BÀI GIẢNG CÂY ĂN QUẢ

Chia sẻ: Le Chi Hung Cuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:126

0
362
lượt xem
129
download

BÀI GIẢNG CÂY ĂN QUẢ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ 1. Ý NGHĨA PHÁT TRIỂN NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN Nghề trồng cây ăn quả là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mà đối tượng của nó là những cây lâu năm có quả ăn được. Khoa học về cây ăn quả nghiên cứu các đặc tính sinh học của cây ăn quả, vị trí và vai trò của chúng trong hệ thống sinh thái, nhữ ng quy luật về mối quan hệ giữa cây ăn quả với điều kiện ngoại cảnh. Từ đó đặt cơ sở...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG CÂY ĂN QUẢ

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN BÀI GIẢNG CÂY ĂN QUẢ Người biê n so ạn: ThS. Trần Đă ng Khoa Huế, 08/2009
  2. BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ 1. Ý NGHĨA PHÁT TRIỂN NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN N ghề trồng cây ăn quả là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mà đối tượng của nó là những cây lâu năm có quả ăn đư ợc. K hoa học về cây ăn quả nghiên cứu các đặc tính sinh học của cây ăn quả, vị trí và vai trò c ủa chúng trong hệ thống sinh thái, nhữ ng quy luật về mối quan hệ giữa cây ăn quả với điều kiện ngoại cảnh. Từ đó đặt c ơ sở lý luận cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả với nhữ ng biện pháp k ỹ thuật thích hợp nhằm thâm canh tăng năng suất và phẩm chất quả. N ghề trồng cây ăn quả có lợi về nhiều mặt như sau : Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của trái cây trên 100g quả tư ơi 1
  3. - C ác loại quả là nguồn dinh dư ỡng quý của con ngư ời. Trong quả có nhiều đường dễ t iêu, axit hữu c ơ, mỡ, protein, hợp chất khoáng, pectin, ta nin, chất thơm, Vitamin C, B, B1, B2, B6, P, PP, Prôvitamin A và các chất khác. Là những chất dinh dư ỡng không thể thiếu được của cơ thể con ngư ời. Để con ngư ời hoạt động được bình thư ờng phải cung cấp hàng năm khoảng 100 kg quả các loại. - C ác loại quả và các bộ phận khác của cây như rễ, lá, hoa, vỏ, hạt...có khả năng chữa bệnh (cao huyết áp, tim mạch, suy như ợc thần kinh, dạ dày, đư ờng tiêu hóa, kiết lỵ, chống nhiễm xạ). - C ung cấp nguyên liệu cho nhà máy để ép dầu, chế biến rượu, xi rô, đồ hộp, mứt, quả sấy khô. - C ây ăn quả còn có tác d ụng lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái với các chức năng làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm rừ ng phòng hộ chống xói mòn, làm đẹp cảnh quan, là nguồn mật để nuôi ong. - G iá tr ị kinh tế do trồng cây ăn quả mang lại gấp 2- 3 lần thậm chí 10 lần so với trồng lúa. Vốn đầu tư vào trồng cây ăn quả thu hồi nhanh trong một số năm sau khi cây bư ớc vào thời kỳ kinh doanh. C hính vì nhữ ng ý nghĩa to lớn nói tr ên, ngày nay nhiều nước đang ra sức phát triển cây ăn quả đặc sản dựa vào lợi thế về khí hậu, đất đai, nguồn lao động và kinh nghiệ m cổ truyền của mình kết hợp với việc vận dụng các thành tựu hiện đại trong k hoa học về nghề vườn để có nhiều s ản phẩm xuất khẩu. 2. TÓM TẮT LỊCH SỬ NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ. - N ghiên cứu nguồn gốc các loại cây trồng trên thế giới, viện sĩ Vavilop cho rằng quê hương c ủa nhiều loài cây ăn quả là vùng Đông Nam Á, Tiểu Á, Trung Á, Ngoại Capcaz và ven biển Địa Trung Hải. Vư ờn treo Babilon ở Axiri xuất hiện sớm nhất (Trư ớc công nguyên 3000 năm), nghề trồng cây ăn quả ở Trung Quốc có cách đây 2500 - 3000 năm, còn ở Ấ n Độ đã có từ 1280 năm trước công nguyên. Táo, lê, đào, mận, mơ, táo tàu, hạt dẻ...đã đư ợc trồng cách đây hơn 4.000 năm. Cam, chanh, anh đào và một số quả nạc khác thì có trên dư ới 2.000 năm. N gày nay hầu hết các nư ớc trên thế giới đều có phát triển cây ăn quả. Những nư ớc có diện tích cây ăn quả lớn là Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ ... - N ghề trồng cây ăn quả đã có ở Việt Nam cách đây 2.000 năm. Mặc d ù có điều kiện khí hậu đất đai rất thuận lợi cho cây ăn quả phát triển, nhưng do điều kiện xã hội, kinh tế, nghề trồng cây ăn quả Việt Nam trư ớc đây ở vào tình trạng kém phát triển và sản lư ợng hàng hóa ở mức thấp. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 Đảng và nhà nư ớc có những chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp toàn diện, trong đó chú ý phát triển nghề trồng cây ăn quả. Phần lớn vư ờn cây ăn quả thuộc sở hữ u tư nhân (khoảng 89% diện tích), quốc doanh và tập thể chỉ c hiếm trên dưới 11%. - Phương hư ớng phát triển nghề trồng cây ăn quả ở nước ta đến năm 2010: nư ớc ta có điều kiện sinh thái rất đa dạng với chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm và á nhiệt đới c ùng với sự phân hóa c ủa địa hình đã tạo nên những vùng khí hậu đặc thù có thể phát triển đư ợc các loài cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới. 2
  4. H iện nay nư ớc ta đã hình thành nhiều vùng cây ăn quả đặc sản có năng suất cao và chất lư ợng tốt như : xoài cát Hòa Lộc (Tiền Giang), quýt tiều Đồng Tháp, nho Phan Rang (Ninh Thuận), nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Thanh Hà, L ục Ngạn, bơ, sầu riêng Đắc Lắc... Bảng 2. Diện tích và sản lư ợng một số trái cây Loại trái D iện tích hiện tại (ha) D iện tích cho trái (ha) Sản lư ợng (tấn) C huối 99.340 88.940 1.281.805 C am, quýt 78.649 50.175 497.326 Bưởi, bòng 24.721 15.319 178.126 Xoài 68.986 41.452 264.045 Dứa 41.651 33.356 383.155 N hãn 126.265 88.474 569.687 Vải, chôm chôm 109.538 73.455 314.767 Dừa 113.533 120.245 893.500 T hanh long 9.571 8.405 141.202 N guồn: Hiệp hội trái cây Việt Nam (2003) Phát triển nghề trồng cây ăn quả trong những năm qua đã góp phần vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ làm tăng thêm giá tr ị sử dụng ruộng đất. Tăng thu nhập góp phần xóa đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải t hiện môi sinh. Năm 2005 giá tr ị xuất khẩu quả đạt 234 triệu đô la. Dự kiến 2010 đạt 700 triệu đô la. Trong những năm tới ngành rau quả sẽ là một trong nhữ ng ngành sản xuất hàng hóa lớn và có giá tr ị xuất khẩu cao của ngành nông nghiệp nư ớc ta. Phấn đấu t iêu thụ về rau quả một ngư ời /năm sẽ là: Năm 2000 N ăm 2010 Rau (kg) 90 - 100 100 - 110 Quả (kg) 60 - 70 80 - 100 Đ ặc điểm nghề trồng cây ăn quả trên thế giới: - Vấn đề quan tâm hàng đầu của nghề trồng cây ăn quả thế giới là giống mới phải có năng s uất cao, sớm có quả, có phẩm chất tốt, có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu đất đai ở đ ịa phương và chống chịu sâu bệnh tốt. - Song song với công tác giống là việc chọn gốc ghép thích hợp cho từng loại cây và tùy từ ng điều kiện sinh thái cụ thể, c họn nhữ ng gốc ghép lùn. Ngư ời ta cũng chú ý chọn nhữ ng cây đầu dòng làm gốc ghép và nhân lên bằng phư ơng pháp vô tính (giâm cành). - N ghiên cứ u kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả: khoảng cách và mật độ trồng, tạo hình, t ỉa cành, bón phân, tưới nư ớc, giữ ẩm, chống xói mòn, nghiên cứu thực nghiệm các loại máy công tác trong vườn quả, máy thu hoạch... - Phòng trừ sâu bệnh: giống cây ăn quả và phòng trừ sâu bệnh đã tr ở thành hai vấn đề quan trọng. Chương trình phòng trừ tổng hợp (Integrated Pest Management) - N ghiên cứu kỹ thuật thu hái, xử lý sau thu hoạch cây ăn quả. 3
  5. 3. DANH M ỤC CÁC LO ÀI CÂY ĂN QUẢ TRONG NƯ ỚC. 3.1 C ây hạt kín một lá mầm 3. 1.1. Họ dứa Bromeliaceae Cây dứa Ananas comosus (L.) Mer. (A. Sativa L.) 3. 1.2. Họ chuối Musaceae Chuối tiêu Musa nana Lour = M. Cavendishii Lamb. Chuối tây, chuối ngự, chuối cau và các giống chuối ăn quả chín khác Musa sapientum L. Chuối bột Musa paradisiaca 3. 1.3. Họ dừa Palmaceae = Palmae Dừa Cocos nucifera L. Muồng Phoenix humilis Royle. Chà là Phoenix loureiri (Becc.) Kunth. Cọ Livistona cochinchinensis(BI.) Mảt. 3.2 C ây hạt kín hai lá mầm 3. 2.1. Đào lộn hột Anacardiaceae Đào lộn hột Anacardium occidentale L. Sấu Dracontomelum dupperreanum P ierre Muỗm Mangifera foetida. Xoài Mangifera indica L. Quéo Mangifera reba P iesre. Cóc Spondias dulcis Soland et Park Thanh trà Bouea oppositifolia (Roxb.) Adelb. Dâu da xoan Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf. 3. 2.2. Họ na Annonaceae Na Annona squamosa L. Mãng c ầu xiêm Annona m uricata L. Nê (bình bát) Annona reticulata L. Bình bát nư ớc Annona glabra L. Na quả tròn Annona montana Macfad. 3. 2.3 Họ trúc đào Apocynaceae Gùi (guồi) Willughbeia cochinchinensis P ierre. 3. 2.4. Họ gạo Bombacaceae Sầu riêng Durio zibethinus Murr. 3. 2.5. Họ trám Burseraceae Trám tr ắng (cà na) C anarium album (Lour) Raeusch et DC. Trám đen (cây bùi) C anarium tramdenum Yakovl et Đai. Trám chim C anarium tonkinensis Engl 3. 2.6. Họ xương rồng Cactaceae Thanh long Hylocereus undatus (Haw.) Britt et Rose. 3. 2.7. Họ vang Caesalpiniaceae = Leguminaceae Me Tamarindus indica L. 4
  6. Xay Dalium cochinchinensis P ierre. 3. 2.8. Họ đu đủ Caricaceae = Papayaceae Đu đ ủ C arica papaya L. 3. 2.9. Họ bàng Combretaceae Bàng Terminalia catappa L. 3. 2.10. Họ bầu bí Cucurbitaceae Dưa hấu C itrullus vulgaris Schral = C. lanatus (Thumb.) Mausf. Dưa lê C ucumis melo 3. 2.11. Họ sổ Dilleniaceae Sổ bà Dillenia indica L. 3. 2.12. Họ thị Ebenaceae Thị Diospyros decandra Lour. Hồng Diospyros kaki L.F. Cậy Diospyros lotus L. Hồng rừ ng Diospyros tonkinensis A. C hev. Thị rừng Diospyros rubra H.Lee. Hồng nhung Diospyros discolor W illd. 3. 2.13. Họ nhót Eleagnaceae Nhót E leagnus latifolia L. 3. 2.14. Họ thầu dầu Euphorbiaceae Dâu gia Baccaurea ramiflora Lour. Me rừng (Chùm ruột núi) P hyllanthus emblica L. Chùm ruột P hyllanthus acidus (L.) Skeels. Chòi mòi A ntidesma bunius (L.) Spreng. 3. 2.15. Họ sồi giẻ Fagaceae Giẻ Tr ùng K hánh C astanea mollisima B l. Giẻ Yên Thế C astanopsis boisii Hikel et Camus. Giẻ Bắc Giang C astanopsis tribuloides A.DC. 3. 2.16. Họ mùng quân Flacourtiaceae Hồng quân F lacourtia cataphracta Roxb. F lacourtia jangomas (Lour.) Raeusch. Bồ quân rừng F lacourtia rukam Zoll et Moritzi. 3. 2.17. Họ bứa Guttiferae = Clusiaceae Măng c ụt G arcinia mangostana L. Dọc G arcinia multiflora C hamp. = G . Tonkinensis Bứa G arcinia conchinchinensis (Lour.) C hoisy. Tai chua G arcinia cowa Roxb. = G . Loureiri Pierre. 3. 2.18. Họ óc chó Juglandaceae 5
  7. Óc chó Juglans regia L. Mạy châu (Sơn hạch đ ào) C arya tonkinensis H.Lec. 3. 2.19. Họ long não Lauraceae Bơ (avôcachiê) P ersea americana Mill. 3. 2.20. Họ măng rô Malpighiaceae Sêri Malpighia punicifolia L. = M. Glabra L. 3. 2.21. Họ xoan Meliaceae Lò n bon Lansium domesticum H iern. Var Langsat Jack. 3. 2.22. Họ trinh nữ Mimosaceae Me tây E nterolobium saman Prain. 3. 2.23. Họ dâu tằm Moraceae Mít nài A rtocarpus asperula Gagnep. Mít A rtocarpus heterophyllus Lam= A . Integrifolia Mít tố nữ A rtocarpus champeden (Lour.) Spreng. Xa kê A rtocarpus communist Forst. = A . Altilis (Park) Fosb. Chay A rtocarpus tonkinensis A. Chev. Vả F icus auriculata Lour. = F . Roxburghii Wall. Dâu ăn quả Morus acidosa Griff. Dâu tằm Morus alba L. 3. 2.24. Họ dâu rư ợu Myricaceae Thanh mai Myrica rubra Dâu rư ợu Myrica nana Dâu Tây Nguyên Myrica esculenta 3. 2.25. Họ sim Myrtaceae Ổi P sidium guajava L. Ổi t àu P sidium guajava L. Var. Pumilum Wahl. Sim Rhodomyrtus tomentosa (Ait.)Hassk. Lý, bồ đào E ugenia jambos L. Gioi (mận, đào tiên) E ugenia javanica Lam. Điều đỏ E ugenia malaccensis L inn. 3. 2.26. Họ chua me đất Oxalidaceae Khế A verrhoa carambola L. Khế tàu (Khế dưa chuột) A verrhoa bilimbi L. 3. 2.27. Họ lạc tiên Passifloraceae Chùm bao (chanh dây) P assiflora edulis S ims. Var. Flavicarpa Dưa tây P assiflora quadrangularis L. 6
  8. 3. 2.28. Họ lự u Punicaceae Lựu P unica granatum L. 3. 2.29. Họ táo ta Rhamnaceae Táo ta Ziziphus mauritiana Lamk. Táo Tàu Ziziphus jujuba M ill = Z. Vulgaris Lam. Táo dại Ziziphus oenoplia Mill. 3. 2.30. Họ hoa hồng Rosaceae Nhót tây (Sơn tra N hật Bản) E riobotrya japonica (Thunb.) L indl. Dâu tây F ragaria vesca L. Mắc coọc P yrus pashia Ham. Lê P yrus pyrifolia N akai. Táo tây Malus pumila M ill. Sơn tra (chua chát) C rataegus pinnatifida Bunge. Mơ P runus armeniaca L. Song mai P runus mume S tet Z. Mận P runus salicina L indl Đào P runus persica (L.) Batsch. Đào dại P runus macrophylla S ieb et Ziec. Mâm xôi Rubus alcaefolius Poir. Ngấy hương Rubus cochinchinensis Tratt. Ngấy tía Rubus parvifolius L. 3. 2.31. Họ cam Rutaceae Bư ởi bung A cronychia pedunculata ( L.) Miq. Quýt rừ ng (quýt gai) A talantia roxburghiana Hosk F. Bư ởi C itrus grandis ( L.) O sbeck (C.Decumana Murr) Bư ởi chùm C itrus paradishi Macf. Quất F ortunella Swingle. Thanh yên C itrus medica L. Phật thủ C itrus medica var. Sarcodactylis (Sieb) Sw. Chanh giấy C itrus limonia O sbeck. Chanh núm C itrus limon Burm. Cam đắng C itrus aurantium L. Cam chanh C itrus sinensis O sbeck. Quýt C itrus reticulata Blanco (C. Nobilis Loureiro, C . Deliciosa Tenore) Chanh lime C itrus aurantifolia Swingle. Chấp C itrus hystrix D.C. Chanh sần C itrus jambhiri Kim quất Triphasia trifolia ( Burm. F.)P. 7
  9. Hồng b ì C lausema lansium ( Lour.) Skeels. 3. 2.32. Họ bồ hòn Sapindaceae Vải Litchi sinensis Sonn. (Nephelium litchi Cambes) Nhãn E uphoria longan ( Lour.) S teud. (Nephelium longana Cambes) Chôm chôm N ephelium lappacum L. = Rambutan Vải rừng N ephelium bassacence Pierre. Nhãn rừ ng E uphoria chevalieri Gagnep. 3. 2.33. Họ hồng xiêm Sapotaceae Hồng xiêm A chras zapota L. Vú sữa C hrysophyllium canito L. Lêkima (trứ ng gà) Lucuma mamosa Gaertn. 3. 2.34. Họ đay Tiliaceae Trứ ng cá Muntingia calabur L. 3. 2.35. Họ trôm Sterculiaceae Lư ời ư ơi Scaphium lychnophorum ( Hance) Kost. 3. 2.36. Họ nho Vitaceae = Ampelidaceae Nho V itis vinfera L. Nho rừ ng A mpelocissus martini P lanch. 4. PHÂN LOẠI CÂY ĂN QUẢ Ở VIỆT NAM. Ở V iệt Nam có 39 họ, 124 lo ài và có trên 350 giống. Dựa vào nguồn gốc và yêu cầu về nhiệt độ để sinh trư ởng và phát triển có thể đư ợc chia thành ba lo ại . - N hóm cây ăn quả nhiệt đới: chuối, dứa, mít, xoài, ổ i, dừa, đu đủ, na, sầu riêng, măng cụt, vú sữa, hồng xiêm, trứng gà, me, gioi, dâu gia, táo, chùm ruột, khế, dưa, hấu, đào lộn hột... - N hóm cây ăn quả á nhiệt đới: b ơ, cam, quýt, vải, nhãn, lự u, hồng, nhót... - N hóm cây ăn quả ôn đới: mận, táo tây, đào, lê, nho, dâu tây, óc chó... Trong ba nhóm trên, nhóm cây ăn quả nhiệt đới chiếm vị trí quan trọng về tỷ lệ thành phần loài và giống cây ăn quả cũng như diện tích trồng. H iện nay có 40 loài với hàng trăm giống trồng rộng rãi ở các vùng có giá tr ị kinh tế như : chuối, mít, dứa, na, xoài, đu đ ủ, sầu riêng, măng c ụt, hồng xiêm, chôm c hôm, gioi, dâu gia, táo, chùm ruột, khế, đào lộn hột, b ơ, cam, quýt, chanh, bư ởi, vải, nhãn, lự u, hồng, nhót, mận, táo tây, đào, lê, nho, thanh long... Dựa vào giá tr ị sử dụng sản phẩm có thể chia thành các nhóm: - N hóm cây ăn quả cho đư ờng bột: mít, c huối, hạt dẻ, xakê. - N hóm cây cho chất béo: bơ, dừa, óc chó, mạy châu. - N hóm cung cấp nguồn vitamin các loại: cam, quýt, chanh, xoài, bơ, đu đ ủ, ổi, sêri, đào lộn hột... - N hóm cây ăn quả sử dụng các bộ phận của cây để làm thuốc: đu đủ (hoa, thịt quả), măng cụt (vỏ), táo (lá), lự u (rễ), chuối (thịt quả)... 8
  10. - N hóm cây ăn quả vừa cho quả vừa làm cây bóng mát: xoài, dừa, mít, sấu, nhãn, vải, hồng xiêm, vú sữa, dâu gia, xoan, lự u... - N hóm cây ăn quả cho ta nanh: hồng, vải, bàng, măng c ụt, cóc, sim, ổi.. - N hóm cây chủ để thả cánh kiến: táo, vải, nhãn, óc chó, bình bát. - N hóm cây nguồn mật: vải, nhãn, táo, cam, quýt, xoài. - N hóm cây cho nhựa: trám, đu đủ, hồng xiêm. - N hóm cây ăn quả làm rau: mít, đu đ ủ, dọc, sấu, tai chua, khế. 5. TÌNH HÌNH PHÂN BỐ TỰ NHI ÊN CÂY ĂN QUẢ Ở NƯ ỚC TA Trải dài 15 vĩ độ từ Nam ra Bắc, lại ảnh hư ởng của địa hình nên khí hậu mỗi vùng có nhữ ng nét riêng. Các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, lư ợng mưa, ánh sáng, lượng bức xạ, gió, độ ẩm không khí, đất đai, t ình hình sâu bệnh... không nhữ ng ảnh hư ởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của từng giống cây ăn quả mà còn ả nh hư ởng đến sự phân bố các loài và giống cây ăn quả trên đ ịa bàn cả nước. N hững loài cây ăn quả như chuối, dứa, mít, hồng xiêm, táo, ổ i, na, đu đủ, cam, chanh, quýt bưởi...đư ợc trồng rộng rãi ở các vùng trong nước, trừ những nơi mùa đông có nhiệt độ thấp hoặc sương muối. Do yêu cầu điều kiện sinh thái của từ ng giống, đối chiếu với t ình hình khí hậu đất đai cụ thể ở các vùng, một số cây ăn quả có phạm vi phân bố hẹp hơn. V í d ụ: - Vải và hồng trồng và cho quả tốt từ vĩ tuyến 18 - 19 trở ra Bắc. Ở miền Nam hồng chỉ trồng được ở Đà Lạt có độ cao so với mặt biển khoảng 1500m. - Xoài trồng tốt kể từ B ình Định trở vào (V ĩ tuyến 14). Nếu trồng lên phía Bắc lúc ra hoa gặp rét và ẩ m, tỷ lệ đậu quả rất thấp, hiệu quả kinh tế kém. Riêng vùng Yên C hâu (Sơn La) và K he Sanh - L ao Bảo (Quảng Trị) có tiểu khí hậu gần giống với miền Nam nên ở đó xoài sinh trưởng khỏe, ra hoa đậu quả tốt. - Đào lộn hộ t thích hợp với vùng cát ven biển từ Quảng Nam - Đà N ẵng trở vào. - Bơ phát triển tốt, cho nhiều quả trên đất Tây N guyên, các t ỉnh miền Bắc cũng có thể trồng được như ng chú ý c họn giống tốt và phòng trừ sâu bệnh trong mùa mưa. - Dừa trồng có hiệu quả kinh tế từ Thanh Hóa trở vào ở 19 - 20 vĩ độ Bắc. Vư ợt quá 20 vĩ độ Bắc tuy cây dừa sinh trư ởng tốt như ng kết quả kém. - Sầu riêng, măng cụt là hai cây ăn quả nhiệt đới điển hình cho đến nay mới trồng đến T hừa Thiên Huế. - C ây ăn quả ôn đới như : mận, đào, lê, hạt giẻ, óc chó, trồng và cho thu hoạch tốt ở các t ỉnh phía Bắc ở các độ cao từ 500m trở lên so với mặt biển. - Trồng nho tốt nhất ở vùng Thuận Hải (vùng Phan Rang và các huyện lân cận). Thanh long mọc tốt cho nhiều quả ở tỉnh B ình Thuận đang có xu hướ ng mở rộng ở nhiều tỉnh đồng bằng sông Cử u Long V iệc chọn các giống cây ăn quả thích hợp cho các vùng trong nước không nhữ ng giúp các nhà làm vư ờn giảm đư ợc vốn đầu tư, kinh doanh có lãi mà còn có thể hình thành đư ợc vùng sản xuất chuyên canh để có thể có khối lư ợng hàng hóa lớn cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. 9
  11. BÀI 2: CẤU TẠO CHUNG VÀ CÁC QUY LU ẬT SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY ĂN QU Ả A. Đ ẶC ĐIỂM HÌNH THÁI C ỦA CÂY ĂN QUẢ THÂN GỖ LÂU NĂM 1. HỆ RỄ 1.1. CÁC DẠNG CỦA BỘ RỄ. C ăn cứ vào các hình t hức nhân giống cây ăn quả, có thể phân chia rễ thành hai nhóm sau: 1.1.1. Hữu tính Gồm nhữ ng cây ăn quả mọc từ hạt và những cây mà hệ rễ mọc từ hạt, nhưng phần trên mặt đất đư ợc ghép giống khác. 1.1.2. Vô tính Gồm nhữ ng cây có hệ rễ mọc ra từ các đốt trên thân cây (dâu tây) hoặc ở các vị trí bất kỳ trên thân, cành do chiết cành, giâm cành, giâm rễ. 1. 2. PHÂN LO ẠI R Ễ. 1. 2.1. Căn cứ v ào nguồn gốc: có hai loại rễ chính và rễ phụ. - Rễ chính: mọc từ phôi rễ ở hạt - Rễ phụ: mọc từ các mầm phụ ở các c ơ q uan khác nhau trên cây (thân, lá, rễ) 1. 2.2. Căn cứ v ào sự phân bố của rễ trong đất: có hai loại rễ ngang và rễ đứ ng. - Rễ ngang: phân bố song song với mặt đất ở độ sâu từ 10 - 100 cm hay sâu hơn. Rễ này có chức năng hút nư ớc, hấp thụ các chất dinh dưỡ ng... - Rễ đứng: mọc vuông góc với bề mặt đất, ăn sâu từ 1 - 10m có tác d ụng giữ cho cây đứng vững. Rễ đứng còn có thể huy động các chất dinh dư ỡng, nước ở các tầng đất sâu cho cây. 1. 2.3. Căn cứ v ào độ dài và độ lớn của rễ: bao gồm rễ cái, rễ con và rễ tơ. - Rễ cái và rễ con: từ cấp 0 đến 1,2,3 thì rễ cái (rễ trụ) cấp 0, còn rễ con (rễ nhánh) từ rễ cấp 1, cấp 2, cấp 3... những rễ này có độ d ài 1cm - 10m, độ lớn 1mm - 5cm - Rễ tơ (rễ hút) rất ngắn (1mm - 2cm) và nhỏ (1 - 3 mm). Theo phân cấp thì nhữ ng rễ này thông thư ờng từ cấp 4 - cấp 7 1. 2.4. Căn cứ v ào hình thái, giải phẫu v à chức năng - Rễ sinh trư ởng (rễ trục) : phát triển mạnh về chiều dài và ăn sâu vào các lớp đất, hình thành các rễ hút mới. Nếu bị gẫy thì rễ không phát triển thêm đư ợc mà chỉ kíc h thích các rễ con phát triển lên rất mạnh. N gười ta áp dụng đặc tính này khi đánh trồng một số cây ăn quả bằng cách cắt ngắn bớt rễ cái khiến bộ phận rễ còn lại mọc càng nhanh và nhiều thêm. - Rễ hút: nhiệm vụ hút nư ớc và chất dinh dưỡng từ trong đất nuô i cây. Rễ này không sống được lâu (chỉ trong vòng 15 - 25 ngày, cá biệt đư ợc một vài tháng) sau đó chết đi từ ng mảng. - Rễ quá độ: nguồn gốc của loại rễ này phần lớn từ rễ hút mà ra và sau đó một thời gian thì chết đi, còn phần nhỏ nữa đư ợc hình thành từ rễ sinh trưởng, loại này sau một thời 10
  12. gian có thể hình thành rễ thứ cấp và lúc đó trở thành rễ hút. Sự có mặt của loại rễ này là dấu hiệu chứng tỏ hoạt động của bộ rễ khá tốt. - Rễ vận chuyển: là từ rễ sinh trư ởng mà ra. Chức năng của nó là vận chuyển nước và thức ăn (hai chiều), đồng thời cố định cây vào đất. + Lông hút: trên miền hấp thụ của rễ, một số tế bào c ủa lớp biểu bì kéo dài ra phía ngoài, hình ống và hình thành lông hút. Tầng lông hút chỉ tồn tại trong một thời gian rất ngắn. Ở các bộ phận rễ già thì nó chết dần và đư ợc sinh ra ở các bộ phận rễ non mới. + Rễ nấm: rễ nấm ở cây ăn quả thư ờng có nấm ngoại sinh và nấm quá độ. Cây cung cấp hydrat carbon cho nấm, ngư ợc lại nấm cung cấp nư ớc và các chất khoáng cho rễ ( táo tây, lê, mận, anh đào, hạt giẻ, óc chó, cam, quýt, nhãn, vải và các loại quả mọng.) 2. M ẦM VÀ CÀNH 2. 1. M ẦM 2. 1.1. Các loại mầm . 2. 1.1.1. Dựa vào cấu trúc và hình thái: - Mầm lá - Mầm hoa: đào, mận, mơ... - Mầm hỗn hợp: cam, quýt, nho, hồng, táo ta... 2. 1.1.2. Dựa vào vị trí mầm đã đư ợc cố định hay bất định: - Mầm cố định: mầm ngọn, mầm nách. - Mầm bất định: mọc ra từ rễ hoặc từ các vị trí khác tr ên cành, trên thân. 2. 1.1.3. C ăn cứ vào vị trí của mầm trên nách lá: - Mầm chính: (2 hoặc 3) ở nách lá mầm chính thư ờng ở giữa r ất sung sức. - Mầm phụ: mọc ở hai bên mầm chính hoặc phía tr ên mầm chính. 2. 1.1.4. C ăn cứ vào số mầm trên đốt cành: - Mầm đ ơn. - Mầm kép: đào, mận. 2. 1.1.5. C ăn cứ vào sự hoạt động của mầm. - Mầm hoạt động. - Mầm ngủ. C ó thể khái quát các loại mầm cây ăn quả theo sơ đồ sau: Mầm lá Mầm ngọn Mầm thuần Mầm cố định Mầm hoa Mầm nách Mầm lá Mầm hỗn hợp Mầm Mầm t huần Mầm hoa Mầm bất định Mầm hỗn hợp 2. 1.2. Đặc tính các loại mầm 2. 1.2.1. Sức nảy mầm. 11
  13. Mầm lá tỷ lệ nảy mầm cao (sức nẩy mầm khỏe). Ví dụ: một số giống cây t rong nhóm quả hạch như đào, mận,...Ngư ợc lại khi tr ên cành phần lớn mầm không nảy, ở vào trạng thái ngủ, trong trư ờng hợp này sức nảy mầm của cây yếu. Ví dụ: táo tây, lê... C ây có sức nảy mầm khỏe thư ờng cho những cành dài và khỏe, cây có sức nảy mầm yếu c ho những cành yếu. 2. 1.2.2. Độ thành thục của mầm. K hi thành mầm xong, mầm đó có thể nảy ngay thành cành (mầm chín sớm: đào, nho, cam, quýt) nhữ ng giống cây ăn quả này trong một năm cho nhiều đợt cành. Cây ăn quả có mầm chín sớm thư ờng sớm bư ớc vào thờ i k ỳ cho quả. Một số cây ăn quả xứ lạnh mầm thư ờng chín muộn hơn. Ví d ụ: lê và táo tây...năm trước hình thành mầm thì phải đến năm sau mới hình thành lộc cành. 2. 1.2.3. K hả năng hồi phục sức sống. Ở một số cây ăn quả khi bư ớc vào thời kỳ già cỗi ngư ời ta t hư ờng cưa đốn, kích thích cho các mầm ngủ trở lại hoạt động, hình thành những mầm cành mới, giúp cây hồi phục sức sống. Ví dụ: cam, quýt, xoài, táo ta. 2.1.3. Tính khác nhau giữa các mầm trên một đoạn cành. Trong quá trình hình thành mầm, do vị trí của mầm trên cành, điều kiện dinh dư ỡng và điều kiện ngoại cảnh ... giữa các mầm có sự khác nhau về đặc điểm di truyền và đặc điểm sinh trưởng. Trên một cành, mầm ở ngọn thư ờng non, ở gốc cành lại c àng già. Mầm ở giữa hoặc gần phía trên cành phát dục đầy đủ và sung sức hơn các mầm ở dưới. Nhưng c ũng có trư ờng hợp một số cây ăn quả trên một cành nhữ ng mầm ở dư ới phát dục đầy đủ, sức nảy mầm khỏe hơn. N ắm được đặc điểm trên của các loại mầm cành ta có thể cắt tỉa hợp lý hoặc chọn mầm để ghép, hoặc sử dụng các đoạn cành để giâm cành. 2. 2. CÀNH. 2. 2.1. Cấu tạo tán cây Bộ phận trên mặt đất của cây ăn quả ngo ài thân chính ra, phần còn lại đư ợc gọi là tán cây. Tán cây gồm các cành chính, cành phụ và nhữ ng cành nhỏ ở ngoài tán gọi là nhánh. Trên thân chính mọc các cành chính. Chúng hợp thành khung tán tạo cho cây có một thế vữ ng chắc, tạo điều kiện cho cây đồng hóa đư ợc tốt và chống đư ợc gió bão và nhữ ng điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi. Trên cành chính lại phát triển các cành phụ. Tr ên cành chính và cành phụ t iếp tục mọc các đợt cành mới. T hân chính c ấp 0, cành mọc trên thân chính gọi là cành cấp 1, cành mọc trên cành cấp 1 gọi là cành cấp 2 và cứ thế tiếp tục cho đến các đợt cành cấp 3, 4, 5, 6, 7... Mỗi giống cây ăn quả, trong điều kiện ngoại cảnh và chăm sóc nhất định, cây bước vào thời kỳ ra hoa kết quả và có năng suất cao thư ờng ở một số cấp c ành nhất định. V í dụ: ở đào cấp cành 7 - 12, cam, quýt thì ở c ấp cành 3- 4. 2. 2.2. Các loại cành Dựa vào chức năng của cành chúng ta phân biệt: cành quả, cành mẹ, cành dinh dư ỡng. N ếu căn cứ vào mùa vụ hình thành cành thì có cành xuân, cành hạ, cành thu, cành đông. Nếu dựa vào thứ tự xuất hiện thì có thể chia: đợt cành thứ nhất, thứ hai, thứ ba... 12
  14. 2. 2.2.1. Cành quả. Trên cành mang hoa và đậu quả, có hai loại cành quả. - C ành quả một năm: đây là một loại cành hỗn hợp gồm có lá và hoa, hoa phát triển thành quả ra trên cành mẹ năm trư ớc, cành và hoa ra cùng một lúc trong năm (cam, quýt, nho, lê, nhãn, vải, hồng). - C ành quả năm trư ớc: hoa nở và phát triển trên cành năm trư ớc (đào, mận...). C òn có thể căn cứ vào độ d ài của quả để chia: - C ành quả dài. - C ành quả trung b ình. - C ành quả ngắn. - C ành quả chùm. C ăn cứ vào đặc điểm của từ ng giống mà khả năng hình thành cành quả ở mỗi loại cũng có khác. 2. 2.2.2. C ành m ẹ. Là loại cành để nâng đỡ và nuôi dư ỡng các c ành quả. Phần lớn cành mẹ phát sinh từ năm trước khá sung sức, trên cành có những mầm hỗn hợp, năm sau từ những mầm này phát triển thành cành quả (cam, quýt, nho, lê, hồng, nhãn, vải). 2. 2.2.3. Cành dinh dưỡng: thư ờng gặp hai loại. - C ành dinh dưỡng b ình thư ờng: độ dài vừa phải, mô cành chắc, góp phần cho tán cây phát triển thêm, và nếu phát triển tốt, sung sức cành này có thể phát triển thành cành mẹ. - C ành tư ợc: do các mầm ở ngọn cành, các mầm ngủ hoặc do các mầm bất định. C ành mọc rất khỏe, mọc đứng, dài và có chu vi cành lớn, đốt cành thưa, lá to bản, mô cành không được chắc. Có thể dùng loại cành này vào việc phục hồi tán cây cho nhữ ng cây đã già cỗi, hoặc bổ sung thêm một phần nào đó của tán cây do bị sâu bệnh hoặc bị gã y đổ. Nếu không vì các mục đích trên thì nên sớm tỉa bỏ. N goài các loại cành trên ở một số loại cây ăn quả như táo ta, hồng, mận...từ các mầm bất định ở vị trí trên rễ cũng có thể nẩy mầm để hình thành cây. Lợi dụng các đặc điểm này để nhân giống nhất là đối với nhữ ng giống quả không hạt khó ghép thành cây. 2.2.3. Đặc điểm sinh trư ởng của cành. 2.2.3.1. T ính hư ớng dương. N hững mầm ở ngọn sinh trư ởng mạnh hơn những mầm dư ới. Cành mọc đứng, chất dinh dưỡng vận chuyển đến đư ợc dễ dà ng và đầy đủ hơn nên thư ờng mọc rất khỏe. C ành mọc xiên ở dạng trung b ình và cành là t hường yếu. Góc hình thành giữa thân chính và cành càng lớn thì sức sống của c ành càng yếu. Ngư ợc lại góc càng nhỏ sức sống của cành càng khỏe. 2.2.3.2. Hiện t ư ợng phân tầng của tán cây. Do ảnh hưởng của cực tính mầm ngọn tiếp tục sinh trư ởng, thế cành mọc đứ ng, mọc khỏe một số mầm phía dư ới mầm ngọn này thành nhữ ng cành dài theo hư ớng nghiêng và sau này tr ở thành cành chính, còn nhữ ng mầm ở gốc cành thì tr ở thành nhữ ng mầ m ngủ, không phát triển. Từ cây con ban đầu, qua một số năm sinh trư ởng giữa thân chính và cành chính hình thành từng tầng từ dư ới lên. Hiện tư ợng đó gọi là “hiện tượng phân tầng”. Do hiện tư ợng phân tầng ta thấy trên cây có những khoảng cách nhất định giữ a các tầng do đó tạo điều kiện 13
  15. để có đủ ánh sáng, không khí, tăng thêm khả năng đồng hóa và sức sống của cây, giảm bớt sâu bệnh, tăng thêm diện tích kết quả, do đó có thể đạt đư ợc sản lượng cao. Hiện tư ợng phân tầng thư ờng gặp ở một số giống cây ăn quả xứ lạnh như táo tây, lê, cây óc chó, nhót Nhật Bản...còn nhữ ng cây ăn quả có khả năng hình thành cành khỏe như cam, quýt, mận, đ ào, táo Thiện Phiến thì hiện tư ợng phân tầng không rõ. 2.2.3.3. Hiện t ư ợng cân bằng về hình thái. Trên một giống cây, c ùng tuổi, cùng một cấp cành, ở c ùng một tầng trên tán, cành chính có sức sinh trư ởng tương đư ơng thì khi hình thành cành mới xét về kết cấu, số lư ợng cành trên đó, tr ình tự sắp xếp và sức sinh trư ởng cho d ù trên một cây hay khác cây đều có nhữ ng đặc tính tương đương giống nhau, hiện tư ợng đó gọi là hiện tư ợng cân bằng về hình thái. N ắm đư ợc đặc điểm này ta có thể chủ động điều khiển khi tạo hình và cắt tỉa. 2.2.3.4. Mối quan hệ giữa thân, cành và ra hoa k ết quả. T hân chính càng cao, khoảng cách giữa bộ phận trên khô ng và rễ dư ới đất càng xa, cây chậm ra quả. Do đó ngư ời ta muốn cây có thân chính thấp, cành trong tán không nên quá dày, bộ phận ra quả trên cây không nên quá xa thân chính và cành chính. Trong xu hư ớng chọn gốc ghép hiện nay ngư ời ta đ ã chọn đư ợc những gốc ghép lùn (M16, M25 c ủa táo tây, Poncirus t rifoliata tứ bội thể cho cam và chanh...) và nhữ ng tổ hợp ghép này đã giúp cho cây s ớm ra hoa, kết quả, có năng suất cao, tiện cho việc chăm sóc, cắt tỉa và thu hái quả. Mối quan hệ giữa thân cành và ra hoa kết q uả có một sự gắn bó hết sức mật thiết. Trong chu kỳ sinh trư ởng của cây ăn quả sự hình thành, sự sinh trư ởng của lộc cành mới với việc phân hóa mầm hoa, sự phát triển của quả có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nếu cành lá s inh trưởng quá yếu, khả năng đồ ng hóa s ẽ kém việc phân hóa mầm hoa, sự phát triển của quả không thuận lợi. Ngư ợc lại cành lá sinh trư ởng quá mạnh, thời gian sinh trư ởng kéo dài, tiêu hao nhiều dinh dư ỡng, do đó việc phân hóa mầm, sự phát triển của quả cũng gặp khó khăn. Bởi vậy những cành lá mới chỉ phát triển với một độ vừa phải là tốt nhất. 3. LÁ 3. 1. HÌNH THÁI C ỦA LÁ V À Đ ẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG. Gồm các bộ phận: cuống lá, phiến lá, chóp lá, gốc lá, biên lá, eo lá. Hình dạng lá, màu sắc lá, lá có eo lá hay không, trên lá có lông tơ hay k hông, nhiều hay ít... đó là tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt các giống. Trong một giống, trên một cây lá ra trong các mùa c ũng có sự khác nhau về độ lớn, về chỉ số chiều dài trên chiều rộng, về độ lớn của răng cưa ở b iên lá, về màu sắc...C ùng một giống nhưng có bộ nhiễm sắc thể khác nhau thì về cấu tạo và hình thái cũng khác nhau. 3. 2. CÔNG THỨC DIỆP TỰ. Sự sắp xếp của lá trên cây thư ờng theo một tr ình tự nhất định gọi là diệp tự. Các giống cây ăn quả khác nhau có công thức diệp tự khác nhau. Công thức diệp tự thư ờng gặp là 2/5 như đào, mận , hồng, cam, quýt, táo, lê...Ngoài ra còn có 1/2 như nho, 1/3, 3/8, 4/11, 5/13... 14
  16. Ở mỗi nách lá đều có mầm nách, khi nẩy mầm hình thành cành, sự phân bố cành trên cành mẹ ban đầu có liên quan trực tiếp đến công thức diệp tự. Biết rõ công thức diệp tự của từng giống có thể khống chế sinh trư ởng của c ành trong việc tạo hình và cắt tỉa. 3. 3. LÁ VỚI Đ ỜI SỐNG CÂY ĂN QUẢ. C hức năng sinh lý của lá chủ yếu là tiến hành quang hợp, phát tán và dự trữ các chất dinh dư ỡng để nuô i cây, nuôi quả. K hi nghiên cứu quá tr ình phát triển của quả, ngư ời ta cho rằng để tạo điều kiện cho quả phát triển được tốt, mỗi quả cần một lá nhất định. T heo Ngô C ảnh Dân (1960) thì táo tây cần 30 - 40 lá, sakê 10 - 25 lá, lê châu Âu 20 - 30 lá, quýt Ô n Châu 20 - 25 lá, cam Navel 50 lá. Samel khi nghiên cứu các loại quả trong họ phụ cam quýt cho rằng, nếu có số lá để nuôi quả càng nhiều thì quả càng lớn. O verhaser, C laypool (1935) nhận thấy với quả anh đào ngọt, khi tăng số lá thì hàm lư ợng đư ờng trong quả, màu s ắc quả, chỉ số quả đều tăng. 3. 4. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI LÁ. - Giữ cho lá xanh tốt, rụng đúng kỳ hạn, không rụng đột ngột, hoặc bất thư ờng. - Tạo mọi điều kiện tốt để chuyển lục tốt. - T ìm mọi biện pháp để tăng cư ờng khả năng đồng hóa của cây đến tối đa. V í d ụ: đảm bảo mật độ hợp lý, cung cấp nư ớc, phân bón đầy đủ, cắt tỉa hợp lý, phòng trừ sâu bệnh kịp thời... 4. HOA . Hoa là cơ quan sinh s ản hữu tính của cây gồm cuống hoa, đế hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị, nhụy. Các loài cây ăn quả khác nhau, cấu tạo hoa cũng khác nhau, có thể chia làm hai lo ại: - Hoa lư ỡng tính (hoa đủ) là hoa có đ ủ nhị và nhụy (cam, quýt, đào, mận, táo...) nhữ ng hoa này có thể tự thụ phấn hoặc thụ phấn nhờ côn tr ùng. - Hoa đơn tính là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy (vải, nhãn, đu đủ, mít, cây hạt giẻ, cây óc chó...). Một số cây ăn quả như xoài, hồng, dâu tằm, nhãn, đ u đ ủ (loại cây lư ỡng tính và cây đực) trên một cây thư ờng gặp cả hoa lư ỡng tính và hoa đơn tính. Mỗi một mầm hoa có khả năng hình thành một hoa (đào, mơ), hay có thể nở đư ợc 4 - 5 hoa (mận, táo, lê) và cũng có thể từ 10 đến hàng trăm hoa (thành chùm hoa) vải, nhãn, xoài, nho... các loại cây ăn quả khác nhau, có thể chia thành nhóm hoa tự sau: - Vải, nhãn, nho, xoài, hoa tự là chùm kép, hình chóp. - Dứa: bông kép. - Lê : ngù. - Táo: tán. - C am, quýt : c hùm. - Dâu tây, mít : đầu trạng. 15
  17. C ác loại hoa tự khác nhau thì trình tự nở hoa cũng khác nhau: táo (tán) hoa ở giữa nở trước, lê hoa ở hai bên nở trư ớc, cam, quýt thư ờng hoa ở ngọn nở trước, dâu tây hoa ở dư ới nở trước. N hững hoa nở trư ớc có điều kiện dinh dư ỡng thuận lợi, có khả năng thụ tinh phát triển thành quả, những quả này thư ờng to hơn, phẩm chất tốt hơn những quả ra sau. Nắm được đặc điểm này có thể làm tốt việc giữ hoa, giữ quả, giảm bớt t ỷ lệ rụng quả, nâng cao đư ợc năng suất. 5. QU Ả V À H ẠT. Bộ phận ăn được ở các loài cây ăn quả thư ờng không giống nhau. Ví dụ: cam, quýt, vải, nhãn, lê, táo, nho... phần d ùng để ăn thực chất là quả, còn ở cây óc chó, hạt giẻ...là hạt, dùng cả quả lẫn hạt như ở cây dâu tây... 5.1. CẤU TẠO QUẢ VÀ HẠT. Hoa sau khi thụ tinh xong phôi châu phát triển thành hạt còn vách bầu và các bộ phận khác c ủa hoa phát triển hình thành quả. Q uả do vách bầu phát triển thành, thư ờng gọi là quả thật, còn do đế hoa và các bộ p hận khác phát triển và hình thành quả gọi là quả giả. Q uả thật do ngoại b ì, trung bì và nội quả b ì cấu tạo nên. - N goại quả b ì: lớp biểu b ì ngoài cứng, cấu tạo giống các lớp biểu b ì khác có một lớp sừng, bì khổng, có lúc có sáp và phấn (táo, mận, nho); có lúc có lông nhung (đào, mơ) - Trung quả b ì: chiếm phần quan trọng trong quả, về kết cấu lớp này c ũng có nhiều biến đổi. + Hoàn toàn do tế bào màng mỏng cấu tạo thành, trong tế bào mọng nư ớc ăn ngọt như đào mận... + N goài lớp tế bào có màng mỏng còn có lớp tế bào có vách dày, khi chín biến thành một lớp vỏ cứ ng (cây dâu rượu). + Lớp tế bào này có nhiều xơ như dừa. + C ó trư ờng hợp không sao phân biệt đư ợc giới hạn giữ a trung quả b ì và nội quả bì. C húng đều là những tế bào màng mỏng, mọng nư ớc, ngọt d ùng để ăn như quả nho. - N ội quả b ì: sát gần hạt, có thể phân biệt một số trư ờng hợp sau đây: + C ác tế bào của nội quả b ì lignin hóa thành một lớp dày t ạo thành một lớp vỏ cứ ng như mận, đào, mơ, dừa... + Tế bào bên trong nội quả b ì hình thành những con tép mọng nước, có đư ờng ăn đư ợc như cam, chanh, quýt, bư ởi. C ây ăn quả có nhiều loài. C ấu tạo quả và các bộ phận d ùng để ăn cũng không giống nhau. Ví d ụ: - Táo, lê bộ phận ăn đư ợc do đế hoa phát triển mà thành. - Vải, nhãn do vỏ giả của hạt. Cuống noãn p hát triển bao quanh lấy hạt. - Dứa do trục bông hoa dứa c ùng với lá bắc ở các ở các hoa trong bông. - Lựu do vỏ ngoài c ủa hạt. 16
  18. 5. 2. PHÂN LO ẠI QUẢ Dựa vào cấu tạo và đặc tính sinh vật học của quả, dựa vào tập quán sử dụng tạm chia các loại quả thành các nhóm sau. 5. 2.1 Quả nhân - Bầu hạ. Sau khi thụ tinh vách bầu phát triển không rõ. Bộ phận ăn đư ợc do đế hoa và ống đài phát triển hình thành. Về mặt thực vật học thuộc loại quả giả. 5. 2.2 Quả hạch - Bầu thư ợng. Sau khi thụ tinh, vách tử phòng phát triển thành quả. Bộ phận ăn đư ợc là trung quả b ì, nội quả bì rất cứ ng (Đào, mận mơ, dâu rư ợu, trám, táo Thiện Phiến) 5. 2.3 Quả mọng Q uả do nhiều tâm bì hợp lại. Bộ phận ăn đư ợc mọng nư ớc (Nho, chuối, khế, hồng xiêm...) 5. 2.4 Loại có vỏ cứng ở ngoài: Cây óc chó, dừa, đào lộn hột, hạt dẻ... 5. 2.5 Loại quả kép Phần ăn đư ợc của loại này bao gồm nhiều bộ phận của hoa tự như tr ục hoa tự, lá bắc, đế hoa, bầu, hợp lại (dứa, mít). 5. 3. HẠT Sau khi thụ tinh phôi châu phát triển hình thành hạt. Hạt gồm ba phần: vỏ hạt, phôi nhũ và phôi. Phôi trong hạt do mầm phôi, rễ phôi và lá mầm hợp thành. C ác loài cây ăn quả khác nhau số lư ợng hạt trong một quả cũng khác nhau. H ình dạng, độ lớn, màu sắc của hạt...Nắm đư ợc cấu tạo và đặc điểm quả và hạt sẽ giúp ích rất lớn đối với công tác chọn giống, chế biến, cất giữ và vận chuyển quả. B . QUY LU ẬT SINH TR Ư ỞNG, PHÁT TRIỂN V À K ẾT QUẢ CỦA CÂY ĂN QUẢ 1. SỰ PHÁT TRIỂN CÁ THỂ CỦA CÂY 1. 1. M ối quan hệ của sự phát triển với bản chất di truyền và điều kiện sinh trư ởng. Sinh trư ởng, phát triển là kết quả hoạt động tổng hợp của những chức năng sinh lý r iêng biệt như : trao đổi nư ớc, quang hợp, hô hấp, vận chuyển và phân bố chất hữu c ơ trong cây, dinh dưỡng khoáng và đ ạm của cây. Các chức năng sinh lý này xảy ra một cách đồng thời và luôn có mối quan hệ khăng khít ràng buộc với nhau. Q uan niệm về sự sinh trư ởng và phát triển của cây đư ợc thừa nhận hiện nay là c ủa L ibbert: - Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận nghịch của tế bào, mô, toàn cây và kết quả dẫn đến sự tăng về số lư ợng, kích thư ớc, thể tích sinh khối của chúng. - Phát triển là quá trình biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây để dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng. C ác biểu hiện về sự sinh trư ởng như : sự phân c hia tế bào, sự giãn c ủa tế bào, sự tăng kích thước của thân, cành, hoa, lá, quả, sự nảy lộc, đẻ nhánh....là không thể đảo ngư ợc. Như ng 17
  19. sự tăng kích thư ớc và trọng lư ợng hạt do hút nước không thể xem là sinh trưởng vì đó là quá trình thuận nghịch . Tất cả những biểu hiện có liên quan đến những biến đổi chất để làm thay đổi hình thái và chức năng của tế bào, của cơ quan...được xem là sự phát triển: sự nảy mầm của hạt có thể xem đó là 1 bư ớc nhảy vọt, từ 1 hạt có hình thái và chức năng xác định, nhưng khi nảy mầm thì trở thành một cây con có hình thái và chức năng hoàn toàn khác với hạt - một cây con hoàn chỉnh có khả năng thực hiện các chức năng của một cơ thể thực vật b ình thư ờng. Sự ra hoa là một bước ngoặt chuyển từ giai đoạn sinh trư ởng các cơ quan dinh dư ỡng sang giai đoạn mới hình thành cơ quan sinh sản. Đây là kết quả của một quá trình biến đổi về chất liên t ục và lâu dài để có đư ợc nhữ ng cơ quan sinh sản với chức năng ho àn toàn thay đổi....Ở mức độ tế bào, thì phân hóa tế b ào thành các mô chức năng r iêng biệt cũng được xem là quá trình phát triển của tế bào... T uy nhiên, về ranh giới giữa quá tr ình sinh trư ởng và phát triển thật khó xác định. Có thể xem đây là hai mặt của một quá tr ình biến đổi chất và lư ợng: sự biến đổi về chất đến một mức độ nhất đ ịnh dẫn đến sự thay đổi về lư ợng; ngược lại sự biến đổi về lư ợng tạo điều kiện thuận lợi cho sự biến đổi về chất. Trong thực tế, quá tr ình sinh trư ởng và phát triển thư ờng biểu hiện xen kẽ nhau rất khó tách bạch. Vì vậy trong đời sống của cây ngư ời ta chia ra 2 giai đoạn chính: giai đoạn sinh trưởng dinh dư ỡng và giai đoạn sinh trư ởng sinh sản mà ranh giới là sự ra hoa. Trong giai đoạn thứ nhất thì hoạt động sinh trư ởng và phát triển của các cơ quan dinh dưỡng (rễ, thân, lá) là ưu thế. C òn giai đo ạn thứ hai thì sự hình thành, sinh trưởng và phân hóa của các cơ quan sinh sản, c ơ quan dự trữ là ưu thế. N gư ời ta có thể điều khiển sao cho tỷ lệ giữa hai giai đoạn này của cây trồng thích hợp nhất với mục đích kinh tế của con ngư ời. Muốn điều khiển đư ợc sinh trư ởng, phát triển của cây thì phải hiểu biết sâu sắc về quá tr ình này, các nhân tố nội tại và ngoại cảnh điều chỉnh các quá trình phát sinh hình thái riêng biệt cũng như toàn cây, trên cơ sở đó có những biện pháp tác động thích hợp nhất. Trong sự phát triển của cây hữ u tính cũng như cây vô tính, di truyền và biến dị có ý nghĩa lớn. Bản chất của cơ thể truyền lại cho đời sau gọi là di truyền. Cơ thể có bản chất mới phủ định bản chất cũ gọi là biến dị. - V í d ụ: có một giống cây, trong quả của chúng có nhiề u hạt, như ng vì lý do nào đó trên cây xuất hiện những quả không hạt. Như vậy: bản chất không hạt đã phủ định bản chất có hạt. Đem nhân nhữ ng cành mang quả không hạt sẽ có thể tạo đư ợc giống mới - giống có quả không hạt. 1 .2.Sự phát triển cá thể Tro ng quá trình phát triển cá thể cây ăn quả nhận được từ hạt trải qua các giai đoạn khác nhau hay là các thời kỳ khác nhau (I.V.Michurin). - Giai đoạn phôi thai: được bắt đầu bằng sự hợp nhất của tế bào sinh d ục đực - cái và hoàn thành bởi sự xuất hiện lá thật ở hạt đang mọc. Đặc điểm của nó là dễ nhạy cảm với sự thay đổi điều kiện môi trư ờng. - G iai đoạn trư ởng thành: bắt đầu từ khi ra lá thật đầu tiên đến khi ra quả ổn định. Thời gian dài ngắn t ùy từ ng loại cây. Nó có đặc điểm là dễ thích nghi với môi trư ờng xung quanh. 18
  20. - Giai đoạn cho sản lư ợng: có đặc điểm là kích thư ớc tán và rễ đạt mức tối đa, ra quả nhiều. Bản chất của nó ổn định ít bị thay đổi vì đ iều kiện môi trư ờng. - Giai đoạn già cỗi và chết: có đặc điểm là không có khả năng thay đổi hình thái và bản chất của cây, sinh trư ởng kém và sản lư ợng giảm dần. 1. 3. Lý thuyết sự già đi và trẻ hóa có tính chu kỳ của cây N ội dung cơ bản của sự phát triển cá thể bao gồm sự đấu tranh và thống nhất của hai quá trình đối lập:sự già đi và trẻ hóa (N.P.Krenke). - Sự già đi là sự già toàn diện của cơ thể - sự thay đổi không thể đảo ngư ợc hoặc thuận nghịch từ ng bộ phận, đư ợc thể hiện bằng sự suy giảm tất cả các chức năng, dẫn tới sự già yếu và chết một cách tự nhiên c ủa tế b ào, cơ quan hay toàn cây nói chung. Sự già đi chính là sự giảm sút tiềm năng sống. - Sự trẻ hóa là sự nâng cao tạm thời khả năng sống của những tế bào riêng biệt, mô, cơ quan hoặc c ơ thể nói chung, xảy ra dư ới ảnh hư ởng của nhữ ng quá tr ình sống hoặc điều kiện s inh trưởng của cây. Sự trẻ hóa đư ợc biểu hiện trong việc tạo mới và phát triển của các cấu trúc non (mầm, cành bên) đồng thời cản trở sự già đi c ủa nhữ ng bộ phận hiện có. Mỗi c ơ thể có tiềm lực ban đầu của khả năng sống đư ợc thể hiện ở tuổi thọ trung b ình. V í d ụ các loài cây khác nhau có tuổi thọ trung b ình khác nhau. Có những loài cây tuổi thọ tới hàng trăm năm như hồng, vải, nhãn, xoài, mít, táo...; có những loại cây tuổi thọ tính hàng chục năm như bư ởi, cam, quýt, ổi... và có những loài cây tuổi thọ tính hàng năm như chuối, dứa... T uổi thọ trung b ình của c ơ thể (tiềm lực ban đầu) được quyết định đầu tiên bởi t ình trạng dinh dư ỡng và tất cả sự trao đổi chất, chúng có thể thay đổi dư ới ảnh hư ởng của điều kiện này hay điều kiện khác. Cho nên áp dụng các biện pháp kỹ thuật (cắt tỉa, bón phân, tư ới nước) có thể kiềm hãm hoặc xúc tiến quá tr ình già đ i và trẻ hóa, kéo dài tuổi thọ của cây, tăng kích thước, ra quả.... Sự già đi (già sinh học) không chỉ xảy ra toàn cây, mà còn xảy ra từ các cơ quan và tế bào riêng biệt. Mỗi sự phân chia mới của tế bào tạo ra sự trẻ hóa của nó, nhưng mỗi lần phân chia này không đầy đủ, cho nên tác giả N.P.Krenke đưa ra khái niệm về tuổi chung và tuổi r iêng. Tuổi chung là tuổi của toàn cơ thể cây. Tuổi riêng là tuổi của từ ng bộ phận hoặc của cây được tạo nên từ nhữ ng bộ phận này trong nhân giống vô tính. T uổi của cơ thể tính từ phôi hạt đến thời điểm hiện tại gọi là tuổi chung. C òn tuổi riêng được tính từ khi xuất hiện cơ quan hay bộ phận tạo thành cây hoàn chỉnh (trong nhân giống vô tính) đến thời điểm hiệ n tại. Từ nhữ ng cây này đư ợc nhân ra liên t ục bằng phương pháp vô t ính tạo ra dòng vô tính. Thư ờng cây mẹ ban đầu gọi là cây đầu dòng. K hi nhân giống vô tính qua nhiều thế hệ (nhiều đời), nhữ ng cây đời sau tuy tuổi riêng còn ít như ng chịu ảnh hư ởng của tuổi chung (tuổi của cây mọc ban đầu) quá nhiều, theo quy luật già sinh học thì sức sống của thế hệ sau giảm sút hơn thế hệ trư ớc. Nếu nhân giống liên tục qua nhiều thế hệ làm tăng dần sự tích lũy các đột biến tự nhiên, đột biến dinh dư ỡng, tăng độ dị hợp tử, tích lũy gen có hại. Điều này sẽ làm giảm sức sống và thoái hóa giống kèm theo các hiện tượng không mong muốn như dễ nhiễm bệnh đặc biệt là các bệnh virus và Micoplasma. V ì vậy để đảm bảo năng suất và phẩm chất của giống người ta tiến hành phục tráng bằng cách nhân giống hữ u tính (gieo hạt). V ì cây non mọc từ hạt không những tuân theo quy 19
Đồng bộ tài khoản