Bài giảng Dung sai và Lắp ghép

Chia sẻ: Nfdg Dfmhmj | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

0
973
lượt xem
448
download

Bài giảng Dung sai và Lắp ghép

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tính đổi lẫn chức năng là nguyên tắc thiết kế, chế tạo đảm bảo các bộ phận máy hoặc các chi tiết máy cùng loại không những có khả năng lắp thay thế cho nhau không cần sửa chữa hoặc gia công bổ sung mà còn đảm bảo khả năng sử dụng hiệu quả kinh tế hợp lý của chúng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Dung sai và Lắp ghép

  1. ---------------------ẤT: DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP BÀI GIẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP 1
  2. Chương 1. ĐỔI LẪN CHỨC NĂNG VÀ VẤN ĐỀ TIÊU CHUẨN HOÁ 1.1. Tính đổi lẫn chức năng - Tính đổi lẫn chức năng là nguyên tắc thiết kế, chế tạo đảm bảo các bộ phận máy hoặc các chi tiết máy cùng loại không những có khả năng lắp thay thế cho nhau không cần sửa chữa hoặc gia công bổ sung mà còn đảm bảo khả năng sử dụng hiệu quả kinh tế hợp lý của chúng. - Mối quan hệ giữa chỉ tiêu sử dụng máy AΣ và các thông số chức năng Ai của các chi tiết lắp thành máy có dạng: AΣ = f ( A1 , A2 , A3 ..., An ) (i = 1 ÷ n ) (1.1) Với Ai là những đại lượng biến đổi độc lập. - Do sai số gia công, lắp ráp mà chỉ tiêu sử dụng máy AΣ và các thông số chức năng Ai của các chi tiết máy không thể đạt độ chính xác tuyệt đối như giá trị thiết kế. Bởi vậy cần xác định phạm vi thay đổi hợp lý của AΣ và Ai quanh giá trị thiết kế, phạm vi thay đổi hợp lý cho phép đó gọi là dung sai chỉ tiêu sử dụng máy TΣ và dung sai các thông số chức năng chi tiết Ti. - Các chi tiết máy đảm bảo tính đổi lẫn chức năng nếu thoả mãn điều kiện: n ∂f TΣ = ∑ Ti (1.2) i =1 ∂Ai - Loạt chi tiết máy sản xuất ra, nếu tất cả đều có thể đổi lẫn thì loạt đó đạt tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn. Nếu có một hoặc một số không đạt tính đổi lẫn thì loạt đó đạt tính đổi lẫn chức năng không hoàn toàn. 1.2. Vấn đề tiêu chuẩn hoá sản phẩm 2
  3. - Công nghiệp càng phát triển thì sản phẩm cơ khí càng đa dạng (cả về chủng loại lẫn mẫu mã, kích cỡ). Để thuận lợi cho việc quản lý, tổ chức sản xuất và sử dụng sản phẩm, cần thiết phải thống nhất hoá và tiêu chuẩn hoá sản phẩm. - Ý nghĩa của tiêu chuẩn hoá sản phẩm: + Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chế tạo các chi tiết và bộ phận máy đảm bảo tính đổi lẫn chức năng. + Tạo điều kiện để hợp tác hoá và chuyên môn hoá sản xuất. + Thuận lợi cho người sử dụng vì dễ kiếm phụ tùng thay thế để sửa chữa. + Thuận lợi cho quản lý và tổ chức sản xuất vì giảm được chủng loại, kích cỡ của thiết bị, dụng cụ cắt, dụng cụ đo. - Các tiêu chuẩn có thể được xây dựng trong phạm vi ngành, quốc gia hoặc quốc tế. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI - Hiểu được bản chất của tính đổi lẫn chức năng và điều kiện để chi tiết, bộ phận máy đảm bảo tính đổi lẫn chức năng. - Tìm các ví dụ về tính đổi lẫn chức năng trong lĩnh vực cơ khí. - Ý nghĩa của tiêu chuẩn hoá sản phẩm, tìm các ví dụ minh hoạ. 3
  4. Chương 2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP 2.1. Kích thước - Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn Ra5, Ra10, Ra20, Ra40: là các giá trị của 4 cấp số nhân có công bội φ: + Dãy Ra5 có ϕ = 5 10 ≈ 1,6 . + Dãy Ra10 có ϕ = 10 10 ≈ 1,25 . + Dãy Ra20 có ϕ = 20 10 ≈ 1,2 . + Dãy Ra40 có ϕ = 40 10 ≈ 1,06 . - Kích thước danh nghĩa dN: là kích thước nhận được bằng tính toán xuất phát từ chức năng của chi tiết (độ bền, độ cứng …) sau đó quy tròn về phía lớn lên theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn . + Kích thước danh nghĩa được chọn theo giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn và phải ưu tiên chọn trong dãy có độ chia lớn hơn. + Kích thước danh nghĩa của bề mặt lắp ghép là chung cho các chi tiết tham gia lắp ghép. - Kích thước thực dth: là kích thước nhận được từ kết quả đo bằng dụng cụ đo với sai số cho phép nào đó. - Kích thước giới hạn dmax, dmin: là kích thước lớn nhất và nhỏ nhất qui định để giới hạn miền biến thiên của kích thước chi tiết. Chi tiết đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thoả mãn điều kiện: dmin ≤ dth ≤ dmax 2.2. Sai lệch giới hạn - Sai lệnh giới hạn của kích thước là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. - Sai lệch giới hạn trên: là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. Với lỗ: ES= Dmax - DN (2.1) 4
  5. Với trục: es =dmax - dN (2.2) - Sai lệch giới hạn dưới: là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa. Với lỗ: EI = Dmin - DN (2.3) Với trục: ei = dmin - dN (2.4) 2.3. Dung sai kích thước T - Là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất, hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới. Với kích thước lỗ: TD = Dmax - Dmin = ES – EI (2.5) Với kích thước trục: Td = dmax - dmin = es – ei (2.6) Dung sai càng lớn nghĩa là sai số chế tạo càng lớn, dễ chế tạo và giá thành chế tạo giảm. Hình 2.1. Sơ đồ biểu diễn kích thước, sai lệch và dung sai. 2.4. Lắp ghép - Là sự phối hợp giữa hai hay một số chi tiết một cách cố định (như bánh răng cố định trên trục) hoặc di động (như pit tông trong xi lanh). - Những bề mặt và kích thước mà dựa theo chúng các chi tiết phối hợp với nhau gọi là bề mặt lắp ghép và kích thước lắp ghép. - Dựa vào dạng bề mặt lắp ghép có: lắp ghép trụ trơn, lắp ghép côn trơn, lắp ghép ren, lắp ghép truyền động bánh răng, lắp ghép phẳng (lắp ghép then với rãnh, lắp séc măng với rãnh pittông...). 5
  6. 1 2 2 1 Ø50 60 Hình 2.2. Lắp ghép trụ trơn. Hình 2.3. Lắp ghép phẳng. 1 – Bề mặt bao. 1 – Bề mặt bao. 2 – Bề mặt bị bao. 2 – Bề mặt bị bao. - Đặc tính của lắp ghép được xác định bởi hiệu số kích thước bề mặt bao và bị bao. Dựa vào đặc tính lắp ghép có các nhóm sau: + Lắp lỏng: là lắp ghép trong đó luôn đảm bảo có độ hở (hình 2.4). TD Smax Smin Td Dmax Dmin dmax dmin Hình 2.4. Lắp lỏng Độ hở : S=D–d (2.7) Độ hở giới hạn: Smax = Dmax – dmin (2.8) Smin = Dmin – dmax (2.9) S max + S min Độ hở trung bình: Stb = (2.10) 2 Dung sai độ hở (hoặc dung sai lắp ghép): Ts = Smax – Smin = TD + Td (2.11) 6
  7. - Lắp chặt: là nhóm lắp ghép trong đó luôn đảm bảo có độ dôi N (hình 2.5). Td Nmin Nmax TD dmax dmin Dmax Dmin Hình 2.5. Lắp chặt Độ dôi: N=d-D (2.12) Độ dôi giới hạn: Nmax = dmax- Dmin (2.13) Nmin = dmin - Dmax (2.14) N max + N min Độ dôi trung bình: Ntb = (2.15) 2 Dung sai độ dôi (hoặc dung sai lắp ghép): TN = Nmax - Nmin = TD + Td (2.16) - Lắp trung gian: là lắp ghép có thể có độ dôi hoặc độ hở (hình 2.6). TD Nmax Td Smax Dmax dmax Dmin dmin Hình 2.6. Lắp trung gian Đặc trưng của lắp ghép trung gian là độ hở lớn nhất và độ dôi lớn nhất: Smax = Dmax - dmin (2.17) Nmax = dmax - Dmin (2.18) Dung sai của lắp ghép : TNS = Smax + Nmax = TD + Td (2.19) 7
  8. 2.5. Biểu diễn dung sai và lắp ghép bằng sơ đồ - Đường thẳng nằm ngang biểu thị vị trí kích thước danh nghĩa. - Trục tung biểu thị giá trị sai lệch của kích thước (μm). - Sai lệch dương đặt ở phía trên, sai lệch âm đặt ở phía dưới kích thước danh nghĩa. μm +27 TD -25 dN=40mm Td -50 Hình 2.7. Sơ đồ phân bố dung sai của kích thước lắp ghép. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI - Các khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai. - Đặc tính và dung sai của ba loại lắp ghép. - Cách biểu diễn bằng sơ đồ phân bố dung sai của kích thước lắp ghép. 8
  9. Chương 3. SAI SỐ GIA CÔNG CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CHI TIẾT 3.1. Khái niệm sai số gia công - Các thông số hình học, động học, cơ lý hoá... của chi tiết được tạo thành trong quá trình gia công chi tiết đó. Khi gia công một loạt chi tiết trong cùng một điều kiện thì do sai số gia công làm cho giá trị của một thông số nào đó xuất hiện trên mỗi chi tiết thường khác nhau. - Các nguyên nhân chính gây ra sai số gia công gồm: + Máy gia công không chính xác (do chế tạo, do mòn...). + Dụng cụ cắt chế tạo không chính xác. + Mòn dụng cụ cắt trong quá trình gia công. + Biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ (máy - dao - đồ gá - chi tiết). + Biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ dưới tác dụng của lực cắt. .v.v. - Các sai số nhận được trên mỗi chi tiết là tổng hợp của 3 loại sai số: + Sai số hệ thống cố định: là những sai số có giá trị xuất hiện trên mỗi chi tiết trong loạt là như nhau. + Sai số hệ thống thay đổi: là những sai số có giá trị xuất hiện trên mỗi chi tiết trong loạt thay đổi theo quy luật nào đó. + Sai số ngẫu nhiên: là những sai số có giá trị xuất hiện trên mỗi chi tiết trong loạt có tính chất ngẫu nhiên. - Sai số gia công làm cho các thông số hình học, động học, cơ lý hoá... của loạt chi tiết biến đổi ngẫu nhiên. 3.2. Sai số gia công kích thước 3.2.1. Một vài khái niệm về xác suất - Xét ví dụ: để đánh giá tỷ lệ phế phẩm của một loạt sản phẩm, ta lấy ra một số sản phẩm để kiểm tra từng chiếc. Giả sử kiểm tra 100 sản phẩm thì có 6 sản phẩm là phế phẩm, ta có tần 6 suất xuất hiện phế phẩm là ; kiểm tra 300 sản phẩm thì có tần suất xuất hiện 100 20 23 phế phẩm là ; tiếp tục có . 300 400 9
  10. 6 20 23 Dãy , , tiến dần tới một số P nào đó, 0 ≤ P ≤ 1. 100 300 400 P được gọi là xác suất xuất hiện phế phẩm của loạt sản phẩm. - Xác suất xuất hiện một sự kiện A nào đó (kí hiệu P(A)) là khả năng xuất hiện sự kiện A trong một điều kiện cho trước nào đó. 3.2.2. Áp dụng lý thuyết xác suất để nghiên cứu sự phân bố của kích thước. - Các nghiên cứu cho thấy: loạt chi tiết cùng loại, gia công trong cùng một điều kiện thì sự phân bố kích thước của loạt thường theo quy luật phân bố chuẩn của xác suất (qui luật phân bố Gauss). − x2 1 y= 2 e 2σ (3.1) σ . 2π Trong đó: e - cơ số của logarit tự nhiên (e = 2,71828). σ- sai lệch bình phương trung bình. - Đường cong của phương trình (3.1) có tính đối xứng qua trục tung và được gọi là “đường cong phân bố mật độ xác suất” của kích thước gia công (hình 3.1). y x dN dtb 0 x1 x2 Hình 3.1. Đường cong phân bố mật độ xác suất của kích thước gia công. - Xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng x1÷ x2 là: x2 P( x1 ÷ x2 ) = ∫ ydx x1 x dx Đổi biến Z = thì dz = và: σ σ z2 z2 1 −2 P( x1÷ x2 ) = ∫ e dz = Φ ( z2 ) − Φ ( z1 ) (3.2) z1 2π 10
  11. P( x1 ÷ x2 ) chính là giá trị diện tích phần gạch trên hình 3.1. - Xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng -x ÷ +x (hình 3.2). Vì đường cong có tính đối xứng qua trục tung nên: +x +x P( − x ÷ + x ) = ∫ ydx = 2 ∫ ydx −x 0 Áp dụng công thức (3.2): z2 z 1 −2 P( − x÷+ x ) = 2∫ e dz = 2Φ( z ) (3.3) 0 2π Gía trị hàm Φ (z ) và 2Φ ( z ) được tính sẵn trong bảng hàm Laplace (bảng 3.1). y x dN -x 0 +x dtb Hình 3.2. Xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng -x ÷ +x. Bảng 3.1. Gía trị hàm Laplace. Z Φ (z ) 2Φ ( z ) Z Φ (z ) 2Φ ( z ) 0,10 0,04 0,0797 1,25 0,3945 0,7887 0,20 0,0795 0,1585 1,50 0,4330 0,8664 0,40 0,1555 0,3108 2,00 0,4810 0,9545 0,75 0,2735 0,5467 3,00 0,4986 0,9973 1,00 0,3415 0,6827 4,00 0,4990 0,9990 3σ Theo bảng Laplace: khi x = 3σ tức là Z = = 3 thì 2Φ ( z ) = 0,9973 và có σ thể coi xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng -3σ ÷ +3σ là 100%. 11
  12. - Nếu trường phân bố kích thước không nằm chọn trong trường dung sai thì sẽ có phế phẩm (hình 3.3). y PhÕ phÈm x dN -3σ 0 +3σ T/2 T/2 dtb Hình 3.3. Trường hợp xảy ra phế phẩm. - Các nhận xét: + Số chi tiết có kích thước càng gần kích thước trung bình (trung tâm phân bố) thì càng nhiều, càng xa kích thước trung bình thì càng ít. + Hầu hết các chi tiết gia công đều có kích thước nằm trong miền 6σ. + Muốn không có phế phẩm thì ít nhất phải đảm bảo điều kiện 6σ ≤ T. 3.2.3. Ví dụ Ví dụ 1: Gia công một loạt trục 2000 chiếc với yêu cầu kích thước là φ140 +0,,052 . Biết rằng sai số gia công tuân theo qui luật phân bố chuẩn. Hãy tính + 0 025 số lượng chi tiết trục có kích thước nằm trong giới hạn -2σ ÷ +2σ và xác định giá trị bằng số của các giới hạn đó. GIẢI - Xác suất xuất hiện kích thước nằm trong khoảng từ -2σ ÷ +2σ xác định theo công thức (3.3): x 2σ P(-2σ ÷ +2σ)= 2Φ ( z ) với Z = = =2 σ σ Tra bảng Laplace có: 2Φ (2) =0,9545 Vậy xác suất xuất hiện kích thước nằm trong khoảng -2σ ÷ +2σ là ≈ 95 % . Số lượng chi tiết có kích thước nằm trong khoảng -2σ ÷ +2σ là: 95 x 2000 = 1900 chiếc 100 Theo điều kiện cần để không có phế phẩm thì: 27 6σ = T = 27μm → σ = μm 6 Vậy giá trị bằng số của các giá trị giới hạn x1 = -2σ và x2 = +2σ là: 12
  13. 27 x1 = −2 = −9 μm 6 27 x 2 = +2 = +9 μm 6 Ví dụ 2: Cho một loạt trục φ 40 +0,,035 , xác định số lượng trục (theo %) sao + 0 018 cho khi lắp chúng với bất kỳ lỗ nào trong loạt bạc có kích thước φ 40+0,027 đều cho lắp ghép có độ dôi. GIẢI - Lập sơ đồ phân bố dung sai của lắp ghép: μm +35 +27 Td +18 TD 0+ - dN=40mm Từ sơ đồ ta thấy: chỉ những trục có kích thước nằm trong khoảng từ φ 40,027 ÷ φ 40,035 mm mới thoả mãn điều kiện đầu bài. - Vẽ đường cong phân bố kích thước của loạt trục: d max + d min 40,035 + 40,018 d tb = = → d tb = 40,0265 . 2 2 Td 17 Phương sai của đường cong phân bố : 6σ = Td → σ = = = 2,83μm 6 6 Sai lệch x1 và x2 của các kích thước 40,027mm và 40,035mm so với kích thước dtb: x1 = 40,027 - 40,0265 = +0,0005 mm x2 = 40,035 - 40,0265 = +0,0085 mm Ta có đường cong phân bố: 13
  14. y x 0 +0,5 +8,5 26,5 dN=40mm dtb Đổi biến ta có: x1 + 0,5 z1 = = = +0,17 σ 2,83 x2 + 8,5 z2 = = = +3,00 σ 2,83 - Xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng x1÷x2: P(x1÷x2) = Φ(z2) - Φ(z1) = Φ(3) - Φ(0,17) = 0,4311 Vậy số lượng chi tiết trục thoả mãn điều kiện đã cho là 43%. 3.3. Sai lệch hình dạng 3.3.1. Sai lệch hình dạng bề mặt trụ trơn 1. Sai lệch prôfin theo phương ngang (mặt cắt ngang) - Sai lệch độ tròn: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các điểm trên prôfin thực đến vòng tròn áp (hình 3.4). vßng trßn ¸ p Δ profin thùc Hình 3.4. Sai lệch độ tròn. 14
  15. 2. Sai lệch prôfin theo phương dọc trục (mặt cắt dọc trục) - Sai lệch prôfin mặt cắt dọc trục: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các điểm trên prôfin thực đến phía tương ứng của prôfin áp (hình 3.5). profin ¸ p profin thù Δ Hình 3.5. Sai lệch prôfin mặt cắt dọc trục. 3. Sai lệch tổng hợp hình dạng bề mặt trụ trơn - Sai lệch độ trụ: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các điểm trên bề mặt thực tới trụ áp, trong giới hạn của phần chuẩn (hình 3.6). L MÆ trô ¸ p t Δ MÆ trô thùc t Hình 3.6. Sai lệch độ trụ. 15
  16. 3.3.2. Sai lệch hình dạng phẳng 1. Sai lệch độ phẳng - Sai lệch độ phẳng: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các điểm trên bề mặt thực tới mặt phẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn (hình 3.7). mÆ ph¼ ¸ p t ng L2 L1 Δ mÆ ph¼ ¸ p t ng Hình 3.7. Sai lệch độ phẳng. 2. Sai lệch độ thẳng - Sai lệch độ thẳng: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các điểm trên prôfin thực đến đường thẳng áp, trong giới hạn của phần chuẩn (hình 3.8). § õ¬ng th¼ ¸ p ng Δ L Pr«fin thùc Hình 3.8. Sai lệch độ thẳng. 16
  17. 3.4. Sai lệch vị trí bề mặt 3.4.1. Sai lệch độ song song của hai mặt phẳng Định nghĩa Ghi kí hiệu trên bản vẽ Yêu cầu kỹ thuật mÆ ph¼ ¸ p t ng L2 B 0.02 A Dung sai độ song song của bề mặt B đối với mặt chuẩn a L1 A là 0,02mm A A 0.2 A Dung sai độ b song song của mặt phẳng áp MÆ ph¼ thùc t ng chung đối với Là hiệu Δ khoảng cách lớn nhất a và nhỏ A mặt chuẩn A là nhất b giữa các mặt phẳng áp trong giới 0,2mm hạn phần chuẩn. B 0.04 A C D Dung sai độ Δ= a-b song song của bề mặt B, C, D đối với mặt chuẩn A là A A 0,04mm 3.4.2. Sai lệch tổng của độ song song và độ phẳng Định nghĩa Ghi kí hiệu trên bản vẽ Yêu cầu kỹ thuật BÒ mÆ thùc t a Dung sai tổng độ song song và độ phẳng 0.02 A B của bề mặt B so với mặt b chuẩn A là MÆ chuÈn t 0,02mm Là hiệu Δ khoảng cách lớn nhất a và nhỏ nhất A A b từ các điểm trên bề mặt thực đến mặt phẳng chuẩn trong giới hạn phần chuẩn quy định. Δ= a-b 17
  18. 3.4.3. Sai lệch độ song song của đường tâm đối với mặt phẳng hoặc mặt phẳng đối với đường tâm Định nghĩa Ghi kí hiệu trên bản vẽ Yêu cầu kỹ thuật L Dung sai 0,01 A độ song Δ song của đường tâm a lỗ so với bề b mặt A là A 0,01mm 0.02 A Dung sai độ song Δ=a-b BÒ mÆ chuÈn t song của đường tâm chung của Là hiệu Δ của khoảng cách lớn nhất a và nhỏ A A lỗ đối với nhất b giữa đường tâm và mặt phẳng trên phần mặt chuẩn chuẩn. A là 0,02mm B 0.02 A Dung sai A độ song song của bề mặt B đối với bề mặt A là 0,02mm A 18
  19. 3.4.4. Sai lệch độ song song của hai đường tâm hoặc hai đường thẳng trong không gian Định nghĩa Ghi kí hiệu trên bản vẽ Yêu cầu kỹ thuật 0,02 A 0,01 A Dung sai độ song song của Δy Δ đường tâm Δx a lỗ B đối b với đường L tâm lỗ A là A A 0,01mm và ChuÈn dung sai độ MÆ ph¼ chung t ng nghiêng Là tổng hình học Δ của sai lệch độ song song của đường hai đường tâm hoặc đường thẳng (ΔX , Δy) tâm là trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau mà 0,02mm một trong chúng là mặt phẳng chung (mặt phẳng đi qua đường tâm chuẩn và một điểm của đường tâm kia). 3.4.5. Sai lệch độ vuông góc của hai mặt phẳng Định nghĩa Ghi kí hiệu trên bản vẽ Yêu cầu kỹ thuật Dung sai độ vuông Δ góc của 0,01 A bề mặt B 90 đối với mặt chuẩn A là L 0,01mm. A BÒ mÆ chuÈn t Là sai lệch về góc giữa các mặt phẳng so với góc vuông (900), biểu thị bằng đơn vị dài Δ trên chiều dài chuẩn L. 19
  20. 3.4.6. Sai lệch độ vuông góc của mặt phẳng hoặc đường tâm với đường tâm Định nghĩa Ghi kí hiệu trên bản vẽ Yêu cầu kỹ thuật Dung sai 0.02 độ vuông Δ 90° B góc của đường tâm lỗ B đối với đường L tâm lỗ A A là 0,02mm. Là sai lệch về góc giữa các mặt phẳng và đường tâm hoặc đường tâm với đường tâm chuẩn so với góc vuông (900), biểu thị bằng đơn vị dài Δ trên chiều dài chuẩn L. 3.4.7. Sai lệch độ vuông góc của đường tâm với mặt phẳng Định nghĩa Ghi kí hiệu trên bản vẽ Yêu cầu kỹ thuật Δ Dung sai độ vuông góc của 0.02 A B đường tâm bề mặt B đối với bề mặt A là L 0,02mm. A A MÆ chuÈn t A 0.02 Dung sai độ vuông góc của Là sai lệch góc giữa đường tâm và mặt đường tâm lỗ phẳng chuẩn so với góc vuông (900), biểu đối với bề mặt thị bằng đơn vị dài Δ trên chiều dài chuẩn A là 0,02mm L. (dung sai quan hệ). 20
Đồng bộ tài khoản