Bài giảng- Đăng ký và thống kê đất đai- chương 2

Chia sẻ: northernlight

Phần I: Đăng ký đất đai Chương 2 ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI BAN ĐẦU, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2.1 - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 2.1.1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký đất đai Trang 16 Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý về sử dụng đất giữa Nhà nước và người sử dụng, đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản: - Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý : đăng ký đúng đối tượng, diện tích trong hạn mức được giao, đúng...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng- Đăng ký và thống kê đất đai- chương 2

Trang 16
Phần I: Đăng ký đất đai

Chương 2
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI BAN ĐẦU, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT


2.1 - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
2.1.1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý
về sử dụng đất giữa Nhà nước v à người sử dụng, đòi hỏi phải đáp ứng các
yêu cầu c ơ bản:
- Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý : đăng ký đúng đối tượng, diện tích
trong hạn mức được giao, đúng mục đích, thời hạn sử dụng, đúng quyền lợi
và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng thẩm
quyền quy định. Thiết lập đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên
và M ôi trường.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi
trường v ới chất lượng cao nhất về các loại thông tin : diện tích, hình thể, kích
thước từng thửa đất, hạng đất.
- Thực hiện triệt để, kịp thời : mọi đối tượng sử dụng đất hay có nhu cầu
biến động dưới mọi hình thức đều phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, không để sót bất kỳ trường hợp sử dụng đất nào mà
không đăng ký, đảm bảo cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên tòan bộ
lãnh thổ. Trong mọi trường hợp việc đăng ký đất đều phải được thực hiện
ngay sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
hoặc cho phép biến động đất đai, đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh
đúng hiện trạng sử dụng đất, các quyền của người sử dụng đất luôn được
bảo vệ v à thực hiện đúng pháp luật.
2.1.2 Đối tượng kê khai đăng ký đất đai
a - Người sử dụng đất phải thực hiện kê khai đăng ký
- Nguyên tắc chung:
+ Là người sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất hoặc đang sử
dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
+ Là người sử dụng đất có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
- Người sử dụng đất chịu trách nhiệm ĐK (theo Điều 9 v à 107/LĐĐ) gồm
có:
+ Các tổ chức trong nước;
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 17
Phần I: Đăng ký đất đai

+ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất NN v à công trình tín
ngưỡng);
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với
QSDĐ đất ở;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài
đầu tư vào VN (ĐK theo tổ chức kinh tế là pháp nhân VN).
- Những điểm lưu ý:
+ Đơn v ị quốc phòng, an ninh (theo khoản 3 Điều 83/NĐ181):
 Đơn vị trực thuộc Bộ (nơi đóng quân, căn c ứ quân sự, công trình
phòng thủ QG, trận địa, công trình đặc biệt, nhà công v ụ, đất khác
mà Chính phủ giao nhiệm vụ riêng cho Bộ QP, Công an);
 Các đơn vị trực tiếp sử dụng (ga, cảng; công trình CN, khoa học và
công nghệ; kho tàng; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi
huỷ vũ khí; nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng; trại giam giữ, cơ
sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quản lý);
 Trụ sở c ơ quan quân sự tỉnh, huyện; công an tỉnh, huyện, xã; đồn
biên phòng.
+ Uỷ ban nhân dân cấp x ã (theo khoản 2 Điều 2/NĐ181) thực hiện đăng
ký đối với:
 Đất nông nghiệp vào mục đích công ích;
 Đất xây dựng trụ sở UBND;
 Đất giao cho UBND cấp xã xây dựng công trình công cộng phục vụ
hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải
trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác
của địa phương.
+ Không thực hiện đăng ký trong các trường hợp sau:
 Người thuê đất nông nghi ệp dành cho công ích xã, đất nhận khoán
của các tổ chức, thuê hoặc mượn đất của người khác để sử dụng;
 Tổ chức, cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý quy định tại
Điều 3/NĐ181:
Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng: GT, thuỷ lợi, tượng đài, bia
tưởng niệm,
Tổ chức KT được giao quản lý đất để thực hiện DA theo hình thức
(BT),
Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý đất;


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 18
Phần I: Đăng ký đất đai

Cộng đồng dân c ư được giao đất rừng PH, ĐD để bảo vệ, phát
triển rừng.
UBND cấp xã quản lý đất đã thu hồi ở nông thôn; đất chưa giao,
chưa cho thuê tại địa phương, đất sử dụng v ào mục đích công cộng
được giao quản lý;
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có
người ở;

b - Người chịu trách nhiệm đăng ký
(Quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 115/NĐ181)
- Nguyên tắc chung: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với
việc sử dụng đất của người sử dụng đất;
- Người chịu trách nhiệm đăng ký (quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều
39/NĐ181) gồm có:
+ Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử
dụng đất;
+ Thủ trưởng đơn v ị đơn v ị quốc phòng, an ninh (tại khoản 3 Điều
81/NĐ);
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp x ã đối với đất do UBND cấp x ã đăng
ký;
+ Chủ hộ gia đình s ử dụng đất;
+ Cá nhân, người Việt Nam định c ư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài
SDĐ;
+ Người đại diện của cộng đồng dân cư SDĐ được UBND cấp xã
chứng thực;
+ Người đứng đầu cơ s ở tôn giáo sử dụng đất;
+ Người đại diện cho những người có quyền sử dụng chung thửa đất.
- Lưu ý: trên hồ s ơ ĐC và GCN phải ghi tên người sử dụng đất

c - Ủy quyền đăng ký quyền sử dụng đất
(Quy định tại khoản 2 Điều 39 và khoản 2,3 Điều 115/NĐ)
- Người chịu trách nhiệm đăng ký được quyền ủy quyền cho ng ười khác
trong mọi trường hợp;
- Việc ủy quyền phải theo quy định của pháp luật dân sự như sau:
+ Ủy quyền phải lập th ành văn bản.
+ Văn bản uỷ quyền của chủ hộ, cá nhân phải có chứng thực của UBND
cấp x ã (Theo các Điều từ 48-53 của Bộ Luật Dân sự) hoặc chứng nhận của
công chứng.
+ Văn bản ủy quyền của tổ chức phải có dấu, chữ ký của người ủy
quyền;

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 19
Phần I: Đăng ký đất đai

+ Người được uỷ quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự.
2.1.3 Điều kiện cấp GCN lần đầu cho hộ, cá nhân đang sử dụng đất (Điều
50/LĐĐ, Điều 48/NĐ)
(1) Có một trong 6 loại giấy tờ về QSDĐ v à được UBND cấp xã xác nhận sử
dụng đất ổn định, không tranh chấp thì được cấp GCN v à không phải nộp tiền
SDĐ;
Các loại giấy tờ về QSDĐ gồm có:
+ Giấy tờ về quyền được SDĐ do c ơ quan NN có thẩm quyền cấp trước
15/10/1993;
+ GCN tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ
đăng ký ruộng đất (Lập từ 1982-1995);
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với
đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
+ G iấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với
đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã xác nhận thời điểm sử dụng;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của
pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất.
(2) Có một trong các giấy tờ về QSDĐ nhưng ghi tên người khác thì được
cấp GCN v à không phải nộp tiền SDĐ nếu có ĐK:
- Có giấy tờ về chuyển quyền có chữ ký của các bên có liên quan;
- Được UBND x ã xác nhận không có tranh chấp (xác nhận trong quá trình
ĐK);
(3) Người đang sử dụng đất tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn ở miền núi, hải đảo thì phải được UBND xã nơi có đất xác nhận (trong
quá trình ĐK) thì được cấp GCN và không phải nộp tiền SDĐ;:
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và phải trực tiếp sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
- Là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
(4) Người sử dụng đất theo bản án hoặc QĐ của tòa án, QĐ thi hành án,
QĐ giải quyết tranh chấp của c ơ quan có thẩm quyền v à đã thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định thì được cấp GCN v à không phải nộp tiền SDĐ;.
(5) Người được giao, thuê đất từ 15/10/1993 đến 30/6/2004 nhưng chưa
GCN
Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện theo quy định
mới.


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 20
Phần I: Đăng ký đất đai

(6) Người sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ thì được cấp GCN nếu
được UBND cấp xã xác nhận:
- Không có tranh chấp;
- Phù hợp với QH:
+ Sử dụng đất trước thời điểm có QH, KH (QHSDĐ, QHXD);
+ Sử dụng đất sau QH, KH thì phải phù hợp với QH, KH đã được xét
duy ệt.
Chú ý: Nếu chưa QH thì đất sử dụng không vi phạm (lấn chiếm, chuyển
mục đích)
- Sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì không phải nộp tiền SDĐ;
- Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì phải nộp
tiền SDĐ;

2.1.4 Cấp GCN cho cộng đồng dân cư đang s ử dụng:
- Cấp đối với các loại đất có: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
- Được cấp GCN và không phải nộp tiền SDĐ nếu được UBND cấp xã nơi có đất
xác nhận:
+ Đất sử dụng chung cho cộng đồng;
+ Đất không có tranh chấp.

2.1.5 Cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng
a - Đối với các tổ chức sử dụng đất: (Điều 51/LĐĐ, Điều 49,51,52,53/NĐ):
- Các tổ chức phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất v à báo cáo UBND
cấp tỉnh và cơ quan cấp trên trực tiếp
- Chỉ cấp GCN đối với diện tích đang sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
- Đối với tổ c hức sự nghiệp, DN nhà nước sử dụng đất nông nghiệp phải có
ĐK:
+ Phải đ ược sắp xếp, đổi mới theo Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển
nông, lâm trường quốc doanh theo quy định của Chính phủ mà không bị giải
thể;
+ Phải lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết được UBND cấp tỉnh phê duyệt.
- Đối với các DN và các HTX s ử dụng đất phi nông nghiệp được đất giao
không thu tiền, giao đã trả tiền SDĐ, thuê đã trả tiền thuê đất, nhận chuyển
nhượng hợp pháp bằng tiền thuộc ngân sách nhà nước thì phải lập phương
án s ản xuất, kinh doanh.
Chú ý: Phương án phải được UBND cấp tỉnh xét duyệt (XĐ rõ mục đích, thời
hạn SDĐ).
- UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi:
+ Đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích,

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 21
Phần I: Đăng ký đất đai

+ Đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm, thất thoát;
+ Đất đã cho tổ chức, cá nhân thuê hoặc mượn, liên doanh liên kết trái
pháp luật
- Bàn giao cho UBND cấp huyện quản lý diện tích đã làm nhà ở;
Trường hợp đất ở phù hợp với QH đã được xét duyệt thì cấp GCN cho
người sử dụng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- UBND cấp tỉnh giải quyết dứt điểm: DT đất lấn chiếm; bị lấn chiếm; có
tranh chấp để xác định người sử dụng đất.
b - Cấp GCN cho c ơ s ở tôn giáo đang sử dụng đất (Điều 51/LĐĐ và Điều
55/NĐ):
- Tự rà soát, kê khai việc SDĐ và báo cáo UBND cấp tỉnh (theo khoản 1
Điều 55/NĐ);
- UBND cấp tỉnh kiểm tra, xác định rõ ranh giới, giải quyết cụ thể từng
trường hợp cho thuê, cho mượn, bị lấn chiếm, đang tranh chấp (theo khoản 2
Điều 55/NĐ);
- Diện tích đã được xác định của cơ sở tôn giáo sẽ được cấp GCN nếu có
đủ ĐK sau đây:
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ s ở tôn giáo đó;
+ Có xác nhận của UBND cấp xã về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn
giáo đó.

2.1.6 Cấp GCN thuộc phạm vi QH chuyển mục đích khác ( Điều 28,50//LĐĐ;
48/NĐ)
- Trường hợp có giấy tờ (theo khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ) và không có tranh
chấp, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì vẫn cấp
GCN;
- Trường hợp không có các giấy tờ (theo khoản 1, 2, 5 Điều 50/ LĐĐ)
+ Sử dụng đất từ trước thời điểm xét duyệt QH, KH; chưa có quyết định
thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì v ẫn cấp GCN;
+ Sử dụng đất từ sau thời điểm xét duyệt QH, KH thì không cấp GCN.

2.1.7 Cấp GCN trong hành lang an tòan công trình (Điều 50,51/LĐĐ; Điều
92/NĐ)
- Sử dụng đất không ảnh hưởng đến an tòan công trình hoặc công trình
không ảnh hưởng đến người sử dụng đất thì c ấp GCN như trường hợp ngoài
hành lang an tòan.
- Sử dụng đất có ảnh hưởng đến an tòan công trình hoặc công trình có ảnh
hưởng đến người sử dụng đất thì cấp GCN nếu có đủ các ĐK:


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 22
Phần I: Đăng ký đất đai

+ Sử dụng đất có giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ). Trường
hợp không có giấy tờ thì phải sử dụng đất trước khi công bố hành lang an tòan
công trình;
+ Chưa có quy ết định thu hồi đất;
2.1.8 Các trường hợp không cấp GCN (khoản 2 Điều 41/NĐ):
- Đất do Nhà nước giao cho các tổ chức để quản lý;
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích (Không cấp cho cả UBND và người
thuê đất);
- Người sử dụng đất do thuê c ủa người khác;
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường;
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50, 51/LĐĐ v à các Điều 46,
47, 50, 51, 52, 54, 90/NĐ;
2.1.9 Trường hợp thửa đất ở gắn liền với vườn, ao
- Trường hợp đã được cấp GCNQSDĐ nay có nhu c ầu chuyển mục
đích sử dụng đất từ v ườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại
theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 87 Luật đất đai; Khoản 2, 3 Điều 80 của
NĐ 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 (Đối với trường hợp thửa đất ở có
vườn ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất vườn, ao
được xác định là đất ở; Đối với trường hợp thửa đất có v ườn, ao được hình
thành từ 18/12/1980 đến trước 01/07/2004 nếu trên GCNQSDĐ ghi rõ diện
tích đất ở thì diện tích đất ở là diện tích trên GCNQSDĐ
- Trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ được xác định như sau:
Thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư
được sử dụng trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật
đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ c ư) thì toàn bộ diện tích
đất đó được xác định là đất ở; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác
định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại các khoản 1, 2 v à 5 Điều 50 Luật đất đai thì diện tích đất ở được xác
định không quá 05 lần định mức giao đất ở của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng.
Thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư
được sử dụng sau ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 thì diện tích
đất ở được xác định tại các khoản 3, 4 v à 5 điều 87 của Luật đất đai.




Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 23
Phần I: Đăng ký đất đai

2.2 - NỘI DUNG ĐĂNG KÝ Q UYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1 Yêu cầu nội dung đăng ký quyền sử dụng đất
Nội dung đăng ký quyền sử dụng đất gồm các thông tin về thửa đất liên
quan đến quyền v à nghĩa vụ của người sử dụng đất được xác định và thể
hiện trên GCN, hồ s ơ địa chính phục vụ cho yêu c ầu quản lý nhà nước về đất
đai.
Theo khoản 2 Điều 47 của Luật Đất đai, các Điều 43, 44 của Nghị định
về thi hành Luật Đất đai và Điều 3 của Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT
ngày 01/11/2004 c ủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nội dung đăng
ký quyền sử dụng đất gồm có các thông tin thể hiện trên GCN và hồ sơ địa
chính theo yêu cầu sau:
(1) Vị trí thửa đất
- Ý nghĩa là thông tin pháp lý để tra cứu thửa đất trên hồ sơ địa chính v à
xác định vị trí trên thực địa
- Vị trí sử dụng đất được xác định bằng các thông tin:
+ Mã thửa đất (NT) là duy nhất trong cả nước gồm có các thông tin:
MX.SB.ST
 M X là mã đơn vị hành chính c ấp xã (theo Quy ết định số
124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ);
 SB là số thứ tự tờ bản đồ địa chính trong phạm vi mỗi xã; trường hợp
trích đo địa chính thửa đất thì số thứ tự của tờ bản đồ (SB) được xác
định l à “00”
 ST là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính.
+ Địa chỉ thửa đất gồm: tên khu vực(thôn, ấp, xử đồng…), tên đơn vị hành
chính các cấp có thửa đất.

(2) Ranh giới thửa đất
Ranh giới thửa đất được xác định bằng các thông tin: hình thể, kích thước
các cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa
- Hình thể thửa đất:
+ Ý nghĩa: Là thông tin định dạng ranh giới thửa đất;ảnh hưởng đến độ
chính xác diện tích thửa đất;
+ Được thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (bằng nét
liền)
+ Phương pháp xác định: Đo vẽ bản đồ địa chính hoặc trích đo theo quy
định của Bộ TNMT
- Kích thước cạnh thửa
+ Ý nghĩa: ảnh hưởng đến độ chính xác hình thể và diện tích thửa;
Làm cơ sở cho quản lý (giao đất, thu hồi đất, thanh tra, giải quyết tranh chấp);


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 24
Phần I: Đăng ký đất đai

+ Thể hiện trên GCN và Sơ đồ kèm theo bản đồ; đơn v ị thể hiện là (m),
được làm tròn đến hai chữ số thập phân;
- Toạ độ đỉnh thửa
+ Ý nghĩa: Là thông tin toán học để định vị các đỉnh và c ạnh thửa trên
bản đồ;Liên quan đến độ chính xác diện tích thửa đất;Có ý nghĩa pháp lý định
vị thửa ở thực địa (nơi chưa có bản đồ).
+ Thể hiện trên Sơ đồ thửa kèm theo sổ mục kê đất;

(3) Diện tích thửa đất
- Ý nghĩa: Là thông tin định lượng về quy mô thửa đất; Làm cơ sở định
lượng về các quyền v à nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Yêu cầu thể hiện:
+ Đơn v ị thể hiện là (m2); làm tròn số đến một chữ số thập phân;
+ Xác định rõ: Diện tích sử dụng “riêng” hay “chung”; Diện tích theo từng
mục đích (thửa đất gồm cả đất ở, vườn, ao).

(4) Người sử dụng đất:
- Ý nghĩa: Là thông tin pháp lý xác định chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ
SDĐ;
- Yêu cầu thể hiện:
+ Bảo đảm người sử dụng đất là duy nhất trong phạm vi cả nước.
+ Có đầy đủ các thông tin chi tiết như sau:
 Cá nhân: họ và tên, năm sinh, số và ngày, nơi c ấp CMND, địa chỉ
ĐK hộ khẩu.
 Người VN định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với
QSDĐ ở: họ và tên, năm sinh, quốc tịch, số v à ngày, nơi cấp hộ
chiếu, địa chỉ tạm trú tại Việt Nam .
 Đối với hộ gia đình: “Hộ” và họ, tên, năm sinh c ủa chủ hộ; số và
ngày cấp sổ hộ khẩu, địa chỉ;
(Trường hợp Hộ gia đình có cả vợ và chồng và trường hợp QSDĐ là tài
sản chung của cả vợ, chồng thì thể hiện thông tin về cả vợ và chồng; (kể
cả vợ, chồng là Người Việt Nam định cư ở NN được mua nhà ở gắn liền
với QSDĐ ở theo tại Điều 121/LĐĐ))
 Tổ chức trong nước: tên tổ chức, số v à ngày ký Q Đ thành lập; địa
chỉ trụ sở;
 Người Việt Nam định c ư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài đầu tư vào VN: tên của tổ chức là pháp nhân VN,
số và ngày ký giấy phép đầu tư, địa chỉ trụ sở;
 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: tên tổ chức, địa chỉ
trụ sở;

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 25
Phần I: Đăng ký đất đai

 Cơ sở tôn giáo: tên cơ s ở tôn giáo, địa chỉ đơn vị hành chính có cơ
sở đó;
 Cộng đồng dân cư: tên cộng đồng, địa chỉ đơn v ị hành chính nơi
cộng đồng cư trú;

(5) Nguồn gốc sử dụng đất
- Ý nghĩa: Xác định chế độ sử dụng đất (giao hay thuê, hình thức trả tiền);
Làm cơ sở xác định quyền, nghĩa v ụ sử dụng đất theo pháp luật; Thể hiện lịch
sử chuyển dịch đất đai.
- Yêu cầu thể hiện:
+ Nhà nước giao đất: Nhà nước giao đất không (hoặc có) thu tiền sử
dụng đất

Chú ý: Giao có thu tiền bao gồm cả trường hợp:
* Giao đất trong Khu công nghệ cao, khu kinh tế;
* Người VN định c ư ở nước ngoài được mua nhà ở (trừ nhà
chung cư)
* Thuộc chế độ sử dụng có thu tiền SDĐ nhưng được miễn,
giảm;
+ Nhà nước cho thuê đất: Nhà nước cho thuê trả tiền một lần (hoặc hàng
năm)
+ Nhà nước công nhận QSDĐ thì thể hiện:
 Nhà nước công nhận QSDĐ như Nhà nước giao đất không (hoặc có)
thu tiền;
 Nhà nước công nhận QSDĐ như Nhà nước cho thuê trả tiền một lần (hoặc
hàng năm).
+ Trường hợp nhận chuyển quyền: thể hiện nguồn gốc của bên chuyển
quy ền lần đầu và ghi (*), tiếp theo ghi thông tin:
 Nhận quyền sử dụng đất do chuyển đổi quyền sử dụng đất;
 Nhận quyền sử dụng đất do c huyển nhượng quyền sử dụng đất;
 Nhận quyền sử dụng đất do thừa kế quyền sử dụng đất;
 Nhận quyền sử dụng đất do tặng cho quyền sử dụng đất;
 Nhận quyền sử dụng đất do góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà
hình thành pháp nhân mới;
 Nhận quyền sử dụng đất từ quyền sử dụng chung của hộ gia đình
(hoặc của nhóm người sử dụng chung thửa đất);
 Nhận quyền sử dụng đất theo bản án (hoặc theo quyết định của tòa án
nhân dân);
 Nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan thi hành án;
 Nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành;

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 26
Phần I: Đăng ký đất đai

 Nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết khiếu
nại (hoặc theo tố cáo) về đất đai;
 Nhận quyền sử dụng đất theo quyết định chia tách, sáp nhập tổ
c hức;
 Nhận quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý
nợ;
 Nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của DN đầu tư hạ tầng trong khu
công nghiệp thì thể hiện: Thuê đất của Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công
nghiệp.
+ Trường hợp mua nhà chung cư thì thể hiện: Sở hữu căn hộ chung cư

(6) Mục đích sử dụng đất
- Ý nghĩa: Định hướng hình thức sử dụng trên bề mặt đất trong thời hạn sử
dụng; Làm cơ sở xác định quyền v à nghĩa v ụ của người SDĐ theo pháp luật;
Làm căn c ứ để quản lý việc sử dụng đất theo QH .
- Yêu cầu thể hiện:
+ Thống nhất mục đích trên GCN, sổ địa chính, mục kê, bản đồ;
+ Thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì thể hiện cả mục đích chính và
mục đích phụ
+ Thể hiện bằng tên gọi trên GCN, bằng ký hiệu trên hồ sơ địa chính theo
hướng dẫn tại các trang đầu mỗi quyển sổ.

(7) Thời hạn sử dụng đất (Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT, Thông tư 29/2004/TT-
BTNMT)
- Ý nghĩa: Là thông tin định lượng v ề thời gian mà người SDĐ được hưởng
quyền v à thực hiện nghĩa vụ SDĐ theo pháp luật.
- Yêu cầu thể hiện
+ Sử dụng đất có thời hạn thể hiện "ngày-tháng-năm" hết hạn sử dụng
+ Sử dụng đất ổn định lâu dài thể hiện "Lâu dài";

(8) Tài sản gắn liền với đất (Điều 48/LĐĐ và Điều 44/NĐ)
- Các tài sản thể hiện gồm: Nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm,
rừng cây
- Nội dung thông tin về tài s ản thể hiện như sau:
+ Tài sản đã đăng ký sở hữu thì ghi theo nội dung đã đăng ký s ở hữu;
+ Tài sản chưa đăng ký s ở hữu thì thể hiện nội dung theo hiện trạng như
sau:
 Đối với cây lâu năm, cây rừng thì thể hiện: loại cây, diện tích có cây;



Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 27
Phần I: Đăng ký đất đai

 Đối với nhà ở hoặc công trình kiến trúc khác thì thể hiện: loại nhà
(công trình), diện tích xây dựng (là diện tích chiếm đất);
 Đối v ới nhà chung cư thì thể hiện:
* Thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư thì thể hiện: loại nhà (Nhà
chung cư), s ố tầng, diện tích XD, tổng số căn hộ
* Đã bán c ăn hộ thì thể hiện: tên căn hộ (Căn hộ chung cư số), diện
tích sử dụng của căn hộ;
(9) Nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
- Ý nghĩa: làm căn cứ xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Các khoản nghĩa vụ chưa thực hiện phải thể hiện: tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ;
- Nội dung thông tin thể hiện: loại nghĩa v ụ tài chính được chậm nộp hoặc
được nợ; khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với khoản tiền chưa thực hiện
thì thể hiện: Đã nộp nghĩa vụ tài chính.

(10) Những hạn chế về quyền sử dụng đất
- Ý nghĩa: Hạn chế một phần QSDĐ;
- Những trường hợp có hạn chế phải thể hiện gồm:
+ Thuộc QH sử dụng v ào m ục đích khác;
+ Thuộc hành lang bảo vệ an tòan công trình;
+ Có hạn chế diện tích xây dựng;
+ Hạn chế khác
- Yêu cầu thông tin phải thể hiện gồm:
+ Phạm vi hạn chế: tòan bộ thửa đất hoặc ranh giới (vị trí, hình thể, kích
thước), diện tích phần đất có hạn chế quyền sử dụng đất;
+ Nội dung hạn chế: thuộc quy hoạch sử dụng đất phải thu hồi, hoặc
thuộc hành lang bảo vệ an tòan công trình, hoặc không được xây dựng, hoặc
tường (lối đi) chung.
- Khi có thay đổi yêu cầu về hạn chế: phải thể hiện lại phù hợp với sự thay
đổi đó.
2.2.2 Xác định nội dung đăng ký quyền sử dụng đất
Nội dung đăng ký được xác định trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký
như sau:
(1) Người sử dụng đất có nghĩa vụ kê khai các nội dung:
- Người sử dụng thửa đất;
- Vị trí sử dụng đất: địa chỉ thửa, số thứ tự thửa và số thứ tự tờ bản đồ (do VPĐK
cung cấp)
- Diện tích thửa (theo bản đồ hoặc trích đo thửa đất do VPĐK cung cấp);

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 28
Phần I: Đăng ký đất đai

- Nguồn gốc sử dụng đất:
+ Có quyết định giao đất, cho thuê đất, hoặc giấy tờ khác: khai theo giấy
tờ;
+ Không có giấy tờ: khai rõ nguồn gốc có đất v à thời điểm sử dụng.
- M ục đích sử dụng đất:
+ Có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích SD: khai theo
giấy tờ;
+ Không có giấy tờ: kê khai theo hiện trạng đang sử dụng đất.
- Thời hạn sử dụng đất: kê khai theo QĐ giao, cho thuê đất, hoặc giấy tờ khác
(nếu có)
- Tài sản gắn liền với đất:
+ Tài sản đã đăng ký sở hữu thì kê khai theo nội dung đã đăng ký sở
hữu;
+ Tài s ản chưa đăng ký s ở hữu thì kê khai theo hiện trạng thực tế đang
sử dụng,
- Thay đổi về sử dụng đất: kê khai đối với trường hợp ĐK biến động về sử
dụng đất.
Yêu cầu kê khai cụ thể những nội dung đã ghi trên GCN c ần thay đổi.
(2) Cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung đăng ký QSDĐ theo quy
định sau:
- Về Ranh giới thửa đất được xác định như sau:
+ Trường hợp có giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ mà
trong đó ghi rõ tình trạng ranh giới của thửa đất thì cơ quan TNMT có trách
nhiệm xác định ranh giới thửa đất đúng như trong giấy tờ v à trích sao hồ sơ
gửi cho những người sử dụng đất liền kề biết. Sau 10 ngày nhận trích sao mà
không có đơn tranh chấp thì ranh giới thửa đất được xác định theo giấy tờ
hiện có.
+ Trường hợp không giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ
hoặc có giấy tờ đó nhưng không ghi rõ tình trạng ranh giới của thửa đất thì khi
đo v ẽ bản đồ địa chính, đơn v ị đo đạc dựa v ào tình hình s ử dụng đất cụ thể, ý
kiến của những người liền kề để xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả về
ranh giới thửa đất v à gửi cho những người có chung ranh giới thửa đất. Sau
10 ngày nhận được bản mô tả mà không có đơn tranh chấp thì ranh giới thửa
đất xác định theo bản mô tả đó.
+ Trường hợp người sử dụng đất liền kề vắng mặt dài ngày thì c ơ quan
TNMT có trách nhiệm thông báo ba lần trong thời gian không quá mười ngày
trên phương tiện thông tin đại chúng của TW và địa phương v ề việc xác định
ranh giới chung của các thửa đất khi cấp GCN. Sau một tháng kể từ ngày

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 29
Phần I: Đăng ký đất đai

thông báo cuối cùng, nếu không có đơn tranh chấp của người liền kề thì thì
ranh giới thửa đất xác định theo trích sao hồ sơ hoặc bản mô tả ranh giới đã
lập.
- Về Vị trí, diện tích, người sử dụng đất được xác định trong quá trình
thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ vào quy định tại các Điều
50, 51 c ủa Luật Đất đai v à các Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 và 54 của
Nghị định thi hành Luật Đất đai;
Việc xác định diện tích đất ở trong trường hợp có v ườn, ao gắn liền với
nhà ở trong cùng thửa đất thuộc khu dân c ư thực hiện theo quy định tại Điều
87 của Luật Đất đai và Điều 45 v à 80 của Nghị định về thi hành Luật Đất đai
như sau:
+ Trường hợp sử dụng đất có giấy tờ (theo khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ)
mà trong giấy tờ đã xác định rõ ranh giới, diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì xác
định theo giấy tờ đó:
+ Trường hợp sử dụng đất có giấy tờ (theo khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ)
mà trong giấy tờ chưa xác định rõ ranh giới, diện tích đất ở thì xác định đất ở
như sau:
 Thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980: thì diện tích đất ở
được xác định bằng không quá 5 lần hạn mức giao đất ở của tỉnh.
 Thửa đất hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày
01/7/2004: thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức công
nhận đất ở của UBND cấp tỉnh
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận thì diện
tích đất ở là diện tích thửa đất đó.
+ Trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ (theo khoản 1, 2, 5 Điều
50/LĐĐ) thì diện tích đất ở xác định bằng hạn mức giao đất ở mới của UBND
tỉnh quy định.
+ Trường hợp diện tích đã XD nhà ở v ượt hạn mức quy định của UBND
tỉnh thì xác định đất ở theo hiện trạng nhưng phải nộp tiền sử dụng đất đối với
diện tích v ượt;
+ Đối với thửa đất đã c ấp GCN trước ngày 01/10/2004 thì xác định theo
Điều 45/NĐ:
 Diện tích đất ở là diện tích đã ghi trên GCN;
 Khi chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao sang làm nhà ở thì diện
tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2, 3, 4
Điều 87 của /LĐĐ, Điều 80/NĐ.
 Phần diện tích đất ở mới được xác định thêm không phải nộp tiền
sử dụng đất;



Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 30
Phần I: Đăng ký đất đai

 Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích QP,AN, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì diện tích đất ở
được xác định lại để tính bồi thường như đối với trường hợp
chuyển mục đích.
- Về nguồn gốc sử dụng đất được xác định căn cứ v ào quyết định giao,
cho thuê hoặc các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
Trường hợp không có các giấy tờ về QSDĐ thì c ăn c ứ:
 Đối tượng đang sử dụng đất và mục đích sử dụng đất
 Q uy định về hình thức giao đất, cho thuê đất tại:
* Các Điều 33, 34, 35, 108 của Luật đất đai
* Các Điều 49, 52, 53 của Nghị định về thi hành Luật Đất đai
Chú ý:
+ Các tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp thì thực hiện như sau:
 G iao đất không thu tiền sử dụng đối với:
* Các BQL rừng đặc dụng, phòng hộ;
* Các nông, lâm trường hoạt động theo loại hình DN công ích, s ự
nghiệp có thu;
* Nông, lâm trường làm dịch vụ giống v à chuyển giao kỹ thuật cho
nông dân;
* Nông, lâm trường làm nhiệm vụ phát triển KT kết hợp an ninh
quốc phòng;
 G iao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm đối với các
trường hợp còn lại (Tổ chức được lựa chọn một trong hai hình thức
này)
+ Đối với các DN v à HTX đang s ử dụng đất phi nông nghiệp thì thực hiện
như sau:
 Trường hợp Nhà nước giao đất đã trả tiền SDĐ, thuê đất đã trả tiền
thuê hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp mà tiền đã trả không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiếp tục sử dụng theo hình
thức giao, thuê đất trước đó;
 Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền hoặc giao đất đã trả tiền
SDĐ, thuê đất đã trả tiền thuê và nhận chuyển nhượng hợp pháp mà
tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải chuyển sang
thuê trả tiền hàng năm.
Nếu lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền thì phải nộp tiền sử dụng
đất;



Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 31
Phần I: Đăng ký đất đai

 Các HTX sử dụng đất làm trụ sở, nhà kho, sân phơi, cơ sở dịch vụ
phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, làm muối thì được giao
đất không thu tiền.
- Về m ục đích sử dụng đất được xác định như sau:
+ Trường hợp có QĐ giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì
xác định theo giấy tờ đó
+ Trường hợp không có QĐ giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
thì xác định theo hiện trạng đang sử dụng đất;
- Về thời hạn sử dụng đất được xác định như sau:
+ Trường hợp có QĐ giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì
xác định theo giấy tờ đó
+ Trường hợp không có QĐ giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc có QĐ nhưng không xác định thời hạn thì xác định theo quy định tại:
 Các Điều 66, 67 của Luật Đất đai;
 Các Điều 33, 68, 71, 78 của Nghị định về thi hành Luật Đất đai.
Chú ý: Việc xác định thời hạn đối với trường hợp đang sử dụng không có QĐ
giao đất, cho thuê đất, hoặc có QĐ nhưng không xác định rõ thời hạn sử dụng
như sau:
+ Thời điểm tính thời hạn sử dụng đất (theo Điều 67/LĐĐ, Điều 33/NĐ)
như sau:
 Nếu sử dụng trước 15/10/1993 thì thời điểm tính từ ngày 15/10/1993;
 Nếu sử dụng từ ngày 15/10/1993 thì thời điểm tính từ ngày giao, cho
thuê đất
+ Tổ chức kinh tế v à HTX phải lập PA sản xuất, kinh doanh trình UBND
cấp tỉnh xét duyệt (hoặc QĐ) thể hiện rõ thời hạn sử dụng đất (Theo Điều 52,
53/NĐ)
+ Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được giao vượt hạn mức trước
ngày 1/1/1999 thì tiếp tục sử dụng theo thời hạn bằng 1/2 thời hạn giao đất
quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai,
+ Trường hợp chuyển quyền thì xác định theo thời hạn của bên chuyển
quyền.
Trường hợp đã nhận chuyển nhượng từ đất nông nghiệp để thực hiện
DA sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà chưa xác định thời hạn thì thời
hạn là 50 năm kể từ ngày QĐ cho chuyển mục đích (theo Điều 100/NĐ);
+ Trường hợp chuyển mục đích SDĐ thì thời hạn xác định như sau:
 Tổ chức kinh tế, người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức v à cá
nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư (trừ khu CN, khu công


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 32
Phần I: Đăng ký đất đai

nghệ cao) khi chuyển mục đích SDĐ thì thời hạn xác định lại theo
dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 67/LĐĐ;
 Tổ chức kinh tế (trong nước) chuyển mục đích từ đất phi nông
nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng
có thời hạn hoặc ngược lại thì thời hạn sử dụng là ổn định lâu dài;
 Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích SDĐ thì thời hạn xác định
như sau:
* Theo thời hạn đã giao trước khi chuyển mục đích đối v ới trường
hợp chuyển mục đích giữa các loại đất nông nghiệp: trồng cây
hàng năm, lâu năm, trồng rừng SX, thủy sản, làm muối thì xác
định;
* Thời hạn là ổn định lâu dài đối với trường hợp chuyển mục đích từ đất
phi NN sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi NN sử dụng có thời hạn
hoặc ngược lại;
* Xác định lại thời hạn theo quy định đối với mục đích sử dụng đất
sau khi chuyển và thời điểm tính từ ngày được chuyển mục đích
trong các trường hợp:
 Chuyển đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích
khác,
 Chuyển các loại đất nông nghiệp khác sang đất trồng rừng
phòng hộ, trồng rừng đặc dụng,
 Chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp
- Về Nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
Thông tin v ề Nghĩa vụ tài chính v ề đất đai được nợ hoặc được chậm nộp
do cơ quan Thuế xác định theo quy định của pháp luật v à đề nghị của người
sử dụng đất
- Về Những hạn chế về quyền sử dụng đất
+ Trường hợp có QĐ giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc
giấy tờ khác về QSDĐ thì xác định theo giấy tờ đó (nếu có) ;
+ Trường hợp không có QĐ giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
thì xác định căn cứ vào các văn bản sau:
 Quy định của Nhà nước về phạm vi bảo vệ an tòan các loại công
trình ;
 Q H, KH sử dụng đất đã được c ơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt.
2.3 - THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI BAN ĐẦU
2.3.1 Đăng ký đất ban đầu cho các đối tượng sử dụng đất đã hoàn thành
các thủ tục về giao đất, cho thuê đất


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 33
Phần I: Đăng ký đất đai

Trình tự, thủ tục giao, c ho thuê đất, c ấp GCNQSDĐ cho người được giao đất,
cho thuê đất đã học trong môn Quản lý hành chánh v ề đất đai (Điều 122 –
Luật đất đai 2003)
2.3.2 - Đăng ký đất ban đầu cho các đối tượng đang sử dụng đất
a. Đối tượng thực hiện: Các tổ chức, hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất
b. Đặc điểm
- Giải quyết mọi tồn tại sử dụng đất do lịch sử để lại
- Quá trình đăng ký đồng thời xét hợp thức hóa quyền sử dụng đất
c. Phạm vi áp dụng: triển khai đồng loạt hoặc đăng ký lẻ
d. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn (Điều 135 – NĐ 181)
Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một
(01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận v ào đơn
xin c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai
đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 v à 5 Điều 50 của Luật Đất đai
thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh
chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được
xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân
dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng
góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ;
xác nhận v ào đơn xin c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường
hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với
trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ s ơ địa chính; gửi
số liệu địa chính đến c ơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật; gửi hồ s ơ những trường hợp đủ điều kiện v à không đủ điều


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 34
Phần I: Đăng ký đất đai

kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa
chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình
Ủy ban nhân dân cùng c ấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; ký hợp đồng thuê đ ất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
- Thời gian thực hiện các công việc theo các quy định trên không quá
năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh
sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v à thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Ủy ban nhân dân
xã, thị trấn nhận đủ hồ s ơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang
trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định
181/2004/NĐ-CP
e. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất tại phường (Điều 136 – NĐ 181)
Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,
xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân
phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người
đang s ử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 v à 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân
phường về nguồn gốc v à thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai
đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;
công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện v à không đủ điều
kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ng ày; xem x ét các ý kiến đóng góp đối
v ới các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận vào
đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v à ghi ý kiến đối với trường
hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa
Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 35
Phần I: Đăng ký đất đai

chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp
người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện v à không đủ điều kiện cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao
hồ s ơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình
Ủy ban nhân dân cùng c ấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; ký hợp đồng thuê đ ất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
- Thời gian thực hiện các công việc theo các quy định trên không quá
năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh
sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v à thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất
nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
f. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang
sử dụng đất (Điều 137 – NĐ 181)
Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu c ó);
- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
- Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49,
51, 52, 53 và 55 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát
hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực
hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định
181/2004/NĐ-CP;
- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
về việc xử lý đất c ủa tổ chức đó (nếu có).
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương v ề việc xác định diện tích đất m à tổ chức được tiếp tục sử dụng,
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,
trích sao hồ s ơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính,
Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 36
Phần I: Đăng ký đất đai

trích sao hồ s ơ địa chính kèm theo hồ s ơ xin c ấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với trường hợp được uỷ quyền; trình Ủy ban nhân dân c ùng
cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không được uỷ
quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
- Thời gian thực hiện các công việc theo các quy định trên không quá
năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực
hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
nhận đủ hồ s ơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
g. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn v ị vũ trang
nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 138 – NĐ
181)
Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm
có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị
trí đóng quân hoặc địa điểm công trình;
- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
- Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất v ào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa
bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ
xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn
được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và
không có tranh chấp.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trác h nhiệm làm
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính (chỉ đo bao ranh giới thửa đất, không đo vẽ công trình quốc
phòng, an ninh, công trình kiến trúc trên khu đất), trích sao hồ sơ địa chính;
gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường;


Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 37
Phần I: Đăng ký đất đai

- Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ s ơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với trường hợp được ủy quyền; trình Ủy ban nhân dân c ùng
cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không được uỷ
quyền;
- Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
tờ trình, ủy ban nhân dân tỉnh, th ành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất;
- Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
trực thuộc để trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn v ị được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
(Điều 139 – NĐ 181)
Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có
sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay người trúng đấu giá, đấu thầu một (01)
bộ hồ sơ gồm có:
- Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu
thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử
dụng đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối v ới nơi
chưa có bản đồ địa chính;
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính v à gửi kèm theo hồ sơ
đến c ơ quan tài nguyên và môi trường c ùng cấp.
Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo uỷ quyền; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cơ
quan tài nguyên và môi trường gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký



Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 38
Phần I: Đăng ký đất đai

cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho người trúng
đấu giá, đấu thầu.
2.3.4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l
khoản 1 Điều 99 của NĐ 181 (Điều 139 – NĐ 181)
Người nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Một trong các loại văn bản gồm biên bản về kết quả hoà giải thành v ề
tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả
thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Tòa án
nhân dân, quyết định thi hành án c ủa cơ quan thi hành án; văn bản công nhận
kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc
chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc
nhóm người có quyền sử dụng đất chung; quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia
tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật;
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính v à gửi kèm theo hồ sơ
đến c ơ quan tài nguyên và môi trường c ùng cấp.
Trong thời hạn không quá mười (10) n gày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo uỷ quyền; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng c ấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
2.3.5 Đăng ký cấp GCNQSDĐ đối với xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể
a. Đăng ký cấp GCNQSDĐ đối với xây dựng nhà chung cư (khoảng 1,2,3 điều
46)
Đất xây dựng nhà chung cư và các công trình trực tiếp phục vụ nhà
chung cư thuộc chế độ đồng quyền sử dụng của những người sở hữu căn hộ
chung cư; trường hợp nhà chung cư và các công trình trực tiếp phục vụ nhà
chung cư cho thuê thì quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu nhà chung cư.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà chung cư theo quy
định sau:
- Chủ đầu tư sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà
chung cư được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 39
Phần I: Đăng ký đất đai

- Trường hợp tòan bộ nhà chung cư thuộc quyền sở hữu của một chủ sở
hữu hoặc nhóm các chủ sở hữu là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam định c ư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp mới hoặc chỉnh lý để
giao cho chủ sở hữu hoặc nhóm chủ sở hữu nhà chung cư đó;
- Trường hợp chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư bán c ăn hộ
c ủa nhà chung cư thì người mua căn hộ của nh à chung cư được cấp giấy
c hứng nhận quyền sử dụng đất với hình thức sử dụng đất là s ử dụng
c hung; gi ấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã c ấp cho chủ đầu tư hoặc
c hủ sở hữu nhà chung cư được chỉnh lý cho phù hợp với hình thức sử
dụng đất là s ử dụng chung.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất để xây dựng các
công trình trực tiếp phục vụ nhà chung cư hoặc cho nhiều nhà chung cư thì được
cấp riêng cho chủ sở hữu công trình hoặc tổ chức quản lý công trình; trường hợp
không có chủ sở hữu hoặc không có tổ chức quản lý công trình thì giao cho Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất quản lý diện tích đất có công trình.
b. Đăng ký c ấp GCNQSDĐ đối với xây dựng nhà tập thể (khoảng 4 điều 46)
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng nhà
tập thể được quy định như sau:
- Đất xây dựng nhà tập thể bao gồm đất để xây dựng nhà tập thể, đất
sân, vườn v à đất xây dựng công trình trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người
sống trong nhà tập thể;
- Nhà tập thể thuộc sở hữu của tổ chức kinh tế để bố trí chỗ ở cho người
lao động hoặc nhà tập thể của tổ chức hoạt động đào tạo, nghiên cứu để bố trí
chỗ ở cho học viên thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho tổ
chức đó;
- Nhà công v ụ của các c ơ quan, tổ chức của Đảng v à Nhà nước để bố trí
chỗ ở cho cán bộ, công chức thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
cấp cho c ơ quan, tổ chức đó.
Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng làm
sân, vườn, nơi vui chơi công cộng hoặc các công trình công cộng khác phục
vụ chung cho nhiều nhà chung cư, nhà tập thể, nhà công vụ mà giao cho Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất quản lý.
2.4 - G IẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.4.1 Mẫu GCNQSDĐ
Theo khoản 2 - Điều 48 - Luật đất đai: GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi
trường phát hành.



Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 40
Phần I: Đăng ký đất đai

Mẫu GCNQSDĐ hiện nay thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi
trường tại Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 ban hành quy
định về GCNQSDĐ.
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng
đất v à thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
2.4.2 Quy định chung của việc viết GCNQSDĐ
a. Yêu cầu về nội dung
GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý, phải đảm bảo theo các yêu c ầu sau:
- Thể hiện đủ, đúng quy cách các nội dung của GCNQSDĐ.
- Các nội dung viết GCNQSDĐ phải chính xác, thống nhất với đơn đăng ký đã
được duyệt, quyết định cấp GCNQSDĐ và Sổ địa chính.
- Trên trang 2 của G CNQSDĐ chỉ viết 1 kiểu chữ, 1 loại mực, theo ngôn ngữ
tiếng việt; chữ viết rõ ràng, không sửa chữa.
b. Cấp mới giấy chứng nhận và chứng nhận biến động trên giấy đã cấp
(1) Trong quá trình sử dụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp
mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (khoản 5 - Điều 41- NĐ 181):
- Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
- Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa;
- Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất,
chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa
đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho
phép;
- Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu
công nghiệp; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây
dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao v à sản xuất, kinh doanh sản
phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong khu phi thuế quan v à khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt,
khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp);
- Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hoà giải thành v ề tranh
chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện
quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp
nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh
tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp
đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 41
Phần I: Đăng ký đất đai

nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án c ủa cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận
kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia
tách quyền sử dụng đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia
đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;
- G iấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất bị ố, nhòe,
rách, hư hại hoặc bị mất.
(2). Trong quá trình sử dụng đất, những biến động sau đây phải được ghi
nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (khoản 4 - Điều 41- NĐ 181):
- Khi người sử dụng đất thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất hoặc góp v ốn bằng quyền sử dụng đất m à hình thành
pháp nhân mới đối với cả thửa đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
(trừ trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công
nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này) hoặc thế chấp, bảo lãnh bằng
quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình
thành pháp nhân mới đối với cả thửa đất hoặc một phần thửa đất;
- Những biến động đối với cả thửa đất khi thực hiện kết quả hoà giải thành v ề
tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân c ấp có thẩm quyền công nhận; thực
hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc
sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức
kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong
hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu
nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án c ủa cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận
kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với cả thửa đất;
thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất theo văn bản phù hợp với pháp
luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;
- Người sử dụng đất được phép đổi tên;
- Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
- Tăng hoặc giảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc;
- Có thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn v ị hành chính nơi có thửa đất;
- Chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 42
Phần I: Đăng ký đất đai

2.4.3 Viết GCNQSDĐ
a. Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
ghi phía dưới dòng chữ ỦY BAN NHÂN DÂN theo quy định sau:
- Ghi "tỉnh" (hoặc "thành phố") v à tên tỉnh hoặc thành phố đối với trường
hợp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Ghi "huyện" (hoặc "quận", "thị xã", "thành phố") v à tên huyện, quận, thị
xã, thành phố đối với trường hợp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc Uỷ
ban nhân dân huyện, quận, thị x ã, thành phố thuộc tỉnh; sau đó ghi "tỉnh"
(hoặc "thành phố") v à tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương là cấp
trên trực tiếp của huyện, quận, thị x ã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng
nhận.
b. Tên người sử dụng đất được ghi như sau:
(a)- Người sử dụng đất là cá nhân (trong nước) thì ghi "Ông" (hoặc
"Bà"), sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp
chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng k ý hộ khẩu thường trú của người sử
dụng đất.
(b)- Người sử dụng đất là người Việt Nam định c ư ở nước ngoài được
mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi
họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ
tạm trú của người đó ở Việt Nam;
(c)- Người sử dụng đất là hộ gia đình thì ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"),
sau đó ghi họ, tên, năm sinh c ủa chủ hộ gia đình, số sổ hộ khẩu, ngày cấp sổ
hộ khẩu, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của hộ gia đình.
(d)- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài s ản chung của cả vợ và
chồng thì ghi thông tin về cả vợ v à chồng; nếu vợ, chồng là cá nhân trong
nước thì ghi thông tin như quy định tại mục (a); nếu vợ, chồng là người Việt
Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được mua nhà ở gắn với quyền sử
dụng đất ở thì ghi thông tin như quy định tại mục (b) đối với nhà ở gắn với
quyền sử dụng đất ở.
(đ)- Người sử dụng đất là tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam; tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao thì ghi như sau:

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 43
Phần I: Đăng ký đất đai

+ Đối với tổ chức (trong nước) thì ghi tên tổ chức, số v à ngày quyết định
thành lập hoặc số v à ngày c ấp giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính
của tổ chức,
+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì ghi tên tổ chức kinh tế là pháp
nhân Việt Nam thực hiện dự án đầu tư, số v à ngày cấp giấy phép đầu tư, địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức,
+ Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì ghi tên tổ
chức, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
(e)- Người sử dụng đất là cơ s ở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở tôn giáo
và địa chỉ theo đơn v ị hành chính;
(g)- Người sử dụng đất là cộng đồng dân cư thì ghi tên c ủa cộng đồng
dân cư và địa chỉ theo đơn v ị hành chính;
(h)- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức c ùng
sử dụng (trừ trường hợp thửa đất có nhà chung cư) thì ghi họ, tên, năm sinh
và số, ngày c ấp, nơi c ấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký
thường trú của từng người sử dụng đất đó.
Trường hợp tại Mục I trên gi ấy chứng nhận quyền sử dụng đất không
đủ chỗ để ghi tên của tất cả những người sử dụng chung thửa đất thì giấy
chứng nhận cấp cho người sử dụng đất nào chỉ ghi thông tin về người sử
dụng đất đó, tiếp theo ghi “cùng v ới những người sử dụng đất có tên trong
danh sách kèm theo Giấy chứng nhận này”; thông tin v ề những người sử
dụng đất còn lại phải được in hoặc viết v ào trang phụ "Danh sách những
người sử dụng chung thửa đất" theo Mẫu số 01-GCN ban hành kèm theo Quy
định này.
Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất mà có nhiều người được thừa
kế theo pháp luật nhưng khi c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn
chưa xác định được đầy đủ những người đó thì cấp một (01) giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích để thừa kế.
Việc cử người đại diện ghi tên vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải
bằng văn bản thỏa thuận của những người được thừa kế quyền sử dụng đất
đã xác định theo pháp luật có chứng thực của Ủy ban nhân dân x ã, phường,
thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước. Trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ghi “Người đại diện là”, sau đó ghi họ, tên, năm sinh và số,
ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú
của người đại diện, tiếp theo ghi “cùng với những người nhận thừa kế có tên

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 44
Phần I: Đăng ký đất đai

trong danh sách kèm theo Giấy chứng nhận này”; lập danh sách những người
khác được nhận thừa kế quyền sử dụng theo pháp luật đã được xác định,
cuối danh sách được ghi "v à một số người thừa kế khác chưa được xác định”;
danh sách những người được nhận thừa kế đã được xác định lập theo Mẫu
số 01-GCN ban hành kèm theo Quy định này. Tại Mục VI (Những thay đổi sau
khi c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trên trang bổ sung của Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ghi: “Chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng
đất, không được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất".
Khi đã phân chia xong thừa kế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện
việc tách thửa đất (nếu có), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
những người được thừa kế, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
cấp khi chưa phân chia thừa kế.
(i)- Trường hợp chủ sở hữu căn hộ của nhà chung cư thì ghi thông tin
về chủ sở hữu căn hộ theo quy định tại các mục (a), (b), (c), (d) v à (đ).
c. Các thông tin v ề thửa đất được ghi vào mục Thửa đất được quyền sử
dụng theo quy định sau:
- Thửa đất số: ghi số thứ tự thửa đất theo quy định tại Thông tư số
29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất hoặc ghi
“00” đối với trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (nơi chưa có bản đồ
địa chính); ghi số hiệu của tờ bản đồ, sơ đồ đối với trường hợp sử dụng bản
đồ, s ơ đồ khác;
- Địa chỉ thửa đất: ghi rõ tên khu v ực (xứ đồng, điểm dân cư, v.v.); tên
xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi có thửa đất;
- Diện tích: ghi diện tích của thửa đất theo đơn v ị mét vuông (m 2), diện
tích thửa đất được làm tròn s ố đến một (01) chữ số thập phân.
Hàng dưới tại mục Bằng chữ ghi diện tích thửa đất bằng c hữ, kể cả trường
hợp có diện tích đất ở đặt trong ngoặc đơn;
- Hình thức sử dụng: trường hợp ng ười sử dụng đất được quyền sử
dụng tòan bộ thửa đất thì ghi diện tích của thửa đất đó v ào mục Sử dụng
riêng v à ghi "không" vào mục Sử dụng chung; trường hợp người sử dụng
đất gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thửa đất thì ghi diện tích
của thửa đất đó v ào mục Sử dụng chung v à ghi "không" vào mục Sử dụng

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 45
Phần I: Đăng ký đất đai

riêng; trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của
nhiều người v à có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng c ủa từng người
thì ghi diện tích đất sử dụng chung v ào mục Sử dụng chung, diện tích đất sử
dụng riêng vào m ục Sử dụng riêng;
- M ục đích sử dụng: trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì ghi mục đích sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất;
trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng
đất ổn định (sau đây gọi là được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất) thì
ghi m ục đích sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất được công nhận. Một
thửa đất được sử dụng v ào mục đích chính v à kết hợp với nhiều mục đích
phụ khác phù hợp với pháp luật thì ghi mục đích chính v à các m ục đích phụ
có ý nghĩa kinh tế - x ã hội (mục đích sử dụng chính ghi trước, mục đích sử
dụng phụ ghi sau). Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn với nhà ở thuộc khu
dân cư mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích tòan thửa đất thì
ghi m ục đích sử dụng chính là đất ở tại nông thôn hoặc đất ở tại đô thị, mục
đích sử dụng phụ là m ục đích sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp phù hợp
v ới hiện trạng sử dụng; kèm theo mỗi mục đích sử dụng là diện tích tương
ứng với mục đích sử dụng đó.
Mục đích sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất phải thống nhất với mục đích sử dụng đất ghi trong sổ địa
chính. Việc xác định mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Thông tư
số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất. Mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất bao gồm:
+ Trong nhóm đất nông nghiệp có "Đất trồng lúa", "Đất cỏ dùng vào
chăn nuôi", "Đất trồng cây hàng năm khác", "Đất trồng cây lâu năm", "Đất
rừng sản xuất", "Đất rừng phòng hộ", "Đất rừng đặc dụng", "Đất nuôi trồng
thuỷ sản", "Đất làm muối", "Đất nông nghiệp khác";
+ Trong nhóm đất phi nông nghiệp có "Đất ở tại nông thôn", "Đất ở tại
đô thị", "Đất trụ sở cơ quan", "Đất trụ sở khác", "Đất công trình s ự nghiệp
không kinh doanh", "Đất công trình sự nghiệp có kinh doanh", "Đất quốc
phòng", "Đất an ninh", "Đất khu công nghiệp", "Đất cơ sở sản xuất, kinh
doanh", "Đất cho hoạt động khoáng sản", "Đất sản xuất vật liệu xây dựng,
gốm sứ", "Đất giao thông không kinh doanh", "Đất giao thông có kinh doanh",
"Đất thủy lợi không kinh doanh", "Đất thủy lợi có kinh doanh", "Đất để chuyển
Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 46
Phần I: Đăng ký đất đai

dẫn năng lượng, truyền thông không kinh doanh", "Đất để chuyển dẫn năng
lượng, truyền thông có kinh doanh", "Đất cơ sở văn hóa không kinh doanh",
"Đất c ơ sở văn hóa có kinh doanh", "Đất c ơ s ở y tế không kinh doanh", "Đất
cơ sở y tế có kinh doanh", "Đất c ơ s ở giáo dục - đào tạo không kinh doanh",
"Đất c ơ s ở giáo dục - đào tạo có kinh doanh", "Đất cơ sở thể dục - thể thao
không kinh doanh", "Đất c ơ s ở thể dục - thể thao có kinh doanh", "Đất chợ
được giao không thu tiền", "Đất chợ khác", "Đất có di tích, danh thắng", "Đất
bãi thải, xử lý chất thải", "Đất tôn giáo", "Đất tín ngưỡng", "Đất nghĩa trang,
nghĩa địa", "Đất c ó mặt nước chuyên dùng", "Đất c ơ s ở tư nhân không kinh
doanh", "Đất làm nhà tạm, lán trại", "Đất c ơ sở dịch vụ nông nghiệp tại đô thị";
- Thời hạn sử dụng: trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn theo quy định của Luật
Đất đai đối với mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất đã được công nhận.
Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến ngày
…/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)"; trường hợp thời hạn sử dụng
đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài";
- Nguồn gốc sử dụng được xác định như sau:
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà đã có
quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất v à trường hợp chuyển
sang thuê đất với Nhà nước thì ghi như sau:
+ “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất” khi được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất;
+ “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất” khi được Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất, kể cả trường hợp Ban quản lý giao lại đất trong
khu công nghệ cao, khu kinh tế; trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì
ghi thêm “và được miễn tiền sử dụng đất”; trường hợp được giảm tiền sử
dụng đất thì ghi thêm “và được giảm tiền sử dụng đất …(ghi số tiền hoặc phần
trăm được giảm)”;
+ “Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần” khi được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, kể cả trường hợp được Ban quản lý
cho thuê đất trả tiền một lần trong khu công nghệ cao, khu kinh tế; trường hợp
được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê thì ghi thêm “và được
miễn tiền thuê đất”; trường hợp được miễn tiền thuê đất trong một số năm thì
ghi thêm “và được miễn tiền thuê đất … (ghi số năm được miễn) năm”; trường
hợp được giảm tiền thuê đất thì ghi thêm “và được giảm tiền thuê đất ... (ghi
số năm được giảm) năm, mức giảm ... (ghi số tiền hoặc phần trăm được giảm)
”;
Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 47
Phần I: Đăng ký đất đai

+ “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm” khi được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền hàng năm; kể c ả trường hợp được Ban quản lý cho thuê đất
trả tiền hàng năm trong khu công nghệ cao, khu kinh tế; trường hợp được
miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê thì ghi thêm “và được miễn tiền
thuê đất”; trường hợp được miễn tiền thuê đất trong một số năm thì ghi thêm
“và được miễn tiền thuê đất … (ghi s ố năm được miễn) năm”; trường hợp
được giảm tiền thuê đất thì ghi thêm “và được giảm tiền thuê đất ... (ghi số
năm được giảm) năm, mức giảm ... (ghi số tiền hoặc phần trăm được giảm) ”.
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà được
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất
nhưng không có quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, không
phải chuyển sang thuê đất với Nhà nước thì ghi “Nhà nước công nhận quyền
sử dụng đất”.
- Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do tách thửa,
hợp thửa, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà không thay đổi mục đích sử
dụng đất v à trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận thì ghi như trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp lần đầu.
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất m à phải cấp mới giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất thì ghi như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp lần đầu, sau đó ghi tiếp "đã được chuyển mục đích sử dụng từ đất ...
(ghi mục đích sử dụng đất trước đó)".
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê
đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp (bao
gồm cả trường hợp thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng
nhà x ưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao v à sản xuất, kinh doanh sản phẩm
công nghệ cao trong khu công nghệ cao; thuê, thuê lại quyền sử dụng đất
trong khu phi thuế quan v à khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch
trong khu thuế quan của khu kinh tế) thì ghi “Thuê đất của doanh nghiệp đầu
tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc khu kinh tế, khu công nghệ cao)”.
- Trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sở hữu căn
hộ nhà chung cư thì ghi “Sở hữu căn hộ nhà chung cư”.
- Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng
đất khác nhau thì ghi “... (ghi nguồn gốc sử dụng phần diện tích thứ nhất): ...
(ghi loại đất của phần diện tích thứ nhất); ... (ghi nguồn gốc sử dụng phần diện
tích thứ hai): ... (ghi loại đất của phần diện tích thứ hai); ...”. Nếu tại vị trí ghi
nguồn gốc sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đủ
chỗ ghi thì lập trang "Danh mục nguồn gốc sử dụng đất chi tiết" theo Mẫu số
02-GCN ban hành kèm theo Quy định này."

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 48
Phần I: Đăng ký đất đai

d. Tài sản gắn liền với đất: tài sản c ủa người sử dụng đất bao gồm nhà ở,
công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây được ghi theo quy định sau:
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản đã đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về đăng ký bất động sản thì ghi theo nội dung đã đăng ký;
- Trường hợp chủ sở hữu tài s ản chưa đăng ký quyền sở hữu tài sản
theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản thì ghi những thông tin
về tài sản gắn liền với đất theo hiện trạng; đối với tài s ản là nhà ở hoặc công
trình kiến trúc khác thì ghi "Nhà (hoặc công trình) diện tích xây dựng (ghi diện
tích chiếm đất) ... m2"; đối với tài sản là rừng cây hoặc cây lâu năm thì ghi "Có
... m2 c ây lâu năm (hoặc rừng cây)".
Trường hợp tài sản trên đất là nhà chung cư thì trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cấp cho chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư ghi
"Nhà chung cư ... tầng (ghi s ố tầng), diện tích xây dựng (ghi diện tích chiếm
đất) nhà chung cư ... m 2, tổng số ... căn hộ (ghi số lượng căn hộ của nhà
chung cư)". Trường hợp căn hộ của nhà chung cư thuộc sở hữu của hộ gia
đình, cá nhân thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho chủ sở
hữu căn hộ của nhà chung cư ghi "Căn hộ chung cư, số ... (ghi số hiệu của
căn hộ), diện tích ... m 2 (ghi diện tích sử dụng của căn hộ)".
e. G hi chú được ghi theo quy định sau:
- Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc quy hoạch sử
dụng đất mà phải thu hồi, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt v à công bố
nhưng chưa có quyết định thu hồi thì ghi "Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch
phải thu hồi đất" (hoặc " … m 2 đất thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi đất");
- Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ
an tòan công trình thì ghi "Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an tòan công trình
… (ghi tên cụ thể của công trình)" (hoặc " … m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an
tòan công trình … ");
- Trường hợp có quy định hạn chế diện tích xây dựng đối với thửa đất
thì ghi "Diện tích xây dựng không được v ượt quá … m2";
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì ghi "Diện tích thửa đất chưa
được đo đạc c hính xác"; trường hợp đã trích đo địa chính thì ghi "Thửa đất
được trích đo địa chính";
- Trường hợp người sử dụng đất được phép ghi nợ hoặc được phép
chậm nộp nghĩa vụ tài chính tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử



Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 49
Phần I: Đăng ký đất đai

dụng đất thì ghi loại nghĩa vụ tài chính, sau đó ghi "được chậm nộp" hoặc
"được ghi nợ";
- Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thuộc khu dân cư
mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích thửa đất và có hình thức
sử dụng chung, sử dụng riêng đối với diện tích đất ở v à diện tích v ườn, ao thì
ghi "Đất ở sử dụng chung ... m2, s ử dụng riêng ... m2; đất ... (ghi mục đích sử
dụng đất của phần đất thuộc nhóm đất nông nghiệp đã ghi ở M ục đích sử
dụng ...) s ử dụng chung ... m2, s ử dụng riêng ... m2".
f. Sơ đồ thửa đất được thể hiện theo quy định sau:
- Được lập theo bản đồ địa chính; trường hợp chưa có bản đồ địa chính
thì lập theo trích đo địa chính thửa đất hoặc loại bản đồ khác có các thông tin
quy định tại điểm b khoản này được sử dụng để cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất;
- Sơ đồ phải thể hiện đúng kích thước v à hình thể thửa đất, được đặt
đúng hướng so với hướng Bắc, ghi chiều dài cạnh thửa đất dọc theo cạnh
thửa, ghi toạ độ đỉnh thửa đất tại vị trí đỉnh thửa (nếu có toạ độ), chiều dài và
toạ độ ghi theo đơn v ị m ét (m) làm tròn đến một (01) chữ số thập phân;
- Vẽ ranh giới vị trí nhà, công trình xây dựng trên đất, rừng cây, cây lâu
năm;
- Vẽ chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới v à ranh giới hành lang
bảo vệ an tòan công trình có liên quan đến thửa đất;
- Phía dưới cùng của s ơ đồ có ghi tỷ lệ của sơ đồ.
g. Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau:
- Ghi rõ ngày, tháng, năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền;
- Trường hợp c ơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh thì ghi như sau:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)




Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 50
Phần I: Đăng ký đất đai

- Trường hợp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền ký giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thì ghi như sau:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
TUQ. CHỦ TỊCH
GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ký tên, đóng dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương)

g. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi bằng chữ
số Ả Rập gồm 5 chữ số theo số thứ tự v ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất v à ghi thêm chữ "H" v ào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp
giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh hoặc ghi thêm chữ "T" v ào trước chữ số đó đối với
trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
h. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất l à nội
dung đăng ký biến động về sử dụng đất, được ghi theo quy định sau đây:
- Cột Ngày, tháng, năm: ghi thời điểm chỉnh lý biến động về quyền sử
dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Cột Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thủ trưởng cơ quan tài
nguyên và môi trường hoặc Thủ trưởng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất trực thuộc theo thẩm quyền ký, đóng dấu xác nhận;
- Cột Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý: ghi tóm tắt nội dung biến
động về sử dụng đất v à căn cứ pháp lý của việc biến động (các văn bản pháp
lý có liên quan đến biến động) như sau:
+ Trường hợp người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất không thuộc khu công nghiệp thì ghi "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ
chức) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê đất (hoặc thuê lại đất) theo
Hợp đồng số…/... ngày… /… /…";
+ Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì ghi "Thế chấp bằng
quyền sử dụng đất với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế
khác) … (ghi tên người nhận thế chấp) theo Hợp đồng số …/... ngày… /…
/…";
+ Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thì ghi "Bảo lãnh bằng
quyền sử dụng đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 51
Phần I: Đăng ký đất đai

được bảo lãnh) v ới Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế
khác) … (ghi tên người nhận bảo lãnh) theo Hợp đồng số …/... ngày… /…
/…";
+ Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành
pháp nhân mới thì ghi "Góp v ốn bằng quyền sử dụng đất v ới Công ty (hoặc
ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận góp vốn)
theo Hợp đồng số …/ ... ngày… /… /…";
+ Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
không thuộc khu công nghiệp, xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử
dụng đất, xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà trước đây khi góp
vốn không hình thành pháp nhân m ới thì ghi "Đã xoá đăng ký cho thuê (hoặc
cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp v ốn) theo xác nhận của bên thuê (hoặc
bên nhận thế chấp, bảo lãnh, góp v ốn) ngày… /… /… " v à gạch bằng mực đỏ
vào dòng đã ghi biến động về cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không
thuộc khu công nghiệp; về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; về góp
vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới;
- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ gia
đình) … nhận chuyển đổi theo Hợp đồng số …/... ngày… /… /…";
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ
gia đình, tổ chức kinh tế) …nhận chuyển nhượng theo Hợp đồng số …/ ...
ngày… /… /…";
- Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ gia
đình, tổ chức) …nhận thừa kế theo Di chúc (hoặc Thoả thuận về thừa kế theo
pháp luật hoặc Đơn đăng ký v ề thừa kế theo pháp luật của người nhận thừa
kế duy nhất) lập ngày… /… /… ";
- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ gia đình,
tổ chức) …nhận tặng cho theo Hợp đồng số …/... (hoặc Quyết định, Văn bản
thoả thuận) ngày… /… /…";
- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới
thì ghi "Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) …nhận góp vốn mà hình thành
pháp nhân mới theo Hợp đồng số … / ... ngày… /… /…";
- Trường hợp tách hộ gia đình hoặc có thoả thuận của hộ gia đình, thoả thuận
của nhóm người sử dụng chung thửa đất làm thay đổi quyền sử dụng chung
đối với đất thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức) …nhận chia tách
quyền sử dụng đất từ quyền sử dụng chung của hộ gia đình (hoặc của nhóm
người sử dụng chung thửa đất) theo Bản thoả thuận lập ngày …/…/…(hoặc
theo quy định của pháp luật)";
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo thỏa thuận xử lý nợ trong thế
chấp, bảo lãnh thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức) …nhận quyền sử
dụng đất theo Hợp đồng số …/… ngày …/… /… để xử lý nợ trong thế chấp
(hoặc bảo lãnh)";



Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 52
Phần I: Đăng ký đất đai

- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định công nhận kết quả hoà
giải thành đối với tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ
chức) …nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định số ... / ... ngày …/… /…
công nhận hoà giải thành đ ối với tranh chấp đất đai";
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì ghi
"Ông (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức) …nhận quyền sử dụng đất theo Quyết
định số ... / ... ngày …/… /… v ề giải quyết khiếu nại (hoặc tố cáo) về đất đai";
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất do chia tách, sáp nhập tổ chức theo
quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp
v ới pháp luật đối với tổ chức kinh tế thì ghi " ...nhận quyền sử dụng đất theo
Quyết định (hoặc tên văn bản pháp lý khác phù hợp pháp luật) s ố ... / ... ngày
…/… /… v ề chia tách, sáp nhập tổ chức";
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án
nhân dân hoặc quyết định của c ơ quan thi hành án thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ
gia đình, tổ chức) …nhận quyền sử dụng đất theo Bản án số …/... (hoặc
Quyết định số …/...) ngày … /… /… của Tòa án nhân dân (hoặc Cơ quan thi
hành án) ... (ghi tên tòa án hoặc cơ quan thi hành án)";
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấu
giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật thì ghi "Ông (hoặc Bà, hộ gia
đình, tổ chức) …nhận quyền sử dụng đất theo Biên bản số …/... (hoặc loại
văn bản khác phù hợp pháp luật) lập ngày .../.../... công nhận kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất";
- Trường hợp thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đầu tư hạ
tầng trong khu công nghiệp (bao gồm cả trường hợp thuê, thuê lại quyền sử
dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và
sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; thuê,
thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan v à khu công nghiệp, khu
giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế) thì ghi "Ông
(hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) …thuê đất (hoặc thuê lại đất) ... m2 đất
(ghi diện tích đất cho thuê hoặc cho thuê l ại) trong khu công nghiệp (hoặc khu
kinh tế, khu c ông nghệ cao) theo Hợp đồng số …/... ngày… /… /…";
- Trường hợp sạt lở tự nhiên đối với một phần thửa đất thì ghi "Sạt lở tự nhiên
diện tích … m 2 đất theo Báo cáo số …/... ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân
xã (hoặc phường, thị trấn) … (ghi tên xã, phường, thị trấn nơi có đất)";
- Trường hợp người sử dụng đất đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật thì ghi "người sử
dụng đất được đổi tên là … (ghi tên mới của người sử dụng đất) theo Quyết định
số …/... ngày…/…/… (hoặc tên văn bản pháp lý khác phù hợp pháp luật)";
- Trường hợp có thay đổi số thứ tự thửa đất, số thứ tự tờ bản đồ, địa chỉ thửa
đất thì ghi "Số thứ tự mới của thửa đất là … " hoặc "Số thứ tự mới của tờ bản
đồ là … " hoặc "Địa chỉ mới của thửa đất là ... ";

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 53
Phần I: Đăng ký đất đai

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép thì ghi "Chuyển
mục đích sử dụng sang … (ghi mục đích sử dụng mới của thửa đất) theo
Quyết định số... /... ngày… /… /…";
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo đăng ký của người sử dụng
đất thì ghi "Chuyển mục đích sử dụng sang … (ghi mục đích sử dụng mới của
thửa đất) theo Tờ khai đăng ký ngày… /… /…";
- Trường hợp được phép gia hạn sử dụng đất thì ghi "Gia hạn sử dụng đất
đến ngày…/.../... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng sau khi được gia hạn)
theo Quyết định số … /... ngày… /… /…";
- Trường hợp được tiếp tục sử dụng đất đối với đất nông nghiệp do Nhà nước
giao cho hộ gia đình, cá nhân thì ghi "Tiếp tục sử dụng đất đến ngày .../ .../...
(ghi thời điểm hết hạn sử dụng đất sau khi xác định lại theo quy định của Luật
Đất đai)";
- Trường hợp được phép thay đổi thời hạn sử dụng đất thì ghi "Thời hạn sử
dụng đến ngày …/.../.... (ghi thời hạn sử dụng mới) theo Quyết định số …/...
ngày…/…/…";
- Trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất
có thu tiền thì ghi "Chuyển sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất theo Đơn đề nghị ngày…/…/…";
- Trường hợp có điều chỉnh về quy hoạch sử dụng đất mà diện tích đất thuộc
khu v ực quy hoạch khác với diện tích đất đã ghi trong mục G hi chú thì ghi
"Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi đất"; nếu toàn bộ thửa đất
không thuộc khu vực quy hoạch thì ghi "Đã huỷ bỏ quy hoạch";
- Trường hợp có điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình mà
diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình khác v ới diện tích đất
đã ghi trong mục Ghi chú thì ghi "Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn
công trình’’; nếu toàn bộ thửa đất không thuộc hành lang bảo vệ an tòan công
trình thì ghi "Không thuộc hành lang bảo vệ an tòan công trình";
- Trường hợp có điều chỉnh về hạn chế diện tích xây dựng đối với thửa đất
khác v ới diện tích bị hạn chế đã ghi trong m ục G hi chú thì ghi "Diện tích xây
dựng không được v ượt quá … m2"; nếu không c òn hạn chế diện tích xây
dựng đối với toàn bộ thửa đất thì ghi "Bỏ hạn chế diện tích xây dựng";
- Trường hợp thửa đất có bản đồ địa chính mới thì ghi "Đã lập bản đồ địa
chính, diện tích thửa đất là ... m2";
- Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính còn nợ
hoặc được chậm thực hiện đối với thửa đất thì ghi "Đã nộp tiền sử dụng đất
(hoặc nghĩa vụ tài chính khác) theo Biên lai số … ngày…/…/…"; trường hợp
người sử dụng đất được phép ghi nợ hoặc được phép chậm nộp nghĩa vụ tài
chính trong quá trình sử dụng đất (chưa ghi trong mục Ghi chú) thì ghi loại
nghĩa vụ tài chính, sau đó ghi "được chậm nộp" hoặc "được ghi nợ"
- Trường hợp có sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Nội dung về ... (ghi tên nội dung có sai sót) có

Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Trang 54
Phần I: Đăng ký đất đai

sai sót, nay đính chính là ... (ghi nội dung đúng) theo Biên bản kiểm tra ngày…
/… /… do ông (hoặc bà) … (ghi họ, tên người kiểm tra) là … (ghi chức vụ
người kiểm tra) kiểm tra";
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua căn hộ
của nhà chung cư thì trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã c ấp cho
chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư ghi "Tòan bộ diện tích thửa đất xây
dựng nhà chung cư thuộc chế độ sử dụng chung" khi bán căn hộ đầu tiên; mỗi
lần bán căn hộ đều ghi "Đã bán ... căn h ộ (ghi số lượng căn hộ đã bán) v ới
diện tích sử dụng ... m2 (ghi tổng diện tích sử dụng đã bán)";
- Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận thì ghi "Đã thu hồi giấy chứng nhận do
... (ghi lý do thu hồi như Nhà nước thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất,
cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận, v.v.)".




Chương 2: Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản