Bài giảng Chọn lựa và cài đặt thở máy (Phần 3)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
200
lượt xem
97
download

Bài giảng Chọn lựa và cài đặt thở máy (Phần 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chọn máy thở Tình huống có đủ loại máy thở để chọn: Không có tổn thương phổi máy thở đơn giản. Có tổn thương phổi máy hiện đại (COPD, ARDS) Tình huống chỉ có máy thở đơn giản: Không có nhiều mode để chọn, chủ yếu là VA/C. Tuy khó khăn nhưng vẫn có thể cài đặt tương đối phù hợp Chú ý: Cài đặt giới hạn áp suất cao tránh PIP 35cmH2O Có thể tạo PEEP tự chế. Cần phối hợp thuốc an thần thoả đáng ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chọn lựa và cài đặt thở máy (Phần 3)

  1. Chọn máy thở  Tình huống có đủ loại máy thở để chọn:  Không có tổn thương phổi  máy thở đơn giản.  Có tổn thương phổi  máy hiện đại (COPD, ARDS)  Tình huống chỉ có máy thở đơn giản:  Không có nhiều mode để chọn, chủ yếu là VA/C.  Tuy khó khăn nhưng vẫn có thể cài đặt tương đối phù hợp  Chú ý:  Cài đặt giới hạn áp suất cao tránh PIP > 35cmH2O  Có thể tạo PEEP tự chế.  Cần phối hợp thuốc an thần thoả đáng
  2. Chọn phương thức (mode) thở máy
  3. Chọn phương thức (mode) thở máy
  4. Các mode chỉ thuộc một trong hai nhóm: Nhóm đảm bảo thể tích hoặc nhóm đảm bảo áp lực  Nhóm đảm bảo thể tích:  Máy cố đẩy vào Vt do Bs cài đặt: vd 0.5L  Ưu: đảm bảo Vt theo yêu cầu của Bs  Nhược điểm:  Dễ gây chống máy do: – Cài đặt dòng không phù hợp – Vt không phù hợp – Ti không phù hợp  Nguy hiểm do Vt không đủ: khi AL đỉnh đạt đến mức alarm  máy ngưng đẩy khí vào và mở van xả  Có thể vỡ phế nang nếu để alarm AL đường thở quá cao
  5. Các mode chỉ thuộc một trong hai nhóm: Nhóm đảm bảo thể tích hoặc nhóm đảm bảo áp lực  Nhóm đảm bảo thể tích  Nhận biết mode thuộc nhóm thể tích:  Chỉnh được tốc độ dòng (Peak Flow)  Chọn được kiểu dạng sóng dòng khí: – Hình vuông – Tăng dần hoặc giảm dần – Hình sin  Biểu đồ áp lực - thời gian: không phải dạng vuông  Biểu đồ Dòng – thời gian là dạng vuông
  6. Biểu đồ nhóm thể tích và AL Dependent Set Variable Variable Set Variable Dependent Variable
  7. Các mode chỉ thuộc một trong hai nhóm: Nhóm đảm bảo thể tích hoặc nhóm đảm bảo áp lực  Nhóm đảm bảo áp lực:  Giữ áp lực đường thở hằng định theo giá trị do ta cài đặt:  Vd: Mode P – A/C, Pcontrol = 15, PEEP = 5  AL đường thở luôn là 20  Vt thay đổi khi kháng lực đường thở (Ri) và compliance phổi và thành ngực thay đổi (Cstat)  Nhận biết:  Không chỉnh được dạng sóng dòng và tốc độ dòng  Cài đặt được áp lực (pressure)  Có chỉnh được P – ramp  Biểu đồ AL – thời gian hình vuông
  8. Các mode chỉ thuộc một trong hai nhóm: Nhóm đảm bảo thể tích hoặc nhóm đảm bảo áp lực  Nhóm đảm bảo áp lực:  Ưu:  Không sợ vỡ PN do tăng AL quá mức  Dòng cung cấp phù hợp nhu cầu của BN: – Dạng dòng giảm dần – Hít mạnh  dòng mạnh và ngược lại  giảm chống máy rất lớn  Vt phù hợp nếu Ri thấp và Cstat cao  Nhược:  Thiếu Vt nếu Ri cao hoặc Cstat giảm  Nguy hiểm nếu có tắc đàm, co thắt PQ
Đồng bộ tài khoản