Bài giảng Giáo Dục Quốc Phòng An ninh

Chia sẻ: gragol

Giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên là một trong những nội dung của chiến lược đào tạo con người , nhằm đào tạo ra những con người mới xã hội chủ nghĩa có đầy đủ trình độ năng lực để thực hiện tốt 2 nhiệm vụ chiến lược : xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắsc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh đã được xác định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng Giáo Dục Quốc Phòng An ninh

 

  1. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Bài gi ảng Giáo dục qu ốc phòng – an ninh Bài giảng GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông 1
  2. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Bài gi ảng Giáo dục qu ốc phòng – an ninh LỜI NÓI ĐẦU Giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên là một trong những nội dung của chi ến l ược đào t ạo con người , nhằm đào tạo ra những con người mới xã hội chủ nghĩa có đầy đủ trình đ ộ năng l ực đ ể thực hi ện t ốt 2 nhi ệm v ụ chiến lược : xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắsc Tổ quốc Vi ệt Nam xã hội ch ủ nghĩa. Môn h ọc Giáo dục quốc phòng - an ninh đã được xác định trong nhiều văn bản quy phạm pháp lu ật c ủa Nhà n ước nh ư ch ỉ th ị s ố 62-CT/Tw ngày 12/2 năm 2001 và gần đây nhất Bộ Chính trị đã có Chỉ thị s ố 12-CT/TW ngày 03-5-2007 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong tình hình mới , Chính phủ cũng có Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10-7-2007 về Giáo dục quốc phòng - an ninh. Quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, bộ Quốc phòng, bộ Công an và bộ GD&ĐT, về công tác giáo dục quốc phòng, an ninh để nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của mục tiêu giáo dục và đào t ạo toàn di ện, B ộ môn Giáo dục quốc phòng an ninh đã nghiên cứu, biên soạn cuốn bài giảng Giáo dục quốc phòng - an ninh dùng cho sinh viên của Học viện Nội dung cuốn sách đã cập nhật được những vấn đ ề mới, phù hợp v ới ch ương trình m ới ban hành, theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24-12-2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào t ạo. Bộ môn hi vọng cuốn sách này sẽ giúp ích được nhi ều cho giảng viên, sinh viên H ọc vi ện trong vi ệc th ực hi ện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh toàn dân. Mặc dù đã có nhiều cố g ắng, song khó tránh khỏi nh ững s ơ su ất nh ất định. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng chí để cuốn sách ngày càng hoàn thi ện. Các ý ki ến đóng góp xin gửi về bộ môn GDQP – AN & TC khoa Cơ bản I. Xin chân thành cảm ơn. BỘ MÔN GDQP – AN & TC PHỤ TRÁCH MÔN HỌC GDQP – AN Chủ biên Trung tá Phạm Văn Điềm DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. ANCT An ninh chinh trị 2. ANQP An ninh quốc phòng 3. AĐCL Bộ đội chủ lực 4. BĐĐP Bộ đội địa phương 5. BLLĐ Bạo loạn lật đổ 6. BVTQ Bảo vệ Tổ quốc 7. CT – TT Chính trị– tinh thần 8. CHQS Chỉ huy quân sự 9. CLQS Chiến lược quân sự 10. CTND Chiến tranh nhân dân 11. CNQP Công nghiệp quốc phòng 12. CTCT Công tác chính trị 2
  3. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Bài gi ảng Giáo dục qu ốc phòng – an ninh 13. CTĐ --CTCT Công tác Đảng, công tác chính trị 14. CTQC Công tác quần chúng 15. DBHB Diễn biến hòa bình 16. DBĐV Dự bị động viên 17. DQTV Dân quân tự vệ 18. ĐLDT Độc lập dân tộc 19. ĐLQS Đường lối quân sự 20. ĐVQĐ Động viên quân đội 21. ĐVQP Động viên quốc phòng 22. GDQP Giáo dục quốc phòng 23. KHQS Khoa học quân sự 24. KH – CN Khoa học công nghệ 25. KT- QP Kinh tế - quốc phòng 26. KT – QP – AN Kinh tế - quốc phòng – an ninh 27. KT – XH Kinh tế - xã hội 28. KVPT Khu vực phòng thủ 29. LLDBĐV Lực lượng dự bị động viên 30. LLVT Lực lượng vũ trang 31. NVQS Nghĩa vụ quân sự 32. NTCD Nghệ thuật chiến dịch 33. NTĐG Nghệ thuật đánh giặc 34. NTQS Nghệ thuật quân sự 35. PTDS Phòng thủ dân sự 36. QĐND Quân đội nhân dân 37. QNDB Quân nhân dự bị 3
  4. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Bài gi ảng Giáo dục qu ốc phòng – an ninh 38. QNTT Quân nhân thường trực 39. QPTD Quốc phòng toàn dân 40. QP – AN Quốc phòng – an ninh 41. SSCĐ Sẵn sàng chiến đấu 42. TTQP Thế trận quốc phòng 43. TCCT Tổng cục chính trị 44. TCHC Tổng cục hậu cần 45. TLAT Tiềm lực an toàn 46. TLCTTT Tiềm lực chính trị tinh thần 47. TLQP Tiềm lực quốc phòng 48. TLQS Tiềm lực quân sự 49. TLKT Tiềm lực kinh tế 50. TTAN Thế trận an ninh PHỤ LỤC HỌC PHẦN I: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐƯỜNG LỐI QUÂN SỰ...........................................................4 BÀI 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC..................................................................................4 BÀI 2: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHIẾN TRANH QUÂN ĐỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC XHCN................................................................................................................................7 BÀI 3: XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN VỮNG MẠNH BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VN-XHCN ..........................................................................................................................................................................................................20 BÀI 4: CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...........................................27 BÀI 5: XÂY DỰNG LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN VỮNG MẠNH ĐỂ BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...................................................................................................................................................................................34 BÀI 6: KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VỚI TĂNG CƯỜNG CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG - AN NINH. 44 BÀI 7: NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM.........................................................................................................................63 HỌC PHẦN II: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, AN NINH.............................................83 Bài 8: PHÒNG CHỐNG CHIẾN LƯỢC “ DIỄN BIẾN HOÀ BÌNH”, BẠO LOẠN LẬT ĐỔ CỦA CÁC THẾ LỰC THÙ ĐỊCH BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA......................................................................83 BÀI 9: PHÒNG CHỐNG ĐỊCH TIẾN CÔNG HOẢ LỰC BẰNG VŨ KHÍ CÔNG NGHỆ CAO ........................................95 BÀI 10: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ, LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN VÀ Đ ỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG................................................................................................................................................105 4
  5. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Bài gi ảng Giáo dục qu ốc phòng – an ninh BÀI 11: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA.................................................118 BÀI 12: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO VÀ ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG ĐỊCH L ỢI DỤNG VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO CHỐNG PHÁ CÁCH MẠNG VIỆT NAM....................................................129 BÀI 13: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA VÀ GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ H ỘI ........................................................................................................................................................................................................143 BÀI 14: XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC......................................................................164 BÀI 15: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI ......................................................................... 184 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 201 PHỤ LỤC................................................................................................................... 203 5
  6. Học phần I: Một số nội dung cơ bản về đường lối quân sự của Đảng, Nhà nước ta HỌC PHẦN I MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐƯỜNG LỐI QUÂN SỰ Bài 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1.1: Mục đích: Đây là bài mở đầu (nhập môn) nhằm giới thiệu cho sinh viên hiểu đ ược ý nghĩa to l ớn c ủa công tác giáo d ục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên trong sự nghiệp giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân, đ ồng th ời n ắm v ững đối tượng, phương pháp, nội dung nghiên cứu môn học để sinh viên có cái nhìn t ổng th ể, xác l ập ph ương pháp nghiên cứu, học tập để đạt được mục đích môn học đề ra. 1.2: Yêu cầu: Mỗi sinh viên cần xác định trách nhiệm, thái độ đúng trong học tập môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh, t ừ đó tích cực tham gia xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ngay khi đang h ọc t ập, rèn luy ện t ại Học viện và ở mỗi vị trí công tác sau này. II – GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC. 2.1. Đặc điểm môn học: GDQP – AN là môn học được luật định, nó được thể hiện rất rõ trong đ ường l ối giáo dục c ủa Đ ảng và đ ược thể chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, nhằm giúp cho sinh viên th ực hi ện m ục tiêu “hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của s ự nghi ệp xây d ựng và b ảo v ệ T ổ quốc”. Kế tục và phát huy những kết quả đã thực hiện Chương trình huấn luyện quân s ự ph ổ thông (theo NĐ 219/CP của Chính phủ năm 1961), Giáo dục quốc phòng (năm 1991), trong những năm qua, để đ ể đáp ứng yêu cầu nhi ệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới và phù hợp với quy chế giáo dục – đào t ạo trình đ ộ đ ại học, năm 2000 ch ương trình môn học tiếp tục được bổ sung, sửa đổi; đến năm 2007 thực hiện chỉ thị 12/ CT của Bộ chính tr ị và ngh ị đ ịnh 116/NĐ c ủa Chính phủ về Giáo dục quốc phòng – an ninh, môn học Giáo dục quốc phòng được lồng ghép nội dung Giáo dục an ninh thành môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh. Như vậy trong từng giai đoạn cách mạng, chương trình môn học Giáo d ục quốc phòng – an ninh đều có những đổi mới phục vụ cho sự nghiệp Giáo dục nói chung và công tác qu ốc phòng an ninh nói riêng trong từng thời kì, gắn kết chặt chẽ các mục tiêu của giáo dục – đào t ạo với quốc phòng - an ninh. Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm kiến thức khoa học xã hội, nhân văn, khoa h ọc t ự nhiên và khoa học kĩ thuật quân sự và thuộc nhóm các môn học chung, có t ỉ l ệ lí thuy ết chi ếm trên 70% ch ương trình môn h ọc. Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, quân sự của Đ ảng, công tác quản lí Nhà n ước v ề quốc phòng, an ninh; về kĩ năng quân sự, an ninh cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Giáo dục quốc phòng – an ninh góp phần xây dựng , rèn luyện ý thức t ổ chức k ỷ luật, tác phong khoa h ọc ngay khi sinh viên đang học tập trong Học viện và khi ra công tác. Gi ảng dạy và học t ập t ốt môn h ọc Giáo d ục qu ốc phòng – an ninh là góp phần đào tạo cho ngành chính viễn thông một đ ội ngũ cán bộ khoa h ọc kĩ thu ật, cán b ộ qu ản lí, chuyên môn nghiệp vụ có ý thức, năng lực sẵn sàng tham gia thực hi ện nhi ệm vụ bảo vệ Tổ quốc Vi ệt Nam xã h ội ch ủ nghĩa trên mọi cương vị công tác. 2.2 Chương trình: Chương trình môn học GDQP - AN cho sinh viên thực hiện theo quyết đ ịnh s ố:81/QĐ - BGD & ĐT ban hành ngày 24 tháng12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào t ạo. Chương trình đ ược xây d ựng trên c ơ s ở phát tri ển trình độ các cấp học dưới, bảo đảm liên thông, logíc; mỗi học phần là những khối ki ến thức t ương đ ối đ ộc l ập, ti ện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập. Kết chương trình gồm 3 phần chính: Phần 1: Mục tiêu, thời gian, thời điểm thực hiện. Phần 2: Tóm tắt nội dung các học phần và chương trình. Học phần I : Đường lối quân sự của Đảng, 45 tiết. Học phần II: Công tác quốc phòng, an ninh, 45 tiết. Học phần III: Quân sự chung, 45 tiết. Học phần IV: Chiến thuật và kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK, 30 tiết. Sinh viên đại học học 4 học phần, 165 tiết; sinh viên cao đẳng học 3 học phần (I,II.III), 135 ti ết. Phần 3: Tổ chức thực hiện chương trình; phương pháp giảng dạy, học và đánh giá kết quả học t ập. III – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Đối tượng nghiên cứu của môn học bao gồm đường lối quốc phòng, quân s ự của Đ ảng, công tác qu ốc phòng, an ninh, quân sự và kĩ năng quân sự cần thiết. 3.1: Nghiên cứu về đường lối quân sự của Đảng: Nghiên cứu những quan điểm cơ bản có tính lí luận của Đảng về đường l ối quân s ự như: Những vấn đ ề c ơ bản của học thuyết Mác – lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chi ến tranh, quân đ ội và bảo vệ Tổ quốc; quan đi ểm c ủa Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, xây dựng l ực l ượng vũ trang nhân dân, an ninh nhân dân; về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và một s ố n ội dung cơ bản vè nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kì. Nghiên cứu đ ường l ối quân s ự c ủa Đ ảng góp ph ần hình thành niềm tin, rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng và lí tưởng cho sinh viên. 3.2: Nghiên cứu về công tác quốc phòng, an ninh: Nghiên cứu những quan điểm cơ bản về nhiệm vụ, nội dung công tác quốc phòng, an ninh của Đ ảng hi ện nay như: Xây dựng lực lượng quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên công nghi ệp, phòng tránh, đánh tr ả chi ến tranh có sử dụng vũ khí công nghệ cao của đối phương, đánh bại chi ến l ược “Di ễn bi ến hòa bình”, bạo loạn l ật đ ổ c ủa các thế lực thù đối với cách mạng Việt Nam; một số vấn đề về dân t ộc, tôn giáo và đ ấu tranh phòng ch ống l ợi d ụng v ấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam; xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, ch ủ quy ền an ninh biên gi ới 4
  7. Học phần I: Một số nội dung cơ bản về đường lối quân sự của Đảng, Nhà nước ta quốc gia; đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Nghiên c ứu và th ực hi ện t ốt công tác qu ốc, an ninh để xây dựng lòng tin chiến thắng trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù đ ối với cách mạng Vi ệt Nam. 3.3: Nghiên cứu về quân sự và kĩ năng quân sự cần thiết: Nghiên cứu các kiến thức như: những kiến thức cơ bản về bản đồ, địa hình quân s ự, các phương ti ện ch ỉ huy chiến thuật và chiến đấu; tính năng, cấu tạo, tác dụng, sử dụng và bảo quản các loại vũ khí b ộ binh AK, CKC, RPD, RPK, B40,B41; tính năng, kĩ thuật sử dụng thuốc nổ; phòng chống vũ khí hủy di ệt l ớn; v ết th ương chi ến tranh và phương pháp xử lí; một số vấn đề về điều lệnh đội ngũ và chiến thuật chi ến đấu bộ binh. Kiến thức về quân sự trong môn học là những kiến thức phổ thông, sinh viên cần nghiên cứu đ ặc đi ểm, nguyên lí, tác dụng, tính năng... hiểu rõ bản chất các nội dung kĩ thuật, chi ến thu ật b ộ binh; v ề kh ả năng sát th ương, v ới các phương pháp phòng tránh đơn giản, hiệu quả. Trên cơ sở đó nghiên cứu thực hành các bài t ập sát v ới th ực t ế, thành th ạo các thao tác kĩ thuật, chiến thuật trong chiến đấu. Đồng thời có thể ứng dụng kĩ thu ật này khi tham gia dân quân, t ự v ệ theo qui định của pháp luật. IV. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC. Việc nghiên cứu môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh đòi hỏi phải nắm vững cơ s ở ph ương pháp luận, phương pháp nghiên cứu cụ thể phù hợp với đối tượng, phạm vi và tính chất đa dạng của nội dung môn học này. 4.1: Cơ sở phương pháp luận: Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục quốc phòng – an ninh là học thuy ết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong đó những quan điểm của các nhà kinh điển Mác – Lênin và Chủ t ịch H ồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội, về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, về xây dựng nền quốc phòng toàn dân... là n ền t ảng thế giới quan, nhận thức luận của sự nghiên cứu, vận dụng đường lối quân s ự của Đ ảng và những vấn đ ề c ơ b ản khác của giáo dục quốc phòng – an ninh. Việc xác định học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở ph ương pháp luận, đòi hỏi quá trình nghiên cứu, phát triển giáo dục quốc phòng - an ninh phải nắm vững và vận dụng đúng đ ắn các quan đi ểm ti ếp c ận khoa học như: - Quan điểm hệ thống: Đặt ra yều cầu nghiên cứu, phát triển các nội dung của giáo dục quốc phòng – an ninh một cách toàn diện, tổng thể,, trong mối quan hệ phát triển giữa các bộ phận, các vấn đ ề của môn học. - Quan điểm lịch sử, logíc: Trong nghiên cứu giáo dục quốc phòng – an ninh đòi hỏi phải nhìn thấy s ự phát tri ển của đối tượng, vấn đề nghiên cứu theo thời gian, không gian với những đi ều ki ện l ịch s ử, c ụ th ể đ ể t ừ đó giúp ta phát hiện, khái quát, nhận thức đúng những quy luật, nguyên tắc của hoạt động quốc phòng, an ninh. - Quan điểm thực tiễn: Chỉ ra phương hướng cho việc nghiên cứu giáo dục quốc phòng – an ninh là phải bán sát thực tiễn xây dựng quân đội và công an nhân dân, xây dựng nền qu ốc phòng toàn dân, ph ục v ụ đ ắc l ực cho s ự nghi ệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay. 4.2: Các phương pháp nghiên cứu: Với tư cách là bộ môn khoa học nằm trong hệ thống khoa học quân sự, phạm vi nghiên cứu của giáo dục qu ốc phòng – an ninh rất rộng, nội dung nghiên cứu đa dạng, được cấu trúc theo hệ thống t ừ th ấp đ ến cao, t ừ đ ơn gi ản đ ến phức tạp luôn có sự kế thừa và phát triển. Vì vậy giáo dục quốc phòng – an ninh đ ược ti ếp c ận nghiên c ứu v ới nhi ều cách thức, phù hợp với tính chất của từng nội dung và vấn đề nghiên cứu cụ thể. Trong nghiên cứu phát triển nội dung giáo dục quốc phòng – an ninh với t ư cách là m ột b ộ môn khoa h ọc c ần chú ý sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học. Trước hết cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết như phân tích, t ổng hợp, phân loại, hệ th ống hóa, mô hình hóa, giả thuyết... nhằm thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài li ệu về qu ốc phòng, an ninh để rút ra kết luận khoa học cần thiết, không ngừng bổ xung, phát triển làm phong phú nội dung GDQP – AN. Cùng với phương pháp nghiên cứu lí thuyết, cần nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực ti ễn nh ư quan sát, đi ều tra, khảo sát thực tế, nghiên cứu các sản phẩm quốc phòng, an ninh, t ổng k ết kinh nghi ệm, thí nghi ệm, th ực nghi ệm.... nhằm tác động trực tiếp vào đối tượng trong thực tiễn từ đó khái quát bản chất, quy luật cảu các hoạt đ ộng quốc phòng, an ninh; bổ xung làm phong phú nội dung cũng như kiểm định tính sát thực, tính đúng đ ắn của các ki ến thức quốc phòng - an ninh. Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng quốc phòng, an ninh cần s ử dụng k ết h ợp các ph ương pháp dạy học lí thuyết và thực hành nhằm bảo đảm cho người học vừa có nh ận thức sâu s ắc về đ ường l ối, ngh ệ thu ật quân sự, nắm chắc lí thuyết kĩ thuật và chi ến thuật, vừa rèn luy ện phát tri ển đ ược các kĩ năng công tác qu ốc phòng, thu ần thục các thao tác, hành động quân sự. Đổi mới phương pháp dạy học GDQP – AN theo hướng tăng cường vận dụng các ph ương pháp d ạy h ọc tiên tiến kết hợp với sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại. Trong quá trình học t ập nghiên c ứu các đ ề, các n ội dung GDQP – AN cần chú ý sử dụng các phương pháp tạo tình huống, nên vấn đ ề, đ ối tho ại, tranh lu ận sáng t ạo; tăng cường thực hành, thực tập sát với thực tế chiến đấu, công tác quốc phòng; tăng cường thăm quan thực t ế, vi ết thu hoạch, tiểu luận; tăng cường sử dụng các phương tiện kĩ thuật, thiết bị quân sự hiện đại phục vụ cho các nội dung học t ập; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất l ượng học t ập, nghiên c ứu môn học GDQP – AN. 5
  8. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị Bài 2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHIẾN TRANH QUÂN ĐỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC XHCN I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1.1: Mục đích: Bồi dưỡng cho sinh viên hiểu được một số quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưởng H ồ Chí Minh về chiến tranh quân đội và bảo vệ tổ quốc, từ đó góp phần xây dựng niềm tin, trách nhi ệm và tích c ực đ ấu tranh đ ể bảo vệ quan điểm tư tưởng đó trong tình hình hiện nay. 1.2: Yêu cầu: Hiểu đúng, đủ nội dung của bài, phát huy trí sáng tạo của tuổi tr ẻ, tích c ực hoạt đ ộng, góp ph ần b ảo v ệ ch ủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình hiện nay. II – NỘI DUNG: 2.1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHIẾN TRANH . 2.1.1:Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh. - Chiến tranh là một hiện tượng lịch sử xã hội Chiến tranh là một vấn đề phức tạp, trước Các Mác, Ăng Ghen đã có nhi ều nhà t ư t ưởng đ ề c ập đ ến v ấn đ ề này, song đáng chú ý nhất là tư tưởng của C.Ph. CLaudơvít, Ông quan ni ệm: Chi ến tranh là một hành vi b ạo l ực dùng đ ể buộc đối phương phải phục tùng ý trí của mình. Chiến tranh là sự huy động không hạn đ ộ, s ức mạnh đ ến t ột cùng c ủa các bên tham chiến. Ở đây C.Ph. CLaudơvít đã chỉ ra được đặc trưng cơ bản của chiến tranh đó là s ử dụng b ạo l ực. Tuy nhiên Ông chưa luận giải được bản chất của hành vi bạo lực ấy. Đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, dựa trên các luận c ứ khoa h ọc và thực tiễn các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã kế thừa tư tưởng đó và đi đ ến khẳng đ ịnh: Chi ến tranh là m ột hi ện tượng chính trị-xã hội có tính lịch sử, đó là cuộc đấu tranh vũ trang có t ổ ch ức gi ữa các giai c ấp, nhà n ước (ho ặc liên minh giữa các nước) nhằm đạt mục đích chính trị nhất định. Các ông đã phân tích ch ế đ ộ công xã nguyên thu ỷ và ch ỉ ra rằng, thời kỳ công xã nguyên thuỷ kéo dài hàng vạn năm, con người chưa hề bi ết chi ến tranh. Vì đ ặc tr ưng c ủa ch ế đ ộ này là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất hết sức thấp kém, t ổ chức xã hội thì còn s ơ khai, con ng ười s ống hoàn toàn phục thuộc vào tự nhiên. Động cơ cơ bản của sự phát triển xã hội công xã nguyên thu ỷ là cuộc đ ấu tranh gi ữa con người với tự nhiên. Trong xã hội đó, các mâu thuẫn và xung đột giữa các bộ l ạc, k ể cả xung đ ột vũ trang ch ỉ là th ứ y ếu, không mang tính xã hội. Những cuộc đấu tranh tranh giành đ ất đai, các khu v ực săn b ắn hái l ượm, các bãi chăn th ả các hành động đó chỉ là đấu tranh để sinh tồn. Trong các cuộc xung đ ột ấy tuy đã có y ếu t ố b ạo l ực vũ trang, nh ưng nh ững yếu tố bạo lực vũ trang đó chỉ có ý nghĩa để thoả mãn các nhu cầu kinh t ế tr ực ti ếp c ủa các b ộ t ộc, b ộ l ạc. Vì v ậy Các Mác, Ăng Ghen coi đây như là một hình thức lao đ ộng nguyên thuỷ. Các xung đ ột ở xã h ội công xã nguyên thu ỷ không phải là chiến tranh, đó chỉ là những cuộc xung đột mang tính tự phát ng ẫu nhiên. Như vậy, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin chiến tranh là những k ết quả c ủa nh ững quan h ệ gi ữa người với người trong xã hội. Nhưng nó không phải là những mối quan hệ giữa người với ng ười nói chung. Mà nó là mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau. Khác với các hi ện t ượng chính tr ị - xã h ội khác, chiến tranh chiến tranh được thể hiện dưới một hình thức đặc bi ệt, s ử dụng một công cụ đ ặc bi ệt đó là b ạo l ực vũ trang. Bất chấp thực tế đó, các học giả tư sản cho rằng chiến tranh đã có ngay t ừ khi xu ất hi ện xã h ội loài ng ười và không thể nào loại trừ được nó. Mục đích của họ là để che đậy cho hành đ ộng chi ến tranh xâm l ược do giai c ấp t ư s ản phát động. - Nguồn gốc nảy sinh chiến tranh: Chiến tranh bắt nguồn từ chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước. Bằng thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng cùng sự kết hợp sáng tạo phương pháp logíc và l ịch sử C. Mác và Ăng Ghen lần đầu tiên trong lịch sử đã luận giải một cách đúng đ ắn v ề ngu ồn g ốc n ẩy sinh chi ến tranh. Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định: sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chi ếm hữu tư nhân về t ư li ệu s ản xuất là ngu ồn gốc sâu xa (nguồn gốc kinh tế), suy đến cùng đã dẫn đến sự xuất hiện, t ồn t ại của chi ến tranh. Đ ồng thời, s ự xu ất hi ện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực ti ếp (nguồn g ốc xã hội) dẫn đ ến s ự xu ất hi ện, t ồn t ại của chiến tranh. Quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài ng ười đã chứng minh cho nh ận đ ịnh trên. Trong tác ph ẩm: “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước”, Ph. Ăngghen chỉ rõ: Tr ải qua hàng vạn năm trong ch ế đ ộ cộng sản nguyên thủy, khi chưa có chế độ tư hữu, chưa có giai cấp đ ối kháng thì chi ến tranh v ới tính cách là m ột hi ện tượng chính trị xã hội cũng chưa xuất hiện. Mặc dù thời kì này đã xu ất hi ện những cu ộc xung đ ột vũ trang. Nh ưng đó không phải là một cuộc chiến tranh mà chỉ là một dạng “Lao đ ộng nguyên thủy”. Bởi vì, xét v ề mặt xã h ội, xã h ội công xã nguyên thủy là một xã hội không có giai cấp, bình đẳng, không có tình tr ạng phân chia thành k ẻ giàu, ng ười nghèo, k ẻ đi áp bức bóc lột và người bị áp bức bóc lột. Về kinh tế, không có của “dư thừa t ương đ ối” đ ể ng ười này có th ể chi ếm đoạt thành quả lao đông của người khác, mục tiêu của các cuộc xung đ ột đó ch ỉ đ ể tranh giành các đi ều ki ện t ự nhiên thuận lợi để tồn tại như; nguồn nước, bãi chăn thả, vùng săn bắn hay hang đ ộng... V ề kĩ thu ật quân s ự, trong các cu ộc xung đột này, tất cả các bên tham gia đều không có lực lượng vũ trang chuyên nghi ệp, cũng nh ư vũ khí chuyên dùng. Do đó, các cuộc xung đột vũ trang này hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên t ự phát. Theo đó Ph. Ăngghen ch ỉ rõ, khi ch ế đ ộ chi ếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất xuất hiện và cùng với nó là sự ra đ ời của giai cấp, t ầng l ớp áp b ức bóc l ột t ừ đó xu ất hiện và tồn tại chiến tranh như một tất yếu khách quan. Chế độ áp bức bóc l ột càng hoàn thi ện thì chi ến tranh càng phát triển. Chiến tranh trở thành bạn đường của mọi chế độ tư hữu. 7
  9. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị Tiếp tục phát triển những luận điểm của C. Mác, Ph.Ăngghen về chiến tranh trong đi ều ki ện l ịch s ử m ới, Lênin chỉ rõ : Trong thời đại ngày nay còn chủ nghĩa đế quốc thì còn nguy cơ xẩy ra chi ến tranh, chi ến tranh b ắt ngu ồn t ừ chính bản chất của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc, chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đ ế quốc. Như vậy, chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, có đ ối kháng giai cấp và có áp bức bóc lột. Chiến tranh không phải bắt nguồn từ bản năng sinh vật của con ng ười, không phải là đ ịnh mệnh và cũng không phải là hiện tượng tồn tại vĩnh viễn. Muốn xoá bỏ chiến tranh thì phải xoá bỏ nguồn g ốc sinh ra nó. - Bản chất của chiến tranh là kế tục sự nghiệp chính trị bằng thủ đoạn bạo lực. Bản chất chiến tranh là một trong những nội dung cơ bản, quan trọng nhất của học thuy ết Mác - Lênin v ề chi ến tranh, quân đội. Theo V.I. Lênin: "Chiến tranh là sự tiếp t ục của chính tr ị bằng những bi ện pháp khác" (c ụ th ể là b ằng bạo lực). Theo V.I. Lênin, khi phân tích bản chất chiến tranh, nhất thi ết ph ải có quan đi ểm chính tr ị - giai c ấp, xem chi ến tranh chỉ là một hiện tượng lịch sử cụ thể. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin: "Chính tr ị là s ự ph ản ánh t ập trung của kinh tế", "Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân t ộc", chính tr ị là s ự th ống nh ất gi ữa đ ường l ối đ ối n ội và đường lối đối ngoại, trong đó đường lối đối ngoại phụ thuộc vào đ ường l ối đ ối nội. Lênin ch ỉ rõ “ mọi cuộc chiến tranh đều gắn liền với chế độ chính trị sinh ra nó ”, chính trị chi phối chiến tranh từ đầu đến cuối. Như vậy, chiến tranh chỉ là một thời đoạn, một bộ phận của chính trị, nó không làm gián đoạn chính tr ị. Ng ược l ại, mọi ch ức năng, nhi ệm v ụ của chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chi ến tranh. Giữa chi ến tranh và chính tr ị có quan h ệ ch ặt ch ẽ v ới nhau trong đó chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục chi ến tranh, chính tr ị chỉ đ ạo toàn b ộ ho ặc ph ần l ớn tiến trình và kết cục của chiến tranh, chính trị quy định mục tiêu và điều chỉnh mục tiêu, hình thức ti ến hành đ ấu tranh vũ trang. Chính trị không chỉ kiểm tra toàn bộ quá trình tác chi ến, mà còn s ử dụng k ết qu ả sau chi ến tranh đ ể đ ề ra nh ững nhiệm vụ, những mục tiêu mới cho giai cấp, xã hội trên cơ sở thắng l ợi hay thất bại c ủa chi ến tranh. Ng ược l ại, chi ến tranh là một bộ phận, một phương tiện của chính trị, là kết quả phản ánh những cố g ắng cao nh ất c ủa chính tr ị. Chi ến tranh tác động trở lại chính trị theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực; hoặc tích c ực ở khâu này nh ưng l ại tiêu c ực ở khâu khác. Chiến tranh có thể làm thay đổi đường lối, chính sách, nhi ệm vụ cụ thể, thậm chí có th ể còn thay đ ổi c ả thành phần của lực lượng lãnh đạo chính trị trong các bên tham chi ến. Chi ến tranh tác đ ộng lên chính tr ị thông qua vi ệc làm thay đổi về chất tình hình xã hội, nó làm phức tạp hoá các mối quan hệ và làm tăng thêm nh ững mâu thu ẫn v ốn có trong xã hội có đối kháng giai cấp. Chiến tranh có thể đẩy nhanh s ự chín mu ồi của cách mạng hoặc làm m ất đi tình th ế cách mạng. Chiến tranh kiểm tra sức sống của toàn bộ chế độ chính trị xã hội. Trong thời đại ngày nay mặc dù chiến tranh có những thay đ ổi về phương thức tác chi ến, vũ khí trang b ị "song bản chất chiến tranh vẫn không có gì thay đổi, chi ến tranh vẫn là s ự ti ếp t ục chính tr ị c ủa các nhà n ước và giai c ấp nh ất định. Đường lối chính trị của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch vẫn luôn chứa đ ựng nguy cơ chi ến tranh, đ ường lối đó đã quyết định đến mục tiêu chiến tranh, tổ chức biên chế, phương thức tác chi ến, vũ khí trang b ị" c ủa quân đ ội do chúng tổ chức ra và nuôi dưỡng. - Tính chất của chiến tranh: Xuất phát từ địa vị lịch sử của các giai cấp đối với sự phát triển của xã hội từ mục đích chính tr ị của chi ến tranh. Các Mác, Ăng Ghen đã phân chia chi ến tranh thành: chi ến tranh ti ến b ộ và chi ến tranh ph ản đ ộng. Chi ến tranh ti ến b ộ bao gồm: những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của các dân t ộc thu ộc đ ịa, phụ thuộc ch ống l ại b ọn th ực dân xâm lược và những cuộc nội chiến của giai cấp bị áp bức bóc lột. Chi ến tranh phản đ ộng là những cu ộc chi ến tranh đi xâm lược đất đai, nô dịch các dân tộc khác. Từ đó, các ông xác đ ịnh thái đ ộ ủng hộ những cu ộc chi ến tranh ti ến b ộ, chính nghĩa và phản đối những cuộc chiến tranh phản động, phi nghĩa. Lênin phân loại chiến tranh dựa trên các mâu thuẫn cơ bản của thời đ ại mới và đã phân chi ến tranh thành: chi ến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng hay còn g ọi là: chi ến tranh chính nghĩa và chi ến tranh phi nghĩa. Ng ười xác định thái độ là: giai cấp vô sản cần lên án các cuộc chi ến tranh ph ản cách m ạnh, phi nghĩa, ủng h ộ các cu ộc chi ến tranh cách mạng, tự vệ chính nghĩa. 2.1.2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh: - Phân biệt rõ sự đối lập mục đích chính trị của chiến tranh xâm lược và chiến tranh chống xâm l ược. Trên cơ sở lập trường của chủ nghĩa duy vật biên chứng, Hồ Chí Minh đã sớm đánh giá đúng đ ắn bản ch ất, quy luật của chiến tranh, tác động của chiến tranh đến đời sống xã hội Khi nói về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, Hồ Chí Minh đã khái quát bằng hình ảnh "con đ ỉa hai vòi", m ột vòi hút máu nhân dân lao động chính quốc, một vòi hút máu nhân dân lao đ ộng thuộc đ ịa. Trong h ội ngh ị Véc – Xây, H ồ Chí Minh đã vạch trần bản chất, bộ mặt thật của sự xâm l ược thuộc đ ịa và chi ến tranh c ướp bóc c ủa ch ủ nghĩa th ực dân Pháp. "Người Pháp khai hoá văn minh bằng rượu lậu, thuốc phi ện". Nói về mục đích cuộc kháng chi ến ch ống th ực dân Pháp, Người khẳng định: "Ta chỉ giữ gìn non sông, đất nước của ta. Chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và đ ộc l ập c ủa Tổ quốc. Còn thực dân phản động Pháp thì mong ăn cướp nước ta, mong bắt dân ta làm nô l ệ". Như vậy, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ, cuộc chiến tranh do thực dân Pháp ti ến hành ở nước ta là cu ộc chi ến tranh xâm lược. Ngược lại cuộc chiến tranh của nhân ta chống thực dân Pháp xâm l ược là cuộc chi ến tranh nh ằm b ảo v ệ đ ộc l ập chủ quyền và thống nhất đất nước. - Xác định tích chất xã hội của chiến tranh, phân tích tính chất chính trị - xã h ội c ủa chi ến tranh xâm l ược thu ộc địa, chiến tranh ăn cướp của chủ nghĩa đế quốc, chỉ ra tính chất chính nghĩa của chi ến tranh giải phóng dân t ộc. Trên cơ sở mục đích chính trị của chiến tranh, Hồ Chí Minh đã xác đ ịnh tính ch ất xã h ội c ủa chi ến tranh, chi ến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chống xâm l ược là chính nghĩa, t ừ đó xác đ ịnh thái đ ộ c ủa chúng ta là ủng h ộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa. Kế thừa và phát triển tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin về bạo l ực cách mạng, H ồ Chí Minh đã v ận d ụng sáng tạo vào thực tiễn chiến tranh cách mạng Việt Nam. Người khẳng đ ịnh: "Ch ế đ ộ thực dân, t ự bản thân nó đã là m ột 8
  10. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị hành động bạo lực, độc lập tự do không thể cầu xin mà có được, phải dùng bạo l ực cách mạng ch ống l ại b ạo l ực ph ản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền". Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo bởi sức mạnh của toàn dân, bằng cả l ực l ượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. - Hồ Chí Minh Khẳng định: Ngày nay chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta là chi ến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Hồ Chí Minh luôn coi con người là nhân t ố quy ết đ ịnh thắng l ợi trong chiến tranh. Người chủ trương phải dựa vào dân, coi dân là gốc, là cội nguồn của s ức mạnh đ ể "xây d ựng l ầu th ắng l ợi". Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân là một trong những di sản quý báu của Ng ười. Tư t ưởng này đ ược H ồ Chí Minh trình bày một cách giản dị, dễ hiểu nhưng sinh động và rất sâu sắc. Chi ến tranh nhân dân d ưới s ự lãnh đ ạo c ủa Đảng là cuộc chiến tranh toàn dân, phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân và đ ặt d ưới s ự lãnh đ ạo c ủa Đ ảng c ộng sản. Tư tưởng của Người được thể hiện rõ nét trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chi ến ch ống thực dân Pháp ngày 19 - 12 - 1946: "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đ ảng phái, dân t ộc... h ễ là ng ười Vi ệt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có g ươm dùng g ươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước". Để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược, Người tiếp tục khẳng định: "Ba mươi mốt tri ệu đ ồng bào ta ở c ả hai mi ền, bất kì già trẻ, gái trai, phải là ba mươi mốt triệu chi ến sĩ anh dũng di ệt Mĩ cứu nước, quy ết giành thắng l ợi cu ối cùng". Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đánh giặc phải bằng sức mạnh của toàn dân, trong đó ph ải có l ực l ượng vũ tranh nhân dân làm nòng cốt. Kháng chiến toàn dân phải đi đôi với kháng chi ến toàn di ện, phát huy s ức mạnh t ổng h ợp c ủa toàn dân, đánh địch trên tất cả các mặt trận : quân sự ; chính tr ị ; kinh t ế ; văn hoá; ngoại giao... Sự khái quát trên đã phản ánh nét đặc sắc của chi ến tranh nhân dân Vi ệt Nam trong thời đ ại m ới và là m ột s ự phát triển đến đỉnh cao tư tưởng vũ trang toàn dân của chủ nghĩa Mác – lênin. Sự phát tri ển sâu s ắc làm phong phú thêm lí luận mác xít về chiến tranh nhân dân trong điều kiện cụ thể của cách mạng Vi ệt Nam. Đối với chủ tịch Hồ Chí Minh, ngăn chặn được chiến tranh là thượng sách, Ng ười c ố g ắng dùng các ph ương thức ít đổ máu để giành và giữ chính quyền. Khi đã phải dùng chiến tranh thì s ự hi sinh m ất mát là không tránh kh ỏi, do đó, Người thường xuyên nhắc nhở các cấp, các ngành, toàn dân phải ghi ơn những ng ười đã ngã xuống cho đ ộc l ập t ự do của Tổ Quốc, phải chăm sóc gia đình thương binh liệt sĩ và đối xử khoan hồng với tù, hàng binh dịch. T ư t ưởng nhân văn trong quân sự của Hồ chí Minh được kết tinh trong truyền thống “ Đại – Nghĩa- Trí –Tín - Nhân”, “ mở đường hiếu sinh” cho kẻ thù của truyền thống Việt nam, nó độc lập hoàn toàn với t ư t ưởng hi ếu chi ến, tàn ác c ủa th ực dân, đ ế qu ốc xâm lược. Trong lĩnh vực nghệ thuật quân sự, chủ tịch Hồ chí Minh luôn lấy t ư t ưởng chi ến l ược ti ến công, giành th ế ch ủ động, đánh địch bằng sức mạnh tổng hợp của nhiều lực lượng hình thức quy mô và mọi lúc mọi nơi. Khéo léo nhu ần nhuyễn các yếu tố: Thiên thời, địa lợi nhân hoà với: Chí, dũng, lực, thế thời, mưu đ ể đánh th ắng đ ịch một cách có l ợi nhất tổn thất ít nhất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nghệ thuật ti ến chi ến tranh toàn dân, toàn diện của Việt Nam đã phát triển đến đỉnh cao. -Kháng chiến lâu dài dựa vào sức minh là chính Xuất phát từ hoàn cảnh nước ta là một nước nghèo, kinh tế kém phát tri ển, vừa giành đ ược đ ộc l ập l ại ph ải đương đầu với thực dân, đế quốc có tiềm lực kinh tế quân sự mạnh hơn ta. Chủ t ịch H ồ Chí Minh ch ủ tr ương “ vừa kháng chiến vừa kiến quốc ” để xây dựng và phát triển lực lượng ta, bảo đảm ta càng đánh càng tr ưởng thành. Ng ười ch ỉ đạo: phải trường kỳ kháng chiến, tự lực cánh sinh, “ trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi ”. Trường kỳ là đánh lâu dài, lấy thời gian làm lực lượng để chuyển hoá so sánh dần dần thế và l ực của ta, giành th ắng l ợi t ừng b ước, ti ến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Tự lực cánh sinh là dựa vào s ức mình, không ỷ l ại, “ phải đem sức ta mà giải phóng cho ta ”, nhưng đồng thời phải hết sức tranh thủ sự đồng tình giúp đỡ của quốc t ế, t ạo nên s ức mạnh t ổng hợp l ớn h ơn đ ịch đ ể đánh và thắng chúng. Tư tưởng cơ bản của Chủ Tịch Hồ Chí Minh về chiến tranh đã trở thành tư t ưởng chỉ đ ạo xuyên suốt và là ngu ồn gốc thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của nhân dân ta. Ngày nay nh ững t ư t ưởng đó còn nguyên giá trị, định hướng của Đảng ta trong việc đề ra những quan điểm cơ bản tiến hành chi ến tranh nhân dân b ảo v ệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. 2.2: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUÂN ĐỘI 2.2.1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quân đội - Theo Ăngghen, “quân đội là một tập đoàn người có vũ trang, có t ổ chức do nhà n ước xây d ựng đ ể dùng vào cuộc chiến tranh tiến công hoặc chiến tranh phòng ngự” Cùng với việc nghiên cứu về chiến tranh, Ph. Ăngghen đã vạch rõ: quân đ ội là một t ổ chức c ủa một giai c ấp và nhà nước nhất định là công cụ chủ yếu để tiến hành chiến tranh. Trong điều kiện chủ nghĩa tư bản đã phát triển sang chủ nghĩa đế quốc Lênin nhấn mạnh, chức năng cơ bản c ủa quân đội đế quốc là phương tiện quân sự để đạt mục tiêu chính tr ị đ ối ngoại và duy trì quy ền th ống tr ị c ủa b ọn bóc l ột đối với nhân dân lao động trong nước. - Nguồn gốc ra đời của quân đội: 9
  11. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị Từ khi quân đội xuất hiện đến nay, đã có không ít nhà lí luận đề cập đến nguồn g ốc, bản chất của quân đ ội trên các khía cạnh khác nhau. Nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác - Lênin mới lí gi ải đúng đ ắn và khoa h ọc v ề hi ện t ượng chính tr ị xã hội đặc thù này. Chủ nghĩa Mác - Lênin đã chứng minh một cách khoa học về nguồn g ốc ra đ ời của quân đ ội t ừ s ự phân tích c ơ s ở kinh tế - xã hội và khẳng định : quân đội là một hiện tượng lịch sử, ra đ ời trong giai đoạn phát tri ển nh ất đ ịnh c ủa xã h ội loài người, khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xã hội. Chính ch ế đ ộ t ư h ữu và đối kháng giai cấp đã làm nẩy sinh nhà nước thống trị bóc lột. Để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống tr ị và đàn áp qu ần chúng nhân dân lao động giai cấp thống trị đã tổ chức ra l ực l ượng vũ trang th ường tr ực làm công c ụ b ạo l ực c ủa nhà nước. Như vậy, chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành giai cấp đ ối kháng là ngu ồn g ốc ra đ ời của quân đội. Chừng nào còn chế độ tư hữu, còn chế độ áp bức bóc lột thì quân đội vẫn còn t ồn t ại. Quân đ ội chỉ mất đi khi giai cấp, nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong. - Bản chất giai cấp của quân đội: C. Mác, Ăngghen lý giải sâu sắc bản chất quân đội, quân đội là công cụ bạo l ực vũ trang c ủa m ột giai c ấp, m ột nhà nước nhất định. Bản chất giai cấp của quân đội là bản chất của giai cấp của nhà nước đã t ổ chức, nuôi dưỡng và s ử dụng nó. Bản chất giai cấp của quân đội không phải tự phát hình thành mà phải trải qua quá trình xây dựng lâu dài và đ ược củng cố liên tục. Bản chất giai cấp quân đội là tương đối ổn định, nhưng không phải là bất bi ến. Sự vận đ ộng phát tri ển bản chất giai cấp của quân đội bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: giai cấp, nhà nước, các l ực l ượng, t ổ chức chính tr ị xã hội và việc giải quyết các mối quan hệ trong nội bộ trong quân đội. Do sự tác đ ộng của các yếu t ố trên mà b ản ch ất giai cấp của quân đội có thể được tăng cường hoặc bị phai nhạt, thậm chí bị biến chất và tuột khỏi tay nhà nước, giai c ấp đã tổ chức ra, nuôi dưỡng quân đội đó. Sự thay đổi bản chất giai cấp quân đ ội di ễn ra dần dần thông qua vi ệc tăng c ường hoặc suy yếu dần các mối quan hệ trên. Trong tình hình hiện nay, các học giả tư sản thường rêu rao luận đi ểm "phi chính tr ị hoá quân đ ội", cho quân đ ội phải đứng ngoài chính trị, quân đội là công cụ bạo lực của toàn xã hội, không mang bản chất giai c ấp. Th ực ch ất quan điểm "phi chính trị hoá quân đội" của các học giả tư sản nhằm làm suy yếu s ự lãnh đ ạo c ủa Đ ảng C ộng s ản, làm gi ảm sức mạnh chiến đấu, từng bước làm thoái hoá về chính trị tư tưởng, phai nhạt bản ch ất cách mạng c ủa quân đ ội. Đó là một mục tiêu quan trọng trong chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn l ật đ ổ của chủ nghĩa đ ế quốc. M ặt khác, mặt trái của nền kinh tế thị trường tác động không nhỏ tới tăng cường bản chất giai cấp công nhân, b ản ch ất cách mạng c ủa quân đội. Những biểu hiện cường điệu lợi ích vật chất, lề thói thực dụng, cơ hội về chính tr ị, s ự suy gi ảm v ề đ ạo đ ức cách mạng là những cản trở trong xây dựng quân đội cách mạng hiện nay. -Sức mạnh chiến đấu của quân đội Theo C. Mác, Ăngghen sức mạnh chiến đấu của quân đội phụ thuộc vào r ất nhi ều nhân t ố như: con ng ười, các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, vũ khí trang bị, khoa học quân s ự và ph ương thức s ản xu ất. Các ông r ất chú trọng đến khâu đào tạo cán bộ chính trị quân sự, đánh giá nhận xét về tài năng của nhi ều nhà quân s ự trong l ịch s ử, đ ồng thời phê phán sự yếu kém của nhiều tướng lĩnh quân sự. Bảo vệ và phát triển lí luận của C.Mác, Ăngghen về quân đội, Lênin chỉ rõ s ức m ạnh chi ến đ ấu c ủa quân đ ội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó khẳng định, vai trò quyết định của nhân t ố chính tr ị tinh th ần trong chi ến tranh, Người nói: “trong mọi cuộc chiến tranh, rốt cuộc thắng lợi, thất bại đ ều tuỳ thuộc vào tr ạng thái chính tr ị tinh th ần c ủa quần chúng đang đổ máu trên chiến trường quyết định”. - Nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin Lênin đã kế tục, bảo vệ và phát triển lí luận của C.Mác, Ăngghen về quân đ ội và vận dụng thành công xây d ựng quân đội kiểu mới của giai cấp vô sản ở nước Nga Xô viết. Ngay sau khi Cách mạng tháng 10/1917 thành công, các thế l ực thù đ ịch điên cuồng ch ống phá n ước Nga Xô vi ết. Để bảo đảm thành quả cách mạng. Lênin yêu cầu phải giải tán ngay quân đ ội cũ, nhanh chóng thành l ập quân đ ội ki ểu mới (Hồng quân) của giai cấp vô sản, Lênin đã xác định những nguyên tắc quan tr ọng nhất, quy ết đ ịnh s ức mạnh, s ự t ồn tại, phát triển, chiến đấu, chiến đấu của Hồng quân. Ngày nay những nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin vẫn gi ữ nguyên giá tr ị, đó là c ơ s ở lý luận cho các Đảng cộng sản đề ra phương hướng tổ chức xây dựng quân đội của mình. 2.2.2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội: - Khẳng định sự ra đời của quân đội là một tất yếu, là vấn đ ề có tính quy lu ật trong đ ấu tranh giai c ấp, đ ấu tranh dân tộc ở Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định tính tất yếu phải dùng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền. Theo Người, tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh gi ặc nhưng ph ải l ấy l ực l ượng vũ trang nhân dân(LLVTND) làm nòng cốt. Vì vậy, ngay từ đầu, Chủ tịch Hồ Chí Minh xác đ ịnh phải “ tổ chức quân đội công nông ”, chuẩn bị lực lượng tổng khởi nghĩa. Xây dựng quân đội kiểu mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộng, đ ặt d ưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Ngày 22 - 12 - 1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân - ti ền thân của quân đ ội ta hi ện nay đ ược thành lập. Sự ra đời của quân đội xuất phát từ chính yêu cầu của sự nghi ệp cách mạng gi ải phóng dân t ộc, gi ải phóng giai c ấp ở nước ta. Thực tiễn lịch sử cho thấy, kẻ thù sử dụng bạo lực phản cách mạng đ ể áp b ức nô d ịch dân t ộc ta. Do v ậy, 10
  12. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị muốn giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp chúng ta phải tổ chức ra bạo l ực cách mạng đ ể ch ống l ại b ạo l ực ph ản cách mạng. Để thực hiện được mục tiêu cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng s ản Vi ệt Nam đã t ổ ch ức ra l ực lượng vũ trang cách mạng làm nòng cốt cho cuộc đấu tranh giai cấp, dân t ộc mà ti ền thân c ủa nó là nh ững đ ội xích v ệ đỏ, du kích vũ trang, sau đó phát triển thành quân đ ội nhân dân. Quân đ ội nhân dân Vi ệt Nam là l ực l ượng vũ trang cách mạng của giai cấp công nhân và quần chúng lao động, đấu tranh với kẻ thù giai cấp và k ẻ thù dân t ộc. Quá trình xây dựng chiến đấu và trưởng thành của quân đội ta luôn luôn g ắn li ền với phong trào cách m ạng c ủa qu ần chúng, với các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Chính t ừ thực ti ễn phong trào cách mạng của quần chúng, những thăng trầm của chiến tranh, những thử thách ác li ệt cùng với nh ững hi sinh to l ớn mà phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ" được rèn luyện, kiểm nghiệm nghiêm ngặt nhất và được phát tri ển lên những đ ỉnh cao. Ngay từ khi mới thành lập mặc dù đại bộ phận cán bộ chiến sĩ xuất thân t ừ nông dân nhưng t ất c ả h ọ đ ều là nh ững ng ười có lòng yêu nước mãnh liệt, trí căm thù giặc sâu sắc. Tr ải qua những năm tháng ph ục v ụ trong quân đ ội h ọ không ng ừng được nâng cao giác ngộ cách mạng, chuyển từ giác ngộ dân t ộc lên giác ng ộ giai c ấp, t ừ tinh th ần đ ộc l ập dân t ộc lên ý thức xã hội chủ nghĩa, chuyển lập trường của giai cấp xuất thân sang l ập tr ường giai c ấp công nhân đ ể xem xét gi ải quyết đánh giá công việc. Sự thống nhất hữu cơ trên, từ nét đặc thù về ch ế đ ộ chính tr ị, bản ch ất Nhà n ước, giai c ấp t ổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội. Quân đội nhân dân Việt Nam sinh ra t ừ các phong trào cách m ạng c ủa qu ần chúng, được nhân dân nuôi dưỡng, đùm bọc, che trở và tiếp sức, lại được tổ chức giáo dục rèn luyện bởi Đ ảng C ộng s ản Việt Nam - Người đại biểu trung thành cho lợi ích giai cấp, dân t ộc và nhân dân, vì v ậy quân đ ội luôn hoàn thành m ọi nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó. - Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân t ộc sâu sắc. Với cương vị là người tổ chức, lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện quân đ ội ta, Chủ t ịch H ồ Chí Minh th ường xuyên coi trọng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội. Bản chất giai cấp công nhân liên hệ mật thi ết với tính nhân dân trong tiến hành chiến tranh nhân dân chống thực dân, đế quốc xâm lược. Trong xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội, Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến giáo dục, nuôi dưỡng các phẩm chất cách mạng, bản lĩnh chính tr ị và coi đó là c ơ sơ, nền tảng để xây dựng quân đội vững mạnh toàn diện. Trong buổi lễ phong quân hàm cho các cán b ộ cao c ấp Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 22 - 12 - 1958, Người vừa biểu dương, vừa căn dặn: "Quân đ ội đã hoàn thành nhi ệm v ụ mà Đảng và Chính phủ giao cho, đã có truyền thống vẻ vang là tuyệt đối trung thành với Đ ảng, với nhân dân, chi ến đ ấu anh dũng, công tác và lao động tích cực, tiết kiệm, cần cù, khiêm t ốn, gi ản dị, đoàn k ết nội b ộ, đ ồng cam c ộng kh ổ v ới nhân dân, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhi ệm vụ". Lời căn dặn của Ng ười là s ự khái quát các ph ẩm ch ất, tiêu chí của bản chất giai cấp công nhân của quân đội ta. Trong bài nói chuyện tại buổi chiêu đãi mừng quân đ ội ta tròn hai m ươi tuổi ngày 22 - 12 -1964, một lần nữa Hồ Chí Minh lại khẳng định, bản chất giai cấp của quân đ ội là công c ụ b ạo l ực vũ trang của giai cấp, nhà nước. Người viết: "Quân đội ta trung với Đ ảng, hi ếu với dân, s ẵn sàng chi ến đ ấu hi sinh vì đ ộc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, k ẻ thù nào cũng đánh thắng". Quân đội nhân dân Việt Nam được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh tr ực ti ếp t ổ chức lãnh đ ạo, giáo d ục và rèn luy ện, được nhân dân hết lòng yêu thương, đùm bọc, đồng thời được kế thừa những truy ền thống t ốt đ ẹp c ủa m ột dân t ộc có hàng ngàn năm văn hiến và lịch sử đấu tranh dựng nước gắn li ền với gi ữ nước oanh li ệt. Do đó, ngay t ừ khi ra đ ời và trong suốt quá trình phát triển, quân đội ta luôn thực sự là một quân đ ội ki ểu mới mang bản chất cách mạng c ủa giai c ấp công nhân, đồng thời có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc. - Khẳng định, quân đội ta từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chi ến đấu. Đây là một trong những cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong phát tri ển lí luận về quân đ ội. Ng ười l ập luận, bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân của quân đ ội ta là một th ể th ống nh ất, xem đó nh ư là bi ểu hi ện tính quy luật của quá trình hình thành, phát triển quân đội ki ểu mới, quân đ ội c ủa giai c ấp vô s ản. Trong bài Tình đoàn kết quân dân ngày càng thêm bền chặt 3 - 3 - 1952, Người viết: "Quân đội ta là quân đội nhân dân. Nghĩa là con em ru ột th ịt của nhân dân. Đánh giặc để giành lại độc lập thống nhất cho Tổ quốc, đ ể bảo vệ t ự do, hạnh phúc c ủa nhân dân. Ngoài lợi ích của nhân dân, quân đội ta không có lợi ích nào khác". -Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với quân đội là một nguyên t ắc xây d ựng quân đ ội ki ểu mới, quân đội của giai cấp vô sản. Bắt nguồn từ nguyên lí chủ nghĩa Mác - Lênin về xây dựng quân đội kiểu mới của giai cấp vô s ản, Ch ủ t ịch H ồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đặc biệt quan tâm đến công cụ đ ặc bi ệt này đ ể nó th ực s ự tr ở thành l ực l ượng nòng cốt trong đấu tranh giai cấp, kể cả tiến hành chi ến tranh. Để phát huy nhân tố con người. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần của bộ đội, khuyên răn, động viên, và biểu dương kịp thời những gương “ người tốt, việc tốt”. Người nói: “Tướng là kẻ giúp nước, tướng giỏi thì nước mạnh, tướng xoàng thì nước hèn ” do đó, phải chăm lo xây dựng cán bộ có đủ đức, đ ủ tài, Người đòi hỏi mỗi cán bộ phải có đủ tư cách: Trí, dũng, nhân, tín, liêm, trung. Đảng Cộng sản Việt Nam - Người tổ chức lãnh đạo giáo dục và rèn luyện quân đ ội - là nhân t ố quy ết đ ịnh s ự hình thành và phát triển bản chất giai cấp công nhân của quân đ ội ta. Trong suốt quá trình xây d ựng chi ến đ ấu và tr ưởng thành của quân đội, Đảng cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn dành s ự chăm lo đ ặc bi ệt đ ối v ới quân đ ội. Điều này được thể hiện rõ nét trong cơ chế lãnh đạo: tuyệt đối tr ực ti ếp về mọi mặt của Đ ảng đ ối v ới quân đ ội trong thực hiện chế độ công tác đảng, công tác chính trị. Nhờ đó, Quân đ ội nhân dân Vi ệt Nam tr ở thành một quân đ ội ki ểu mới mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân. Thành tựu to l ớn trong tăng c ường b ản ch ất giai c ấp công nhân cho quân đội ta là, Đảng đã đào tạo nên những thế hệ "Bộ đ ội cụ H ồ", một mẫu hình mới c ủa con ng ười xã h ội ch ủ nghĩa trong quân đội kiểu mới. Như vậy, không có một Đảng Cộng sản chân chính, không có một giai c ấp công nhân Việt Nam cách mạng, kiên định lập trường xã hội chủ nghĩa, thì quân đ ội nhân dân Vi ệt Nam không th ể gi ữ v ững đ ược bản chất giai cấp công nhân, mục tiêu lí tưởng chi ến đấu của mình. Chủ tịch H ồ Chí Minh đã chỉ rõ : Quân đ ội ta có s ức mạnh vô địch vì nó là một Quân đội nhân dân do Đảng ta xây dựng, Đảng ta lãnh đ ạo và giáo d ục. - Nhiệm vụ và chức năng cơ bản của quân đội 11
  13. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị Mục tiêu lí tưởng chiến đấu của quân đội ta là thực hiện mục tiêu lí t ưởng các m ạng c ủa Đ ảng, c ủa giai c ấp công nhân và của toàn dân tộc: Gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, đ ộc l ập dân t ộc g ắn với chủ nghĩa xã h ội. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Hiện nay quân đội ta có hai nhi ệm vụ chính. Một là, xây d ựng một đ ội quân ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu. Hai là, thiết thực tham gia lao đ ộng s ản xu ất góp ph ần xây d ựng ch ủ nghĩa xã hội". Nhiệm vụ của quân đội ta hiện nay là phải luôn luôn sẵn sàng chiến đấu và chi ến đ ấu thắng l ợi b ảo v ệ T ổ quốc xã hội chủ nghĩa. Trước tình hình nhiệm vụ mới của cách mạng và của quân đội, ngoài nhi ệm vụ chi ến đ ấu và s ẵn sàng chiến đấu, quân đội phải tham gia vào nhi ệm vụ xây dựng đất nước, sản xuất ra của cải vật chất và ti ến hành công tác huấn luyện. Đây là vấn đề khác về chất so với quân đ ội của giai cấp bóc l ột. Quân đ ội ta có ba ch ức năng: Là đ ội quân chiến đấu, là đội quân công tác, là đội quân sản xuất. Ba chức năng đó ph ản ánh c ả m ặt đ ối n ội, đ ối ngo ại c ủa quân đội. Với tư cách là đội quân chiến đấu, quân đội luôn sẵn sàng chi ến đ ấu và chi ến đ ấu ch ống xâm l ược, b ảo v ệ T ổ quốc xã hội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ trật tự an toàn xã hội, tham gia vào cu ộc ti ến công đ ịch trên m ặt tr ận lí lu ận, chính trị - tư tưởng, văn hoá; là đội quân sản xuất, quân đ ội tăng gia s ản xuất c ải thi ện đ ời s ống cho b ộ đ ội, xây d ựng kinh tế, góp phần xây dựng, phát triển đất nước, trong điều ki ện hi ện nay, quân đ ội còn là l ực l ượng nòng c ốt và xung kích trong xây dựng kinh tế - quốc phòng ở các địa bàn chi ến l ược, nhất là ở biên gi ới, bi ển đ ảo, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn gian khổ và ở những địa bàn có những tình huống phức tạp nảy sinh ; là đ ội quân công tác, quân đ ội tham gia vận động quần chúng nhân dân xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh, góp phần tăng c ường s ự đoàn k ết gi ữa Đảng với nhân dân, quân đội với nhân dân; giúp dân chống thiên tai, gi ải quyết khó khăn trong s ản xu ất và đ ời s ống, tuyên truyền vận động nhân dân hiểu rõ và chấp hành đúng đ ường l ối, quan đi ểm, chính sách c ủa Đ ảng, pháp lu ật c ủa Nhà nước. Thực tiễn 64 năm xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của quân đội ta đã chứng minh: quân đ ội đã th ực hi ện đ ầy đủ và thực hiện xuất sắc ba chức năng trên cùng toàn Đảng, toàn dân l ập nên nh ững chi ến công hi ển hách trong chi ến tranh giải phóng. Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay, quân đội có vai trò hết s ức nặng nề. Quân đ ội luôn ph ải là đ ội quân cách mạng, lực lượng chính trị, công cụ vũ trang sắc bén của Đ ảng, có s ức chi ến đ ấu cao, s ẵn sàng đánh b ại m ọi kẻ thù, hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ...Để thực hiện vai trò đó, cần đ ổi mới nhận thức về các ch ức năng c ủa quân đội cho phù hợp với tình hình mới. 2.3: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ BẢO VỆ TỔ QUỐC XHCN 2.3.1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN. Nhận định về khả năng giành thắng lợi của cách mạng vô sản. Các Mác, Ăng Ghen đã cho r ằng “ cuộc cách mạng CSCN không những có tính chất dân tộc mà sẽ đồng thời xảy ra ở trong t ất cả các nước văn minh, t ức là ở n ước Nhật, ở Anh, Mỹ, Pháp, và Đức”. Trong điều kiện lịch sử cụ thể, thời C.Mác, Ăngghen sống, vấn đ ề bảo vệ Tổ quốc XHCN chưa đặt ra một cách trực tiếp. Bài học kinh nghi ệm của công xã Pari có ý nghĩa r ất quan tr ọng đ ối v ới vi ệc b ảo vệ thành quả cách mạng, sau khi giai cấp vô sản giành được chính quyền nhưng đây mới chỉ là ý ki ến ban đ ầu v ề b ảo v ệ Tổ quốc XHCN. Học thuyết bảo vệ Tổ quốc XHCN là một cống hiến mới của Lênin vào kho tàng chủ nghĩa Mác, nó đáp ứng trực tiếp nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc XHCNXH ở nước Nga.Học thuyết đó chỉ ra một số vấn đề sau: - Bảo vệ tổ quốc XHCN là tất yếu, khách quan: + Ngay sau khi CM tháng 10 Nga thành công, CNĐQ tìm mọi cách tiêu di ệt Nhà n ước XHCN đ ầu tiên trên th ế giới. Lênin đã chứng minh tính tất yếu khách quan phải bảo vệ thành quả cách m ạng c ủa giai c ấp vô s ản ch ống l ại s ự tấn công vũ trang của Nhà nước Tư bản, đế quốc. Bởi vì bản chất của CNĐQ là xâm l ược phải ngăn ch ặn mưu đ ồ c ủa chúng. + Lênin viết: “Kể từ ngày 25/10/1917, chúng ta là những người chủ trương bảo vệ Tổ quốc. Chúng ta tán thành “bảo vệ Tổ quốc” nhưng cuộc chiến tranh giữ nước mà chúng ta đang đi t ới là một cu ộc chi ến tranh b ảo v ệ T ổ qu ốc XHCN”. Cống hiến quan trọng của Lênin ở chỗ lần đầu tiên làm sáng t ỏ mục tiêu b ảo v ệ Tổ qu ốc XHCN: b ảo v ệ T ổ quốc bao giờ cũng gắn với bảo vệ chế đô, “Bảo vệ XHCN với tính cách là bảo vệ tổ quốc”. + Lênin nhấn mạnh: “Nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc XHCN phải tiến hành ngay khi giai cấp vô sản giành được chính quyền, kéo dài đến hết thời kỳ quá độ cho đến khi nào không còn sự phản kháng của giai cấp Tư bản - đ ế quốc”. - Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc, toàn thể giai cấp công nhân, nông dân và nhân dân lao động. + Trong những năm đầu của chính quyền Xô viết, Lênin trực tiếp lãnh đ ạo xây dựng đ ất n ước, ch ống l ại s ự can thiệp của các nước đế quốc, tư bản và tiến hành nội chiến cách mạng. Đó là những năm tháng c ực kỳ khó khăn, gian khổ. Người chỉ rõ: “Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nghĩa vụ, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của giai c ấp vô s ản trong nước, nhân dân lao động và giai cấp vô sản thế giới có nghĩa vụ ủng hộ sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN ”. Người nhắc nhở mọi người phải cảnh giác đánh giá đúng kẻ thù, tuyệt đối không chủ quan “ Phải có thái độ nghiêm túc đối với quốc phòng”. Người luôn lạc quan tin tưởng ở sức mạnh bảo vệ Tổ quốc của giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộng. Người nói: “Không bao giờ người ta có thể chiến thắng được một dân tộc mà đa số công nhân và nông dân đã bi ết, đã cảm và trông thấy họ bảo vệ chính quyền của mình, chính quyền Xô viết, chính quyền của những người lao đ ộng, r ằng họ bảo vệ sự nghiệp mà một khi thắng lợi sẽ bảo đảm cho họ, cũng như con cái họ, có khả năng h ưởng th ụ m ọi thành quả văn hóa, mọi thành quả lao động của con người ”. 12
  14. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị - Bảo vệ Tổ quốc XHCN, là phải thường xuyên tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển KT-XH + Học thuyết bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin đã khẳng định: “ Bảo vệ Tổ quốc XHCN là sự nghiệp thiêng liêng, cao cả, mang tính cách mạng, chính nghĩa và có ý nghĩa quốc t ế sâu sắc, sự nghi ệp đó ph ải đ ược quan tâm, chu ẩn bị chu đáo và kiên quyết ”. Lênin đã đưa ra nhiều biện pháp về bảo vệ Tổ quốc như: Củng cố chính quy ền Xô vi ết ở các cấp; Bài trừ nội phản, tiêu diệt bạch vệ; Đẩy mạnh phát tri ển kinh t ế văn hoá, khoa h ọc k ỹ thu ật, v ận d ụng đ ường l ối đối ngoại khôn khéo, kiên quyết về nguyên tắc, mềm dẻo về sách l ược, tri ệt đ ể l ợi dụng mâu thu ẫn trong hàng ngũ k ẻ thù; Hết sức chăm lo xây dựng quân đội kiểu mới. Lênin cùng Đ ảng Bôn-Sê-Vích Nga lãnh đ ạo nhân dân, tranh th ủ th ời gian hoà bình, xây dựng đất nước mạnh lên về mọi mặt, từng bước biến các tiềm lực thành s ức mạnh hi ện thực c ủa n ền quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc XHCN. - Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN: + Lênin chỉ ra rằng: Đảng cộng sản phải lãnh đạo mọi mặt s ự nghi ệp bảo vệ Tổ quốc. Đ ảng ph ải đ ề ra ch ủ trương, chính sách phù hợp với tình hình, có sáng kiến để lôi kéo quần chúng và phải có đ ội ngũ Đ ảng viên g ương m ẫu, hi sinh. Trong quân đội, chế độ chính uỷ được thực hiện, cán bộ chính tr ị đ ược l ấy t ừ nh ững đ ại bi ểu ưu tú c ủa công nhân, thực chất đó là người đại diện của Đảng, để thực hiên sự lãnh đ ạo của Đ ảng trong quân đ ội. Đ ảng h ướng d ẫn, giám sát các hoạt động của các cấp, các ngành, các t ổ chức xã hội , các đoàn th ể nhân dân lao đ ộng. S ự lãnh đ ạo c ủa Đảng cộng sản là nguyên tắc cao nhất, là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ vững chắc t ổ quốc XHCN. 2.3.2: Tư tưởng Hồ chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN là sự vận dụng sáng tạo học thuyết Mác-Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN vào tình hình cụ thể Việt Nam. Tư tưởng của Người là: -Bảo vệ Tổ quốc XHCN là tất yếu khách quan thể hiện ý chí quyết tâm của nhân dân ta. + Tính tất yếu khách quan bảo vệ Tổ quốc được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “ Các vua hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước ”, ý chí giữ nước của Người rất sâu sắc, kiên quyết. Trong lời kêu g ọi Toàn quốc kháng chiến đêm ngày 19/12/1946 Người nói: “ Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. “…Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!”. + “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, Đ ảng phái, dân t ộc. Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thu ổng, gậy gộc. Ai cũng ph ải ra s ức ch ống th ực dân Pháp cứu nước... Dù phải gian lao kháng chi ến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, th ắng l ợi nh ất đ ịnh v ề dân tộc ta.”. Ngay sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành công, trước sự uy hi ếp của thực dân, đ ế quốc và bọn ph ả đ ộng các loại, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cùng Đảng ta đề ra nhiều biện pháp thiết thực cụ thể đ ể gi ữ vững chính quyền nhân dân chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài. Trong kháng chi ến chống Mỹ cứu nước Chủ tịch H ồ Chí Minh khẳng đinh: “ Không có gì quý hơn độc lập tự do”. “Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn chiến đấu quét sạch nó đi ”. Trong lời di chúc cuối cùng Người căn dặn: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước có thể còn kéo dài. Đồng bào ta có thể phải hi sinh nhiều của, nhiều người. Dù sao chúng ta cũng phải quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn”. Ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc là tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đ ời hoạt đ ộng c ủa Ch ủ tịch Hồ Chí Minh. -Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập dân tộc và CNXH là nghĩa vụ trách nhiệm của mọi công dân. + Đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, bảo vệ Tổ quốc là sự gắn bó chặt chẽ gi ữa mục tiêu đ ộc l ập dân t ộc và CNXH, là sự thống nhất giữa nội dung dân tộc, nội dung giai cấp và nội dung thời đ ại. + Xác định bảo vệ Tổ quốc XHCN là trách nhiệm, là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi ng ười dân Vi ệt Nam yêu nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bản tuyên bố: “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” . Khi Pháp trở lại xâm lược nước ta Người kêu gọi “ hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp đê cứu Tổ quốc ”. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Người kêu gọi nhân dân cả nước quyết tâm chiến đâu thắng lợi hoàn toàn đ ể gi ải phóng mi ền Nam, b ảo v ệ mi ền B ắc tiến tới thống nhất nước nhà. - Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh của cả D. tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại. + Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhất quán quan điểm: Phát huy sức mạnh tổng hợp trong nhi ệm vụ bảo vệ Tổ quốc XHCN. Đó là sức mạnh của toàn dân tộc, toàn dân, của từng người dân, của các cấp, các ngành, t ừ trung ương đ ến c ơ s ở, là sức mạnh của các nhân tố chính tri, quân sự, kinh tế, văn hoá – xã hội, s ức mạnh truyền th ống v ới s ức mạnh hiên t ại, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Khi nói về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc của dân t ộc, đ ồng bào ta Ng ười kh ẳng định: “sự đồng tâm của đồng bào ta đúc thành bức tường đồng xung quanh Tổ quốc, dù đ ịch hung hãn, x ảo quy ệt đ ến mức nào đụng đầu vào bức tường đó chúng đều thất bại” . + So sánh về sức mạnh giữa chúng ta với quân xâm lược, trong cuộc kháng chi ến chống Mỹ, Ng ười phân tích: “Chúng ta có chính nghĩa, có sức mạnh đoàn kết toàn dân từ Bắc đ ến Nam, có truy ền th ống b ất khu ất, l ại có s ự đ ồng tình ủng hộ to lớn của các nước XHCN anh em và nhân dân tiến bộ trên thế gi ới, chúng ta nhất đ ịnh th ắng” . Để bảo vệ 13
  15. Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đôị Tổ quốc XHCN Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng xây dựng và củng cố nền QPTD, ANND, xây dựng QĐND coi đó là lực lượng chủ chốt để bảo vệ Tổ quốc. Người căn dặn chúng ta phải xây dựng quân đ ội ngày càng hùng m ạnh, s ẵn sàng chiến đấu để giữ gìn hoà bình, bảo vệ đất nước, bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH. - Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN. + Đảng ta là người lãnh đạo và tổ chức mọi thắng lợi của cách mạng Vi ệt Nam. S ự nghi ệp b ảo v ệ Tổ qu ốc XHCN phải do Đảng lãnh đạo. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Đảng và chính phủ phải lãnh đạo toàn dân, ra sức củng cố và xây dựng miền Bắc tiến dần lên CNXH, đồng thời tiếp tục đấu tranh để thống nhất nước nhà, trên cơ sở đ ộc l ập và dân chủ bằng phương pháp hoà bình, góp phần bảo vệ công cuộc hoà bình ở Á đông và trên th ế gi ới ” và khẳng định “Với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và chính phủ, với sự đoàn kết nhất chí, lòng tin t ưởng v ững ch ắc vào tinh th ần t ự lực cánh sinh của mình, với sự giúp đỡ vô tư của các nước anh em, với sự ủng hộ c ủa nhân dân yêu chu ộng hoà bình trên thế giới nhất là nhân dân các nước Á phi, nhân dân ta nhất định khắc được mọi khó khăn, làm tròn đ ược m ọi nhi ệm vụ vẻ vang mà Đảng và chính phủ đã đề ra”. + Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc, ngày nay toàn Đ ảng, toàn quân, toàn dân đang th ực hi ện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Việt Nam XHCN. Tóm lại: + Học thuyết Mác-lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh quân đội và bảo vệ Tổ quốc XHCN mang tính cách mạng và khoa học sâu sắc. Đó là cơ sở lý luận để Đ ảng cộng sản đ ề ra chủ trương, đ ường l ối, chi ến l ược xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng LLVTND và bảo vệ Tổ quốc XHCN. + Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ - Chí – Minh về chi ến tranh, quân đ ội và bảo vệ Tổ quốc XHCN vẫn còn nguyên giá trị, chúng ta nắm vững những nội dung cơ bản đó, v ận d ụng sáng t ạo và ch ỉ đạo sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong gia đoạn mới. Đồng thời kiên quyết đ ấu tranh ch ống lại mọi sự xuyên tạc, bôi nho của kẻ thù, bảo vệ và phát triển sáng tạo những nội dung đó trong điều ki ện l ịch sử mới. + Là sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông – những cán bộ khoa học kĩ thuật t ương lai c ủa ngành, cÇn tích cực học tập, nghiên cứu nhận thức đúng đắn các nội dung trên, t ừ đó xây dựng ni ềm tin và có ý th ức trách nhiệm góp phần tích cực bảo vệ và phát triển những nội dung đó để tham gia xây dựng ti ềm l ực qu ốc phòng c ủa ngành vững mạnh góp phần bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy thông tin liên l ạc bí mật, kịp th ời thông su ốt th ời bình cũng như thời chiến để thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược là: Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Vi ệt Nam XHCN. III - CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc, bản chất chiến tranh ? 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội ? 3. Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa ? 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa ? 5. Quan điểm chỉ đạo và một số giải pháp cơ bản của Đảng ta về bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới ? 6. Sự khác nhau của CLauZoVit và Lênin về bản chất của chi ến tranh ? 14
  16. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. Bài 3 XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN, BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VN-XHCN Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa cần phải có s ức mạnh t ổng hợp. Một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh tổng hợp là phải có được nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân v ững m ạnh. Đi ều đó chỉ có được khi mọi công dân, mọi tổ chức, mọi lực lượng, mọi cấp, mọi ngành ý thức đ ầy đ ủ đ ược nghĩa v ụ, trách nhiệm đối với việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Từ đó, vận dụng vào thực hiện tốt trách nhiệm của mình trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. I– MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1.1: Mục đích: Bồi dưỡng cho sinh viên hiểu được mục đích, tính chất, quan điểm, nội dung cơ bản và những bi ện pháp chủ yếu xây dựng nền QPTD, ANND từ đó góp phần xây dựng niềm tin và có quyết tâm cao bảo vệ vững ch ắc t ổ qu ốc Vi ệt Nam XHCN. 1.2: Yêu cầu: Đề cao trách nhiệm hiểu đúng, đủ nội dung của bài phát huy tính sáng t ạo của tuổi tr ẻ tích c ực hoạt đ ộng góp phần xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh. II – NỘI DUNG 2.1: VỊ TRÍ, ĐẶC TRƯNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN 2.1.1: Vị trí - Một số khái niệm + Quốc phòng toàn dân là nền quốc phòng mang tính chất “vì dân, do dân, của dân”, phát tri ển theo ph ương h ướng toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại, kết hợp chặt chẽ kinh t ế với qu ốc phòng và an ninh, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí, điều hành của Nhà nước, do nhân dân làm ch ủ, nhằm gi ữ vững hoà bình, ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn l ật đ ổ của các th ế l ực đ ế quốc, phản động; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.” + “Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền t ảng nhân l ực, v ật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường” + An ninh nhân dân: “1.Là sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân tiến hành, lực lượng an ninh nhân dân làm nòng c ốt d ưới s ự lãnh đ ạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước. Kết hợp phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các bi ện pháp nghi ệp v ụ của lực lượng chuyên trách, nhằm đập tan mọi âm mưu và hành đ ộng xâm phạm an ninh qu ốc gia và tr ật t ự an toàn xã hội, cùng với quốc phòng toàn dân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 2. Bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Vi ệt Nam có vai trò nòng c ốt trong s ự nghi ệp b ảo v ệ an ninh qu ốc gia. An ninh quốc gia có nhi ệm vụ: đ ấu tranh làm th ất b ại mọi âm m ưu ho ạt đ ộng xâm ph ạm an ninh qu ốc gia, b ảo v ệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ Đảng, Chính quy ền, các l ực l ượng vũ trang và nhân dân.” + Nền an ninh là sức mạnh về tinh thần, vật chất, sự đoàn k ết và truy ền th ống d ựng n ước, gi ữ n ước c ủa toàn dân tộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó l ực l ượng chuyên trách b ảo v ệ an ninh nhân dân làm nòng cốt. - Vị trí Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra sức mạnh để ngăn ng ừa, đ ẩy lùi, đánh b ại mọi âm mưu, hành động xâm hại phá hại công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Vi ệt Nam xã hội ch ủ nghĩa. Đ ảng ta đã khẳng định: “Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút l ơi l ỏng nhi ệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng - an ninh, coi đó là hai nhi ệm vụ chi ến l ược g ắn bó chặt ch ẽ” 2.1.2: Đặc trưng Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của ta có những đặc trưng: - Nền quốc phòng toàn dân, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng Đặc trưng thể hiện sự khác nhau về bản chất trong xây dựng nền quốc phòng, an ninh của những quốc gia có đ ộc lập chủ quyền đi theo con đường xã hội chủ nghĩa với các nước khác. Chúng ta xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là để tự vệ, chống lại thù trong, giặc ngoài, bảo vệ vững chắc đ ộc l ập, chủ quyền, th ống nh ất toàn v ẹn lãnh thổ, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc của nhân dân. - Đó là nền quốc phòng, an ninh vì dân, c ủa dân và do toàn th ể nhân dân ti ến hành 20
  17. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. Đặc trưng vì dân, của dân, do dân của nền quốc phòng, an ninh nước ta là thể hi ện truy ền th ống, kinh nghi ệm của dân tộc ta trong lịch sử dựng n ước và giữ nước. Đặc trưng vì dân, của dân, do dân và mục đích tự vệ của nền quốc phòng, an ninh cho phét huy động mọi người , mọi tổ chức, mọi lực lượng đều thực hiện xây dựng nền quốc phòng, an ninh và đấu tranh quốc phòng, an ninh. Đồng thời, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng và khả năng của nhân dân. - Đó là nền quốc phòng, an ninh có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành Sức mạnh tổng hợp của nền quốc phòng, an ninh nước ta tạo thành bởi r ất nhi ều yếu t ố nh ư chính tr ị, kinh t ế, văn hoá, tư tưởng, khoa học, quân sự, an ninh,... cả ở trong nước, ngoài nước, của dân t ộc và c ủa th ời đ ại, trong đó những yếu tố bên trong của dân tộc bao giờ cũng giữ vai trò quyết đ ịnh. Sức mạnh t ổng hợp c ủa n ền qu ốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là cơ sở, tiền đề và là biện pháp để nhân dân đánh thắng k ẻ thù xâm l ược. - Nền quố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân đ ược xây d ựng toàn di ện và t ừng b ước hi ện đ ại Việc tạo ra sức mạnh quốc phòng, an ninh không chỉ ở sức mạnh quân sự, an ninh mà phải huy đ ộng đ ược s ức mạnh của toàn dân về mọi mặt chính trị, quân sự, an ninh, kinh t ế, văn hoá, khoa học. Ph ải k ết h ợp h ữu c ơ gi ữa qu ốc phòng, an ninh với các mặt hoạt động xây dựng đất nước, kết hợp chặt ch ẽ gi ữa quốc phòng, an ninh với hoạt đ ộng đ ối ngoại. Xây dựng nền quốc phòng, an ninh toàn diện phải đi đôi với xây dựng nền quốc phòng, an ninh hi ện đ ại là m ột tất yếu khách quan. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân t ừng bước hi ện đ ại. K ết h ợp gi ữa xây d ựng con người có giác ngộ chính trị, có tri thức với vũ khí trang bị kĩ thuật hi ện đ ại. Phát tri ển công nghi ệp qu ốc phòng, t ừng bước trang bị hiện đại cho các lực lượng vũ trang nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát tri ển kinh t ế xã h ội v ới tăng c ường quốc phòng, an ninh. - Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân Nền quốc phòng và nền an ninh nhân dân của chúng ta đều được xây dựng nh ằm mục đích t ự vệ, đ ều phải ch ống thù trong, giặc ngoài để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Giữa nền quốc phòng toàn dân với nền an ninh nhân dân chỉ khác nhau về phương thức tổ chức lực lượng, hoạt động cụ thể, theo mục tiêu cụ thể đ ược phân công mà thôi. Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh phải thường xuyên và tiến hành đ ồng bộ, thống nhất t ừ trong chi ến l ược, quy hoạch, kế hoạch xây dựng, hoạt động của cả nước cũng như từng vùng, miền, địa phương, mọi ngành, mọi cấp. 2.2: XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN VỮNG MẠNH ĐỂ BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 2.2.1: Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh - Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh t ế, văn hoá, xã hội, khoa h ọc, công nghệ để giữ vững hoà bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, s ẵn sàng đánh thắng chi ến tranh xâm l ược dưới mọi hình thức và quy mô. - Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhằm bảo vệ vững chắc đ ộc l ập, chủ quy ền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ s ự nghi ệp đ ổi m ới, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân t ộc; bảo v ệ an ninh chính tr ị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng văn hoá, xã hội; giữ vững ổn định chính tr ị, môi tr ường hoà bình, phát tri ển đ ất n ước theo đ ịnh hướng xã hội chủ nghĩa. 2.2.2: Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân vững mạnh - Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Vi ệt Nam xã h ội ch ủ nghĩa Lực lượng quốc phòng, an ninh là những con người, tổ chức và những cơ sở vật chất, tài chính đ ảm bảo cho các hoạt động đáp ứng yêu cầu của quốc phòng, an ninh. Từ đặc trưng của nền quốc phòng, an ninh ở nước ta thì l ực l ượng quốc phòng , an ninh của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân bao gồm lực lượng toàn dân (lực lượng chính trị) và lực lượng vũ trang nhân dân. Lực lượng chính trị bao gồm các tổ chức trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và những tổ chức khác trong đời sống xã hội đã được phép thành lập và quần chúng nhân dân. Lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, công an nhân dân. - Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh là xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 2.2.3: Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh Tiềm lực quốc phòng, an ninh là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy đ ộng đ ể thực hi ện nhi ệm v ụ quốc phòng, an ninh. Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở trên tất cả lĩnh vực của đ ời s ống xã h ội, nh ưng t ập 21
  18. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. trung ở tiềm lực chính trị, tinh thần; tiềm lực kinh tế; tiềm lực khoa học, công nghệ; ti ềm l ực quân s ự, an ninh. Xây d ựng tiềm lực quốc phòng, an ninh là tập trung xây dựng tiềm l ực chính tr ị, tinh th ần; ti ềm l ực kinh t ế; ti ềm l ực khoa h ọc, công nghệ và xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh. - Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần. + Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là kh ả năng v ề chính tr ị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhi ệm vụ quốc phòng, an ninh. Ti ềm l ực chính tr ị, tinh th ần được biểu hiện ở năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lí điều hành của Nhà n ước; ý chí, quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hi ện nhi ệm vụ qu ốc phòng, an ninh, b ảo v ệ T ổ qu ốc trong mọi điều kiện, hoàn cảnh, tình huống. Tiềm lực chính trị tinh thần là nhân t ố cơ bản t ạo nên s ức m ạnh c ủa qu ốc phòng, an ninh, có tác động to lớn đến hiệu quả xây dựng và s ử dụng các ti ềm l ực khác, là c ơ s ở, n ền t ảng c ủa ti ềm l ực quân sự, an ninh. + Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân c ần t ập trung: Xây d ựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của nhà nư ớc, đối với chế độ xã hội chủ nghĩa. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Xây dựng kh ối đ ại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; gi ữ vững ổn đ ịnh chính tr ị, tr ật t ự an toàn xã h ội. Th ực hi ện t ốt giáo dục quốc phòng, an ninh. - Xây dựng tiềm lực kinh tế + Tiềm lực kinh tế của nền phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng v ề kinh t ế c ủa đ ất n ư ớc có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh. Ti ềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở nhân lực, vật lực, tài lực của quốc gia có thể huy động cho quốc phòng, an ninh và tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh. Tiềm lực kinh tế tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác. + Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là t ạo nên kh ả năng v ề kinh t ế c ủa đất nước. Do đó, cần tập trung vào: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nư ớc, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; phát tri ển công nghi ệp qu ốc phòng, trang bị kĩ thuật hiện đại cho quân đội và công an. Kết hợp xây dựng cơ s ở hạ t ầng kinh t ế v ới c ơ s ở h ạ t ầng quốc phòng; không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các l ực l ượng vũ trang nhân dân. Có k ế ho ạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nền kinh t ế. - Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ + Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng v ề khoa h ọc (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn) và công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy đ ộng đ ể ph ục v ụ cho qu ốc phòng, an ninh. Tiềm lực khoa học, công nghệ được biểu hiện ở: Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng l ực ứng d ụng k ết qu ả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng yêu cầu của quốc phòng, an ninh... + Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh. Do đó, phải huy động tổng lực các khoa học, công nghệ quốc gia, trong đó khoa học quân sự, an ninh làm nòng cốt để nghiên cứu các vấn đề về quân sự, an ninh, về sửa chữa, cải tiến, sản xuất các loại vũ khí trang bị. Đồng thời phải thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi d - ưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật. - Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh + Tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng v ề v ật ch ất và tinh th ần có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh, cho chiến tranh. Tiềm lực quân sự, an ninh được biểu hiện ở khả năng duy trì và không ngừng phát triển trình độ sẵn sàng chi ến đấu, năng lực và sức mạnh chiến đấu của các lực lượng vũ trang nhân dân; nguồn dự tr ữ về s ức ng ười, sức của trên các lĩnh vực đời sống xã hội và nhân dân có thể huy động phục vụ cho nhi ệm vụ quân s ự, an ninh, cho chi ến tranh. Ti ềm l ực quân sự, an ninh là nhân t ố cơ bản, là bi ểu hi ện t ập trung, tr ực ti ếp s ức m ạnh quân s ự, an ninh c ủa nhà n ước gi ữ vai trò nòng cốt đ ể bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình hu ống. + Tiềm lực quân sự, an ninh được xây dựng trên nền tảng của các tiềm lực chính trị tinh thần, kinh t ế, khoa học công nghệ. Do đó, xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh, cần t ập trung vào: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện. Gắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho các lực lượng vũ trang nhân dân. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Bố trí lực l ượng luôn đáp ứng yêu cầu chuẩn bị đất n ước về mọi mặt, sẵn sàng động viên thời chiến. Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc hiện nay và nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng. 22
  19. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh trong ngành Bưu chính viễn thông: Ngay từ trong thời bình cần phải có kế hoạch và chuẩn bị nhân lực ( cán bộ khoa học kĩ thuật) và vật lực (phương tiện kĩ thuật thông tin liên lạc) để sẵn sàng huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt an toàn, bí mật. 2.2.4: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc: - Thế trận quốc phòng, an ninh là sự tổ chức, bố trí lực lượng, ti ềm l ực mọi mặt của đ ất nước và c ủa toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. - Nội dung xây dựng thế tr ận qu ốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Gồ m: Phân vùng chi ến l ược về qu ốc phòng, an ninh k ết h ợp v ới vùng kinh t ế trên c ơ s ở quy ho ạch các vùng dân cư theo nguyên t ắc bảo v ệ đi đôi v ới xây d ựng đ ất n ước. Xây d ựng h ậu ph ương, t ạo ch ỗ d ựa v ững ch ắc cho thế trận quốc phòng, an ninh. Xây d ựng khu v ực phòng th ủ t ỉnh (thành ph ố) t ạo n ền t ảng c ủa th ế tr ận qu ốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Tri ển khai các l ực l ượng trong th ế tr ận; t ổ ch ức phòng th ủ dân s ự, k ết h ợp c ải t ạo đ ịa hình với xây dựng hạ t ầng và các công trình qu ốc phòng, an ninh. 2.3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHÍNH XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN HIỆN NAY: 2.3.1: Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng - an ninh Thực hiện Chỉ thị 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị và Nghị đ ịnh 116/2007/NĐ-CP c ủa Th ủ t ướng Chính phủ. Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh phải toàn diện, coi trọng giáo dục tình yêu quê h ư ơng, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa; nghĩa vụ công dân đối với xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Vi ệt Nam xã hội ch ủ nghĩa; âm m ưu, th ủ đoạn của địch; đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh. Làm cho mọi ng ười, mọi tổ chức biết tự bảo vệ trước sự chống phá của các thế lực thù địch. Phải vận dụng nhi ều hình th ức, ph ư ơng pháp giáo dục tuyên truyền để nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục giáo dục quốc phòng, an ninh. 2.3.2:Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà n ước, trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Cụ thể hoá các nội dung lãnh đạo về quốc phòng - an ninh và bổ sung cơ ch ế hoạt đ ộng c ủa t ừng c ấp, t ừng ngành, từng địa phương, đặc biệt chú trọng khi xử trí các tình huống phức tạp. Điều chỉnh cơ cấu quản lí Nhà nước về quốc phòng, an ninh của bộ máy Nhà nước các cấp từ Trung ư ơng đến cơ sở. Tổ chức phân công cán bộ chuyên trách để phát huy vai trò làm tham mưu trong tổ chức , thực hiện công tác quốc phòng, an ninh. Chấp hành nghiêm Quy chế 107/2003/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phối hợp quân đội với công an và Nghị quyết 51- NQ/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với chế độ chính uỷ, chính trị viên trong quân đội nhân dân Việt Nam. 2.3.3: Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho học sinh, sinh viên trong xây dựng n ền qu ốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là trách nhiệm của toàn dân. Mọi công dân, mọi tổ chức, lực lượng đều phải tham gia theo phạm vi và khả năng của mình. Đối với sinh viên, phải tích cực học tập nâng cao trình đ ộ hiểu biết về mọi mặt, nắm vững kiến thức quốc phòng, an ninh, nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch. Trên cơ s ở đó, t ự giác, tích c ực luy ện t ập các kĩ năng quân sự, an ninh và chủ động tham gia các hoạt động về quốc phòng, an ninh do H ọc vi ện, ph ường, thành ph ố tri ển khai. Kết luận Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH là thành tựu to lớn và rất quan trọng trong công cuộc đ ổi mới , đã làm cho thế và lực đất nước ta mạnh lên rất nhiều t ạo ti ền đ ề vật chất và tinh th ần đ ể nhân dân ti ếp t ục đ ẩy m ạnh CNH-HĐH đất nước. Trong khi đó tình hình thế giới và khu vực di ễn bi ến nhanh chóng phức t ạp ch ứa đ ựng nhi ều y ếu tố khó lường, bên cạnh thời cơ thuận lợi còn nhiều khó khăn và thách thức. Để bảo vệ vững chắc tổ quốc VNXHCN, yêu cầu khách quan là phải xây dựng nền QPTD vững mạnh. đây là một chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước, đồng thời cũng là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, nhà nước và nhân dân ta. Là sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cần nhận thức đ ầy đ ủ trách nhi ệm , tích c ực, t ự giác học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tích cực tham gia vào các hoạt đ ộng quốc phòng an ninh của Học vi ện góp phần vào việc xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh của ngành và sự nghi ệp BVTQ, xây dựng ti ềm l ực, th ế tr ận QPTD, ANND bảo đảm cho đất nước hoà bình ổn định, vững bước đi t ới t ương lai thực hi ện th ắng l ợi m ục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh”. 23
  20. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. III: CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Nêu vị trí, đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. 2. Trình bày mục đích, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh. Liên hệ thực tiễn và trách nhiệm của bản thân ? 3.Quốc phòng là gì? Tại sao phải xây dựng tiềm lực quốc phòng trong các ngành khoa học- kĩ thuật? Là cán bộ chủ chốt của ngành bưu chính viễn thôngAnh (Chị) phải làm gì để bảo đảm xây dựng tiềm lực quốc phòng của ngành vững mạnh? 24
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản