nhưng
cần chặt bỏ hết lá để khỏi che bóng cây con.
* Đào bỏ thân ngầm của cây mẹ và bón phân vun gốc cây con.
7 . 7. Phòng trừ sâu bệnh
C ác loại sâu, bệnh phổ biến và gây hại lớn đáng chú ý
7. 7. 1. Sâu hại


113
* Sâu đ ục thân chuối: sâu đục thân giả của cây do Odoiporus longicollis và sâu đục thân
thật do C osmopolites sordidus còn gọi là sâu vòi voi. Phòng trừ chủ yếu là xử lý đất quanh
gốc, vệ sinh cắt lá khô, đặt bẫy bả, khơi thoát làm thông thoáng vư ờn.
* Sâu hại lá chuối: gồm các loại sâu róm, bọ nẹt, sâu cuốn lá... gây hại trên phiến lá. Phòng
trừ bằng cách cắt bỏ các lá bị sâu hại sống tập trung, p hun basa 0,1%.
* Sâu hại hoa, quả: như bọ trĩ, sâu t ơ, nhện, bọ vẽ hại, ăn các phần của hoa, vỏ quả non, để
lại các vết sẹo, ghẻ xấu mã quả. Để khắc phục các loại sâu này thư ờng tiến hành bao buồng
hoa, quả bằng túi PE đục lỗ.
7. 7. 2. B ệnh hại
* Bệnh đốm lá Sigatoka: gây hại bởi nấm Mycospharella musicola và M. Fijiensis (đốm
đen) phát triển mạnh trong điều kiện ấm, ẩm ở nhiệt độ 26 - 280 C, mù trời, độ ẩm cao. Các
giống lai của M.Balbisiana có khả năng kháng bệnh khá (giống Pome, Silk). Phòng trừ bệnh
bằng các loại thuốc trừ nấm Diathane, Benlat, Topsin, Baycor...
* Bệnh vàng lá Moko: do vi khuẩn P seudomonas solanacearum lá non bị vàng. Bệnh lây
lan qua vết thương cơ giới khi đánh bỏ chồi con. Biểu hiện mạnh ở các giống Cavendish.
Phòng trừ bằng cách xử lý dụng cụ tách con chồi, chặt bỏ cây bệnh, xử lý đất hoặc thay đổi
giống.
* Bệnh vàng lá Panama (héo r ũ): nấm gây bệnh Fusarium cubense, F. Oxysporum, bệnh
liên quan nhiều đến t ình hình dinh dư ỡng trong đất như mùn thấp, cấu t rúc đất xấu, hàm lư ợng
Z n thấp, tỷ lệ Ca/Mg và K/Mg cao thuận lợi cho nấm phát triển. Việc trừ khó khăn nên chủ
yếu là phòng bệnh. Phòng bằng biện pháp kiểm dịch, xử lý con chồi, cải thiện lý hóa tính của
đất, sử dụng giống kháng bệnh.
* Bệnh Bunchytop: gây ra bởi virus, truyền bệnh là rệp Petalonia nigonervosa. Virus b ị
t iêu diệt ở nhiệt độ 400 C trong 16h hoặc 500 C trong 8h với thời gian dài 2 tháng, vì vậy loại
trừ bệnh rất khó khăn. Biện pháp chủ yếu là phòng bệnh, trừ rệp, sử dụng con chồi sạch bệnh.
N goài ra chuối còn b ị bệnh thối nõn, thối nâu quả, đốm đen quả hoặc các bệnh sinh lý
như thối nhũn thịt quả, đông vón thịt quả hoặc hóa vàng thịt quả.
7. 7. 3. Tuyến trùng
T uyến tr ùng là tên gọi chung của sinh vật nhỏ sống trong đất gây hại rễ, có 4 loại gây
hại phổ biến là Radopholus similis, Pratylenchus, Helicotylenchus, Meloidogyne. Phòng trừ
chủ yếu là xử lý đất bằng các loại thuốc xông hơi như 1- 2 dibromo - 3 chloropane (DBCP)
hoặc các chế phẩm khác.

7 . 8 . T hu hoạch
N hững căn cứ để xác định điểm thu hoạch là:
- Thời gian từ ra hoa đến thu hoạch (2,5 - 3 t háng ở đ iều kiện đồng bằng sông Hồng).
- C ăn cứ vào hình thái quả như màu sắc, hình dạng quả và núm quả.
- C ăn cứ vào chỉ số quả: giữa trọng lư ợng của quả (g) và chiều dài quả (cm) Ví
dụ: giống già lùn dùng xuất khẩu P/L = 7,2 - 7,8, tiêu thụ nội địa P/L = 8,5 - 9.
- C ăn cứ vào độ nhớt hoặc độ chắc của thịt quả qua các máy đo chuyên d ụng.
T hời điểm thu hoạch còn phụ thuộc vào thị trư ờng tiêu thụ, khoảng cách từ nơi trồng
đến nơi tiêu thụ.



114
Sau thu hoạch chuối đư ợc phân cấp và đóng gói quả ngay tại nơi sản xuất hoặc ở nơi
bảo quản, đóng gói. Việc phân cấp và đóng gói quả t ùy theo thị trư ờng yêu cầu mà phân cấp
khác nhau cũng như cách thức đóng gói cả buồng, đóng gói nải hay đóng gói rời phù hợp với
yêu cầu của thị trường.




115
PHỤ LỤC 1

Qui trình an toàn vệ sinh hạt giống và cây giống cây có múi
1. Quản lý an toàn vệ sinh cho cây gốc ghé: Gốc ghép cây có múi (CCM ) có thể nhân từ
hạt , cây giâm cành , cây nuôi cấy mô .
* Gốc phép nhân từ hạt :
- Ngâm hạt giống gốc ghép trong nư ớc nóng 520 C trong 10 phút (phòng chống nấm
Phytophthora) và đ ể bảo quản, hạt cũng đư ợc xử lý chống nấm mốc bằng cách
ngâm trong dung d ịch C hinosol1% từ 5 đến 10 phút
- Nếu chọn hạt từ vư ờn CCM lưu ý c ác quy đ ịnh sau:
- Không chọn vư ờn đang bị nhiễm bệnh
- Không sử dụng quả đã r ụng xuống đất
* Gốc ghép giâm từ cành :
- Công việc giâm cành đư ợc tiến hành trong nhà lư ới ngăn chặn đư ợc rầy chổng
cánh .
- Các dụng cụ cắt cành giâm (dao, kéo) phải nhúng vào nư ớc Javel
12 0 C hlor trong vài giây mỗi khi chuyển dao sang cắt trên cây nguyên liệu k hác. V iệc
khử tr ùng d ụng cụ rất quan trọng bởi vì nó ngăn chặn đư ợc một ố bệnh truyền từ cây
này sang cây nọ qua dao, kéo trong lúc cắt. Các bệnh này bao gồm: bệnh
E xocortis, bệnh lùn Satsuma, bệnh Tatter leaf, bệnh Cachexie - Xylopose.

2. Quản lý cành ghép , mắt ghép :
- Cành ghép , mắt ghép được khử trùng bề mặt bằng cách nhúng trong dung dịch
Benomyl 50 và Captane 0,5% (có thể thay Captane bằng Kasuran hoặc
Mencozeb...), hoặc ngâm trong dung dịch 1500 ppm Chlor 15 phút (có thêm chất
thấm ướt Tween 0,1%).
- Các lô nhân nhanh đư ợc các cơ quan chức năng tái giám định để xác định âm tính
với bệnh Vàng lá greening và virus Tristeza, định kỳ một lần /1 năm và hủy bỏ nếu
dương tính.
- 3. Các kỹ thuật và an toàn vệ sinh khác:
. D ụng cụ dao kéo: Nhúng dao, kéo vào dung d ịch Javel 12 0 Chlor trư ớc khi cắt tỉa
hoặc ghép lên cây khác .
. N găn hai cửa: khi vào nhà lư ới CCM, hai cửa của ngăn này không nên mở đồng thời .
.Bồn khử tr ùng :Bồn này đ ặt trư ớc ngăn 2 cửa chứa dung dịch oxyt đồng (3 g/l nư ớc )
hoặc dung dịch Chlor 500 ppm , đư ợc thay mới hàng tuần . Trước khi vào nhà lư ới mọi ngư ời
nên nhúng giày, dép vào bồn này để giảm nguy c ơ xâm nhập của nấm bệnh .
.Người làm việc trong nhà lư ới :
- K ỹ thuật viên nên tránh đi qua vườn CCM khi hàng ngày đến làm việc trong nhà lư ới
cây có múi (nếu dùng trang phục riêng càng tốt )



116
- Hạn chế tối đa các cuộc viếng thăm không cần thiết của khách.



PHỤ LỤC 2

Qui trình thiết kế nhà lư ới cây có múi
1. Vị trí , địa điểm xây dựng nhà lư ới cây có múi
- Nơi khô ráo, không bị ngập úng, dễ thoát nư ớc (tốt nhất trên nền đất cát hoặc cát
pha )
- Có nguồn nư ớc sạch thuận tiện cho tư ới tiêu
- Tiện lợi cho lư u thông, vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm (phần trục lộ,
kênh rạch lớn )
- Cách ly với bên ngoài, có hàng rào chắc chắn bảo vệ, nằm cách xa vùng trồng cây
có múi nếu đư ợc từ 1 - 2 km
- Có đai chắn gió hư ớng nguy hại (nếu đai bằng cây sống, không gây ảnh hư ởng xấu
đến vườn ươm như che sáng hay cản trở sự thông thoáng tự nhiên ...)
- Các bộ phận, các công đoạn hoạt động trong khu sản xuất phải cách ly riêng biệt và
khử tr ùng tốt .
- Ở các vùng xa xích đạo (phía Bắc) các nhà lư ới theo hư ớng trục Nam Bắc để nhận
đư ợc ánh sáng phân bố đều .
 2. Các công trình chủ yế u trong một hệ thống nhà lưới sản xuất giống cây
có múi
2.1. Nhà lư ới chứa cây đầu dòng (cây mẹ): để giữ nguồn gen giống gốc đư ợc trồng
thẳng ngoài đất hay trong các chậu to, có đư ờng kính 60 - 70 cm. Cây đư ợc chăm sóc tốt và
kiểm tra thư ờng xuyên để đảm bảo và duy trì tính ư u việt của cây mẹ. N hà lư ới cần cao thoáng
bảo đảm chiều phát triển của cây trong nhiều năm .
2.2. Nhà lư ới nhân nhanh mắt ghép: đư ợc trồng với mật độ dày và thâm canh cao,
nhằm cung cấp nhanh và nhiều mắt ghép cho nhà lư ới nhân giống. Một cây có thể cung cấp
mắt ghép tăng dần qua các năm trung b ình 90 cái/năm đầu và từ 220 - 250 cái/năm thứ ba .
2.3. Nhà lư ới nhân giống: mỗi cái có diện tích 300 - 400 m 2 , thường có dạng lòng ống
(cung tròn). N hà lư ới này chứa gốc ghép trong các bầu nilon (gốc ghép có thể gieo từ hạt hoặc
bằng cành giâm). Cây giống đư ợc trồng và chăm sóc trong khoảng thời gian từ 9 - 15 tháng.
Q ui mô nhà lư ới sẽ được xác định theo yêu cầu sản xuất cho thị trư ờng, b ình quân một nhà
lư ới 300m 2 hàng năm cung cấp đư ợc 6000 7000 cây giống.
Tất cả các nhà lư ới nêu trên đều phải tuân thủ qui tr ình khử tr ùng nghiêm ngặt .
3. Các công trình phụ trợ khác
3.1.Nhà pha chế môi trư ờng đất trồng : Các dư ỡng liệu làm môi trư ờng đất trồng như
phân chuồng, tro trấu, trấu mục, xơ dừa đất cát...phải đư ợc chứa riêng biệt trong các ô có vách
ngăn và có mái che mưa nắng để tránh giảm phẩm chất do bốc hơi và rửa trôi. Các bầu cây
nếu tồn trữ dư ới 2 tuần phải có bạt che phủ, nếu tồn trữ trên 2 tuần nhất thiết phải để trong nhà
lư ới có mái che .


117
3.2. Nhà kho vật tư nông nghiệp và thiết bị sản xuất cây giống bao gồm
- Dụng cụ chiết, ghép: kéo cắt cành, dao ghép, dây buộc, túi nhựa, máy đóng thẻ cây,
khay gieo hạt ...
- Bơm phun thuốc, b ơm tư ới, công cụ lao động ...
- Dụng cụ vận chuyển cây con: xe cút kít, xe cải tiến ...
3.3. Hệ thống xử lý đất
- Phơi sấy khô trực tiếp bằng ánh sáng mặt trời
- Máy khử trùng đất bằng hơi nư ớc ở nhiệt độ 80 - 120 0 C
3.4. Hệ thống xử lý nư ớc tư ới
Nước tư ới cho vư ờn ư ơm cung c ấp bởi 2 nguồn chính :
Nư ớc mặt: sông, hồ, ao... nhiễm bẩn, chứa nhiều mầm bệnh.
-
Nư ớc ngầm: giếng khoan nông hay sâu, chất lư ợng tốt hơn như ng có vài hạn chế
-
như độ pH, nồng độ Fe, muối hòa tan ...Thực tế cho thấy nguồn bệnh trên cây có
múi được truyền đ i một phần từ nư ớc tư ới chưa được xử lý để loại bỏ nấm, khuẩn
gây bệnh các vật thể vô cơ, chất kết tủa làm tắc nghẽn hệ thống tưới. Nư ớc tư ới tốt
phải đáp ứng những yêu cầu sau :
- Độ chua pH= 6 - 7
- Tổng lư ợng muối hòa tan < 500 ppm (1ppm tư ơng đương 1 mg/ l hay còn gọi
1phần triệu )
- Nồng độ Bo < 2 ppm
- Nồng độ Cl 1,5 ppm dễ làm thành cặn sắt gây nghẽn hệ thống
tưới .
K hi nư ớc tư ới không tốt, ta phải xử lý bằng các biện pháp :
- Xử lý cơ học: lọc, lắng để lấy đi tạp chất lơ lử ng vì những chất này là nơi ẩ n náu
các mầm bệnh ... loại bỏ bằng lọc cát nhiều cỡ hạt, lọc qua rây lư ới hoặc d ùng phèn
chua ở nồng độ thấp để làm trắng trong hồ hoặc bể chứa .
- Xử lý hóa học: thư ờng sử dụng C hlorine bơm vào trong nư ớc tư ới, đây là một chất
oxi hóa mạnh toàn phần để chống lại vi sinh vật như tảo, nấm, khuẩn ...
N ồng độ xử lý :1 - 2 ppm (xử lý liên t ục) hoặc 10 - 20 ppm xử lý gián đoạn trong thời
gian 30 - 60 phút
- Xử lý sắt : phương pháp đơn giản để xử lý sắt là sử dụng thác nư ớc r ơi để vừa kết
hợp sự oxít hóa ( làm sục khí ) rồi lắng tụ và lọc sạch .
3.5.Hệ thống tưới trong nhà lư ới
Để tránh làm ướt lá cây, gây ẩm độ cao trong nhà lưới tạo điều kiện nấm bệnh phát
triển, thư ờng sử dụng 2 phương pháp sau để tư ới cây con :
- Tư ới nhỏ giọt : cung cấp nư ớc liên t ục với lưu lư ợng nhỏ 2 - 4 l/giờ vào tận bầu đất; không
ư ớt lá cây, kết hợp hòa phân vào nguồn khi tư ới .
4. Kiến trúc nhà lư ới




118
4.1. Các dạng hình thiết kế: t ùy vào điều kiện thời tiết khí hậu (nhiệt độ, gió, mưa) của
từng vùng mà ta chọn một dạng hình thích hợp cho nhà lưới để có khả năng chống đư ợc nóng,
gió to.
C ác dạng hình sau đây thư ờng gặp :
- Hai mái đ ều, vách bên thẳng đứ ng
- Hai mái lệch không đều
- Dạng cung tròn ( lòng ống)
- Dạng cung tròn, vách bên thẳng đứ ng
- Dạng cung tròn, vách thẳng đứng liên kết nhiều nhịp
- Dạng cung tròn vách xiên
Trong điều kiện nhiệt độ cao vào mùa hè để tạo sự thông gió tốt và hạ bớt nhiệt độ
trong nhà lư ới, các điểm cần lư u ý k hi làm nhà lư ới :
- Dạng lòng ố ng : không nên dài quá 30m
- Dạng liên kết nhịp : không nên rộng quá 20m, chiều rộng các nhà lưới tốt nhất từ 7 -
10m .
- C hiều cao nhà nên cách nền tối thiểu 3m
- C ác nhà nên đ ịnh hư ớng theo hướng Bắc Nam để được ánh sáng phân phối đều (chỉ
thích hợp cho các vùng ở xa xích đạo).
4.2.Cấu trúc các bộ phận một nhà lư ới
- N ền sàn : bảo đảm cao ráo, không bị đọng nước do phải d ùng nhiều nư ớc để tư ới
hoặc mưa to, nền có thể cấu tạo bằng nhiều vật liệu khác nhau .
+ N ền bê tông: tối hảo do chắc c hắn nhưng quá đắt, nền phải có hư ớng dốc để nư ớc
chảy, tránh để rong rêu bám và trơn trợt
+ N ền nhựa đường (bitumen)
+ N ền bằng đất nện: có pha hóa chất đông cứng ( vật liệu làm đư ờng nông thôn , sân
phơi ...), còn gọi là công nghệ bê tông MICLAYC, giá thành hạ còn khoảng 65 - 70% so với
nền bê tông xi măng thông thư ờng .
+ N ền rải đá xanh :1 x 2 dày 5 - 10cm, giá thành hạ, thoát nư ớc nhanh, tuy nhiên cần
phải nén kỹ nền hạ trước khi trãi đ á cũng như hệ thống thoát nư ớc ngầm trong nhà lư ới phải
hoàn hảo ( bằng ống nhựa  80 có sỏi lỗ đặt ngầm, hoặc r ãnh xư ơng cá bằng đá 1 x 2 ) . Để
cách ly nền với bên ngoài, chung quanh nền thường có một lớp tư ờng bao xây cao từ 20 - 30
cm .
- Khung nhà : cột, kèo nhà, các cấu kiện chống đỡ có thể làm bằng các vật liệu sau đây :
+ N hôm cứ ng: rất đắt tiền nhưng tuổi thọ lại lâu, do cứng chắc và ít b ị bào mò, r ỉ rét,
dễ chùi rửa, tẩy trùng không làm nơi ẩn náu của sâu bệnh .
+ K hung thép hình: chắc chắn nhưng dễ bị gỉ sét
+ Ố ng nư ớc tráng kẽm: thư ờng hay d ùng trong nhà lưới dạng lòng ống hay hình vòm
do dễ uốn cong cũng như hàn nối liên kết. Loại vật liệu này có tuổi thọ lâu, rẻ nhất, lại dễ tháo
ráp di dời khi cần .
+ Gỗ: tuổi thọ kém (3- 4năm), cột nhà có thể sử dụng cột bạch đàn ngâm đư ờng kính
từ 10- 12cm, Có thể liên kết với phần khung kèo bằng ống sắt tráng kẽm (STK) .




119
- Tấm lưới phủ: nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của côn tr ùng và sự lây truyền một số nấm bệnh
. Tiêu chuẩn lư ới t ùy thuộc vào mắt lư ới ( số lỗ trên 1inch2 hay cm2 ). Hiện nay trên thị trư ờng
có các loại :
+ IN 50 :rất mịn, lỗ rất nhỏ (400lỗ/cm 2 ) : ngăn ngừa hữu hiệu được rầy mềm, rầy trắng
và bù lạch .
+ IN 32 ( 160 - 170 lỗ /cm 2 ) và IN 24 (100lỗ/cm 2 ) mắt lư ới to hơn cho một ít không
khí lư u thông trao đổi trong và ngoài nhà lư ới .
Vật liệu làm nhà lư ới có thể :
- Lư ới inox: rất dắt như ng sử dụng rất lâu dài 15 - 20năm
- Lư ới mạ kẽm: có tuổi thọ 9 -10 năm
- Lư ới bằng sợi polyethylene thư ờng gọi lư ới nilon, có tuổi thọ trung b ình 3 - 5 năm,
để gia tăng tuổi thọ của lư ới khi phơi ngoài trời, các nhà sản xuất có pha vào chất chống tia
cực tím .
Để giảm tối thiểu sự xâm nhập của côn tr ùng, lối vào nhà lư ới thư ờng phải qua 2 cửa
và phần này thư ờng được phủ thêm lưới có màu đen, trư ớc cửa vào phải có hố chứa chất khử
trùng như dung dịch oxy clorua đồng (3g/l) hoặc formalin 2%.



PHỤ LỤC 3

Q uy trình k ỹ thuật ghép trên cây có múi
Q uy trình sản xuất cây có múi (CCM) sạch bệnh đ ã áp d ụng thành công tại Viện
NCCAQ miền Na m và các tỉnh Tiền Gia ng, Bến Tre, Đồng Tháp.....đ ã khẳ ng định các
vật liệu nhân giố ng ( gốc ghép, c ành ghép ) phả i đ ược gieo trồng, chăm sóc nga y từ
đầu trong các trong các nhà lưới 2 cửa ngăn chặn đư ợc rầy chổng cánh .
1.Gốc ghép
 Giống gốc ghép: Để phục vụ cho việc nhân nhanh mắt ghép từ số lư ợng cây S0 ít ỏ i
ban đầu, có hai giống đư ợc c hú trọng là: C.Marcrophylla và chanh Volkamer. Vì
chúng có bộ rễ phát triển tốt, cây con sinh trư ởng mạnh, dễ ghép .
 Các yêu cầu đối với gốc ghép :
- Gốc ghép trồng trong bầu nhựa loại tốt, đư ờng kính 14 - 15 cm cao 32- 35cm
- Loại bỏ các gốc ghép có :
. Hình dáng, chiều cao, lá, gai không b ình thư ờng .
. Cây có cổ thiên nga, rễ không bình thư ờng .
. Có dấu hiệu dịch hại trên lá, vỏ thân, rễ .
. Cây không thẳng, phân cành thấp .
- Tuổi, đường kính gốc ghép :
C ây gốc ghép có thể phát triển từ hạt, trư ờng hợp này nên chọn cây phôi tâm, hoặc là
cây giâm cành .
Đư ờng kính thích hợp riêng theo từ ng kỹ thuật ghép. Để đạt đường kính 6- 8 mm cần
thời gian 7- 9 t háng ( đối với 2 giống trên ) trong điều kiện chăm sóc tốt .


120
- N goài các yêu c ầu an toàn vệ sinh, trước khi ghép 7 -10 ngày nên phun ngừa các loại
thuốc sâu bệnh thông thư ờng trong nhà lư ới .
2.M ắt ghép
Mắt ghép để sản xuất CCM thương phẩm thu nhập trên lô nhân nhanh cấp S1
N goài các yêu cầu an toàn vệ sinh, lư u ý t hêm các vấn đề sau :
* C họ n cây cắt cành :
- C ây phải đúng giống .
- K hông chọn cây có sức sinh trư ởng quá mạnh hay kém phát triển, nhiều gai, dạng cây
không bình thư ờng .
- Không có dấu hiệu dịch hại (loét , ghẻ...).
* C họn cành lấy mắt ghép :
- Sau khi thu hoạch, cành đư ợc cắ t lá, tốt nhất là sử dụng ngay .
- C ó 2 loại cành .
+ C ành có tiết diện tròn: là cành đã thành thục vỏ sắp sửa hoặc vừa trở xám thích hợp
cho kiểu ghép mắt khảm (cẩn).
+ C ành có tiết diện tam giác: là loại cành kém thuần thục hơn, vỏ còn màu xanh. Cành
này thích hợp cho ghép mắt cực nhỏ, ghép mắt chữ T .
K hi cắt cành chú ý 2 nguyên tắc :
- C họn cành và c ắt cành trên mọi phía của tán cây .
- Số cành cần sử dụng được thu đồng đều trên mọi luống của lô .
Trên cành chỉ chọn nhữ ng mắt ghép tốt (các mầm ở cuống lá trương phồng, cuống lá
to). Mắt ghép có gỗ già cho mầm không phát triển bằng mắt ghép còn xanh .
Sau khi chồi ghép phát triển, cây giống đư ợc dời vào chậu có thể tích lớn hơn (tùy theo
khả năng và diện tích của từng vư ờn ươm) nhằm tạo cho bộ rễ có điều kiện phát triển, cây sản
s inh nhiều chồi tốt .

3. Mùa ghép, vị trí ghép, kích thích chồi nảy mầm
- Về mùa ghép: có thể ghép quanh năm, ngoại trừ những ngày mưa bão.
- Vị trí ghép: để hạn chế các loại nấm bệnh có trong môi trư ờng bầu ư ơm tấn công
giống trồng (theo qua mưa và tưới nước) nên vị trí ghép khuyến cáo là 25- 30 cm tính từ mặt
bầu .
- V iệc kích thích chồi nảy mấm sau ghép: sau ghép 12 ngày mở dây quấn (đối với 2
giống gốc ghép trên). Sau đó 5 - 7 ngày nếu mắt ghép, cành ghép vẫn sống, t hực hiện 1 trong 3
cách sau :
+ Uống cong thân gốc ghép (phần trên vị trí ghép) .
+ Bẻ gãy thân gốc ghép (phần trên vị trí ghép) cách nơi ghép 10 - 15 cm
+ C ắt ngọn gốc ghép cách vị trí ghép 10cm, khi chồi cao 20cm, sẽ cắt lần hai
cách vị trí ghép 2cm.
4. Các kiểu ghép nhân nhanh
C ó nhiều cách nhân giống CCM, nhưng với mục tiêu nhân nhanh, có các cách
ghép sau:
- Ghép mắt cẩn (khảm)



121
- Ghép mắt cực nhỏ
- Ghép cành chữ U (với cành nhỏ )
- Ghép cành non
K hi ghép lư u ý đến các mặt an toàn vệ sinh .




TÀI LIỆU THAM KHẢO


122
1. PGS. TS. Phạm Văn Côn - C ác biện pháp điều khiển sinh trư ởng, phát triển, ra hoa,
kết quả cây ăn trái - NXB Nông N ghiệp - 2004.
2. GS.TS. Đư ờng Hồng Dật - C ây dứa và k ỹ thuật trồng - NXB Lao động - Xã hội.
3. TS. Trần Văn Hâu – Giáo trình xử lý ra hoa - 2005
4. GS. V ũ Công Hậu – N hân giống cây ăn trái - NXB Nông Nghiệp - 1997
5. ThS. Nguyễn Hữu Huân – Q uản lý dịch hại tổng hợp cây có múi - N XB Nông
N ghiệp – 2005
6. TS. Nguyễn Văn K ế - C ây ăn quả nhiệt đới tập 1 - NXB Nông N ghiệp – 2001

7. Dương Tấn Lợi - 33 câu hỏi đáp về trồng và chăm sóc cây chuối - N XB Thanh
N iên - 2002.
GS. TS Nguyễn văn Luật – C huối và đu đ ủ - N XB Nông N ghiệp – 2005
8. PGS.TS. N guyễn Duy Minh - Cẩm nang kỹ thuật nhân giống cây tập 2 - N XB Nông
N ghiệp - 2004.
9. Hoàng Ngọc Thuận - N hân giống cây ăn quả - N XB Nông Nghiệp - 2002.
10. GS.TS. Trần Thế Tục - Giáo trình cây ă n quả - N XB Nông Nghiệp - 1998.
11. GS. Tôn Thất Tr ình - T ìm hiểu về các loại cây ăn trái có triển vọng xuất khẩu -
N XB Nông Nghiệp - 2000.
12. Nguyễn Danh Vàn - 101 câu hỏi đáp về phòng trừ sâu bệnh hại cây ăn trái - N XB
Trẻ - 2004.
13.TS. Nguyễn Minh Châu – Sổ tay kỹ thuật trồng cây ăn quả miền trung và miền nam
- NXB Nông Nghiệp – 2003
14. B. Aubert, G. Vullin, TS. Nguyễn Minh Châu chủ biên d ịch - K ỹ thuật vư ờn ư ơm
và vư ờn cây có múi - NXB Nông N ghiệp - 2001.
15. Th.S. Lê Thanh Phong; TS. Nguyễn Bảo Vệ - Giáo trình cây ă n trái - Đại học Cần
T hơ.
16. Tài liệu hội thảo sản xuất, quản lý , lư u thông và phân phối cây giống có múi xác
nhận - Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam - 2002.
17. Tài liệu tập huấn quản lý vư ờn ư ơm và nhân giống vô tính cây ăn quả - V iện
nghiên cứu cây ăn quả miền Nam – 2002
18. Kết quả nghiên cứ u khoa học công nghệ rau hoa quả 2003 – 2004 quả Viện nghiên
cứu cây ăn quả miền Nam – N XB Nông Nghiệp – 2005
19. Kết quả nghiên cứ u khoa học công nghệ rau hoa quả 2004 – 2005 quả Viện nghiên
cứu cây ăn quả miền Nam – N XB Nông Nghiệp – 2006
20. Kết quả nghiên cứ u khoa học công nghệ rau hoa quả 2005 – 2006 quả Viện nghiên
cứu cây ăn quả miền Nam – N XB Nông Nghiệp – 2007




123
MỤC LỤC
Bài 1: Giới thiệ u chung về cây ăn quả
1. Ý n gh ĩa phát triển nghề trồng cây ăn quả trong nề n kinh tế quốc dân .............. 1
2. Tóm tắt lịch sử nghề trồng cây ăn quả ........................................................................ 2
3. Danh mục các loài cây ăn quả trong nư ớc. ................................................................. 4
3.1. Cây hạt kín một lá mầm ............................................................................................4
3.2. Cây hạt kín hai lá mầm .............................................................................................4
4. Phân lo ại cây ăn quả ở Việt Nam.................................................................................8
5. T ình hình phân b ố tự nhiê n cây ăn quả ở nư ớc ta ................................................8
BÀI 2: C ấu tạo chung và các q uy luật sinh trư ởng, phát triển của cây ăn quả
A. Đặc điểm hình thái c ủa cây ăn quả thân gỗ lâu năm
1. Hệ rễ ............................................................................................................................10
1.1. Các dạng của bộ rễ. ...................................................................................................10
1.2. Phân lo ại rễ. ...............................................................................................................10
2. Mầ m và cành .............................................................................................................11
2.1. Mầm ..........................................................................................................................11
2.2. Cành. .........................................................................................................................12
3. Lá ................................................................................................................................14
3.1. Hình thái c ủa lá và đặc điểm của giống. ...................................................................14
3.2. Công thức diệp tự ......................................................................................................14
3.3.Lá với đời sống cây ăn quả ........................................................................................14
4. Hoa ..............................................................................................................................15
5. Quả và hạt ...................................................................................................................15
B. Q uy luật sinh trư ởng, phát triển và kết quả của cây ăn quả ........................................17
1. Sự phát triển cá thể của cây .........................................................................................17
2. Các thời kỳ sinh trư ởng và ngủ nghỉ ............................................................................19
3. Quy luật ra hoa kết quả ...............................................................................................20
C . Tạo hình và cắt tỉa........................................................................................................24
Bài 3 : Vư ờn ư ơm và các phư ơng pháp nhân giống cây ăn quả ......................................32
A. Vư ờn ư ơm cây ăn quả
1. Tầm quan trọng của vư ờn ư ơm cây ăn quả ..................................................................32
2. Chọn địa điểm để thành lập vườn ươm ........................................................................32
3. Tổ chức vư ờn ươm .......................................................................................................32
B. Các phương pháp nhân giống cây ăn quả ....................................................................33
1. Phương pháp nhân giống hữu tính - nhân giống bằng hạt ...........................................33
2. Phương pháp nhân giống vô tính .................................................................................37
Bài 4: Kỹ thuật trồng cam quýt ........................................................................................51
1. Giá tr ị kinh tế và tình hình sản xuất .............................................................................51
2. Nguồn gốc và phân loại cây cam quýt .........................................................................52
3. Đặc điểm thực vật và hình thái ....................................................................................53
4. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh ......................................................................................55



124
5. K ỹ thuật trồng cam quýt ...............................................................................................57
Bài 5: Kỹ thuật trồng dứa .................................................................................................73
1. Giá tr ị sử dụng của cây dứa..........................................................................................73
2. Nguồn gốc và tình hình sản xuất dứa ...........................................................................73
3. Phân lo ại và các giống dứa .......................................................................................73
4. Đặc điểm thực vật và sinh học ..................................................................................75
5. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh ...................................................................................78
6. K ỹ thuật trồng trọt .....................................................................................................80
7. Thu hoạch, vận chuyển và b ảo quản.........................................................................90
Bài 6: Kỹ thuật trồng chuối...........................................................................................92
1. Giá tr ị dinh dư ỡng, ý nghĩa kinh tế và tình hình sản xuất .........................................92
2. Hệ thống phân loại ....................................................................................................95
3. Nguồn gốc và phân bố ..............................................................................................95
4. Tình hình sản xuất và các giống chuối ở nư ớc ta ......................................................96
5. Đặc điểm thực vật học ..............................................................................................96
6. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh ...................................................................................100
7. K ỹ thuật trồng ...........................................................................................................104




125
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản