Bài giảng - Cơ điện nông nghiệp-chương 5

Chia sẻ: northernlight

Chương 5 MÁY NÔNG NGHIỆP 5.1 MÁY LÀM ĐẤT 5.1.1 Máy cày 5.1.1.1. Nhiệm vụ - yêu cầu nông học và phân loại Trong qui trình trồng trọt, cày đất là một nguyên công đầu nhằm các nhiệm vụ: Giảm độ chặt, diệt cỏ dại, sâu bệnh và gốc cây vụ trước, tăng độ thoáng, độ phì cho đất. Yêu cầu kỹ thuật nông học đối với máy cày là: Độ cày sâu đồng đều, mặt đồng phải bằng phẳng, lớp đất cày đều, tơi, không sót lõi và phải lật hoàn toàn để úp hết cỏ dại và gốc cây vụ...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng - Cơ điện nông nghiệp-chương 5

Chương 5
MÁY NÔNG NGHIỆP
5.1 MÁY LÀM Đ ẤT
5.1.1 Máy cày
5.1.1.1. Nhiệm vụ - yêu cầu nông học và phân loại
Trong qui trình trồng trọt, cày đất là một nguyên công đ ầu nhằm các nhiệm vụ:
Giảm độ chặt, diệt cỏ dại, sâu bệnh và gốc cây vụ trước, tăng độ thoáng, độ phì cho
đất.
Yêu cầu kỹ thuật nông học đối với máy cày là: Độ cày sâu đ ồng đều, mặt đồng
phải bằng phẳng, lớp đất cày đều, tơi, không sót lõi và ph ải lật ho àn toàn đ ể úp hết
cỏ dại và gốc cây vụ trư ớc xuống dư ới.
K hi làm việc, máy cày ph ải chuyển động ổn định. Lực cản riêng của cày ph ải
nhỏ và máy phải thuận tiện trong sử dụng và chăm sóc .
Hiện nay, máy c ày có nhiều loại khác nhau. Căn cứ theo bộ phận l àm việc
chia ra: cày lư ỡi và cày ch ảo. Căn cứ theo cách liên kết với máy kéo có các loại c ày
treo, cày móc và cày nửa treo. Cày treo là cày mà toàn bộ trọng lượng được treo sau
máy kéo qua cơ c ấu treo và nâng, h ạ để làm việc và vận chuyển. C ày móc chỉ liên
kết với máy kéo tại một điểm móc kéo. Cày n ửa treo là lo ại cày kết hợp giữa hai
loại trên. Ở thế vận chuyển, c ày này được nâng phần trước lên, còn ph ần sau vẫn
tựa trên các bánh xe của c ày.
5.1.1.2. Cấu tạo và quá trình làm việc của cày lưỡi
Cày lưỡi có hai loại: Cày treo và cày móc. Cày treo gọn nhẹ, có thể làm việc
với vận tốc cao hơn, quay vòng hẹp, hơn nữa cấu tạo ít chi tiết so với c ày móc. Tuy
nhiên, cày treo có những nhược điểm: Chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi chuyển động
của máy kéo theo mặt đồng l àm cho đ ộ c ày sâu không đ ều; máy kéo phải có hệ
thống nâng, hạ c ày và không có chốt an to àn nên khi g ặp những chướng ngại vật
lớn như đá, gốc cây có thể bị gãy tr ụ cày.
Cấu tạo chung của c ày lưỡi gồm có các bộ phận chính: Khung c ày, dao cày,
thân cày, bánh tựa đồng (hình 5-1) .
- Khung cày là những thanh thép định hình được nối ghép lại với nhau tạo
thành khung, dùng đ ể lắp các bộ phận l àm việc của c ày. Khung cày treo có kết cấu
đơn giản hơn khung cày móc. Phía trư ớc khung cày l ắp chốt móc kéo hoặc các bộ
phận để nối với cơ c ấu treo của máy kéo.
- Dao cày: Thông d ụng hiện nay l à dao đ ĩa. Dao cày đi trước thân c ày chính,
cắt đất theo mặt phẳng thẳng đứng tạo th ành luống cày, làm cho thỏi đất lật gọn,
không vư ớng cỏ rác, không kéo vỡ đất xuống đáy luống. Th ường chỉ lắp dao c ày
cho thân cày sa u cùng khi cày ruộng khô để bánh máy kéo đi vào đáy luống bằng
phẳng.
- Thân cày là bộ phận làm việc chủ yếu của c ày lưỡi. Thân cày có nhiệm vụ
cắt đất đáy luống, nâng thỏi đất lên, đ ồng thời chuyển sang bên và lật. Trong quá



94
trình đó đ ất bị biến dạng, và tơi vỡ ra. Thân c ày gồm có lưỡi cày, diệp cày, tr ụ cày
và thanh tựa đồng.
3 2
1




4
5
6



1- K hung cày, 2- Cơ c ấu treo
Hình 5.1 Cày lưỡi
3- Bánh tựa đồng, 4- Trụ cày, 5-Lưỡi cày, 6- Diệp cày

Lưỡi cày c ắt đất và tách đ ất khỏi đáy luống, đ ưa lên diệp. Lư ỡi cày có dạng
hình thang, được chế tạo bằng thép tốt. Phía dưới lưới cày có ph ần kim loại dự trữ
dùng để đàn ra khi lưỡi cày bị mòn.
Diệp c ày tiếp nhận đất từ lưỡi c ày, nâng d ần lên, tách đ ất sang bên và lật đ ất
xuống đáy luống.
Tr ụ cày đ ể gá lắp lưỡi, diệp và thanh tựa đồng. Trụ cày liên kết với khung
bằng các bulông và ngàm. Khi cày làm việc, thanh tựa đồng miết lên thành luống,
chống lại hiện tượng xoay cày.
- Bánh tựa đồng có nhiệm vụ đỡ một phần trọng lư ợng, giữ thăng bằng cho
cày và đ ể giới hạn độ sâu c ày (khi cày ruộng khô). Ở c ày treo có một bánh tựa
đồng, ở c ày móc có hai ho ặc ba bánh tựa. Khi làm việc bánh tựa lăn trên m ặt đồng
và cố định vị trí bánh với khung cày bằng một trục vít có tay qu ay điều chỉnh.
5.1.1.3. Cấu tạo và quá trình làm việc của cày chảo
Cày chảo có hai loại: C ày móc và cày treo. Hiện nay chủ yếu dùng lo ại cày
chảo treo.
Các bộ phận chính của c ày ch ảo loại treo gồm có: Khung c ày, trục lắp các
chảo cày, các ch ảo cày, bánh đuôi, cơ cấu treo và một số bộ phận phụ trợ khác nh ư
các dao gạt đất dính trong chảo, cơ cấu điều chỉnh bánh sau,...




95
Hình 5.2 Cày chảo
1- Khung cày, 2- Tr ụ chảo, 3- C hảo c ày, 4- Thanh gạt, 5- Bánh sau
- Khung của cày chảo treo tương tự như của c ày lưỡi. Phía trước khung có các
bộ phận để nối với c ơ cấu treo của máy kéo. Phía cuối khung liên kết với bánh sau,
được giảm chấn và điều chỉnh độ sâu bởi lò xo - đai ốc.
- Trục c ủa các chảo c ày liên kết với khung bằng hai ổ đỡ con lăn côn. Các
chảo cày l ắp cứng trên trục và định vị khoảng cách với nhau bởi các ống bích nối.
- Chảo cày làm nhiệm vụ của l ưỡi và diệp như ở cày lưỡi. Chảo cày có dạng
hình chỏm cầu, thường đ ược chế tạo bằng thép tốt hoặc bằng gang chất l ượng cao.
Tùy loại cày mà c hảo lớn hay nhỏ. Đ ường kính mép ngo ài của chảo (đến cạnh sắc)
trong kho ảng từ 600 ÷ 1000 mm. Khi làm việc mặt phẳng đi qua cạnh sắc của chảo
đặt lệch so với mặt phẳng thẳng đứng dọc theo ph ương tiến của máy một góc .
Góc  gọi l à góc tiến của cày, thường  = 150 ÷ 430.
Bánh sau của cày ch ảo đ ược đặt xiên so với mặt phẳng thẳng đứng dọc theo
hướng tiến của c ày. Bánh sau có nhiệm vụ chống xoay c ày, giống nh ư thanh tựa
đồng ở cày lưỡi.
Các thanh gạt được bắt chặt với khung và có một phần rà gần sát với m ặt cong
trong lòng các chảo c ày. Khi ch ảo cày quay bị dính đất thì các thanh gạt sẽ gạt đất
để chảo làm việc tốt hơn.
Sự làm việc của chảo c ày cũng giống như cày lưỡi: cắt, nâng, tách, lật đất.
Song ở đây, chảo cày vừa quay vừa tịnh tiến để làm tất cả công việc trên. Cạnh sắc
ở mép ngo ài của chảo cắt đất trượt lên lòng chảo và nâng rồi hất sang bên. Trong
quá trình đó đ ất biến dạng, tơi vỡ nhiều h ơn so với c ày lưỡi. Góc tiến  càng tăng
thì độ tơi vỡ đất càng lớn. Tuy nhiên, góc  chỉ nằm trong một khoảng nhất định. Ở
cày ch ảo, cạnh sắc không chỉ cắt đất ở đáy luống (thay cho lưỡi cày) mà cả ở thành
luống (thay cho dao c ày) thành nh ững cung cong nối tiếp. Do kết cấu của bộ phận
làm việc là chảo c ày nên loại c ày này làm việc tốt trên đất nhiều cỏ rác, nhiều b ùn
hay trên đ ất nhẹ. Lực cản kéo của c ày chảo nhỏ hơn cày lưỡi khi cùng đ ộ sâu, bề
rộng và tốc độ cày trên cùng lo ại đất.
Tuy nhiên, những yếu điểm chính của loại c ày này là không làm việc tốt trên
đất cứng, đất có nhiều đá, rễ cây. Khi tăng góc tiến  sẽ làm tăng độ sâu cày và tăng
lực cản rất lớn. Mặc khác, đáy luống không bằng phẳng như ở cày lưỡi, làm ảnh

96
hưởng đến sự phát triển bộ rễ cây trồng. Quá trình lật không ho àn toàn và ph ụ thuộc
góc tiến .
5.1.2 Máy bừa
5.1.2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu nông h ọc và phân loại
Bừa là nguyên công làm đ ất thư ờng sử dụng sau khi c ày, cuốc. Nhiệm vụ của
bừa l à làm tơi vỡ đất đến độ nhỏ cần thiết cho việc gieo trồng. Bừa c òn có thể cắt,
dìm cỏ rác, diệt sâu bệnh, phá hủy gốc cây vụ trước còn lại. Một số loại bừa có khả
năng phá váng cho đ ất, giảm mật độ cây khi gieo hoặc vơ cỏ rác, san phẳng mặt
đồng v.v...
Yêu cầu kỹ thuật nông học đối với máy bừa là: Sau khi b ừa bảo đảm tơi nhỏ
đất, vơ hết cỏ dại ở ruộng khô và nhuyễn bùn, nhấn chìm cỏ dại ở ruộng nước, mặt
đồng bằng phẳng, độ sâu lớp đất bừa đồng đều, bảo đảm giữ ẩm, thoáng khí, cung
cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây.
K hi bừa ruộng khô tránh hiện tượng bụi bột (quá tơi) sẽ làm đ ất chóng kết
dính, tăng đ ộ chặt, nhất l à khi th ủy phần trong đất lớn, sẽ không bảo đảm chu kỳ
sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Ta biết rằng, sau khi c ày đúng đ ộ ẩm đất đ ã đư ợc tơi vỡ một phần. Tuy nhiên
trong nông nghiệp, l àm đ ất sau khi cày, cuốc là một công việc cũng tốn kém năng
lượng và th ời gian. Với một số loại cây hoa màu, yêu c ầu đất phải tơi nhuyễn hơn
do đó ph ải bừa nhiều lần, có thể kết hợp c ày trở dư ới lên đ ể độ tơi nhuyễn đồng
đều.
Máy bừa có nhiều cách phân loại. Theo cấu tạo bộ phận làm việc, có bừa răng,
bừa đĩa, bừa thanh cắt (trục lăn). Theo tính chất chuyển động của bộ phận làm việc,
có lo ại bừa tịnh tiến, bừa quay. Theo công dụng có bừa ruộng nước, bừa ruộng khô,
bừa chuyên làm vườn, bừa phá váng, v.v... Theo sự liên kết với máy kéo chia ra bừa
treo, bừa móc và bừa nửa treo.
Một đặc điểm chung của các loại bừa máy là thường có độ sâu làm việc tối đa
bằng độ sâu c ày. Ở một số loại bừa còn có khả năng xáo trộn lớp đất mặt tơi nhuyễn
với phân bón lót sau khi c ày. Ngoài ra b ừa không chỉ làm tơi nhỏ đất, m à còn làm
tơi nhỏ các sản phẩm khác lẫn trong lớp đất đó và không l ật đất.
5.1.2.2. Bừa răng
Bừa răng đ ược chia ra hai loại là b ừa răng khung cứng và bừa răng khung
lưới, nhưng chủ yếu là bừa răng khung cứng. Bừa răng thường d ùng trên ruộng khô
với yêu cầu độ sâu làm đ ất nhỏ. Thư ờng một bừa răn g gồm có ba mảng nối với
nhau (hình 5.3) và móc vào một xà ngang liên kết với máy kéo dạng móc kéo. Răng
bừa thường chế tạo bằng thép cứng có tiết diện tròn hoặc vuông, hình thoi. Để tăng
khả năng ăn sâu vào đất người ta l àm nhọn các đầu răng.
Ở bừa răng khung c ứng cần chú ý khi bố trí răng. Răng đ ược bố trí xen kẽ trên
khung sao cho số vết răng đi qua d ày, đều m à số răng trên một hàng ngang vẫn ít để
không bị dồn đất hoặc vướng cỏ rác khi bừa. Vì vậy răng đ ược cắm tại điểm giao
nhau c ủa các thanh khung với các đường xoắn nhiều đầu mối. Tùy theo yêu c ầu làm
đất m à răng bừa có thể lắp thẳng đứng, xiên về phía trước 1
hoặc xiên về phía sau.



97
Hình 5.3 Bừa răng
1-Móc kéo, 2-Răng bừa, 3- Khung bừa
Khi làm việc, bừa chuyển động tịnh tiến theo máy kéo với tốc độ chung của
liên hợp máy. Khi đó các răng bừa cắt đất th ành t ừng vết, va chạm để l àm tơi nhỏ
lớp đất mặt, đồng thời vơ cỏ (hoặc dìm cỏ rác). Tốc độ liên hợp máy càng lớn, khả
năng tơi nhuyễn đất càng tăng lên.
5.1.2.3. Bừa đĩa
Bừa đĩa đ ược dùng nhiều hơn bừa răng. Nó kết hợp làm đất trên ruộng khô, và
ruộng n ước. Hiện nay đ ã có các lo ại bừa do Việt Nam sản xuất nh ư: BĐT-2,2;
BRN-2,4; BĐ-2,2 v.v...
Các bộ phận chủ yếu của bừa đĩa là: Khung b ừa, các trục, trên đó có lắp các
đĩa bừa, bộ phận treo hoặc móc, các bánh xe vận chuyển (ở bừa móc) với các trục
vít điều khiển,
Đĩa bừa có 3 loại: Đĩa phẳng, đĩa chỏm cầu và đ ĩa chỏm cầu cắt cạnh khế ở
mép ngoài của đĩa. Đĩa phẳng th ường dùng đ ể cắt đất theo phương dọc với hướng
tiến của liên hợp máy, hoặc d ùng làm dao cày hay bộ phận rạch hàng của máy gieo.
Đĩa chỏm cầu để làm tơi nhỏ đất. Còn đĩa chỏm cầu cắt cạnh khế để tăng cạnh sắc
cắt, thường lắp trên bừa đĩa nặng để cắt nhỏ đất c ày.

V




a


Hình 5.4 Bừa đĩa
b a. Bừa ruộng khô
Các đĩa bừa thường đ ược đúc hoặc dập bằng thép tốt, có cấu tạo tương tự chảo
b. Bừa ruộng nước
cày, song kích thước đĩa bừa th ường nhỏ h ơn.


98
Khi đĩa bừa làm việc, người ta điều chỉnh vị trí của trục lắp đĩa để mặt phẳng
vành đĩa tạo với ph ương chuyển động 1 góc , gọi là góc tiến của bừa ( = 0 - 200).
Lắp như vậy để tăng khả năng đẩy ngang (hất đất) và tăng độ tơi vỡ đất. Góc  càng
tăng, chất lượng làm đ ất càng tốt nhưng lực cản cũng tăng lên.
Mỗi máy bừa có từ 2 đến 4 trục bừa đ ược bắt vào khung bởi các gi á đ ỡ và
quay trong các ổ trượt hoặc ổ lăn. Các đĩa bừa lắp vào trục bừa và giữa các đĩa có
ống ngăn cách. Mỗi trục thường có từ 5-10 đĩa.
Thường các trục bừa đ ược bố trí đối nhau để lực cản bừa cân đối và bừa sẽ
chuyển động ổn định. Chiều lõm c ủa đĩa bừa trên 2 trục ngang nhau cũng phải đối
xứng và tr ục đi sau phải có chiều lõm ngược lại để việc hất đất trả về cho mặt đồng
được bằng phẳng (hình 5-4).
Đối với bừa ruộng nước, ngoài các trục lắp đĩa bừa, phía sau thường lắp thêm
trục lăn. Trục lăn có cấu tạo d ạng hình trụ, có đ ường kính từ 350 -360 mm, dài từ
1800-2400 mm. Dọc theo đ ường sinh của trụ l à các thanh s ắc cắt đất đ ược nối với
trục bởi các vành. Số thanh sắc cắt đất của trục lăn thường từ 6 đến 10. Trục lăn
được gá lắp với khung bừa bởi các giá đỡ kiểu ổ trượt. Loại trục lăn này làm việc
tốt với yêu cầu dìm cỏ rác cũng nh ư làm tơi nhuyễn đất.
5.1.3 Máy phay đ ất
5.1.3.1. Nhiệm vụ và so sánh phay với cày và bừa
Để làm đ ất, ngo ài phương pháp cày, bừa nh ư hiện nay, phay đất cũng đ ược
dùng phổ biến bởi vì phương pháp làm đ ất này có nhiều ưu điểm nổi bật. Hiện nay,
ở nước ta đã có một số cơ sở chế tạo được máy phay cho ruộng khô, ruộng n ước với
bề rộng làm việc là 0,6m; 0,8m; 1,6m hay 2,2m. Nhưng ph ần lớn máy phay đất vẫn
được nhập từ nước ngo ài như Nhật, H àn Quốc, Nga, Bungari...




Hình 5.5 Máy phay đất B-2,2 (hãng KUBOTA- N hật Bản)

Điểm khác biệt trong nguyên tắc làm việc của phay với cày hoặc bừa là bộ phận
làm việc (lưỡi phay) chủ động cắt đất với vận tốc lớn hơn vận tốc của liên hợp máy.
Nhiệm vụ của phay là phá vỡ kết cấu đất, làm tơi nhuyễn lớp đất canh tác để
tăng độ thoáng, độ phì cho đất. Ngo ài ra, phay còn kh ả năng đ ánh tơi, trộn đều các


99
lớp đất, phân, phá hủy gốc cây dại và băm nát các sản phẩm còn lại của chu trình
gieo trồng vụ trước một cách nhanh chóng. Phải nói rằng, độ tơi nhuyễn của đất làm
bằng phay lớn hơn nhiều so với cày ho ặc bừa khi cùng một lần đi qua. Đó chính là
yếu tố rút ngắn thời gian l àm đ ất và giảm số lần liên hợp máy di chuyển trên m ặt
đồng, nâng cao tính kinh tế trong quá trình cơ giới hóa khâu làm đ ất.
Máy phay đ ất gọn nhẹ hơn, chi phí tổng cộng cho một đ ơn vị làm đ ất khi phay
nhỏ hơn so với các phương pháp khác. Ngoài ra, m ặt đồng sau khi phay bằng phẳng
hơn, có thể làm đ ất bằng phay trên lô thửa hẹp (vì bán kính quay vòng liên hợp máy
phay nhỏ hơn khi cùng một loại máy kéo).
Những nhược điểm chính của làm đ ất bằng máy phay l à: Chi phí công su ất
cho việc quay trống hoặc trục phay lớn. Máy phay đ òi hỏi công nghệ chế tạo phức
tạp, chính xác và đắt tiền hơn cày ho ặc bừa. Kỹ thuật sử dụng cũng đ òi hỏi cao hơn.
P hay không có kh ả năng lật ho àn toàn đ ất do đó khó ph ơi ải. Khi tăng độ sâu phay
thì cô ng suất tiêu hao cho liên hợp máy tăng nhanh do đó độ sâu phay bị hạn chế.
Nguồn động lực liên hợp với máy phay phải có trục thu công suất và các bộ phận
điều khiển kèm theo. Tuy vậy, thực tiễn đã cho thấy phay dần dần thay cho c ày, bừa
hoặc lồng trên ruộng màu, ruộng cấy lúa nước.
5.1.3.2. Cấu tạo chung, nguyên tắc làm việc của máy phay đất
M áy phay đất thường có các bộ phận chính sau:
- Tr ục phay, trên đó được lắp các lưỡi phay
- Khung và các tấm che chắn, bộ phận treo với máy kéo.
- Bộ phận truyền lực để truyền mômen quay từ trục thu công suất của máy kéo
đến trục phay.
- Bộ phận giới hạn độ sâu.
- Ly hợp an toàn
Lưỡi phay l à chi tiết làm việc nặng nề nhất, chịu tác dụng m ài mòn mãnh liệt
của đất khi cắt. Lưỡi phay có nhiều loại: Lư ỡi dao thẳng, lư ỡi dao cong, lưỡi dạng
máng nhọn, lưỡi dạng xoắn. Do đó, lưỡi phay th ường chế tạo bằng thép tốt và được
tôi cạnh sắc. Hình dáng, kích thước lưỡi phay phụ thuộc vào tính năng c ủa máy
phay cũng như tính chất đất đai, yêu c ầu kỹ thuật nông học.
Các lưỡi phay có thể lắp trực tiếp lên tr ục hoặc các đĩa trên trục. Lưỡi có thể
lắp hướng tâm, tiếp tuyến nhưng phải đảm bảo việc phân li đất ra ngo ài, không quấn
cỏ rác khi l àm việc và đ ảm bảo độ sâu phay tối đa cho từng loại máy phay. Ngo ài
ra, khi phay đi qua đ ể mặt đồng bằng phẳng, cần bố trí chiều cong ngang của các
lưỡi phay hợp lý, không tạo rãnh hoặc th ành luống cũng nh ư đất đã phay không lấp
lên phần đất sắp được phay của lần đi sau.
Để điều chỉnh độ sâu phay thường d ùng bộ phận thuyền trượt gắn hai bên máy
phay (với ruộng ư ớt) và các bánh xe (với ruộng khô) thông qua các lỗ bắt bulông
hoặc trục vít điều chỉnh.
Trên khung máy, ngoài gá lắp trục phay, các bộ phận truyền lực, bộ phận treo,
còn có các tấm che chắn phía trước, phía sau để tăng sự va đập tơi vỡ của đất khi
lưỡi cắt hất lên.




100
V




Hình 5.6 B ố trí các loại lưỡi phay trên trống

Ở một số máy phay, phía sau c òn kết cấu một h àng răng ch ắn va đập phụ và
san m ặt đồng (phay khô). Các máy phay có bề rộng làm việc lớn thường đ ược kết
cấu thêm c ụm li hợp ma sát trượt bảo vệ an to àn cho phay ở trước hộp giảm tốc
(phay ruộng n ước) hoặc ngay trên tr ục phay (phay ruộng khô). Khi lực cản quay
trống phay quá lớn, mômen quay từ động c ơ truyền đến sẽ bị trượt nhờ li hợp ma
sát này. Khi phay đi qua chướng ngại vật, phay lại l àm việc bình thường.
5.1.4. Máy l ồng đất (Máy kéo bánh lồng)
5.1.4.1. Nhiệm vụ, đặc điểm của làm đất bằng máy kéo bánh lồng
Làm đất ruộng nước bằng máy kéo bánh lồng đ ã và đang được sử dụng phổ
biến ở nư ớc ta và một số nước trên thế giới. Bánh lồng vừa làm bộ phận công tác
(làm tơi nhuyễn đất) vừa thay cho bánh chuyển động của máy kéo. Cấu tạo của
bánh lồng đ ơn gi ản nên dễ chế tạo. Bánh lồng có nhiều cỡ, ph ù hợp với máy kéo
lớn hay nhỏ. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các loại bánh lồng sản xuất ở nước ta, lắp
với các máy kéo có công suất từ 40 đến 80 mã lực để làm đ ất cho ruộng lúa n ước
sau khi đ ất đ ã cày ho ặc cuốc. Trên một số chân ruộng dầm ngấm và có nền có thể
lồng đất làm tơi nhuyễn, dìm cỏ rác m à không cần cày.
Ư u điểm nổi bật của bánh lồng là hoàn toàn khắc phục hiện tượng không đủ
bám của các loại máy kéo vạn năng khi làm việc trên ruộng n ước. Ngo ài ra, bánh
lồng còn có nh ững ưu điểm khác như: Năng su ất l àm đ ất cao, sử dụng đ ơn gi ản,
tuổi thọ của c ặp bánh lồng cao hơn hẳn các loại máy l àm đất khác.
Nhược điểm chính của làm đ ất bằng máy kéo bánh lồng là không điều chỉnh
được độ sâu làm đ ất và ruộng phải ngập nư ớc, có nền. Ngo ài ra, bánh lồng không
làm việc đ ược trên ruộng khô, ruộng cứng ch ưa cày. Với lô thửa hẹp, khi lồng đất
thì độ tơi nhuyễn không đều. Ở vùng hai đầu bờ, máy phải quay vòng nhiều nên đất
quá nhuyễn nát, dễ gây hiện tư ợng nghẹt rễ sau n ày cho cây trồng. L àm nhiều vụ
liên tiếp có thể gây ra hiện t ượng phá nền, l àm sâu thêm tầng đất canh tác, gi ảm độ
phì của đất. Mặt khác máy kéo bánh lồng có bán kính quay vòng lớn, hay gây quá
tải cho hệ thống truyền lực của máy kéo như hộp số, ly hợp, phanh và c ầu hướng
dẫn.




101
3 1
4
2




Hình 5.7 Bánh l ồng.
1. Thanh c ắt bá
m, 2.Vành bánh, 3. Nan hoa, 4. Mâm bánh
5.1.4.2. Cấu tạo và quá trình làm việc của bánh lồng
Bánh lồng thay cho bánh chủ động của máy kéo, do đó về cấu tạo nó phải đảm
bảo chức năng chịu nặng (hơn 70% trọng lượng máy kéo và máy công tác truyền
lên b ánh lồng xuống nền đất). Do vậy bánh lồng gồm có các vành bánh, các thanh
cắt bám chống lún, các thanh chống (nan hoa) nối với mâm bánh. Mâm bánh bắt
chặt vào bán trục của máy kéo bằng các bulông có đai ốc côn định vị (hình 5-7).
Trong những năm gần đây, ngư ời ta cải tiến bánh lồng thẳng th ành bánh lồng
xoắn (thanh cắt bám đặt xiên một góc so với đ ường sinh của bánh lồng) đ ã cho hiệu
qua rõ rệt: Lực cản riêng giảm, máy di chuyển ít va đập bởi mặt đ ường nên có lợi
cho hệ thống truyền lực, tiêu thụ nhiên liệu giảm và kh ả năng cuốn đất vào trong
bánh khi đi trên ruộng lầy thụt cũng giảm. Đường kính D ngo ài của bánh lồng
thường tương đương với đ ường kính của bánh lốp (ngo ài) ho ặc lớn hơn chút ít vì
bánh lồng có độ lún lớn hơn. C ấu tạo của bánh lồng bên trái và bên phải khác nhau
về chiều của thanh bám, do đó cần lắp đúng chiều quay của bánh lồng. Vì điểm này
ta hạn chế lùi khi sử dụng máy kéo bánh lồng.
Do cấu tạo, m à quá trình làm tơi nhuyễn đất ở các bánh lồng không liên tục
mà còn một khoảng bụng giữa hai bánh lồng. Khoảng đất này sẽ được làm đ ất trong
lần đi xen kẽ sau.
Khi máy kéo bánh lồng làm việc trên đ ồng, bánh lồng vừa cắt đất, vung lên
gây xáo trộn, tơi nhuyễn. N ước có tác dụng rửa không cho đất bám dính vào bánh
và làm xáo đ ộng để th ành bù n, do đó khi lồng phải đủ nước. Nếu l à đ ất cày, nước
phải ngập ho àn toàn thỏi đất. Trong quá trình đó, cỏ, rác, gốc rạ sẽ bị thanh bám cắt
hoặc dìm sâu dưới b ùn, tăng độ phì cho đất.
Để tăng độ tơi nhuyễn có thể tăng số lượt đi lại của bánh lồng, hoặc kết hợp
lắp thêm trang ho ặc trục lăn cạnh khế phía sau máy.
Khi sử dụng máy kéo bánh lồng cần chú ý: Không đi tr ên đường cứng, khi
qua bờ phải giảm tốc độ di chuyển. Khi lên dốc cao phải đi lùi và đi th ật chậm. Khi
làm việc trên ruộng nặng nên lắp cơ cấu chống lật phía sau. Trên ruộng lầy thụt,
nước lớn phải lắp thêm thuyền phao.



102
Ngoài các máy làm đ ất như máy cày, máy b ừa, máy phay, bánh lồng c òn có
một số máy l àm đất khác như máy xới, máy đào hố trồng cây, máy ủi đất,...
5.2 MÁY GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
5.2.1 Máy gieo hạt
5.2.1.1. Yêu cầu kỹ thuật, các hình thức gieo và phân loại máy gieo
Quá trình gieo hạt bằng máy phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: Hạt gieo đều trên
các hàng, hốc hoặc trên toàn bề mặt cả về mật độ, độ sâu gieo. Bộ phận làm việc của
máy không làm ảnh hưởng đến hạt, mầm non. Máy gieo phải gieo được nhiều loại hạt,
phải điều chỉnh được lượng gieo, độ sâu gieo trong một giới hạn rộng, tức là máy phải
vạn năng. Việc sử dụng và chăm sóc phải đơn giản, an toàn.
Tùy theo lo ại hạt, điều kiện đất đai, m ùa vụ mà có thể áp dụng một trong các
hình thức gieo hạt sau: Gieo vãi toàn bề mặt, gieo hàng, gieo hốc, gieo ô vuông và
gieo điểm...
Hiện nay gieo hàng là hình thức gieo phổ biến nhất. Gieo hàng hẹp khi khoảng
cách giữa hàng
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản