Bài giảng chương 3 : Quản trị tài sản cố định - Trịnh Công Sơn

Chia sẻ: Lê Thị Hồng Nho | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:40

1
562
lượt xem
303
download

Bài giảng chương 3 : Quản trị tài sản cố định - Trịnh Công Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng chương 3 : Quản trị tài sản cố định - Trịnh Công Sơn

  1. CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH  Phân loại TSCĐ  Hao mòn & khấu hao  Các phương pháp khấu hao   Quản trị TSCĐ Trịnh Công Sơn     Bộ môn QTTC ­ ĐHTM
  2. 2.1. Phân loại TSCĐ  Khái niệm  Đặc điểm  Phân loại  Căn cứ vào hình thái vật chất  Căn cứ vào mục đích sử dụng  Căn cứ vào tình hình sử dụng  Căn cứ vào quyền sở hữu     Chương 2 ­ 2
  3. 2.1.1.Tài sản cố định … ?  là những tư liệu LĐ có   giá trị lớn,   thời gian sử dụng dài.  Dấu hiệu nhận biết:  tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào QTSXKD của DN  với tư cách là tư liệu LĐ  có thời gian SD dài (1 năm trở lên)  có giá trị lớn, đạt đến một mức độ nhất định tùy theo  quy định của từng quốc gia Chương 2 ­ 3   Non­current assets   3
  4. theo quyết định 206/2003/QĐ­BTC  TSCĐ phải hội tụ đồng thời 4 điều kiện sau:  Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ  việc SD tài sản đó  Nguyên giá phải được xác định một cách tin cậy  Có thời gian sử dụng > 1 năm  Có giá trị > 10.000.000 đồng     Chương 2 ­ 4
  5. 2.1.2. Đặc điểm của TSCĐ  tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD  trong quá trình tồn tại,   hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu hầu như không thay  đổi  giá trị và giá trị sử dụng giảm dần  hao mòn Có 2 loại hao mòn :  Hao mòn hữu hình + Về mặt hiện vật  + Về mặt giá trị   Hao mòn vô hình + Giá TS tương đương rẻ + Bị TS mới thay thế + TS hết chu kỳ sống      Chương 2 ­ 5 Nguyên nhân của Hao mòn hữu hình??? Vô hình???
  6. 2.1.3. Phân loại TSCĐ    Căn cứ vào hình thái vật chất TSCĐ hữu hình TSCĐ vô hình     Chương 2 ­ 6
  7. (tham khảo)  Căn cứ vào mục đích SD  TSCĐ sử dụng cho mục đích KD  TSCĐ  sử  dụng  cho  mục  đích  phúc  lợi,  sự  nghiệp,  an  ninh, quốc phòng  TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ  Căn cứ vào tình hình SD  TSCĐ đang sử dụng tại doanh nghiệp  TSCĐ cho thuê  TSCĐ chưa cần dùng  TSCĐ không cần dùng chờ nhượng bán, thanh lý     Chương 2 ­ 7
  8. (tham khảo)  Căn cứ vào quyền sở hữu:  TSCĐ thuộc quyền SH, đứng tên DN:  Được đầu tư bằng nguồn vốn của DN  Được đầu tư bằng nguồn vốn vay  TSCĐ không thuộc quyền SH của DN:  Nhận của đối tác liên doanh  Thuê ngoài (thuê tài chính, thuê hoạt động)  Nhận giữ hộ, quản lý hộ     Chương 2 ­ 8
  9. 2.2. Các PP tính khấu hao  Khái niệm & mục đích  Căn cứ xác định khấu hao  Các PP tính khấu hao     Chương 2 ­ 9
  10. 2.2.1. Khấu hao … ?   là  việc  tính  toán  và  phân  bổ  một  cách  có  hệ  thống  nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong  thời gian sử dụng của TSCĐ KH năm 2 ... KH năm 1 ... KH năm  4 ... Chương 2 ­ 10 Depreciation    
  11. 2.2.2. Căn cứ tính khấu hao  nguyên giá TSCĐ NG  Thời gian sử dụng TSCĐ   N  Các căn cứ khác   số lượng,  khối lượng sản phẩm được sản xuất trong kỳ,   sản lượng theo công suất thiết kế,   diện tích canh tác ...     Chương 2 ­ 11
  12. Nguyên giá TSCĐ hữu hình ... Chỉ tính lãi vay  trong thời gian này tđ mua      tđ đưa vào sử dụng Giá  Chi phí  Bảo  Thuế,  Lãi vay  mua  vận  hiểm lệ phí,  phải  thực tế  chuyển  phí trả  phải  lắp đặt Ngân  trả hàng NGUYÊN GIÁ TSCĐ không tính khoản  khấu trừ thuế Các CF liên quan khác nằm ngoài khoảng thời gian trên được  hạch toán vào CF hoạt động TC theo kỳ hạn thanh toán     Chương 2 ­ 12
  13. VD xác định nguyên giá ôtô nhập khẩu   Giá mua tại cửa khẩu (CIF): 300 triệu đồng  Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 90%  Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%  Thuế suất VAT 10%, công ty nộp VAT theo PP khấu trừ thuế   Các chi phí vận chuyển, lắp đặt tài sản (không bao gồm thuế giá  trị gia tăng) là 25 triệu đồng  Lệ phí trước bạ 13 triệu đồng  Để  đủ  tiền  mua  Ôtô,  công  ty  phải  vay  NHĐT&PT  TP.HCM  200  triệu đồng (ngày 1/2/2006) với lãi suất 10% năm, thời hạn vay là  5 năm. Lãi vay trả hàng tháng vào ngày cuối tháng.  Dự kiến đưa ôtô vào sử dụng từ tháng 03/2006     Chương 2 ­ 13
  14. Nguyên giá TSCĐ hữu hình ...  Do mua dưới hình thức   Do tự xây dựng, tự sản  trao đổi xuất giá trị hợp lý của tài sản đem  giá thành thực tế của tài sản trao  đổi  (sau  khi  thêm  bớt  khoản chênh lệch)  Do được cấp, điều   Do được cho, tặng,  chuyển đến biếu, nhận góp liên  giá trị còn lại trên sổ kế toán;  doanh theo đánh giá của Hội đồng  giá trị theo đánh giá của Hội  giao nhận đồng giao nhận + Các chi phí khác tính đến thời điểm đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng      Chương 2 ­ 14
  15. Nguyên giá TSCĐ vô hình …  Do mua sắm; được cho, tặng  như đối với TSCĐ hữu hình  Do tự tạo ra từ nội bộ DN  = các CF liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản  xuất thử nghiệm tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng  theo dự tính.   riêng các CF phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng  hóa, quyền phát hành, DS khách hàng, CF phát sinh trong giai  đoạn  nghiên  cứu  và  các  khoản  mục  tương  tự  được  hạch  toán  vào CFKD trong kỳ     Chương 2 ­ 15
  16. Nguyên giá TSCĐ vô hình đặc thù …  Quyền sử dụng đất (có thời hạn   Quyền phát hành, bản quyền,  và đất lâu dài) bằng sáng chế:  = tiền chi ra để có quyền sử dụng  = toàn bộ các CF thực tế DN đã  đất  hợp  pháp  và  chi  phí  cho  đền  bù  giải  phóng  mặt  bằng,  san  lấp  chi ra để có TS đó  mặt  bằng,  lệ  phí  trước  bạ...  (không bao gồm các chi phí chi ra   Nhãn hiệu hàng hóa:  để  xây  dựng  các  công  trình  trên  =  các  chi  phí  thực  tế  liên  quan  đất) trực  tiếp  tới  việc  mua  nhãn  hiệu    = giá trị  quyền sử dụng đất nhận  hàng hóa góp vốn.  Nếu doanh nghiệp thuê đất   Phần  mềm:  (trong  trường  hợp  phần mềm là một bộ phận có thể  tiền  thuê  đất  được  phân  bổ  dần  tách  rời  với  phần  cứng  có  liên  vào chi phí kinh doanh, không ghi  nhận là TSCĐ vô hình. quan)  = toàn bộ các chi phí thực tế DN  đã chi ra để có phần mềm máy vi      tính Chương 2 ­ 16
  17. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính …  là giá trị hợp lý của TS thuê tại thời điểm bắt đầu thuê   được  ghi  theo  giá  trị  hiện  tại  của  khoản  thanh  toán  tiền  thuê tối thiểu, nếu giá trị hợp lý của TS thuê cao hơn giá  trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê TS tối thiểu   bao  gồm  các  CF  phát  sinh  ban  đầu  liên  quan  trực  tiếp  đến hoạt động thuê tài chính   nếu có sửa chữa, nâng cấp: NG mới = NG cũ + CF nâng cấp – GT tháo dỡ (nếu có)     Chương 2 ­ 17
  18. Thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình …  Các nhân tố chi phối  tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế  hiện  trạng  TSCĐ  khi  đầu  tư  (mới  hay  cũ,  thời  gian  TSCĐ  đã  sử  dụng,  thế  hệ  TSCĐ,  tình  trạng  thực  tế  của tài sản...)  tuổi thọ kinh tế của TSCĐ: phụ thuộc vào điều kiện sử  dụng TSCĐ thực tế (thời gian, cường độ và trình độ sử  dụng…) tại mỗi doanh nghiệp     Chương 2 ­ 18
  19. theo chế độ quản lý TC  TSCĐ mới căn cứ vào qui định hiện hành của Nhà nước về khung  thời gian sử dụng TSCĐ để xác định  TSCĐ đã qua sử dụng (cũ): Giá trị hợp lý  của TSCĐ(cũ) Thời gian SD  Thời gian SD  = x của TSCĐ mới  TSCĐ (cũ) Giá bán của TSCĐ tương đương mới tương đương     Chương 2 ­ 19
  20. theo chế độ quản lý TC  TSCĐ vô hình  DN tự xác định nhưng ≤ 20 năm  riêng  với  quyền  sử  dụng  đất  có  thời  hạn  thì  thời  gian  sử  dụng  là  thời  hạn  được  phép  sử  dụng  đất  theo quy định.  TSCĐ thuê tài chính  là thời hạn thuê nếu trong hợp đồng thuê TS, DN  đi thuê cam kết không mua TS thuê.   ngược  lại,  DN  xác  định  thời  gian  sử  dụng  TSCĐ  thuê tài chính theo cách thức xác định thời gian sử  dụng TSCĐ hữu hình nêu trên     Chương 2 ­ 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản