BÀI GIẢNG HOA CÂY CẢNH

Chia sẻ: windlee

ĐẠI CƯƠNG VỀ HOA, CÂY CẢNH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐỐI VỚI HOA, CÂY CẢNH Mục tiêu * Về kiến thức: - Nêu được khái niệm và cách phân loại hoa, cây cảnh. Hiểu giá trị văn hoá tinh thần và thẩm mỹ của hoa, cây cảnh. - Nêu được tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa, cây trên thế gới và ở trong nước - Nêu được các yêu cầu của điều kiện ngoại cảnh đối với hoa, cây cảnh. * Nội dung tóm tắt: Bài này trình bày khái niệm và các cách...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI GIẢNG HOA CÂY CẢNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN




BÀI GIẢNG
HOA CÂY CẢNH




Người bi ên soạn: ThS. Đỗ Đình Thục




Huế, 08/2009
P hần một
L Ý THUY Ế T


B ài 1

Đ ẠI CƯƠNG VỀ HOA, CÂY CẢNH VÀ YÊU C ẦU CỦA Đ IỀU KIỆN
NGO ẠI CẢNH Đ ỐI VỚI HOA, CÂY CẢNH

Mục ti êu
* Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm và cách phân lo ại hoa, cây cảnh. Hiểu giá trị văn hoá
tinh thần và thẩm mỹ của hoa, cây cảnh.
- Nêu đư ợc tình hình s ản xuất và tiêu thụ hoa, cây trên thế gới và ở trong nư ớc
- Nêu đư ợc các yêu c ầu của điều kiện ngoại cảnh đối với hoa, cây cảnh.
* Nội dung tóm tắt:
Bài này trình bày khái niệm và các cách phân lo ại đối tượng hoa, cây cảnh.
Nêu các giá trị và tóm lược tình hình trồng hoa, cây cảnh, yêu c ầu điều kiện ngoại
cảnh chung nhất vì đối tượng hoa, cây cảnh có phạm vi rộng trong giới thực vật.
Nêu các yêu c ầu về dinh d ưỡng, đất, phân bón và cách sử dụng chất điều ho à sinh
trưởng cho hoa, cây cảnh.

1. KHÁI NIỆM V À PHÂN LO ẠI VỀ HOA, CÂY CẢNH
1.1. Khái ni ệm
Cây hoa cây cảnh còn gọi là cây trang trí. Đó là những cây có hoa đẹp hoặc
thân, lá, cành, củ quả, hấp dẫn hoặc có một dáng vẻ mang ý nghĩa tinh thân, t ình
cảm, thẩm mỹ n ào đó được trồng lấy hoa c ắt hoặc trang trí cả cây để làm đẹp hoặc
cải thiện mỹ quan cảnh trí một không gian giới h ạn nào đó nh ư một khu nh à ở,
vườn sân, nội thất.
1.2. Phân loại hoa, cây cảnh
1.2.1 Một số cách phân loại hoa cây cảnh phổ biến
* Phân loại theo kiểu, cỡ cây
- Cây lớn và cây nhỡ: Bách tán, tùng, vạn tuế, mai, đ ào,...
- Cây bụi: Mẫu đơn, trà, trúc, qu ất, ngâu, nguyệt quế, đinh lăng cảnh,...
- Cây thân thảo: Cúc, thược dư ợc, lay ơn, huyết dụ, cẩm tú cầu, cẩm ch ướng...
- Cây ký sinh: phong lan,...
- Cây leo: Thiên lý, vạn niên thanh, tigôn, đăng tiêu, bìm bìm, bướm bạc...
* Phân loại theo cách trưng bày và mục đích sử dụng
- Cây c ắt hoa trưng bày
- Cây trưng bày c ả cây: Cây để hoa tự nhiên, cây thế, cây Bonsai
- Cây c ảnh kết hợp lấy bóng mát hoặc các tác dụng khác




1
* Phân lo ại theo môi trường sống
- Cây sống trong môi trường đất cạn
- Cây sống trong môi trường nước: Sen, súng,...
* Phân loại theo thời gian thu hoa
- Hoa thời vụ (hoa ngắn ng ày)
- Hoa quanh năm, hoa lâu năm
1.2.2. P hân loại theo phân loài th ực vật
* Căn cứ vào các nhóm cây làm cảnh trong hệ thực vật làm cảnh
(Trần Hợp - Cây cảnh hoa Việt Nam - 2003)
- Nhóm cây leo, cây hàng rào
- Nhóm cây làm cảnh bằng thân
- Nhóm cây làm cảnh bằng lá
- Nhóm cây làm cảnh bằng hoa
- Nhóm cây làm cảnh bằng quả
- Nhóm cây l àm cảnh ở nước
* Phân loại theo phân loại thực vật áp dụng cho từng cây
Cách phân loại này sẽ giới thiệu trong từng cây hoa và cây cảnh cụ thể
1.2.3. Một số loài hoa, cây cảnh phổ biến ở Việt Nam
- Họ lão mai (Ochnaceae): Phổ biến ở miền Nam như cây mai và ng (Ochna
intergerrima ).
- Họ hoa hồng (Rosaceae): Phổ biến như cây hoa hồng (Rosa sp .)
- Họ cam quýt (Rutaceae), hay họ phụ cam quýt (Aurantoideae): Phổ biến như:
cam, quýt, quất.
- Họ hoa cúc Asteraceae (Chrysantaceae): Cây hoa cúc (Chrysanthenum
indicum).
- Họ chè (Theaceae): Sơn trà (Camellia Japonica L.). H ải đường.
- Họ phụ mận (Prunoideae) nh ư cây đào (Prunmuspresia).
- Họ long cốt (Cactaceae) như cây thanh long (Hylocereus undulatus).
- Họ trúc đào (Apocynaceae) như cây sứ Thái L an (Adenium obesum).
- Họ phi lao (Casuarinaceae).
- Họ hoa tím (Violaceae).
- Họ dâu tằm (Moraceae): Si ( Ficus benjamina L.), sanh (Ficus retusa ), đề
(Ficus reliogia), g ừa (Lâm vồ, Sộp miền Trung - Ficus microcarpa Blume), duối,
ôrô.
- Họ Thầu dầu (Euphobiaceae): cây chè trồng l àm hàng rào (Acalypha
sianensis), cây liễu đỏ (Excoecaria cochinchinensis), cây sơn liễu (Phillantus
Fasciculatus), cây kim mộc (Securinega spirei).
- Họ ho à thảo (Poaceae): Tre, trúc (vàng, đen), trúc Nh ật.
- Họ nhài (Oleaceae): Cây nhài (Jasminum), cây mộc (Osmanthus Fragrans).

2. G IÁ TR Ị CỦA HOA, CÂY CẢNH
2.1. Giá trị thẩm mỹ tinh thần


2
- Hoa là biểu tư ợng của cái đẹp, hoa có nhiều m àu s ắc h ài hòa và hương thơm
mật ngọt, hình thái đ a dạng hấp dẫn cả con ng ười và động vật.
- Hoa làm đẹp cảm xúc của co n người, tạo cho con ngư ời cảm giác yêu thương
thanh thản.
- Hoa là biểu tư ợng của tình c ảm, hoa đem lại giá trị tinh thần, tình cảm m à
không vật c hất nào có thể so sánh đ ược. Hoa là biểu tượng của tình yêu đôi lứa, tình
bạn, tình cảm gia đình, tình thầy trò.
- Hoa thể hiện sự trang trọng, kính yêu, sự huy ho àng, dùng trong hội nghị, lễ,
tết.
2.2. Gi á trị kinh tế
Tùy theo từng năm, từng thời điểm, tùng lo ại hoa cây cảnh có những giá trị
khác nhau mà hoa cây c ảnh có những giá trị khác nhau. Giá trị kinh tế c ủa hoa cao
khi nhu c ầu mua hoa nhiều. Tương ứ ng với nhu cầu có các loại hình trồng hoa cây
cảnh theo mục đích về thời gian sử dụng nh ư:
- Hoa thời vụ: Hoa trồng để bán vào dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn 8/3,
30/4, 1/5, 1/6, 2/9, 20/10, 20/11, 22/12,...
- Hoa quanh năm: Cung cấp hoa cho nhu cầu hàng ngày và các hội nghị và bán
vào ngày m ùng một và ngày r ằm các tháng âm lịch.
- Cây cảnh lâu năm: Cung cấp cho các biệt thự, nh à hàng nh ằm tôn tạo vẻ đẹp
cho các công trình kiến trúc, khu nghỉ mát sinh thái.
Theo PGS. PTS. Nguyên Xuân Linh (1998) thì chi phí cho 1ha hoa 28 tri ệu
đồng/ha/năm, lợi nhuận thu đ ược 90 triệu đồng/1năm so với đất trồng 2 lúa một
màu chi phí là 11,4 triệu đồng/ha/năm lợi nhuận đạt 7,6 triệu đồng/ha.
Theo TS. Đ ặng Văn Đông, PGS. PTS Đinh Thế Lộc trồng hoa lyli trong nhà
lưới đơn gi ản, sau khi trồng 1vụ (90 -115ngày) 1 sào B ắc bộ chi phí 88.700.000
đồng, cho thu nhập 133.770.000 đồng, l ãi thu ần thu đ ược 47.300.000 đồng và c ủ
giống cho vụ sau (Công ngh ệ mới trồng hoa cho thu nhập cao - Cây hoa lyli. NXB
Lao đ ộng - Xã h ội, 2004). Đối với cây hoa hồng ngay n ăm đầu trồng hoa hồng đã
cho lãi hơ n 5 triệu đồng/sào.
Theo ông Hà Út (chủ nhiệm HTX Phú Mậu 2, Phú Vang, Thừa Thiên Huế,
trồng hoa cúc theo Dự Án "Kỹ thuật trồng hoa cúc áp dụng công nghệ mới cho thu
nhập cao" ở địa phương đã t ăng thu nh ập và góp phần xóa đói giảm nghèo cho
người trồng hoa. Cứ 1 sào, hộ cho thu nhập trung bình đạt 7-10 triệu đồng/năm, các
hộ cho thu nhập cao lên tới 12-15 triệu đồng/năm.
2.3. Các giá trị khác của hoa cây cảnh
- Hoa cây cảnh thường đư ợc trồng ở những vùng đ ất khô cằn, nơi không trồng
được các cây lương thực thực phẩm khác. Đất hạn trồng cây cảnh chịu hạn, đất
ngập úng trồng sen, đất ô nhiễm thì trồng hoa do đó tận dụng đ ược đất đai, tạo việc
làm,...
- Hoa cây cảnh trồng làm đ ẹp cảnh quan môi trường, cải tạo khí hậu, ngăn bụi,
giảm tiếng ồn, thanh lọc không khí,...




3
- Hoa cây c ảnh l à những vị thuốc chữa bệnh và bồi bổ cơ thể: Hoa hồng, đinh
lăng, m ai, ngũ gia bì chân chim...
- Hoa là nguồn mật cho nghề nuôi ong
- Làm hương liệu trong thực phẩm, mỹ phẩm, nước hoa,...

3. TÌNH HÌNH TRỒNG HOA CÂY CẢNH
3.1. Tình hình trồng hoa, cây c ảnh trên thế giới
Diện tích trồng hoa, cây cảnh thế giới ng ày càng tăng. Chỉ tính riêng giá trị sản
lượng hoa thế giới đ ã đạt trên 20 tỷ USD (1995). Các nước có giá trị sản lư ợng hoa
lớn nhất là Nh ật Bản 3,731 tỷ USD, Mỹ khoảng 3,270 tỷ USD, riêng Hà Lan là
nước trồng hoa hàng đ ầu thế giới với khoảng 1.500 trang trại trồng hoa có tổng diện
tích gần 10 nghìn ha, trồng gần 4.000 lo ài ho a khác nhau, sản xuất khoảng 1,7 tỷ
bông hoa và 600 triệu chậu hoa cảnh mỗi năm, trong đó khoảng 70% là đ ể xuất
khẩu.
Giá trị xuất khẩu hoa cây cảnh của thế giới hàng năm đ ều tăng lên. Năm 1996
là 7,5 tỷ USD. Trong đó thị trường hoa cây cảnh H à Lan chiếm g ần 50%. Các nước
như Colombia, Tây Ban Nha, Kênia, Ecuado, Đức, Canada, Pháp, Mỹ, Israel có
doanh thu từ xuất khẩu hoa trên 100 triệu USD mỗi năm. Tỷ lệ tăng h àng năm của
thị trường xuất khẩu hoa thế giới l à trên 10%.
Ở châu Á, tuy nghề trồng hoa đ ược quan tâm đ ẩy mạnh chậm hơn so với các
nước ở châu Âu nhưng do những ư u thế về điều kiện tự nhiên như có nguồn gen
phong phú, có khí h ậu thời tiết thuận lợi nên diện tích hoa cây cảnh cũng tương đối
lớn.
Hiện tại châu Á có tổng diện tích trồng hoa cây cảnh tr ên 134.000ha, chiếm
kho ảng 60% diện tích hoa cây cảnh to àn thế giới, tham gia thị trường xuất khẩu
chiếm khoảng 20%.
Trung Quốc (3.000ha, đạt sản lượng 2 tỷ c ành/năm 2000). Ấn Độ (65.000ha,
đạt giá trị 2050 triệu R.S/năm), Thái Lan (5.452ha, đạt sản lượng 1 .667 triệu
cành/1994), Malaysia (1.218ha, đ ạt giá trị 3.370 triệu R.M/năm 1995),...

Bảng 1: S ản lư ợng hoa cắt c ành xuất khẩu của các nước từ năm 1991 -2000
(Đơn vị tính: 1000 tấn)
Quốc gia 1991 1994 1997 2000
Toàn thế giới 1240,0 1689,3 2151,6 2316,5
Các nư ớc phát triển 1055,7 1421,8 1827,1 1889,6
Isxaren 642,0 946,5 1321,6 1 365,4
Hà Lan 355,5 381,8 376,7 346,3
Tây Ban Nha 16,2 24,2 49,9 51,2
Niu Di Lân 15,3 28,9 29,0 25,5
Italia 12,5 13,4 14,6 13,9
Ôtxtrâylia 3,2 3,4 3,8 54,9
Luxambua 1,4 7,0 8,3 10,4


4
Đức 3,5 3,4 5,1 3,6
Anh 2,4 3,1 3,5 4,9
Nam Phi 0,0 5,3 7,6 6,3
Các nư ớc khác 3,7 4,8 7,0 7,3
Các nư ớc đang phát triển 184,3 267,5 324,5 426,9
Colombia 108,0 138,1 147,0 170,1
Ecuado 9,9 22,8 43,9 60,2
Kênya 15,1 34,6 35,7 34,8
Mê Hi Cô 15,5 9,4 16,1 76,4
Thái Lan 13,1 12,5 11,3 12,9
ấn Độ 1,4 3,8 10,2 10,5
Trung Quốc 0,0 3,9 3,0 4,3
Malaysia 4,1 5,5 2,4 4,4
Các nư ớc khác 6,0 7,2 14,1 19,1
Nguồn: faostat.com, 2006
3.2. Tình hình trồng hoa cây cảnh và phân vùng hoa cây c ảnh ở Việt Nam
3.2.1. Tình hình tr ồng hoa cây cảnh ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích lãnh thổ 33.099.093ha, diện tích đất nông nghiệp
kho ảng 7.348.449ha, trong đó diện tích trồng hoa chỉ khoảng hơn 4.000ha, chiếm
kho ảng 0,5%.
Hoa cây cảnh được trồng ở nước ta từ rất sớm. Hiện nay diện tích hoa cây cảnh
tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống nh ư Ngọc H à, Quảng An, Nhật Tân,
Tây Tựu (H à Nội), Đằng Hải, Đằng Lâm (Hải Phòng), Hoành Bồ, Hạ Long (Quảng
Ninh), N am Điền (Nam Định), Hội An (Quảng Nam), Gò Vấp, Hoóc Môn ( TP. Hồ
Chí Minh), S a Đéc, Tân Qui Đông ( Đồng Tháp). Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh
Bến Tre.
Các quận 11, 12 thành phố Đ à L ạt, cũng tại nơi đây đã hình thành các L àng
Hoa và 12 nghệ nhân trong 6 làng hoa đã đ ược đã được tôn vinh trong Festival Đ à
Lạt năm 15/12/2007 đó là: Xuân Thành, Xuân Thọ, Hà Đông ( phường 8), Đ a Thiện
3 (phường 8), Vạn Th ành ( phường 5), An Sơ n (phường 4), Thái Phiên (phường 12).
Hiện nay, nhà nước ta đang khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất hoa c ây
cảnh thành một th ành phần quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt đầu tư phát triển các
trang trại trồng hoa xuất khẩu.
Bảng 2: Các địa phương có diện tích trồng hoa lớn của nước ta
Tên tỉnh Di ện tích (ha)
Hà Nội 1.200
Hải Phòng 300
Lâm Đồng 2.027
TP Hồ Chí Minh 700
Miền núi trung du phía B ắc 136
Nguồn: website: vietnamnet; rauhoaquavietnam.vn, 2007.



5
Hiện tại Việt Nam chúng ta sản xuất khoảng 3 tỷ bông hoa mỗi năm . Riêng Đà
Lạt có diện tích chiếm khoảng 40% diện tích và 50% sản lượng hoa cây cảnh của
tỉnh Lâm Đồng đã sản xuất và cung ứ ng cho thị trường trong năm 2007 khoảng 880
triệu cành (kho ảng 88 triệu cành dành cho xu ất khẩu). Thành phố Hồ Chí Minh mỗi
năm xuất khẩu khoảng 2,5 triệu USD hoa cây cảnh ra thị trường thế giới.
Trong các năm từ 2004 -2010, Hà Nội sẽ phát triển 500ha hoa cây cảnh tập
trung trong nhà có mái che, thành phố Hồ Chí Minh tăng diện tích lên kho ảng 700 -
1000ha, Lâm Đồng 1500ha (đến cuối n ăm 2007 Đà L ạt có 2415ha). Các tỉnh thành
khác tiến h ành s ản xuất 20 -30ha phục vụ nhu cầu trong tỉnh và có thể tham gia thị
trường xuất khẩu. Đến năm 2010, Việt Nam có khoảng 8.000ha trồng hoa, sản xuất
kho ảng 4,5 tỷ bông hoa và xuất khẩu 1 tỷ bông, thu về 60 triệu USD. Các vùng
chuyên canh sản xuất hoa cây cảnh công nghệ cao có sự đầu tư của nước ngo ài
đang từng bước được hì nh thành ở Đ à L ạt, H à Nội và một số nơi khác ph ục vụ nhu
cầu nội địa và xuất khẩu. Nghề trồng hoa cây cảnh ở Việt Nam đ ã tìm được hướng
đi tốt để phát triển mạnh trong thời gian tới.
Hiện nay các loại hoa cây cảnh chính đ ược trồng ở Việt Nam bao gồm hoa
hồng (Rosa sp .) chiếm 29,3%, hoa cúc (Chrysanthemum sp .) chiếm 42%, hoa cẩm
chướng ( Dianthus Caryofullus), hoa lay ơn (Gladiolus communis), họ hoa lan
(Orchidaceae), cây sanh (Ficus viens Ait), cây si (Ficus benjamia Linn), cây sung
(Ficus Racenmosa Linn). C ùng với việc phát triển những loại cây truyền thống,
chúng ta đang không ng ừng tìm kiếm, du nhập thêm các lo ại mới có giá trị để làm
phong phú thêm nguồn hoa cây cảnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu c ầu tiêu dùng
trong nước và thị trường xuất khẩu.
Kỹ thuật trồng hoa cây cảnh ng ày càng tiên tiến: Những kỹ thuật trồng trọt, cắt
tỉa tạo hình cây c ảnh bí quyết lâu năm đ ược duy trì và phổ biến. Những công nghệ
kỹ thuật mới tiên tiên được chuyển giao về cho nông dân và người trồng hoa như:
Công nghệ sinh học nuôi cấy mô, sử dụng các ph ương pháp điều tiết hoa nở trái vụ.
Việc tạo môi trường ánh sáng, nhiệt độ thích hợp với giống hoa mới nhập nội đ ược
vận dụng sáng tạo và có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của ng ười
nông dân hiện nay.
3.2.1. P hân vùng trồng hoa cây cảnh
(Nguyễn Xuân Linh - Hoa và Kỹ thuật trồng hoa ­ NXB NN, H à Nội - 1998)
Hiện nay theo định hư ớng phát triển Nông nghiệp Việt Nam thì các khu vực
trọng tâm phát triển hoa cây c ảnh ở Việt Nam l à:
- Cao nguyên Mộc Châu và Sapa
- Vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Cao nguyên Đ à L ạt
- Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long

4. YÊU C ẦU CỦA HOA CÂY CẢNH ĐỐI VỚI Đ IỀU KIỆN NGOẠI
C ẢNH
4.1. Yêu cầu nhiệt độ


6
* Phân nhóm cây theo yêu cầu nhiệt độ
Mỗi loài hoa cây c ảnh t hích hợp với nhiệt độ khác nhau và theo nhóm như sau:
- Nhóm hoa nhiệt đới như hoa lan (Orchidaceae), hoa trà ( Camelia ), hoa hồng
môn, hoa đồng tiền,...
- Nhóm hoa ôn đới như: Hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng, hoa huệ, hoa lay
ơn, hoa phong lan ôn đới,...
* Y êu cầu nhiệt độ của m ột số loại hoa
Nhiệt độ quyết định đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa, chất l ượng hoa.
- Nhiệt độ tác động đến cây qua con đ ường quang hợp của cây.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ra hoa và nở hoa của cây hoa.
+ Hoa h ồng: Tổng tích ôn của hoa hồng trên 1.700 0C, ở Việt N am , hoa hồng
sinh trưởng phát triển và ra hoa quanh năm, nhưng tốt nhất là mùa thu, đông.
+ Hoa cúc: Hoa cúc yêu c ầu nhiệt độ thích hợp từ 20 -250C. Trong điều kiện
Việt Nam, các giống hoa cúc sinh trưởng và phát triển hầu như quanh năm.
+ Hoa lay ơn: Thích nhiệt độ 20 -250C, nhiệt độ thấp khi l ay ơ n có 6-7lá sẽ l àm
giảm tỷ lệ nở hoa và giảm số hạt trên bông.
+ Hoa cẩm chướng: Thích nhiệt độ 17-250C, ở miền Bắc, hoa cẩm ch ướng
sinh trưởng thích hợp từ tháng 9-5. Mùa hè nóng ẩm, cây hoa cẩm chướng khó phát
triển.
+ Hoa lan: Yêu c ầu nhiệt độ ban đ êm th ấp hơn nhiệt độ ban ngày 3 -50C.
Nhóm lan nhiệt đới, nhóm lan cận nhiệt đới và nhóm lan ôn đới.
Nhóm lan nhiệt đới: phân bố từ vĩ độ 12 -150. Yêu c ầu nhiệt độ ban ng ày thích
hợp từ 21-300C. Ban đêm t ừ 18 -220C. Điển hình của nhóm này là các loài thuộc
giống Vanda , Phalaenopsis.
Nhóm lan c ận nhiệt đới: Phân bố từ vĩ độ 16 -280. Yêu cầu nhiệt độ ban ng ày từ
18-240C. Ban đêm từ 16-180C. Như các giống Cattleya, Dendrobium, Oncidium.
Nhóm lan ôn đ ới: Phân bố từ vĩ độ 28 0-400. Yêu cầu nhiệt độ của nhóm này về
mùa hè từ 16-210C. Yêu cầu nhiệt độ ban đ êm kho ảng 13 0C. Mùa đông ban ngày từ
13-180C. Ban đêm kho ảng 100C. Điển hình là các loài nhóm ôn đới nh ư
Cymbidium, Paphiopecdilum.
4.2. Yêu cầu ẩm độ
Nước là điều kiện cần thiết để cho cây sinh trưởng phát triển, mỗi loại hoa cây
cảnh yêu cầu độ ẩm ph ù hợp khác nhau. Quá ẩm ư ớt sâu bệnh phát triển mạnh, hoa
cho năng suất thấp, chất lượng hoa kém. Các lo ại ôn đới nh ư hoa hồng, hoa cúc,
cẩm chướng yêu cầu độ ẩm đất thường khoảng 70 -80%. Các lo ại hoa như hoa sen,
hoa súng yêu cầu luôn có mực nước ngập.
4.3. Yêu cầu ánh sáng
Ánh sáng là một yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa.
Ánh s áng cung c ấp năng lượng cho phản ứng quang hợp xảy ra theo phương trình:
6O2 + 6H2O + Q (calo ) = C6 H12O6 + 6O2
Quang h ợp phụ thuộc vào thành ph ần quang phổ của ánh sáng và cường độ
chiếu sáng. Cường độ quang hợp của cây hoa tăng khi c ường độ ánh sáng tăng


7
(trong kho ảng nhiệt độ giới hạn). Trên cơ sở độ chiếu sáng, các cây trồng được chia
thành nhóm cây ngày dài và nhóm cây ngày ng ắn.
- C ây ngày dài: Yêu c ầu thời gian chiếu sáng d ài trong ngày . Thời gian tối từ
8-10giờ/ngày như hoa tulip (Curcuma alismatifolia ).
- Cây ngày ng ắn: Yêu c ầu thời gian chiếu sáng ngắn trong ngày. Thời gian tối
từ 10-14giờ/ngày, như cây hoa cúc (Chrysanthemum sp .).
- Cây trung tính: Cây không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng , như
cây cúc vạn thọ (Tagestes).
Nếu cây ngày dài được trồng trong điều kiện ng ày ng ắn thì sự tích luỹ H ydrat
cacbua gi ảm, protein trong giai đoạn sinh trưởng sinh thực giảm. Do đó cây không
ra hoa. Trường hợp cây ngắn ng ày trồng trong điều kiện ngày dài, lượng
Hydratc acbua tăng nhanh d ẫn đến sinh trưởng mạnh, cây cũng không ra hoa.
Vùng nhiệt đới, ánh sáng hàng ngày thường có từ 7 -17giờ. Cường độ ánh sáng
tăng dần và đ ạt cực đại lúc 12 -14giờ, sau đó giảm dần. Các loại hoa nh ư hoa hồng,
hoa cúc, hoa lay ơ n, hoa cẩm chướng thích hợp với ánh sáng trực xạ. Một số loài
hoa như hoa lan, hoa trà, hồng môn,...không ưa s áng trực xạ. Đặc biệt vào lúc giữa
trưa nắng gắt do đó cần phải che nắng.
Trong một họ, các lo ài cũng yêu cầu ánh sáng không giống nhau. Đối với họ
lan, Sullen Costiptin dựa theo yêu c ầu ánh sáng đã chia ra các nhóm:
- Nhóm ưa ánh sáng: Nhóm này có thể phát triển tốt với ánh sáng tự nhiên. Các
loài Angannisia , Arpophyllum, Giganterum, Cattleya Citrina , Epidendrum,
Oncidium.
- Nhóm trung gian: Nhóm yêu c ầu ánh sáng trung bình. C ác loài Acineta,
Calenthe vestita, Dendrobium, Cymbidium, Cattleya aciandiea , Vanda.
- Nhóm ưa bóng: Nhóm này không thích hợp với ánh sáng mạnh. N hư loài lan
Phalaenopsis, Rhynchotylis, Paphiopedilum, Doristis...
Nếu thiếu ánh sáng, thì cây chậm lớn, lá xanh thẫm lại, mềm yếu. Nếu cây thừa
ánh sáng, lá chuyển sang màu vàng cây kém phát triển.
Theo Nishico J.(1987), ngày dài có ảnh hưởng đến sự ra hoa của hoa cúc. Thời
gian chiếu sáng thời kỳ ra búp tốt nhất là 10giờ, với nhiệt độ thích hợp là 180C.
Thời gian chiếu sáng kéo d ài, sinh trư ởng hoa cúc kéo d ài hơn, thân cây cao, lá to,
hoa r a muộn, chất l ượng hoa tăng. Thời gian chiếu sáng 11giờ, chất l ượng hoa cúc
tốt nhất. Đối với hoa cẩm ch ướng, ánh sáng ng ày dài l ại hầu như không có ảnh
hưởng. Đối với hoa hồng, nếu bị giảm ánh sáng, năng su ất và chất lượng hoa bị
giảm.
Hoa lay ơ n nếu bị gi ảm mức chiếu sáng lúc cây 3 -4lá, dẫn đến tỷ lệ hoa nở và
số hoa trên bông bị giảm. Ng ày dài làm chậm quá trình ra hoa, thân cây kéo dài và
làm tăng ch ất lượng hoa lay ơ n.
4.4. Yêu cầu về đất và dinh dưỡng
4.4.1. Đất trồng hoa cây cảnh
Mội trường trồng (đ ất, giá thể) của cây hoa rất quan trọng. Nó cung cấp n ước,
dinh dưỡng và không khí cho sự sống của cây hoa.


8
* Đất trồng hoa cây cảnh
Đất vườn, đất đen, đất sét pha cát, đất đỏ bazan, đất phù sa đều có thể trồng
được hoa cây cảnh
Các lo ại hoa nh ư hoa hồng, hoa cúc, hoa lay ơn, hoa cẩm chướng,... yêu cầu
đất cao, xốp, tốt và thoát nước. Đất nặng, úng thấp, cây sinh trưởng kém, và lúc
ngập úng cây hoa sinh trương, phát triển khó khăn có thể dẫn đến úa vàng, chết. Độ
dẫn điện EC của đất có ảnh hưởng đến chất lượng hoa trồng trên đó.
* Hợp chất phân, đất
- Hợp chất trồng cây cảnh thư ờng được phối trộn theo tỷ lệ sau:
+ Đất vư ờn hoặc đất đen 70% hoặc 50%
+ P hân rác m ục 50% hoặc 30%
+ Tro, trấu 20%
- Hợp chất trồng hoa ở các vùng miền khác nhau thì có sự khác nhau theo tập
quán, kinh nghiệm truyền thống. Tổng hợp kết kinh nghiệm được thể hiện qua bảng
5.1:
* Chuẩn bị đất khi trồng hoa ngo ài đồng ruộng và trồng chậu
Muốn đạt đư ợc một vụ hoa tốt, trước hết cần chuẩn bị dất trồng tốt
- Chuẩn bị đất ngo ài đồng ruộng
+ Cày l ật, phơi đất trước khi trồng hoa 10 -15ngày.
+ Rải phân rác mục đều khắp (3000kg/1000m2), sau đó bừa đất tơi nhuyễn.
+ Lên luống theo hướng Đông - Tây chiều dài luống 10m, chiều rộng luống
1m, chiều cao luống tuỳ thuộc mạch nước ngầm của ruộng trồng hoa cao hay thấp
có thể từ 15-20cm.
- Chuẩn bị đất trồng trong chậu
+ Đất phải được chuẩn bị trước ít nhất l à 3 tháng. Phơi nắng, loại hết tàn dư
thực vật, giun,...sau 3 -4ngày đất khô đóng bao, b ảo quản không để nơi ẩm ư ớt,
ngoài trời.
Bảng 3: Tỷ lệ các hợp chất trồng hoa trong chậu của một số vùng
Tỷ lệ %
Miền Bắc Miền Trung Đồng Tháp
TP.HCM
Đất thịt (đen) 60 40 30 0
Cát mịn 10 30 10 0
P hân chuồng 10 10 10 0
P hân rác m ục 20 20 20 0
Tro tr ấu 0 0 30 50
Đất phù sa 0 0 0 50
Tổng 100 100 100 100
* Giá thể trồng hoa cây cảnh
Giá thể đối với hoa lan cũng hết sức quan trọng. Giá thể có thể l à cành cây,
than củi, gỗ, gạch, xơ d ừa, vỏ cây,...Giá thể giữ cho cây đứng vững và là nơi giữ,
cung cấp dinh dưỡng, nước cho cây hoa lan trong quá trình tưới, bón phân cho hoa
lan.


9
4.4.2. Các yếu tố dinh dưỡng
Các yếu tố dinh dưỡng N, P , K, vi lư ợng, vitamin ,... có ý nghĩa quan trọng đối
với sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của các lo ài hoa c ây cảnh.
- N: Đạm có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây hoa. Thiếu N, cây
yếu ớt, lá vàng, sinh trư ởng còi cọc, hoa bé, xấu. Thừa N, cây hoa sinh trưởng
mạnh, c ây yếu, vóng, mềm, yếu, dễ bị lốp, đổ. Thừa N, sâu bệnh phát triển, phá
hoại hoa nặng, hoa chất lượng kém.
- P : Lân có tác d ụng làm cho bộ rễ cây hoa phát triển. P có tác dụng trong qúa
trình tạo thành và vận chuyển hợp chất hữu cơ trong cây hoa. Thiếu P, cây hoa sinh
trưởng chậm, cây yếu, ra hoa muộn. Có đủ P cây hoa ra búp, ra hoa sớm hơn.
- K: Kali có vai trò vận chuyển và tích luỹ chất hữu cơ trong cây hoa. Kali c òn
có tác dụng làm tăng tính chống chịu của cây hoa. Biểu hiện của cây thiếu K bị
xoắn lá, đốm nâu phát triển, cây phát triển chậm.
Bón phân N, P , K đ ầy đủ theo tỷ lệ thích hợp có tác dụng giúp cây hoa sinh
trưởng phát triển cân đối để đạt năng suất hoa cao và ph ẩm chất hoa tốt. Bón phân
N, P, K ảnh hưởng đến phát triển chiều cao cây, đ ường kính hoa và trọng lượng hoa
cây hoa cúc. Đối với hoa hồng, bón phân N, P, K có tác dụng tốt hơn so với bón N,
N + P , P + K. Bón đủ N, P, K làm tăng năng su ất và ch ất lượng của hoa hồng. Đối
với hoa lay ơn, bón phân P và K không làm thay đ ổi phẩm chất hoa. Tỷ lệ bón phân
có ảnh hưởng lớn đến củ giống hoa lay ơn. Tỷ lệ thích hợp l à 200 kg P 2O5/ha +
100 kg K2O/ha.
- B o : Bo có tác dụng đến sinh trưởng của cây hoa. Khi thiếu bo, lá non bị xoăn,
những lá khác bị vàng hoặc nâu bên mép lá.
- Ca: C a tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cây hoa. Ca có tác dụng
ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ. Thiếu Ca cây hoa bị vàng lá, lá có nhiều vết
thối. Thiếu Ca ảnh hưởng đến quá trình hút nước của cây, cây hoa c òi cọc, năng
suất hoa bị giảm. Ca l àm tăng sự nở hoa và tăng độ bền của hoa.
- Cu: Thiếu Cu lá hoa dài, vàng, mềm, cây sinh trưởng chậm.
- Mg: Thiếu Mg lá gi à bị đốm vàng lan rộng ra toàn bộ diện tích với các đốm
đen trên mép lá. Thiếu Mg, cây hoa thường nhỏ, giòn, dễ g ãy. Theo Lya Khop V.M
(1986), phân bón Mg làm tăng năng su ất, tăng số nhánh hoa, tăng tính chống chịu ở
hoa c ẩm chư ớng.
- Mn: Thiếu Mn lá cây nhỏ, đỉnh sinh tr ưởng bị vàng. Cây yếu, sinh trưởng
giảm, năng s u ất hoa bị giảm.
- Co: Co có tác dụng làm tăng tính giữ nước trong hoa, l àm cho hoa bền lâu
hơn.
- Vitamin: Vitamin c ần thiết cho cây hoa. Đặc biệt là hoa lan, c ần vitamin B1,
vitamin B6 trong suốt quá trình sinh trưởng của cây.
4.5. Các loại phân bón và phươ ng pháp bón phân
4.5.1. Các loại phân bón
P hân bón là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quyết định năng suất,
phẩm chất của hoa cây cảnh


10
* Phân hữu cơ
P hân hữu cơ ch ủ yếu là phân chuồng, phân xanh, phụ phế phẩm trong chăn
nuôi trồng trọt đ ược sử dụng để bón cho hoa cây cảnh.
P hân hữu cơ có ưu điểm là có tương đ ối đầy đủ các chất dinh dưỡng đa lượng,
trung lượng và vi lượng, ngo ài ra còn có một số chât điều hòa sinh trưởng. Nh ược
điểm của phân chuồng l à có thành phần dinh dư ỡng không cân đối, h àm lượng các
chất dinh d ưỡng thấp nên tốn công vận chuyển và sử dụng, dễ gây ô nhiễm môi
trường nếu chế biến và sử dụng không đúng kỹ thuật.
P hân hữu cơ bón cho hoa cây c ảnh hiện nay chủ yếu đ ược d ùng ở dạng phân
chuồng để bón lót và phân ngâm đ ể tưới bón thúc. Phân ngâm l à hỗn hợp của phân
chuồng, khô dầu, các loại phân vi sinh, xác b ã động thực vật, vôi…đ ược ngâm ở
các bể kín cho tới khi hoai mục thì pha 1 ph ần phân với 3 phần n ước và bổ sung
thêm đạm rồi tưới vào gốc cho cây. Giai đoạn đầu 10 -15ngày tưới 1 lần, giai đoạn
sau 15 -20ngày tư ới 1 lần và giảm bớt l ượng đạm để cây tập trung phát triển nụ, hoa.
Khi tưới xong phân chú ý tưới nhẹ nư ớc trên thân lá đ ể rửa sạch lá, tránh phân dính
làm cháy lá. [3]
* Phân sinh hóa
P hân sinh hóa là lo ại phân bao gồm các chế phẩm có chứa các hợp chất vô c ơ
hoặc hữu cơ mà vai trò chính là tác động vào các quá trình trao đổi chất trong cây
làm tăng sự hấp thụ các chất dinh dưỡng và sử dụng các chất dinh d ưỡng để hình
thành sản phẩm, các chất đó gọi là chất điều hòa sinh trưởng thực vật. Hiện nay chất
điều hòa sinh trưởng khi phun cho cây trồng làm tăng năng su ất trung bình từ 10 -
15%, có trường hợp còn có thể tăng tới 50% vì thế rất được quan tâm sử dụng.
P hân sinh hóa sử dụng cho cây trồng trên thị trường chủ yếu chứa các chất
điều hòa sinh trưởng như GA3,  -NAA, IBA, Ethrel, CCC…Các ch ất điều hòa sinh
trưởng đ ược sản xuất bằng ba con đ ường chủ yếu là chiết xuất từ thực vật, từ lên
men vi sinh vật và bằng con đ ư ờng tổng hợp hóa học. Hiện nay chất điều hòa sinh
trưởng đ ược sản xuất d ưới dạng đ ơn ch ất ở dạng chế phẩm điều hòa sinh trưởng
hoặc kết hợp với các chất đa lượng, vi lượng th ành các lo ại phân bón lá chuyên
dụng, phân bón lá đa chức năng.
Bản chất của các c hất điều hòa sinh trưởng là ch ứa các nội tiết tố thực vật, các
nội tiết tố này chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng có tác động rất lớn đến quá trình trao
đổi chất dẫn đến làm thay đ ổi sự sinh trưởng phát triển của cây trồng. Cụ thể các
chất n ày tác đ ộng vào quá trình giãn n ở của tế bào sau khi phân bào, auxin làm tế
bào giãn nở theo chiều ngang c òn giberelin làm giãn nở theo chiều dọc. Các chất
này khi sử dụng ở nồng độ thấp khoảng vài ch ục ppm thì có tác dụng kích thích
sinh trưởng, l àm cho cây sinh trưởng phát triển mạnh hơn, tuy thế khi sử dụng ở
nồng độ cao khoảng vài nghìn ppm lại có tác dụng kìm hãm sinh trưởng phát triển,
thậm chí hủy diệt cây trồng. Trong thực tiễn sản xuất hoa - c ây cảnh cũng như các
loại cây trồng khác, tùy m ục đích mà chúng ta có thể sử dụng chúng ở các nồng độ
khác nhau cho phù hợp. C h ất điều hòa sinh trưởng cho cây trồng có thể sử dụng
theo nhiều cách nh ư phun lên lá, dùng đ ể ngâm cành, h ạt khi nhân giống, bôi lên


11
cây, tiêm trực tiếp lên cây, riêng với cây hoa Cúc chủ yếu áp dụng phươ ng pháp
phun lên cây và ngâm nhúng cành lúc giâm cành.
Mục đích của việc sử dụng chất điều hòa sinh trư ởng cho cây hoa cây cảnh chủ
yếu l à đ ể điều khiển cho cây trổ hoa đúng vào thời điểm nhu cầu thị trường cao
hoặc điều khiển một số đặc điểm của cây theo thị hiếu người tiêu dùng như làm cây
cao lên, cho đường kính hoa lớn hơn, cho nhiều hoa… Ngo ài ra ch ất điều hòa sinh
trưởng còn được d ùng để kích thích ra rễ cho c ành giâm làm cây giống.
* Phân bón lá
P hân qua lá là hỗn hợp một số đa lượng, vi lượng, một số chất điều hòa sinh
trưởng và có thể có thêm các ch ất hỗ trợ kết dính, loại phân n ày dùng để bón qua lá,
qua quả và qua thân cây.
Hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại phân bón lá với th ành phần và công
dụng khác nhau, có những loại chỉ có một hoặc một số các nguyên tố dinh dư ỡng đa
lượng hay vi lư ợng nh ư Granubo (chỉ chứa Bo), Vi lư ợng P 333 (chứa Ca, Mg,
Zn…), có những loại có cả đa lượng và vi lượng như Growmore, Agriconik, có lo ại
bao gồm đa lượng, vi lượng và cả chất điều hòa sinh trưởng như Diệp lục tố,
Atonik. Các nhà nghiên c ứu cũng nghiên cứu khá kỹ và đ ã sản xuất các loại phân
đặc hiệu cho từng loại cây trồng tùy theo mục đích sử dụng, đặc tính của cây và đặc
điểm giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây. Mỗi loại thực vật có nhu cầu dinh
dưỡ ng khác nhau nên các lo ại phân bón lá đa chức năng d ùng cho nhiều loại cây
thường đem lại hiệu quả không cao b ằng các loại phân đặc hiệu.
* Phân vi sinh
P hân vi sinh là các chế phẩm có chứa vi sinh vật sống có ích như vi sinh vật cố
định đạm, vi sinh vật phân gi ải lân, vi sinh vật phân giải kali, các loại vi sinh vật
kháng sinh, … Các vi sinh vật đ ược chọn lọc từ các chủng có trong tự nhi ên, nuôi
cấy và đóng gói cùng với các chất l àm môi trư ờng để chúng tồn tại, th ường là các
chất hữu cơ có sẵn trong tự nhiên hoặc các chất phối trộn. Số lượng vi sinh vật
trong phân thường phải đạt trên 10 6/g phân thì mới đảm bảo tiêu chuẩn và có hiệu
quả khi bón cho cây.
P hân vi sinh hiện nay d ùng bón cho cây hoa c ây cảnh chủ yếu là lân vi sinh,
loại phân chứa các sinh vật ph ân giải lân hữu cơ (Bacillus megatherium
phosphaticum) đ ể phân giải lân hữu c ơ khó tiêu trong đ ất thành lân dễ tiêu mà cây
có thể sử dụng được. Phân lân vi sinh vó thể d ùng ngâm ủ với các loại phân khác để
bón thúc ho ặc bón lót trực tiếp vào đ ất. Lân vi sinh không chỉ giúp cây hấp thụ
được lân m à còn giúp cây sử dụng các yếu tố dinh d ưỡng khác tốt hơn, do đó khi
bón phân lân vi sinh thì ph ải cung cấp đủ các th ành phần dinh dưỡng khác cho cây.
* Phân khoáng
Đạm: Trong các lo ại phân hóa học thì phân đạm là yếu tố đầu tiên được chú ý
bón cho cây trồng vì cây cần nhiều m à đất lại không cung cấp đủ đạm dễ tiêu. Đạm
trong đ ất phần lớn ở dạng hữu cơ. Đ ất nư ớc ta có lượng đạm tổng số khoảng 0,2%,
sự chênh lệch về khả năng tự cung cấp đạm cho cây của đất nghèo và đ ất giàu




12
không vượt quá 30 kgN/ha mỗi năm nên không cần phân tích đất để định lượng
đạm cần bón.
Khi lượng đ ạm bón chư a đủ thì bón các yếu tố khác đều kém hiệu quả. Đạm
giúp cây tăng sinh khối mạnh và sớm, làm cho sinh khối tạo ra chuyển thành các
sản phẩm thu ho ạch. Khi bón đạm cho các loại hoa cây cảnh nên bón sớm vào thời
kỳ sinh trưởng phát triển mạnh, thận trọng khi xem xét bón vào thời kỳ sau lúc cây
sắp ra hoa. Ngo ài ra bón đ ạm nên kết hợp bón các yếu tố khác như K, P, Mg,…vì
các yếu tố này cùng với N t ham gia c ấu tạo nên vật chất trong cây, khi có đủ các
yếu tố này thì cây sẽ sinh trưởng phát triển nhanh và đồng đều hơn, ít bị sâu bênh, ít
đổ ngã. S ử dụng phối hợp P, K, Ca, Mg, Si và các ch ất vi lượng khác trên nền đạm
cao một cách hợp lý là con đường phát huy tốt tiềm năng năng suất cây trồng để đạt
năng su ất cao, phẩm chất tốt, tuy thế không nên bón đ ạm đến ng ưỡng tối đa năng
suất vì sẽ giảm hiệu quả kinh tế.
Đạm có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây. Đạm tham
gia tạo nên nguyên sinh ch ất của tế bào, tham gia cấu tạo diệp lục của lá, là thành
phần chính cho quang hợp. Thiếu đạm cây yếu ớt, lá vàng hoặc xanh nhạt, sinh
trưởng phát triển chậm, c òi cọc, hoa bé, chậm nở hoa, m àu sắc không đẹp. Thừa
đạm cây sinh trưởng thân, lá mạnh nhưng vống, dễ bị đổ ng ã, dễ bị sâu bệnh, ra hoa
muộn hoặc không ra hoa. Đ ạm bón cho cây ở dạng amôn sufat (NH4)2SO4, urê
(NH2)2CO,...
Lân: L ân là yếu tố của chất lư ợng sản phẩm. Lân khi bón vào đ ất th ường bị
giữ chặt bởi keo đất làm cho cây khó h ấp thu đ ược nên hiệu lực sử dụng phân lân
thường rất thấp, chỉ khoảng 30%, vì vậy khi bón lân cho hoa c ây c ảnh cần bón
lượng lớn hơn nhu cầu của cây. Ngo ài ra lân khi bón vào đ ất thường ít bị rửa trôi và
phân gi ải chậm vì vậy nên tập trung phần lớn lượng lân bón thúc cho cây khi trồng.
Các loại đất quá kiềm, giàu sét ho ặc quá chua th ường giữ chặt lân mạnh. Khi trồng
hoa trên các lo ại đất n ày nên dùng lân ở dạng viên và trộn với phân chuồng bón
theo rãnh nhằm giảm sự hòa tan lân vào đ ất để hạn chế sự giữ chặt lân của đ ất.
Cây hút lân m ạnh h ơn đ ạm và kali. Thông thường h àm lượng đạm và kali
trong dung dịch đất phải đạt 20 -30ppm thì cây mới có thể hút đ ược nhưng lân chỉ
cần khoảng 10 -15ppm là cây đã hút được.
Lân là yếu tố chính tham gia vào sự hình thành nucleoprote it của nhân tế b ào,
do vậy các bộ phận trên cây hoa Cúc đ ều cần lân. Lân giúp cho bộ rễ sinh tr ưởng
phát triển mạnh, cây khỏe, thân cứng, hoa bền, màu sắc đẹp. Hoạt động của các
enzym ph ụ thuộc rất lớn vào sự có mặt của phốt pho. C ùng với các vitamin, phốt
pho đ ã tham gia tạo thành một số enzym quan trọng trong trao đổi chất. Khi thiếu
lân, bộ rễ phát triển kém, c ành nhánh kh ẳng khiu, các đốt gốc có thể chuyển sang
màu tím đậm, hoa ít, mau t àn, m àu s ắc không tươi, dễ bị sâu bệnh. Trong quá trình
sinh trưởng, hoa, cây cảnh cần nhiều lân hơn ở giai đoạn hình thành n ụ và hoa. Lân
khi bón vào đất thường phân giải chậm nên tác d ụng chậm, do đó chủ yếu đ ược bón
lót vào thời kỳ trồng. Tùy theo tính ch ất đất m à sử dụng các loại phân lân khác




13
nhau, nếu là đ ất trung tính giàu mùn thì nên dùng supe lân, đất chua nên sử dụng
phân lân nung ch ảy còn đất chua mặn nên bón apatit.
Kali: Kali là yếu tố cây cần thứ ba sau đạm và lân, tuy thế cây lại hút nhiều
kali hơn đ ạm và lân. Kali là yếu tố có khá nhiều trong đất, tỷ lệ kali trong đ ất trung
bình từ 0,2-0,4%, thời gian hồi phục của kali trong thời gian đất nghỉ cũng khá
nhanh. Bón phân kali cho đ ất trồng hoa cây cảnh không ph ải là vấn đề quan trọng
như đạm và lân, tuy thế cũng cần bón thúc kali cho cây để tránh hiện tượng cây bị
thiếu kali ở giai đoạn cuối khi cây l àm nụ và ra hoa.
Kali có rất nhiều trong hoa c ây cảnh l úc còn non, trước lúc ra hoa. Trong cây,
kali (K) có mối quan hệ chặt chẽ về nồng độ với canxi (Ca) và natri (Na) ở mức
tương đối ổn định. Kali xâm nhập vào tế b ào làm tăng tính th ấm của m àng đ ối với
nhiều chất, ảnh hưởng tới quá trình trao đổi gluxit và trạng thái nguyên sinh ch ất
của tế bào, từ đó giúp cho quá trình tổng hợp và vận chuyển các chất đ ường bột cho
cây. Hoa cây cảnh cần kali nhiều nhất vào thời k ỳ hình thành n ụ và nở hoa. Nếu
thiếu kali thì thân cây yếu, m àu sắc hoa sẽ kém tươi, cánh hoa mềm, chóng tàn. Kali
giúp tăng tính chịu rét, chịu hạn và khả năng chống chịu sâu bệnh cho cây. Kali bón
cho cây ở c ác dạng phân hóa học như kali sunphat (K2SO4), kali clorua (KCl).
Khi bón phân cho các loại hoa, cây cảnh trồng trong chậu cần chú ý:
1 kg đ ất: Không nên bón quá 0,5 -1,0g N; 1,5 -2,5g P 2O5; 0,3 -0,5g K2O cho 1 lần
bón.
* Phân vi lượng và trung lượng
P hân vi lượng là các lo ại phân chứa các nguyên tố vi lượng cung cấp cho cây
trồng. Một số ít các vi lượng l à ch ất cấu tạo, còn lại l à các ion tự do trong dịch b ào
hoặc ở trạng thái kết hợp với các chất hữu c ơ tạo th ành các men, các vitamin và các
chất điều hòa sinh trưởng từ đó ảnh hưởng chi phối đến các qua trình chuyển hóa
vật chất chính và sự hình thành các chất trong sản phẩm thu hoạch.
Theo hiệp hội phân bón quốc tế trong cây trồng có chứa hơn 92 nguyên tố tự
nhiên nhưng chỉ cần 16 nguyên tố để tăng trưởng tốt, 13 nguyên tố trong số này là
những nguyên tố dinh dư ỡng vô cơ ch ủ yếu m à thường gọi là những chất dinh
dưỡng bao gồm các nguyên tố đa lư ợng, các nguyên tố trung l ượng và các nguyên
tố vi lượng. 6 nguyên tố đa - trung lượng có hàm lượng 2-30g/kg chất khô, trong số
đó 3 nguyên tố đa lượng N, P, K được bón cho tất cả các loại cây và các lo ại đất, 3
nguyên tố trung lượng gồm S, Ca, Mg được bón cho một số loại cây và một số loại
đất. Các nguyên tố vi l ượng gồm 7 nguyên tố Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, Cl, Bo có hàm
lượng trong cây 0,3 -50mg/kg ch ất khô. Ngo ài ra có một số chất như Na, Si,
Co,…cũng rất có lợi cho cây.
Đất nông nghiệp ở Việt Nam đa số đều thiếu vi l ượng. Kết quả phân tích hơn
3000 mẫu đất cho thấy hầu hết các nguyên tố vi lượng đều có mặt, riêng B và Mo ở
trong kho ảng nghèo đ ến rất nghèo, Cu và Zn ở trong kho ảng nghèo đ ến trung bình
nghèo.
Cũng nh ư các vi lượng, các yếu tố trung lượng rất quan trọng đối với cây
trồng, tuy vậy hiện nay hầu như rất ít sản xuất riêng phân trung lư ợng để cung cấp


14
cho cây trồng. Các yếu tố trung l ượng đ ược cung cấp cho cây ch ủ yếu từ nguồn
phân khoáng phân vi sinh và ch ất cải tạo đất. Mg, Ca, S luôn có mặt trong các loại
phân đơn cũng như phân hỗn hợp ở dạng các hợp chất với tỷ lệ tương đ ối lớn, vì
vậy cơ b ản đáp ứng đủ nhu cầu cho cây trồng. hiện nay tr ên thị trường có mộ t số
loại phân có trung lượng như N - P - K - S , N - P - K - M g, tuy thế vẫn ít được dùng
rộng r ãi.
Theo Raulston (1972), triệu chứng thiếu các yếu tố dinh d ưỡng trung lượng và
vi lượng ở cây hoa Cúc biểu hiện rõ như sau: thiếu Ca lá cuộn nhỏ, d ày, rễ bị cuộn
lại và hóa nâu. Thiếu Mg xuất hiện sự mất màu ở c ác vùng giữa gân lá, các lá phía
dưới cuộn lại; thiếu Fe gây ra sự mất m àu ở vùng giữa các gân của lá non và m ất
màu hoàn toàn ở c ác lá bị thiếu hụt nghiêm trọng; thiếu Mn, trên lá xuất hiện m àu
đốm nhỏ màu xám, các đ ốm lớn dần c à lá bị khô. Thiếu Zn làm xu ất hiện các đốm
trắng ở giữa mặt trên của lá, các đốm n ày phát triển dần th ành các điểm chết ở giữa
lá, thiếu Cu là cho lá có màu xanh nh ạt, gân lá mất m àu, lá bị bệnh héo trong ng ày.
Thiếu Bo làm cho g ân lá có màu đ ỏ, vùng giữa các gân lá bị mất m àu, rễ có màu
nâu và cuộn lại.
4.5.2. P hương pháp bón
* Phân chuồng
Các loại phân gia súc, gia cầm, da lông lợn,...có thể dùng tươi ho ặc ủ
- P hân hoai mục: Bón vào đ ất trước khi trồng c ùng với phân lân, kali, hoặc
NPK.
- Ngâm hoai mục sau đó pha loãng với n ước trước khi tưới.
- Hỗn hợp ngâm: 5kg cá + 2 bánh dầu + 0,5 -1,0kg lân + 0,5kg kali + 0,5kg
đạm
Sau khi ngâm hoai mục hết hôi thối đem pha với n ước theo tỉ lệ 1:10 hay 1:5 để
tưới cho cây theo từng giai đoạn sinh trưởng.
* Phân vô cơ
- Bón vào đ ất theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây với lượng ph ù h ợp theo
các qui trình hướng dẫn cho từng chủng loại hoa.
- Hòa loãng tư ới cho cây theo định kỳ với liều lượng phù hợp.
* Phân bón qua lá
Sử dụng theo hướng dẫn trên bao bì. Chú ý với những loại cây mẫn cảm với
phân thì chỉ nên bón bằng 2/3 lượng chỉ dẫn để đảm bảo an to àn cho cây
4.6. Các ch ất đi ều hòa sinh trư ởng, phân bón lá và cách sử dụng
4.6.1. Một số chất điều tiết sinh trư ởng thông dụng
Ngày nay người ta đ ã biết khoảng 5000 chất hoá học có tác dụng r õ rệt đến
sinh trưởng phát triển của thực vật, chúng đ ược gọi chung là ch ất điều ho à sinh
trưởng (growth regulators). Có nguồn gốc chiết xuất từ thực vật, bằng con đ ường
lên men VSV và b ằng con đường tổng hợp hóa học.
Các chất điều hòa sinh trưởng là các ch ất hữu cơ với lượng rất nhỏ l àm hạn chế
hoặc thay đổi bất kỳ một quá trình sinh lý nào trong cây được chỉ định nh ư là một
hoóc môn thực vật (phytohormol). Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật đ ược


15
phân vào các nhóm: Auxin, Gibberellin, Cytokinin, axít Absizic, Etylen...ch ất ức
chế hoặc l àm chậm trễ các quá trình xảy ra trong cây trồng.
Tác dụng của chất điều h òa sinh trưởng được thể hiện ở những điểm sau :
- Kích thích sự phát triển rễ của cây, cành giâm, cành chiết.
- Kích thích sự phát triển của các đỉnh sinh trưởng, làm cho n ẩy mầm sớm,
phát lộc sớm, ra nhiều c ành, nhiều lá.
- Làm tăng và kéo dài sự hình thành các đốt, hoặc làm ngắn các đốt, làm dày
các bó mạch, tăng đường kính của thân cây.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển của mầm hoa, l àm kéo dài thời gian hoặc rút
ngắn thời gian ra hoa, làm tăng số hoa, số quả và thay đổi thời vụ thu hoạch.
- Ảnh hư ởng đến sự thụ tinh và hình thành h ạt, có thể làm giảm sự thụ tinh.
- Làm tăng tính chống chịu lạnh, nóng, khô hạn của cây.
- Làm tăng tốc độ phân giải và tổng hợp các chất, l àm thay đ ổi chất lư ợng sản
phẩm (bảo quản hoa, quả trên cây và trong kho).
- Gây các hiện tượng dị hình, thay đổi màu sắc, già hóa các bộ phận của cây
thường được áp dụng trong nghề trồng hoa cây c ảnh.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của từng chất, có thể phun trực tiếp lên từng bộ phận
của cây trồng các chất riêng biệt ở những nồng độ khác nhau. Có thể phun lên cây,
ngâm củ, cành vào dung dịch, bôi hay đắp và tiêm trực tiếp lên cây. Các ch ất điều
hoà sinh trưởng thông dụng đ ư ợc ghi ở bảng sau
* Gibberellin
- Tác dụng kéo dài tế bào và tăng tốc độ phân bào (xử lý GA3 kéo dài tế bào
gấp 4 -5 lần bình thư ờng). D ùng đ ể xử lý hạt, tăng tỷ lệ nảy mầm, cây sinh tr ưởng
nhanh.
- G A3 làm giảm sự nở hoa của cây ng ày dài, cây mùa lạnh, nó làm tăng sự nở
hoa của cây ng ày ngắn khi trồng dư ới điều kiện cảm ứng. Trong rất nhiều cây ng ày
ngắn và trung tính, GA3 thường l àm ch ậm sự nở hoa và th ậm chí l àm ngừng sự nở
hoa.
- Nồng độ xử lý phụ thuộc loại cây, gai đoạn sinh trư ởng của các cây, th ường
từ 20-100 mg/lít. Đối với xử lý hạt ngâm hạt trong 24 giờ với nồng độ 5 -20ppm
Trong thành ph ần thuốc tăng trưởng thực vật cao cấp loại "Lục Diệp Tố 1%".
Thành phần gồm Giberelic Acid + NPK + Vi l ượng. Có khả n ăng kích thích sinh
trưởng nhanh, l àm tăng kh ả năng đ ậu hoa, đậu quả, chống nghẹt rễ và bệnh vàng lá
lúa, tăng năng suất cây trồng,...
Bảng 4: Một số chất điều ho à sinh trưởng thông dụng

Tên thông dụng Tên hoá học Công d ụng
2,4,5 - T ( nhiều 2,4,5 - Triclorphenoxy acetic Chất kích thích sinh
nước) trưởng (ở nồng độ thấp)
acid
Chất kích thích sinh
TIBA Trijodobenzoic acid
trưởng
thông dụng từ GA1 -GA5 Chất kích thích sinh
Gibberellin


16
trưởng
Chất kích thích sinh
N AA  -Naphty acetic acid
trưởng
Chất kích thích sinh
IBA  -Indolbutyric acid
trưởng
Chất kích thích sinh
NOA  -Naphtoxy acetic xcid
trưởng
Chất kích thích sinh
6 -BA 6 -Benzylaminopurine
Alar (M ỹ), B-9 N, N -Dimethylamid- Succinic trưởng
acid
Ethephon 2 -Clorethylphosphonic acid Chất kìm hãm sinh trưởng
Ethrel,
CCC Clorethyl trimethylamonium
clorid
* Auxin (IAA, IBA,  NOA, 2,4D)
- Auxin có khi thúc đ ẩy, có khi hạn chế sự sinh trưởng, vai trò của nó trong cơ
chế này chưa được rõ
- Tác d ụng của auxin kích thích sư ra rễ ở thực vật nên thường dùng trong
giâm, chiết cành. Nồng độ xử lý hạt  NOA (20 -50ppm), 2,4D (1 -2ppm)
- Nồng độ xử lý phụ thuộc lo ài cây, giai đo ạn sinh trưởng, vị trí của c ành trên
cây, thường từ 5-10 mg/lít trong chiết cành.
* Etylen
- Tác d ụng của Etylen kìm hãm s ự sinh trưởng của cây, kích thích quả mau
chín, tăng số lượng hoa cái. Có thể khắc phục đ ư ợc phần nào hiện tượng ra hoa, quả
cách năm b ằng cách phun vào cây lúc cây t ắt hoa.
- Nông độ xử lý phụ thuộc lo ài cây, giai đo ạn sinh trưởng của cây, thường MH
(100 mg/lít), CCC (0,1 -0,6%) và Alar (0 ,15-0,25%).
* Cytokinin
- Tác dụng của Cytokinin l à kích thích phát triển chồi, ngọn, rễ. Ngăn cản sự
lão hoá, (Kinetin, BA- Benzyl-6-Aminopurine) hoa c ắt sẽ tươi lâu hơn trong môi
trường có Cytokinin. Thúc đẩy sự nẩy mầm của một số hạt, làm xuất hiện hoa c hùm
ở một số loài hoa trong điều kiện thuận lợi.
- Nồng độ xử lý phụ thuộc loại cây, giai đoạn sinh tr ưởng của cây, th ường ở
nồng độ 5-10ppm.
4.6.2. Một số ứng dụng chất điều h òa sinh trưởng cho nghề trồng hoa
* Kích thích ra hoa nhiều và đẹp (cúc, hồng, cẩm chướng, thư ợc dược...)
Hỗn hợp Gibberellin và các ch ất vi l ượng (LHXN liên doanh
FITOHOOCMON) làm cho cuống hoa to và dài ra, làm cho cây nhiều nụ, hoa và ra
hoa tập trung. 1gói chế phẩm pha với 8lít nước hay 4 -5lít nước đ ược sử dụng đối
với cây hoa thân mềm hay cây hoa thân cứng. Dùng chế phẩm kích thích ra lá phát
chồi (phun vào thời kỳ cây non và thời kỳ trước khi cắt bán 5-7ngày).
* Xử lý cho hoa loa kèn ra hoa trái vụ



17
Hoa loa kèn trồng tháng 9 -10 âm lịch cho hoa tháng 4 năm sau, để tăng giá trị
của hoa cần thực hiện các bước nh ư sau:
- P há bỏ tính ngủ nghỉ để rút ngắn thời gian nằm trong đất (từ trồng đến lúc
mọc 45 -50ngày). Dùng dung dịch Gibberellin 10 -15mg/lít, phun ướt đẫm hoặc
ngâm củ hoa, sau đó cho vào sọt đem xử lý lạnh trong một thời gian nh ất định.
- Khi cây hoa phát triển cao 10cm thì phun chế phẩm ra lá phát chồi, cứ ngày
phun một lần.
- Khi cây chuẩn bị ra hoa có thể phun chê phẩm kích thích ra hoa.


Câu hỏi và b ài tập
1. Tìm hiểu yêu cầu về khí hậu, đ ất đai và dinh dưỡng một số lo ài hoa, cây
cảnh phổ biến hoặc chủng loại hoa cây cảnh mới trong sản xuất hiện nay.
2. Điều tra tình hình trồng hoa cây cảnh và nhu cầu về hoa cây cảnh ở một
phường hay một xã.




18
Bài 2

VƯ ỜN ƯƠM VÀ PHƯƠ NG PHÁP NHÂN G IỐNG HOA, CÂY CẢNH

1. VƯỜN ƯƠ M H OA VÀ CÂY C ẢNH
1.1. Mục đích và ý nghĩa của việc xây dựng v ườn ươ m
Vườn ươm là một bộ phận không thể thiếu đư ợc của ngành trồng hoa cây cảnh,
là cơ sở cho vườn hoa cây cảnh phát triển, l à một trong những khâu quan trọng bậc
nhất trong sự phát triển của ngành trồng hoa cây cảnh.
Muốn có những vư ờn hoa cây cảnh sinh trưởng, phát triển khỏe, n ăng suất chất
lượng cao, tính chống chịu cao phải có giống tốt và những cây giống tốt nhằm đáp
ứng được thị hiếu ng ười tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, điều đó phải bắt đầu từ
vườ n ươm giống.
Do nhu c ầu ngày càng cao trong sản xuất hoa cây cảnh đòi hỏi người sản xuất
và kinh doanh lo ại sản phẩm n ày phải tổ chức xây dựng những loại hình vườn ươ m
phù hợp, đáp ứ ng những nhiệm vụ chủ yếu của vườn ươm là:
- Chọn lọc, bồi dư ỡng giống tốt.
- Sử dụng các ph ương pháp nhân giống để sản xuất nhiều cây giống chất lượng
cao cho sản xuất.
1.2. Chọn địa đi ểm để xây dựng vư ờn ư ơm
Khi chọn địa điểm xây dựng vườn ươm cần chú ý một số yêu cầu sau đây:
- Điều kiện khí hậu: Khí h ậu phải thích hợp thỏa mãn những yêu cầu của các
giống hoa cây cảnh định phát triển.
- Đất đai: Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày 40 -50cm trở lên, đất có khả năng giữ
nước. Nên chọn đất phù sa, cát pha, thịt nhẹ (tuyệt đối không chọn đất cát hay sét
quá). Nếu là vùng đất đồi thì đất có cấu t ượng. Độ pH 5 -7 và mực nư ớc ngầm sâu
0,8-1,0m. Vùng đ ất ít có mầm mống sâu bệnh hại cây trồng trong vườn ươ m.
- Đất xây dựng vườn ươ m nên có địa hình hơi dốc 3 -40, bằng phẳng có đầy đủ
ánh sáng, thoáng gió và tốt nhất có đai rừng chắn gió.
- Gần đường giao thông và ở vị trí trung tâm các vùng trồng hoa cây cảnh để
tiện lợi cho việc ch ăm sóc, bảo vệ và cung cấp cây giống.
- Gần nguồn nước tưới: điều n ày cần đ ặc biệt chú ý đối với những vườn ư ơm
đặt ở vùng đất đồi.
2. C ẤU TẠO VƯ ỜN ƯƠM
2.1. Các loại vườn ư ơm
Tùy nhiệm vụ, thời gian sử dụng m à có thể chia thành 2 loại vườn ươ m
* Vườn ươ m cố định : Là loại vườn ư ơm có thời gian sử dụng lâu d ài thực hiện
cả 2 nhiệm vụ cơ bản của vườn ươm là chọn lọc, bồi dưỡng giống tốt và nhân nhanh
nhiều cây giống chất lư ợng cao phục vụ sản xuất. Loại vườn n ày th ường đ ược xây
dựng quy mô, ở đây có đầy đủ các cán bộ KHKT có trình độ, có các công trình kiến
thiết cơ b ản phục vụ cho công tác nghiên cứu và sản xuất. loại vườn này thường




19
được xây dựng để phục vụ cho nhu cầu trên quy mô lớn mang tính chất quốc gia,
liên vùng, liên tỉnh.
* Vườn ươ m tạm thời: Là loại vườn ư ơm thực hiện nhân giống l à chủ yếu. Loại
vườn này chỉ có thể tồn tại trong thời gian ngắn sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ
cung cấp đ ủ giống cho sản xuất.
2.2. B ố trí vườn ươ m
Một vườn ươm hoàn chỉnh với quy mô lớn thì quy ho ạch nên chia thành 3 khu
vực lớn: khu cây giống, khu nhân giống và khu luân canh.
* Khu cây giống : Khu này được chia th ành 2 khu:
- Khu thứ nhất: Trồng những giống hoa cây cảnh đã được xác định làm gốc
ghép để lấy hạt gieo, l ấy cành để giâm cành làm gốc ghép
- Khu thứ hai: Tùy theo qui mô và nhiệm vụ đ ược giao, trong khu n ày trồng tập
đoàn và giống hoa cây cảnh qu ý có ch ủ trương nghiên cứu. H àng n ăm tiến hành
chọn lọc, bình tuyển những cây đầu dòng của các giống để lấy cành ghép, mắt ghép,
cành giâm, cành chiết, củ giống và lấy hạt để sản xuất cây giống đối với những cây
giống phải nhân giống bằng hạt . Các biện pháp kỹ thuật ch ăm sóc trong khu vực
này đảm bảo thỏa m ãn nhu c ầu của cây để thúc đẩy nó biểu hiện đ ầy đ ủ những đặc
tính, tiềm n ăng, năng su ất, chất lượng,... của giống giúp chúng ta chọn lọc, bình
tuyển các giống tốt. Lấy được những vật liệu có chất lượng cao trong công tác
giông.
* Khu nhân giống: Tùy theo qui mô, nhiệm vụ và kh ả năng sử dụng các
phươ ng pháp nhân giống của cơ sở, có thể chia khu n ày thành 5 tiểu khu:
- Khu gieo hạt, ra ngôi cây gốc ghép
- Khu giâm cành, ra ngôi cành giâm làm gốc ghép.
Hạt và cành giâm dùng ở 2 tiểu khu n ày được lấy trên những cây đã được chọn
lọc ở khu vực 1 của khu cây giống.
- Khu ra ngôi chăm sóc cành giâm để sản xuất cây giống bằng ph ươ ng pháp
giâm cành.
- Khu gơ c ành chiết để sản xuất cây giống bằng phươ ng pháp chiết cành.
- Khu gieo hạt để sản xuất cây giống bằng phương pháp gieo h ạt.
Vật liệu để thực hiện 3 phương pháp nhân giống (giâm cành, chiết cành, gieo
hạt) được lấy trên những cây đầu dòng của các giống đã bình tuyển ở khu vực 2 của
khu cây giống.
* Khu luân canh : Trong vư ờn ươ m cần thiết phải có một khu đất hàng n ăm
trồng rau, cây họ đậu, thường xuên được cải tạo bồi dưỡng nâng cao độ phì để sau
vài năm luân phiên đổi chỗ cho một số tiểu khu của khu nhân giống, bởi sau khi
ghép, giâm cành sản xuất chúng ta đã đào đi một lớp đất mặt làm cho khu vườn này
thấp dần và độ m àu mỡ của đất bị giảm nên c ần được bổ sung cải tạo.
Như vậy, t ùy theo quy mô, nhiệm vụ và khả n ăng sử dụng các ph ươ ng pháp
nhân giống mà qui ho ạch phân chia các tiểu khu trong vườn ươ m cho hợp lý. Nếu
nhân giống bằng nuôi cấy mô tế b ào cần có những loại vườn phù hợp với công nghệ




20
sản xuất giống theo loại hình nhân giống n ày nh ư vườn cấy chuyển cây từ ống
nghiệm ra, vư ờn ra ngôi,...
3. NHÀ Ư ƠM CÂY, G IÁ THỂ VÀ PHƯƠ NG PHÁP CANH TÁC
Có hai loại nhà ươ m cây trong sản xuất hoa và cây cảnh
* Nhà ươm cây hiện đại
- Nhà ươ m cây hiện đại đ ược thiết kế theo kiểu nhà kính, nhà lưới, có điều
khiển tự động hoặc bán tự động, có điều kiện để áp dụng công nghệ cao mang tính
chất công nghiệp đ ược trang bị đồng bộ và đ ầy đủ.
- Thiết bị sử dụng trong nh à kính hiện đại được chế tạo tự động hoá: Tưới phun
mù t ự động nếu độ ẩm nhà giâm thấp, rơ le cảm ứng sẽ tự bật.
- Hệ thống điều khiển ánh sáng và qu ạt thông gió cũng đ ược lắp đặt tự động,
điều chỉnh ánh sáng tán xạ xuống nền vườn ư ơm phù hợp cho từng chủng loại cây.
* Nhà ươm cây đơ n giản
Nhà che b ằng lư ới PE phản quang, dễ áp dụng, chi phí đầu tư phù hợp với khả
năng kinh tế của hộ nông dân và các cơ sở sản xuất nhỏ, hiệu quả tương đối cao.
- Kết cấu đ ơn giản dễ làm, khung nhà làm b ằng sắt, đ ược gắn vào các trụ cột
bê tông, kích thước thông th ường là: 8 x 40 m (ho ặc 10 x 50 m), cao 2,5 m, mái lợp
bằng ni lông trắng hoặc nhựa trắng. Có thể làm mái vòm ho ặc mái vát nhọn, d ưới
mái đ ư ợc che bằng 1 lớp ni lông phản quang để hạn chế c ường độ ánh sáng vào
mùa hè. S au đây là một số thông số kỹ thuật nh à lưới
- Diện tích nh à lưới: 500 m2/đơn nguyên
- Kích thước: 50 x 10 m
- Chiều cao nhà lưới điểm thấp nhất là 2,5 m, điểm cao nhất (đỉnh mái) l à 3,5 m
- Độ dốc mái 30o
- Cột thép F 34, xà gồ thép F 18
- Mái lợp: Màng IZOZAI có tác d ụng ngăn tia tử ngoại, chống mư a
- Lưới đen có tác dụng giảm cường độ ánh sáng, giảm nhiệt độ
- Xung quanh che lưới chắn côn trùng
* Giá thể dùng trong vườn ư ơm
Có rất nhiều loại giá thể đ ược sử dụng cho vườn ươ m hoa cây cảnh
- Sử dụng hỗn hợp m à thành ph ần chủ yếu l à đ ất (nham thạch) ở miệng núi lửa
và vụn sơ dừa và các ch ất hữu cơ khác (compost)
- Sử dụng hỗn hợp 2 loại giá thể l à: 2/3 trấu hun + 1/3 đất ph ù sa ho ặc đất bùn
ao phơi khô đập nhỏ.
- Các lo ại giá thể trên sàng lọc, loại bỏ tạp chất, phơi khô và khử trùng b ằng
VibenC 10% trứ ớc khi giâm.
4. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG
Nhiệm vụ chủ yếu của công tác nhân giống là sử dụng các biện pháp kỹ thuật
khác để tăng nhanh số lượng cây giống và đ ảm bảo duy trì, nâng cao những đ ặc tính
quý c ủa giống nhằm cung cấp cho sản xuất nhiều giống có chất lượng tôt.
Trong kỹ thuật nhân giống hoa cây cảnh có 2 ph ương pháp chính: nhân giống
hữu tính và nhân giống vô tính.


21
4.1. Gieo hạt
Là phương pháp nhân giống cổ truyền dựa trên quá trình thụ phấn, thụ tinh của
thực vật. Có nhiều loại hoa ngắn ngày và tro ng kỹ thuật bonsai sử dụng phương
pháp nhân giống này để tạo ra cây con cơ b ản (nguyên liệu).
* Ưu điểm:
- Nhân nhanh các giống, cây con có sức sống mạnh mẽ, thoả m ãn số lượng lớn.
- Có khả năng duy trì các đặc trưng, đặc tính tốt của các thế hệ lai.
- Là phương tiện không thể thiếu được để tạo ra các giống mới.
- Giải quyết vấn đề nhân giống m à các phương pháp khác không thể tiến h ành
được.
* Nhược điểm:
- Dễ xẩy ra hiện tượng lẫn giống (lẫn sinh học, lẫn giống cơ giới).
- Thời gian ra hoa, ra quả dài.
* Một số chú ý khi tiến h ành nhân giống bằng hạt
- Thời gian ngủ nghỉ của hạt cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới.
- P hản ứng khác nhau của các lo ài với điều kiện nhiệt độ, đặc biệt là giai đo ạn
nảy mầm: Cây nhiệt đới yêu cầu nhiệt độ cao hơn cây á nhiệt đới và cây á nhiệt đới
yêu c ầu nhiệt độ cao hơn cây ôn đới.
- Các đ ặc tính vật lý của hạt: Độ dày, mỏng, cứng, mềm của vỏ hạt.
- Các đ ặc tính hoá học: Th ành phần dinh dưỡng chứa trong lá mầm và phôi hạt,
hạt có dầu không nên dùng biện pháp xử lý bằng nhiệt độ.
- Một số đặc tính sinh học đặc biệt của hạt: Vỏ hạt Phong Lan cần nấm cộng
sinh tiết ta chất phá bỏ vỏ hạt mới nảy mầm đ ược.
- Trong s ản xuất hạt giống: Đầu t ư khoa học kỹ thuật, phân bón phải tối ưu và
tiến hành phương pháp 5 chọn:
+ Chọn vị trí cây mẹ.
+ Loại bỏ cây xấu, cây bị sâu bệnh và chọn cây tốt.
+ Chọn hoa: Loại bỏ hoa xấu, hoa nở không đúng vụ và có màu sắc khác thì
trồng riêng ra đ ể tiếp tục theo dõi.
+ Chọn quả chắc mẩy, tốt, không bị sâu bệnh.
+ Chọn hạt chắc, mẩy, không sâu bệnh.
Trong quá trình ch ăm sóc cây con cần tiến hành lo ại bỏ những cây sinh trưởng
không bình thường.
- Hạt của những cây ôn đới đ ược bảo quản trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ
thấp. Khi không được bảo quản lạnh thì trước gieo phải xử lý lạnh và ẩm.
Một số hoa, cây c ảnh thường sử dụng phương pháp nhân giống hữu tính: Cần
thăng (Limona acidissma) họ Cam quýt (Rutaceae). Tr ắc bách diệp (Biota
orientalis), họ Bách tán (Cupressaceae ). Cau dẻ (Cau vàng - Chrysalidocarpus
lutescens), họ Cau (Arecaceae). Cọ dầu, L á nón, Trà l à c ảnh,...
QUI TRÌNH XỬ LÝ VÀ G IEO H ẠT HOA VIOLET
Xử lý hạt




22
- Ngâm nước lạnh 2 -4giờ, ngâm h ạt trong n ước 40 oC sau 24giờ vớt rửa 3 lần
bằng nước lạnh và để ráo hạt.
- Ủ vào thùng và bao tải 24giờ sau đem rửa sạch chua và ngâm trong nước lạnh
24 giờ, sau đó vớt hạt đem ra ủ lại, cứ như vậy 10 -12ngày sau hạt nứt nanh và đem
gieo.
Gieo hạt
Nên gieo h ạt nứt nanh trên cát được xử lý bằng Formol 40% pha với nồng độ
2-3% phun vào cát và đ ậy kín bằng nilon 3 -5ngày. Sau đó 10ngày thì tiến hành gieo
hạt nứt nanh, sau đó tưới bằng bình phun th ật nhẹ nh àng, sau 30 ngày thì ra ngôi cây
con.
4.2. Giâm, chi ết, tách chồi
* Chiết cành
Là một biện pháp nhân giống vô tính áp dụng lâu đời trong dân gian. C ành
được đắp đất sau khi khoanh vỏ, ra rễ trở thành một cơ thể sống độc lập. Cưa cắt
khỏi cây mẹ đem trồng và trở thành cây trồng mới.
Uu đi ểm
- Nhân giống nhanh (có thể tạo ra cây Bonsai tự nhiên).
- Cơ bản duy trì được đặc tính các tính trạng của mẹ.
- Cây chiết nhanh ra hoa kết quả.
Nhược điểm
- Làm cho cây mẹ bị suy yếu và thoái hoá dần theo thời gian
- Cây mẹ dễ bị nhiễm bệnh, đặc biệt là các bệnh virus, nấm.
Kỹ thuật chiết
- Chọn cây mẹ tốt: Cây mẹ phải đ ược chăm sóc chu đáo, bón phân và phòng
trừ sâu bệnh, bón một lần phân thúc trước khi chiết cành ít nhất 1-1,5 tháng đối với
cây lâu năm và kho ảng 20ngày đối với cây ngắn ng ày.
- Chọn cành để chiết: C ành phải tốt và chọn trên cây mẹ tốt.
+ Chọn những c ành non, bánh tẻ có tuổi từ 6-12 tháng tuổi.
+ Chọn những c ành ở ngo ài bìa và lưng chừng tán, cấp cành từ 3-4 là tốt.
+ Chọn nh ững cành màu sắc xanh, tốt, ít sâu bệnh, có các c ành nhánh theo ý
muốn tạo dáng thế sau n ày và tán cây cân đối.
+ Kích thước gốc và càn h phụ thuộc vào m ục đích chiết. Thông t hường đ ường
kính cành 0,4 -0,6cm, dài cành không quá 25 -40cm đ ối với cây làm giống ngắn
ngày.
- Nguyên liệu bó bầu:
+ Mùn cưa ngâm trong nước vôi trong thời gian 24giờ rửa sạch, phơi khô đem
dùng dần.
+ Rễ bèo tây phơi khô, sau đó nhúng ẩm quấn hai vòng.
+ Dùng đất bột sạch ở độ sâu trên 10cm ngay dư ới gốc cây mẹ, ít mùn, đ ất nhẹ,
đem trộn với rơm s ạch băm nhỏ làm ẩm 60-70%.
+ Mảnh Polyetylen (P.E) và giây buộc nilon hoặc lạt tre mềm.




23
- Khoanh vỏ: Dùng dao sắc khoanh đến gỗ khoanh thứ nhất sau đó chuyển vị
trí khoanh vỏ thứ hai có khoảng cách bằng 1,5 -2,0 lần đường kính cành.
- Bó bầu chiết: Sau khi có vật liệu bó ta tiến hành bó nguyên vật liệu bằng giấy
P E, bầu to hoặc nhỏ tuỳ thuộc vào độ lớn c ành chiết, dùng lạt tre mềm hay dây buộc
nilon cột chặt hai đầu.
- Chăm sóc cây mẹ sau khi chiết: Cây mẹ cần phải đ ược chăm sóc tốt.
- C ắt cành đem ươm: Khi thấy rễ trong bầu chiết từ m àu trắng đục chuyển sang
màu ngà thì cắt bầu chiết nhẹ nh àng, sau đó chuyển cành chiết vào vuờn ươm (kéo
dài 2-10 tháng) th ời gian d ài hay ngắn phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái của cây và
điều kiện thời tiết của t hời gian hạ cành chiết.
- Xử lý chất điều tiết sinh trưởng: Có thể xử lý các loại chất sau để kích thích
cành chiết ra nhiều rễ.
+ [α N AA (Naptilen axetic) + Iβ A (βindol axetic)] tạo C2H2.
+ Sử dụng α N AA có nồng độ từ 2000-8000 ppm.
+ Cây nhựa mủ nhiều nh ư Ngọc Lan, bạch Lan, Lan Tiêu,... nên sử dụng hỗn
hợp 1/2 α N AA + 2/3 Iβ A ở nồng độ đã pha.
- AIA (Acidindolitaxtic) = I A (0,1-10 mg/lit).
- Một số sản phẩm chất kích thích sinh tr ưởng ngoại nhập: Đặc đa thu, Diệp
diện Bảo (TQ), Atoni k ( Hồng Kông) NPK Thái Lan, Complexsalt,...
- Một số sản phẩm chất kích thích sản xuất trong n ước: Komix, Vikika,
Biofact, Bitonic, Biofe, Humat, vi lượng Biomix, Biofact, HVP, TOBA, Bioted,
CSF, kích phát tố Thiên Nông, Supe Địa nông, Agritonic,...
- Thời vụ chiết c ành: Có thể chiết quanh năm nh ư các cây họ phụ cam, quýt.
hoa hồng chiết vào các tháng 4, 5, 6. Các lo ại cây khác như: Mai, đào, quất,...nên
chiết vào giai đo ạn chuyển nhựa của cây và chú ý tránh các thời kỳ cây ra hoa, quả.
* Giâm cành
Là phương pháp nhân giống vô tính. Người ta cắt rời một đoạn c ành, một đoạn
thân hay một đoạn rễ tác động một số biện pháp kỹ thuật (nh ư điều khiển nhiệt độ,
ẩm độ, hoá chất) đoạn c ành,...ra rễ mọc mầm th ành một cá thể riêng biệt sống độc
lập với cơ thể mẹ, sinh trưởng và phát triển ra hoa bình th ường. Dư ới tác động của
các biện pháp kỹ thuật phần vết cắt của đoạn c ành cắm trong giá thể. Dưới ảnh
hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng nội sinh hoặc ngoại sinh, phần vết cắt tiến
hành hai quá trình phân chia tế b ào song song với nhau.
Quá trình một: Là giai đo ạn phân chia tế b ào ph ản phân hoá tạo th ành mô sẹo
(callus).
Quá trình hai: D ưới tác động của một số chất điều tiết sinh tr ưởng tác động
như một tín hiệu di truyền, truyền thông tin từ đỉnh sinh trưởng xuống tác động vào
callus phân chia hình thành rễ, đó là giai đo ạn phân hóa (song song với quá trình
phân hoá rễ l à quá trình phân hoá m ầm).




24
QUI TRÌNH S ẢN XUẤT C ÀNH GIÂM
Xây dựng nh à giâm cành đơn gi ản
Nhà giâm cành có thể trong vư ờn ươm ho ặc xa vườn ươm. N guyên liệu bao
gồm:
- Khung sắt hoặc nhôm, kích thước, số lượng nhiều hay ít phụ thuộc vào quy
mô vườn, chiều cao phải đạt 1,8-2,0m.
- Nilon hoặc cót thay đổi dùng trong năm. Trong điều kiện ánh sáng mạnh mái
bằng cót, tường bao xung quanh bằng P.E. Trong điều kiện ánh sáng yếu mái bằng
P E, tường bao xung quanh bằng cót.
- Nguyên liệu giâm cành: Than bùn đ ập nhỏ, cát đáy sông phơi khô, trên nền
đất hoặc nền bê tông chúng ta đ ổ một lớp nguyên liệu giâm d ày kho ảng 10 -12cm,
trước đó có xử lý formol (formalin) phòng trừ nấm và tuyến trùng.
Cắt, tỉa cành để cắm vào giá thể
* Các yếu tố ảnh h ưởng đến quá trình ra rễ của cành giâm
- Nhiệt độ: Trong phòng 23,4 oC, trong môi trường giá thể 21,6 -26,6oC (theo
Fresman, Jeal michel).
- Ẩm đ ộ: L à kh ả năng cung cấp nước của môi trường và kh ả năng bảo vệ
chống lại sự thoát hơi nước qua lá, tham gia vào quá trình phân hoá b ảo vệ chất điều
tiết sinh trưởng xúc tiến quá trình hình thành rễ, mầm. Ẩm độ của giá thể lớn ẩm độ
không khí trong nhà giâm thường khoảng 60 -75%. Nếu ẩm độ của giá thể tăng lên
80-90% thì x ẩy ra sự rối loạn trong quá tr ình phân chia c ủa mầm rễ và rễ mọc ở
những vị trí không cần thiết. Như vậy trong quá trình giâm cành x ẩy ra mâu thuẫn
đối kháng: Ẩm đ ộ không khí cao hơ n 90%, ẩm độ giá thể dưới 75%. Có hai cách
giải quyết mâu t huẫn này:
+ Khống chế bằng mật độ c ành giâm đ ể khống chế ẩm độ trên giá thể, mật độ
cắm thật d ày mùa hè (300 -500 cành, có thể 700 cành/m2). Tạo ẩm độ 80 -90% trên
mặt lá bằng cách phun nước định kỳ đảm bảo mặt lá luôn có độ bóng loáng (mùa hè
phun nhiều lần hơn mùa đông, khi phun nên ngửa bát sen của bình phun lên).
- Ánh sáng: Đảm bảo, quyết định khả năng ra rễ, giúp cho quá trình quang hợp
hình thành các ch ất hữu cơ nuôi cành giâm. Nhưng nếu cường độ ánh sáng quá
mạnh sẽ thúc đẩy sự phân giải các hợp chất hữu c ơ, thúc đ ẩy quá trình thoát hơi
nước quá nhanh m à cành giâm không thể b ù đ ắp nổi. Nhà giâm cành c ần đảm bảo
50% ánh sáng tự nhiên và ánh sáng có màu xanh tốt hơn ánh sáng màu tr ắng.
- Auxin: Trong cành giâm tồn tại các chất Auxin, Cytokinin, Vitamin,
Nicotinic, Protide, Glucide, Vitamin A (dưới dạng Caroten), axit amin,...mỗi loại
chất có tác động ở những pha nhất định. các Cytokinin hoặc B ajơpurin có tác dụng
kìm hãm s ự ra rễ của thực vật. Tỷ lệ au xin/c ytokinin c àng cao càng có lợi cho quá
trình ra rễ của cành giâm.
* Phương pháp thu hoạch cành giâm
- Thu ho ạch cành giâm vào những ngày mát mẻ (tránh trưa, chiều, gió nóng)
chọn cành bánh tẻ tuổi từ 1 -6 tháng (ho ặc 12 tháng) tuỳ thuộc vào mùa vụ và giống
loài (thược dược, hồng, c úc tuổi cành giâm ng ắn khoảng 1 tháng tuổi).


25
- Vị trí cành giâm trên cây mẹ: C ành giâm được thu là những cành xanh tốt, lá
bánh tẻ, sạch sâu bệnh, ngo ài bìa tán, cấp cành từ 3-4 trở lên. Riêng cây hoa gi ấy,
thiết mộc lan vị trí lấy cành dưới thấp (cấp cành thấp) thì cây sau này nhanh ra ho a.
- S au khi thu cành nên bao kín b ằng nilon hay cắm vào xô có độ sâu n ước 5cm,
không nên vận chuyển quá xa, đ ưa vào nhà giâm cành, đ ể cắt theo những kích cỡ
mong muốn tuỳ theo giống lo ài (đường kính 0,2 -0,3cm, dài 4 -5cm, đ ảm bảo có từ
1-2 lá trở lên).
Tuỳ theo giống lo ài, mùa vụ, tuổi cành giâm đ ể quyết định nồng độ , lo ại hoá
chất nào được sử dụng.
- Mật độ cành giâm ph ụ thuộc:
+ Độ lớn cành giâm, quyết định bởi giống, loài (300 -500 cành/m2).
+ Thời vụ, điều kiện sinh thái của tiểu vùng mà có m ật độ khác nhau.
- Điều kiện cành ra rễ: Sau khi cắm c ành tiến h ành phun ẩm và giảm dần các
lần phun ẩm, tăng dần c ường độ ánh sáng trong nh à giâm cành cho đ ến khi cành
giâm ra rễ tốt và đã được rèn luyện với môi trường bên ngoài thì đưa ra vườn ươm,
cuối cùng mới l à vườn sản xuất.
Vườn giâm Vườn ươm Ghép, chăm sóc Vườn sản xuất
Khả năng nhân giống vô tính của một số loại cây hoa và cây cảnh
- Loại nhân giống khó (tỷ lệ sống dưới 30%)
Cây Ngọc lan trắng ( Michelia Alba ), họ Ngọc lan (Magnoliaceae) nguồn gốc
Ấn Độ, cây gỗ lớn, hoa thơm. Bách tán - Vạn niên t ùng - tùng La Hán ( Podocarpus
hay Bambo Jumper), họ Kim giao (Podocarpaceae). Hoa hồng trắng. Tr à mi. Đỗ
quyên. Cây Mộc. Đây l à những cây khó nhân giống khi giâm cành.
- Loại nhân giống bình thường (tỷ lệ sống trên 50%)
+ Cây Ngọc bút (Tabernaemontana coronaria ) họ Trúc đ ào ( Apocynaceae).
+ Cây Đ ại (cây Sứ c ùi - Plumeria obtusiolia , Frangipani, Frangipanier).
Cây Tùng (Sơn tùng, Viên tùng, tùng Xà - Cupressas toulasao ) thuộc họ Bách
(Cypressaceae).
+ Cây Ngâu ( Aglia Duperreana ) thuộc họ Xoan (Meliaceae).
+ Cây Móc điều (hoa Giấy - Bougainviallea Glabra ) thuộc họ hoa Giấy
(Nyctaginaceae, Golden Glow, Bougianviller).
- Loại dễ nhân giống
- Cây Sung (Ficus racemosa)
- Cây Sanh (Ficus retusa).
- Cây Si (Ficus Biejamia).
Ba cây này thuộc họ D âu t ằm ( Moraceae).
* Phương pháp tách ch ồi
Thường đ ược áp dụng cho cây ngắn ng ày (các lo ại cúc, thược dư ợc) để tiến
hành người ta thường trồng ở mật độ dày, chăm sóc, vun gốc để cho cây mẹ ra chồi
nhiều, tách chồi ra trồng hay để ươm trong vư ờn ư ơm. Kh ả năng nhân giống thấp
nhưng cây con khoẻ, cho hoa chất lượng tốt.
- Nhân giống bằng cách tách bụi:


26
+ Cây Cau b ụi (cây Cau đỏ - Cyrtostachys lakka, Sealing waxpalm, palmier
Rouge), họ C au (Arecaceae).
+ Hoa c úc Đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus)
+ Cây Trúc: Trúc cảnh (Phyllostachys Mitis), Tre đùi gà (Bambusa ventricosa)
thuộc họ họ Hòa Thảo (Poaceae).
- Nhân giống bằng tách chồi dạng củ
+ Cây Thiên t uế (Cycas pectinata ).
+ Cây Vạn tuế (Cycas pectinata ) thuộc họ Thiên tuế (Cycadaceae).
* Nhân giống bằng củ
- Thường được áp dụng cho các loại hoa nh ư: Layơn, Loa kèn, Huệ, Lan huệ,...
(các lo ại hoa xuất khẩu).
- Muốn có củ tốt, vườn cây giống phải đ ược bón phân đầy đủ, cân đối, đặc biệt
là kali tạo củ to, không bị sâu bệnh, đến thời kỳ thu hoạch hoa thì không thu ho ạch
hoa, ng ắt hoa khi chọn cây làm giống, thu củ vào ngày n ắng ráo, rửa sạch củ hong
khô và xử lý khử trùng rồi đ ưa vào kho c ất giữ, kho phải khô ráo, sạch sẽ hạn chế
mầm mọc sớm, tuỳ the o từng loại củ, loại nào có thể đ ưa ra trồng ngay ở vườn lấy
hoa hoặc giâm lấy mầm rồi d ùng m ầm trồng để lấy hoa.
4.3. P hương pháp ghép
Khái ni ệm
Ghép là lấy một bộ phận của cây tốt (mắt, đoạn c ành) đ ể ghép lên một cây
khác, có thể cùng loài ho ặc khác lo ài tạo thành một tổ hợp bao gồm c ành ghép và
gốc ghép, tổ hợp đó chung sống với nhau sinh tr ưởng, phát triển ra hoa, quả bình
thường có năng suất cao, phẩm chất tốt, có tính chống chịu với điều kiện sinh thái
bất lợi của môi trường.
Trong s ản xuất hoa, cây cảnh ng ười ta thư ờng sử dụng ph ương pháp ghép đ ể
tạo cho cây có đủ cành nhánh trên những tán bị khuyết, tạo ra cây có nhiều màu sắc
hoa trên cùng một gốc,...
Ảnh hư ởng qua lại giữa gốc ghép và cành ghép
- Gốc ghép l àm tăng tuổi thọ của mắt ghép.
- Ảnh hưởng đến thời gian ra hoa của cây trồng nói chung và hoa cây cảnh nói
riêng.
- Ảnh hư ởng đến năng suất hoa, mức độ bền của m àu s ắc hoa.
- Ảnh hưởng đến tính chống chịu của giống (sâu bệnh, điều kiện sinh thái bất
lợi). Những mối quan hệ có ảnh hưởng sâu sắc nhưng không hề thay đổi bản chất di
truyền của giống.
Sức hợp ban đầu và sức hợp sinh học của một tổ hợp
- Sức hợp ban đầu là khả năng tiếp hợp (liền lại của mắt với gốc ghép).
- Sức hợp sinh học là khả năng sinh trưởng của tổ hợp sau khi ghép, l à khả
năng cho năng su ất, tính chống chịu tốt hay xấu.
Sức hợp ban đầu đ ược xác định trong vườn ươm, còn sức hợp sinh học đ ược
xác định bằng cả chu kỳ sống ở giai đoạn vư ờn sản xuất.



27
- Những nhân tố ảnh hư ởng đến sức hợp: Quan hệ gần gũi về mặt họ h àng
(giống, họ, loài), mùa vụ, thời điểm ghép.
Qua sức hợp ban đầu và sức hợp sinh học để đặt tiêu chuẩn ghép với mỗi loại
(gốc, mắt ghép), quyết định mùa vụ, thời điểm ghép, thao tác ghép phải thành th ục
và thông th ạo, thường xuyên tiến h ành vệ sinh vườn ghép, mắt ghép phòng trừ sâu
bệnh (Phytopthora , thối rễ, phấn trắng).
QUY TRÌNH GHÉP HOA, CÂY C ẢNH
Chuẩn bị gốc ghép, mắt ghép
* Gốc ghép :
Được nhân giống bằng các phương pháp giâm, chiết, gieo hạt, tách chồi, nuôi
cấy mô. Nhân giống gốc ghép bằng các phương pháp nhân giống vô tính có ưu thế
hơn cả.
* Tiêu chuẩn cây gốc ghép
- Cây dễ nhân giống bằng các phương pháp nhân giống vô tính.
- Khả năng nhân giống cao, có thể trồng siêu dày (cây gốc ghép phân c ành, lá
ít), có sức hợp ban đầu và sinh học h ài hoà với cành ghép và h ạt gốc ghép của
những lo ài đa phôi thì chọn gốc ghép ở những phôi vô tính.
- Cây gốc ghép phải sạch bệnh không cùng ký ch ủ của cây mắt ghép.
- Kích thước gốc ghép tuỳ thuộc vào giống, lo ài, phương pháp, kỹ thuật, mục
đích ghép.
+ Nếu ghép mắt thì chọn c ành bánh tẻ tuổi từ 1-12 tháng để lấy mắt ghép.
+ Với ph ương pháp ghép c ửa sổ cần đ ường kính gốc ghép 0,6 -0,8cm và lấy
mắt ghép ở cành dài 40-60cm.
+ Nếu ghép đoạn cành (có từ 1-3 mắt) l ấy cành có độ dài khoảng 6-12cm, vị trí
lấy đoạn c ành thường ở lưng ch ừng tán, nơi có nhiều ánh sáng, ít sâu bệnh, cành ở
cấp cao (cấp cành 4-5 trở lên).
- Sau khi cắt cành mắt ghép, cắt bỏ hết lá giữ nguyên cuống lá (thu hoạch cành
mắt ghép vào buổi sáng sớm,...phù hợp với điều kiện thời tiết trong những ng ày
ghép). Dùng paraphin bôi vào đ ầu hai vết cắt của c ành ghép rồi bó 10 -20 cành
thành một bó, rồi bọc lớp vải mỏng thấm nước, xếp các bó vào trong thùng bìa các
tông có đ ục lỗ xung quanh đáy hộp. Chú ý phun nước ẩm cho các bó mắt ghép, nếu
dùng xe có điều ho à nhiệt độ thì phải b ật điều ho à liên tục trong suốt quá trình vận
chuyển.
Các phương pháp ghép
Các phương pháp ghép áp d ụng cho cây ăn quả và cây công nghiệp đều đ ược
áp dụng cho ghép hoa, cây cảnh.
- Ghép m ắt (kiểu chữ T, kiểu cửa sổ, kiểu mắt nhỏ có gỗ).
+ Kiểu chữ T các nước ôn đới thư ờng áp dụng
+ Kiểu ghép cửa sổ ghép cho những cây chậm chuyển nhựa
+ Kiểu ghép mắt nhỏ có gỗ ghép cho những cây trong thời kỳ chuyển nhựa
trong cây tốt.




28
- Ghép đo ạn cành: Đây là phương pháp được sử dụng trong trường hợp tận
dụng mắt ghép và thời vụ khó khăn (m ùa cây không chuyển nhựa) và ghép đ ể tạo
tán, tạo dáng cho cây cảnh.
- Công tác chu ẩn bị: Tr ước khi ghép 7 -10ngày tiến hành làm vệ sinh vườn cây
gốc ghép, cắt tỉa, loại bỏ những cành nhỏ có kích th ước từ 10 -20cm, làm sạch cỏ
vườn, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh, bón phân nên dùng các hỗn hợp phức hữu cơ.
G IỚI THIỆU PHƯƠ NG PHÁP GHÉP M ẮT NHỎ CÓ GỖ
- Mở miệng ghép ở độ cao 10 -15cm dùng dao chuyên d ụng đặt chếch 45 o ấn
nhẹ vào gốc ghép, nhích dao lên cách vết cũ 1,5 -2,0cm, dùng ngón tay trỏ kéo
xuống, tạo vết cắt hình lưỡi g à bỏ đi và đ ặt vào đó một miếng cắt tương tự là m ắt
ghép (dùng dao chấn vết cắt dưới mắt lá cách cuống lá 2mm, đưa dao lên cách vết
cũ 1,5-1,8cm) giữ nguyên tay qu ấn từ trên xuống sau đó quấn từ dưới lên t ạo thành
hình mái lợp phòng n ước m ưa lọt vào gây thối mắt ghép và làm cho m ắt ghép
không liền được.
- Đối với ghép đoạn cành, ghép mắt nhỏ có gỗ thời gian mở giây buộc khá lâu
thường 20-40ngày sau ngày ghép. Chú ý ghép đoạn cành khi mở giây buộc phải mở
làm hai l ần, mở hai đầu ở vị trí ghép để lại đoạn giữa sau đó mở lần thứ hai (tuỳ
theo giống, lo ài, cây mùa vụ khác nhau để quyết định thời gian mở giây).
- Sau mở giây buộc khoảng 20 -30ngày, nếu vết ghép đ ã lành và tươi lại như vỏ
cây gốc ghép, nhựa trắng đ ã b ắm chắc mắt ghép t hì cắt ngọn gốc ghép cách mắt
ghép 4-5 cm và vết cắt chếch 45 o ngược chiều với mắt ghép.
- Sau khi cắt ngọn gốc ghép 10 -20ngày các mắt ghép b ật mầm, sau khi mầm
dài 15-20cm tiến hành dùng d ầm xới nhẹ quanh gốc, tạo cho gốc thoáng có đủ ôxy
kích thích mầm g hép phát triển.
- P hun thuốc phòng trừ sâu bệnh hại cho vườn và cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn
thì đem đi trồng. Chú ý nếu ghép cải tạo giống thì nên ghép theo kiểu mắt nhỏ có
gỗ.
Ngoài ra có rất nhiều phương pháp ghép cũng đ ược áp dụng cho hoa, cây cảnh
như: Ghép nêm, ghép áp, ghép vạt vỏ, ghép dưới vỏ.
4.4. Nuôi cấy mô tế bào
Đây là ph ương pháp nhân giống hiện đại: Từ 1 bộ phận của cây hoa sau 1 n ăm
cho ra đ ời 40 - 60 tỷ cây. Cây sạch bệnh, chất lượng đồng đều và đồng nhất về mặt
di truyền, nhưng giá thành c ao do vậy phương pháp này chỉ áp dụng ở những cơ sở
nghiên cứu, cơ sở nhân giống lớn.

Câu hỏi và bài tập
1. Nêu các lo ại vư ờn ươ m trong sản xuất hoa cây cảnh.
2. Nêu và phân tích các biện pháp kỹ thuật trong quy trình gieo h ạt hoa, cây
cảnh.
3. Nêu và phân tích các kỹ thuật trong quy trình ghép hoa, cây c ảnh.




29
Bài 3

THU HO ẠCH VÀ B ẢO QUẢN HOA CẢNH

1. L ẬP KẾ HOẠCH VÀ XÁC Đ ỊNH THỜI GIAN THU HOẠCH
* Lập kế hoạch tiêu th ụ hoa cây cảnh
Trước khi thu hoạch hoa, cây cảnh phải lập đ ược kế hoạch tiêu th ụ các sản
phẩm hoa, cây cảnh như: địa điểm, khoảng cách vận chuyển và thời gian tiêu thụ.
* Xác định giai đoạn thu hoa thích hợp
Hoa, cây c ảnh l à một sản phẩm đặc biệt. Giá trị của chúng phụ thuộc nhiều vào
thời kỳ thu hoạch để bán. Các sản phẩm hoa, cây cảnh l úc bán ph ải đảm bảo các
yêu cầu thẩm mỹ ng ười tiêu dùng. Do đó quyết định thời điểm thu hoa để bán có ý
nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao giá trị của hoa. Kinh nghiệm đối với thị
trường thu, bán ngay có thể thu hoạch hoa như sau:
Bảng 5: Thời điểm thu hoạch hoa thích hợp để bán ngay ra thị trư ờng

TT Tên hoa Giai đoạn nở hoa
Hồng Hai cánh hoa đầu tiên bắt đầu nở ra
1
Cánh tràng phía ngoài xòe hết
2 Cúc
Cẩm chướng Nở 1/2 hoa
3
Lay ơ n 1 - 5 búp xuất hiện m àu
4
3 - 4 ngày sau khi hoa nở
5 Lan
Huệ Các hoa trong chùm b ắt đầu nở
6
Đồng tiền Hàng bên ngoài hoa xu ất hiện m àu
7
Hầu hết búp hoa xuất hiện m àu
8 Loa kèn
Cánh mo nở đầu đủ
9 Anthurium

Thời điểm thu hoạch của tất cả các loại hoa đảm bảo nguyên tắc:
- Thu hoạch vào ngày n ắng ráo, không mưa, t hu ho ạch vào buổi sáng.
- Đảm bảo cho hoa nở đúng lúc tuỳ theo từng giống lo ài
- Trước khi thu hoạch từ 20 -30ngày tiến h ành các biện pháp kỹ thuật đặc biệt
như: Làm cỏ sạch sẽ, phòng trừ sâu bệnh, bón phân, đảm bảo chất dinh dưỡng đầy
đủ. Có thể phun một số hoá chất kéo d ài tuổi thọ của hoa như MH, Cuferon (d ần
xuất của MH) nồng độ 200 ppm để phun cho hoa trước khi cắt 2 -3ngày, có thể kéo
được 10 -20ngày.
Dùng SADH 500ppm, QC (Hydroquinon cirat) 30 -500ppm phun cho cành lá
và cuống hoa.
Dung dịch cắm hoa: Nitrat b ạc, K2MnO4, CuSO4: 0,5g/lít nước, Sacaro 10g/lít
nước. C ắm ngập 5cm cành vào dung dịch đ ã pha thì sẽ kéo d ài được thời gian tươi
của hoa.




30
2. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ BỀN CỦA HOA
Độ bền của hoa phụ thuộc vào điều kiện lúc thu hoạch vào điều kiện b ảo quản
hoa. S au đây là các yếu tố chính ảnh hưởng đến độ bền của hoa
Bảng 6: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền của hoa
TT Đi ều kiện trồng Đi ều kiện sau thu hoạch
Thời gian thu hái
1 Ánh sáng
Nhiệt độ Cách thức thu hái
2
Nhiệt độ
3 P hân bón
Tưới nư ớc Ẩm độ
4
Độ ẩm
5 Ánh sáng
P hòng trừ sâu bệnh P hản ứng của hoa đối với Ethylene
6
Độ sạch không khí lúc thu
7
hoạch
3. B ẢO QUẢN HOA SAU KHI THU HOẠCH
Hoa thu ho ạch tốt nhất vào buổi sáng hoặc vào cuối buổi chiều. Không nên
thu hoa vào buổi trưa. Hoa cần được thu đúng vào thời kỳ thu hoạch. Thời kỳ thu
hoạch của hoa tùy thuộc vào loài, giống hoa và việc xử lý hoa sau thu hoạch (nh ư
thu để bán ngay, hay thu vận chuyển đi xa mới bán,...).
Sau khi cắt hoa, hoa vẫn c òn sống, nhưng hoa sẽ nhanh chóng thối nếu hoa
không được xử lý cẩn thận. Các lo ài hoa khác nhau được xử lý bằng cách thức khác
nhau, các loài hoa sẽ tươi lâu, bền hơn nếu hoa đ ược ngâm trong nư ớc. Một số
nguyên nhân và hướng khắc phục để hoa được tươi lâu trình bày ở bảng 7.
Bảng 7: Những nguyên nhân và hướng khắc phục để hoa cắt đ ược tươi lâu

Nguyên nhân làm hoa héo nhanh Hướng khác phục
1. Hoa hô hấp mạnh l àm hết dinh - Hạ nhiệt độ để giảm hô hấp
dưỡng dự trữ trong cành hoa và lá - Dùng các chất kìm hãm hô hấp bột
phát do Etylen, dùng chất hấp thụ
mang hoa
Etylen
2. Hết dinh dưỡng dự trữ - Chăm sóc tốt cây mẹ để cành hoa cắt
có nhiều chất dự trữ.
- Hoa có khả năng hút đường, vitamin
là nguyên liệu trực tiếp của hô hấp. Có
thể cung cấp bổ sung sau khi cắt.
3. Hoa bốc hơi nước mạnh dẫn đến - Thay nước sạch h àng ngày
nhanh héo và cánh hoa bị táp - Cắt lại vết cắt thông dẫn.
4. Vi khuẩn nấm gây haiạihahahaha vẻ - Thay nước sạch h àng ngày
đẹp thẩm mỹ hoặc làm t ắc mạnh dẫn - Dùng chất kháng khuẩn, kháng nấm
5. Sức sống của hoa kém so với các bộ - Chăm sóc cây mang hoa, hoa khỏe,
phận khác thu ho ạch hoa đúng tuổi
- Trưng bày cả cây



31
Axit citric và các hóa ch ất khác pha thêm vào nước làm gi ảm pH xuống 3 -3,5.
Hóa ch ất được d ùng rộng r ãi để giữ hoa STS (Silver thiosulphate). Hóa chất có tác
dụng ức chế một số ảnh hư ởng có hại của khí Ethylen. Bó hoa có thể rửa bằng
thuốc tẩy để trừ diệt các loại vi khuẩn có hại.
Hoa cắt thỉnh thoảng “ốm”, có nghĩa là đưa nhúng vào dung dịch chữa bệnh có
đường 8 -24h (phụ thuộc vào lo ại hoa). Dung dịch bao gồm thuốc diệt khuẩn. Nó có
thể diệt các vi khuẩn có hại. Nếu thêm chất điều hòa sinh trưởng vào dung dịch cắm
hoa sẽ có tác dụng l àm hoa lá giữ được lâu hơn.
Sau khi thu ho ạch, đưa hoa vào giữ lạnh c àng sớm càng tốt. Có thể dùng hệ
thống điều hòa l ạnh để hạ nhiệt độ xuống. Độ ẩm có thể giữ cao. Mức độ giữ nhiệt
độ phụ thuộc vào lo ại hoa. Như hoa cẩm ch ướng có thể giữ nhiệt độ từ 0 -3oC. ở
nhiệt độ đó, hoa giữ đ ược 3 -4 tuần. Hoa lay ơ n giữ ở nhiệt độ 3 -10oC, hoa có thể
giữ được 7-8ngày.
Các loại hoa, đặc biệt là hoa ôn đới như hoa hồng, có thể giữ lạnh trong cả quá
trình vận chuyển và thời gian bán hoa. Có thể dùng xe lạnh để vận chuyển, phòng
lạnh để đóng gói. Cửa h àng hoa thường có buồng lạnh để giữ hoa trong suốt quá
trình bán.
Bảng 8: Thời gian tối đa giữ hoa trong kho lạnh

Nhi ệt độ kho (0 oC) Th ời gian giữ tối đa (tu ần)
Loại hoa
1. Hồng 0,5 - 3 2
2. C úc 1 3
3. C ẩm c hướng 0–1 16 - 24
4. L ay ơn 4 4
5. Loa kèn 1 6
6. Anthurium 13 4
Bảng 9: Thời gian tối đa giữ hoa trong kho ướt với dung dịch

Nhi ệt độ k ho (oC) Th ời gian giữ tối đa (tu ần)
Loại hoa
1. C ẩm c hướng 4 4
2. Đồng tiền 4 3-4
3. Loa kèn 1 4

* Dung dịch giữ hoa
Hoa giữ được tươi lâu nếu hoa đ ược cắm trong dung dịch giữ hoa. Hiện nay
trên thị trường hoa có bán các dung dịch giữ hoa như trong b ảng:
Bản g 10: Một số dung dịch giữ hoa tươi thông dụng

Loại hoa Thành phần dung dịch Cách dùng
1. Hồng 1﴿ 200g/l Su + 400mg/l HQS Nhúng, ngâm 12 giờ
2﴿ 50g/l Su + 200mg/l HQS Cắm vào dung dịch
3﴿ 50g/l Su + 1ml/l Physan Cắm vào dung dịch


32
1﴿ 50g/l Su + 600mg/l AgNO3
2. Cúc Nhúng vào 30 phút
2﴿ 50g/l Su + 200mg/l HQS Cắm vào dung dịch
3﴿ 50g/l Su + 4ml/l Physan Cắm vào dung dịch
C ẩm 1﴿ 50g/l Su + 3ml/l Physan Nhúng, ngâm 24 giờ
3.
chướng 2﴿ 50g/l Su + 1ml/l Physan Cắm vào dung dịch
4. L ay ơn Cắm vào dung dịch
50g/l Su + 200mg/l HQS
5. Đồng tiền Cắm vào dung dịch
50g/l Su + 30mg/l AgNO3
Cắm vào dung dịch
6. 40g/l Su + 225mg/l HQC + 30mg/l
Dendrobium AgNO3
Cắm vào dung dịch
7. O ncibium 50g/l Su + 300mg/l HQC + 5mg/l CCC
8. Anthurium 1﴿ 679,56 mg/l AgNO3 Nhúng, ngâm 40 phút
2﴿ 194,78 mg/l COCl2 Cắm vào dung dịch
3﴿ 2% Ethanol Cắm vào dung dịch
Ghi chú: HQS: 8 -hydroxyquinoline sulphate.
HQC: 8 -hydroxyquinoline citrate.
CCC: C hlormequat, Su: S ucrose.

4. P HÂN LO ẠI HOA
Hoa đem bán được phân lo ại theo tiêu chu ẩn của các loại hoa. Nhưng các lo ại
hoa c ũng có một số tiêu chuẩn chung thường dùng để phân loại là:
- Độ d ài hoa: Trong thang phân lo ại hoa, khoảng cách giữa các loại th ường là
10cm
- Số lượng hoa trên thân: Hoa tiêu chu ẩn chỉ có 1 hoa trên 1 thân. Hoa cành
phải có số hoa và búp tối thiểu trên thân. Giá trị phụ thuộc vào số hoa trên thân.
- Độ dài thân: Hoa ở t hân chính th ường dài, khỏe và hoa có chất lư ợng cao
hơn.
- Hình dáng chung: Cành hoa phải có hình dáng đẹp. Có sự cân đối giữa hoa, lá
và thân. Hoa có d ạng khỏe khoắn, màu s ắc tươi tắn, đẹp.
- Không có sâu bệnh.
- Trọng lượng: Trọng lưọng thể hiện phẩm chất hoa. Một số hoa bán theo trọng
lượng. Mỗi loại hoa, mỗi hạng hoa đ ược xác định bằng trọng lượng, khác với các
loại, các hạng hoa khác. Mỗi loại hoa có tiêu chu ẩn phân loại riêng.
5. ĐÓNG GÓI
Nếu đ ưa hoa đi bán ở xa, hoa cần đ ược đóng gói cẩn thận để đảm bảo không
khô, héo, d ập nát trong quá trình vận chuyển. Mỗi loại hoa khác nhau đ ược đóng
gói theo phương pháp khác nhau.
Thường hoa được đóng gói trong bao carton theo kích thước bảng sau:

Bảng 11: Các kích thước bao carton sử dụng trong đóng gói hoa

Loại hộp Chi ều d ài Chi ều rộng Chi ều cao
(cm) (cm) (cm)


33
A 100 40 10
B 100 40 14
C 100 40 19
D 120 50 15


Câu hỏi và b ài tập
1. Nêu các nguyên nhân làm cho hoa chóng tàn?
2. Nêu các biện pháp l àm cho hoa t ươi lâu?
3. Nêu cách bảo quản hoa hiệu quả nhất và tiện lợi nhất ?




34
Bài 4

KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH


Mục ti êu:
* Về kiến thức:
- Trình bày lại được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh liên quan đến kỹ
thuật trồng chăm sóc cây hoa hồng, hoa cúc, hoa lay ơn, hoa lan, hoa mai và cây
quất cảnh .
- Trình bày lại được và vận dụng quy trình nhân giống, trồng, ch ăm sóc và điều
chỉnh hoa nở, quả chín của các chủng loại hoa, cây cảnh trên .
* Nội dung tóm tắt:
Bài này gồm nội dung mô tả vị trí trong khung phân lo ài th ực vật, đ ặc điểm
thực vật học, giới thiệu các giống hoa và nêu các yêu c ầu đối với điều kiện ngoại
cảnh. Hướng dẫn quy trình cơ b ản về kỹ thuật nhân giống, trồng, ch ăm sóc, điều
chỉnh hoa nở trên cây hoa hồng, hoa cúc, hoa lay ơ n, hoa phong lan, hoa mai và qu ả
chín ở cây quất cảnh.

1. C ÂY HOA HỌ HOA HỒNG
1.1. Vị trí phân lo ài chung
Ngành thực vật hạt kín: Angiospermes
Lớp Hai lá mầm: Dicotyledonae
P hân lớp Hoa hồng: Rosidae
Bộ Hoa hồng: Rosales
Họ Hoa hồng: Rosaceae
1.2. Kỹ thuật trồng hoa hồng (Rosa sp .)
1.2.1. Ngu ồn gốc phân bố và sử dụng
Cây hoa hồng có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới ở vùng B ắc bán cầu. Cây hoa
hồng đ ã xuất hiện trên trái đ ất vài ch ục triệu năm, nhưng mới đ ược trồng trọt vài
ngàn năm và mới lai tạo đ ư ợc từ vài trăm năm nay. Nhiều học giả nghiên cứu cho
rằng hoa hồng có nguồn gốc trước tiên ở Trung Quốc, Ấn Độ. Sau đó được du nhập
vào các nư ớc châu Âu như: Hà Lan, Pháp, Đ ức, B ungari và một số nước khác.
Người châu Âu là t ạo ra các giống hoa hồng hiện đại.
Các giống hoa hồng đ ược nhập vào Việt Nam theo hai nguồn: Từ các nước
châu Âu vào Đ à L ạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền Bắc, hoặc từ Thái
Lan vào miền Nam rồi lan ra các tỉnh miền B ắc. ở Việt N am , cây hoa hồng đ ược
trồng khắp mọi nơi. Người Việt Nam coi hoa hồng là biểu tượng của tình yêu, hạnh
phúc, lòng chung thủy, và lòng khao khát vươn tới cái đẹp.
Hoa hồng có nhiều ư u điểm như màu sắc đa dạng, cánh hoa d ài, m ùi thơm nhẹ,
có hoa quanh năm. Hoa hồng có thể cắm bình, c ắm lọ, trồng chậu, trồng trong bồn,
trồng ngo ài vườn tôn tạo vẻ đẹp cho phòng ở , nhà c ửa, các công trình kiến trúc.


35
Ngoài việc sử dụng trực tiếp hoa tươi, hoa hồng còn được dùng đ ể chưng cất
tinh dầu d ùng làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa mỹ phẩm ,... vì trong cây hoa
hồng có 0,15% tinh dầu ở giống Damat. Chiết xuất khoảng 3,5 tấn hoa cho 1kg tinh
dầu (n ăng su ất hoa đạt 1,5 tấn/1ha), gia trước đây tương đương với trên 2kg vàng
nay còn khoảng 60.000 Euro.
Trong y học hoa hồng đ ược d ùng đ ể chữa trị các bệnh ung nhọt, hô hấp và
bệnh tiêu chảy. Người Việt N am thường d ùng cánh hoa hồng bạch để chữa ho cho
trẻ em.
Không chỉ tô đẹp cho cuộc đời, hoa hồng c òn là một loại hoa có giá trị kinh tế
cao, là một loại hoa chủ lực trong thành phần hoa tươi ở các vùng trồng hoa n ước
ta.
1.2.2. Đặc điểm thực vật học và phân loài
1.2.2.1. Đặc điểm thực vật học
Cây hoa hồng thuộc ng ành h ạt kín, lớp hai lá mầm cho nên có những đặc tính
thực vật học nh ư sau:
* Rễ
Rễ cây hoa hồng thuộc loại rễ chùm, phân bố chủ yếu trên tầng đất mặt và phát
triển mạnh theo chiều ngang, khi bộ rễ phát triển tương đối hoàn chỉnh thì phát sinh
nhiều rễ phụ.
* Thân, cành
Thân cây hoa hồng thuộc nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp, thẳng có nhiều c ành
và gai nhọn.
* Lá
Lá cây hoa hồng thuộc loại lá kép lông chim, mọc cách, có lá kèm nhẵn ở
cuống l á. Trên mỗi lá chét có từ 3 -5 hay 7 -9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều
răng cưa nhỏ. Tùy giống m à lá có màu sắc xanh đậm hay xanh nhạt, răng c ưa nông
hay sâu, hay có hình dạng lá khác.
* Hoa
Có nhiều m àu sắc và kích thước khác nhau. Hoa hồng đỏ có mùi thơm nhẹ,
cánh hoa mềm dễ bị dập nát và gãy. Cụm hoa chủ yếu có một hoa hay một tập hợp
ít hoa trên cuống d ài, cứng, có gai. Hoa lớn có cánh d ài hợp th ành chén ở gốc, xếp
thành một hay nhiều vòng, xiết chặt hay lỏng tùy theo giống. Hoa hồng thuộc loại
hoa lưỡng tính. Nhị đực và nhụy cái trên cùng một hoa. Các nhị đực dính vào nhau
bao xung quanh vòi nhụy. Khi phấn chín rơi trên đ ầu nhụy nên có thể tự thụ phấn.
Đài hoa có màu xanh.
* Quả và hạt
- Quả hình trái xoan có cánh đài còn lại.
- Hạt hồng nhỏ có lông, khả năng nảy mầm của hạt rất kém do có lớp vỏ d ày.




36
1.2.2.2. Phân loài
Cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa s.p thuộc đơ n vị phân lo ài sau:
Ngành thực vật hạt kín: Angiospermes
Lớp Hai lá mầm: Dicotyledonae
P hân lớp Hoa hồng: Rosidae
Bộ Hoa hồng: Rosales
Họ Hoa hồng: Rosaceae
Danh từ hoa hồng để chỉ những cây hồng thuộc họ hoa hồng Rosaceae trồng
lấy hoa cắm lọ trang trí hoặc cắt tỉa tạo hình làm cảnh để phân biệt với cây hồng
trồng lấy quả thuộc họ thị Ebenaceae. Cũng có cây tường vi trong họ Tử vi
(Lythraceae)
Cây hoa hồng thuộc họ hoa hồng Rosaceae, lớp hai lá mầm. Cây n ày được
trồng xưa nh ất ở Trung Quốc sau đó ngư ời châu Âu lai tạo th ành những giống hoa
hồng hiện nay.
Hoa hồng bao gồm hơn 300 loài được phân bố ở khắp Bắc bán cầu. hiện nay,
với quá nhiều loại hồng để chọn lựa trồng trong vườn hay trong chậu, ng ười làm
vườn rất quan tâm đến hệ thống sắp xếp, phân loại hồng. Trên thế giới có thể phân
loại chúng theo màu s ắc, theo dòng giống hoặc theo hình dáng thân cành.
Có rất nhiều quan điểm trong phân loại hoa hồng, nh ưng cách phân lo ại hoa
hồng được nhiều ng ười quan tâm nhất là cách chia cây hoa hồng làm 3 loại chính:
* Hồng dại (hồng leo hay hồng bò)
Đây là lo ại th ường gặp nơi tự nhiên hoang dã, thân cây d ạng bò. Có kho ảng
150 loài hồng hoang dại đ ã được lai tạo tự nhiên lâu đời tạo ra đ ược nhiều dạng mới
thân dạng bụi, c ành nhiều, nhiều hoa đơn nhỏ mọc th ành chùm màu hồng hay phớt
hồng, hoa nhanh t àn, dùng làm gốc ghép rất tốt.
Các d ạng hoang dã thư ờng gặp ở hầu hết vùng miền t ại Việt Nam l à hồng leo
có tên Rosa multiflora .Thumb. có đ ặc điểm cây sinh trưởng mạnh, chịu đ ược nhiệt
độ cao, chịu lạnh kém, hoa nhiều có màu phớt hồng, chỉ ra hoa một lần vào vụ
xuân. Hồng Ân Độ (Rosa Indica) phát triển thân cành m ạnh, hoa to, dáng thân đẹp,
ít bị sâu bệnh hại.
* Hồng cổ điển
Là những giống hoa hồng đ ược nuôi trồng trư ớc năm 1867, đ ược đánh dấu là
cây hoa hồng tr à được lai tạo đầu tiên bởi Công ty hoa hồng của Mỹ (Jacshon). Đ ại
diện cho nhóm hồng cổ điển này là hồng trà ở Trung quốc (Rosa Chinensis hay
Dorata ), có nhiều mầu sắc khác nhau (trắng, vàng, da cam,...), hoa có thể đ ơn ho ặc
kép thư ờng ra hoa suốt mùa hè, những loại hoa này thư ờng có mùi thơm. Hiện được
trồng phổ biến ở các tỉnh phía Bắc nước ta.
* Hồng hiện đại
Là tất cả các loại hoa hồng đ ược lai tạo và nuôi trồng sau 1867 trở lại đây.
Nhiều công ty kinh doanh hoa, cây c ảnh lớn với kỹ thuật công nghệ cao đ ã sản xuất
nhiều giống hoa lai tạo có kích th ước hoa lớn, m àu s ắc đa dạng và lâu tàn. Từ các
loài thuộc nhóm hồng trà Trung Quốc, một số nước châu Âu đ ã lai tạo và cải t hiện


37
thành loại hồng tr à lai như giống Polyantha - là cây hồng được lai giữa Multiflora và
cây hồng trà (Rosa Chinensis hay Dorata ) hay Florybunda được lai giữa Polyantha
với cây hồng tr à, hoặc Grandiflora được lai tạo giữa Flosibunda và cây hồng tr à,...
Ngoài ra, người ta có thể dựa vào chiều cao để phân loại hoa hồng:
- Loại hồng mini: Thân cao từ 10 -25cm, thường đ ư ợc trồng trong chậu nhỏ,
trồng trang trí trong các vườn hoa công viên.
- Loại hồng thân l ùn: Thân thường cao từ 30 -60cm, có nhiều hoa nh ưng hoa
nhỏ mọc thành chùm đư ợc trồng với nhiều mục đích trang trí khác nhau.
- Loại hồng bụi: Thân cao từ 50 -100cm, có hoa đơn to, thường trồng để cắt
hoa.
- Loại hồng cây: Thân cây to, cao từ 1 -2m, thường trồng nh ư cây cảnh trang trí
trước sân, các lối đi trong các vườn có quy mô lớn.
- Loại hoa hồng leo (hồng bám trụ, leo dàn): Thân cây cao to, phải bám vào trụ
hay hàng r ào, thường đ ược trồ ng để cho leo dàn ho ặc trang trí ban công và làm
hàng r ào.
Hiện nay, các giống hồng Đ à L ạt có khoảng trên 20 giống, tùy theo đ ặc điểm
hình t hái, màu s ắc hoa, lá, cành mà được chia ra l àm 5 nhóm chính: nhóm có màu
cánh sen, nhóm các giống hồng vàng, nhóm các giống hồng m àu đỏ son, nhóm các
giống m àu đỏ nhung.
1.2.3. Y êu cầu ngoại cảnh
* Nhiệt độ
Cây hoa hồng ưa khí hậu ôn hòa, kho ảng nhiệt độ thích hợp cho hoa hồng là từ
18-250C, trên 38 0C và dưới 8 0C đều ảnh h ưởng xấu. Đặc biệt là vào giai đo ạn ra
hoa, nhiệt độ quá cao và kéo dài làm ảnh hưởng đến độ bền của hoa, nhưng nếu
nhiệt độ quá thấp, cành nhánh phát sinh yếu, hoa, lá ròn, cây th ấp, nụ hoa dễ bị điếc,
hay nở muộn, nở không đều do cây không khai thác đ ược thức ăn trong đ ất và
không khí. Ngoài ra nhiệt đ ộ đất cũng ảnh h ưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát
triển của cây thông qua việc hạn chế sự hút n ước và dinh dưỡng c ủa cây, ở miền
Bắc và các tỉnh phía Bắc miền Trung, vụ đông - xuân hoa có màu sắc đẹp, d ày cánh
và bền hơn vụ hè - t hu. ở N am Trung bộ và miền N am có khí hậu ôn hòa hơn, thuận
lợi cho cây hồng, nhất l à vùng Đà L ạt. Để cải tạo chế độ nhiệt trong không khí và
trong đ ất, người ta có rất nhiều biện pháp, một trong các biện pháp hữu hiệu nhất là
che, tủ và bón nhiều phân hữu cơ cho đất tạo cho đ ất có nhiều mùn, tơi xốp và
thoáng khí, t ạo điều kiện cho bộ rễ phát triển.
* Độ ẩm
Cây hoa hồng yêu cầu độ ẩm không khí 80 -85% và độ ẩm trong đất khoảng 60 -
70%, vì cây hồng l à cây có bộ tán và lá rậm rạp nên diện tích phát tán hơi nước rất
lớn.
Ở nước ta l ượng mưa hàng năm trung bình kho ảng từ 1500 -2000mm, nhưng
lượng m ưa không phân bố đều các tháng trong năm. Mùa hè nhiệt độ cao, mưa
nhiều làm phát sinh rất nhiều bệnh ở hồng. Đối với hồng, việc tưới ẩm khắc phục sự
thiếu hụt n ước chỉ nên tiến h ành vào ban ngày, tránh vào ban đêm. K hi gây ẩm cho


38
hồng vào ban đêm sẽ thúc đẩy quá trình hô h ấp, tiêu hao ch ất dinh dưỡng dự trữ
trong cây, m ặt khác những giọt nước đọng trên thân lá sẽ tạo điều kiện cho nhiều
loại bệnh phát sinh phát triển.
Vào lúc ra hoa, nếu độ ẩm không khí quá cao sẽ làm cho cây, hoa, lá, bộ rễ dễ
bị thối.
* Ánh sáng
Cây hồng là lo ại cây ưa sáng, ánh sáng đ ầy đủ giúp cho cây sinh trưởng tốt,
nếu t hiếu ánh sáng cây sẽ bị tiêu hao nhiều chất dự trữ trong cây. Khi cây c òn nhỏ,
yêu cầu về cường độ ánh sáng th ấp hơn, khi tuổi cây càng cao yêu c ầu về cường độ
ánh sáng cao hơn. Đa số các loại hồng yêu cầu 8 h chiếu sáng trên ngày.
* Dinh dưỡng
Cũng như các cây hoa khác, việc cung cấp dinh dư ỡng cho hồng l à một biện
pháp có hiệu quả để nâng cao năng suất và ch ất lượng hoa. Các chất dinh d ưỡng m à
cây cần bao gồm phân hóa học nh ư NPK, phân h ữu cơ như phân chuồng, phân
xanh, ngoài ra cây còn cần lư ợng nhỏ phân vi lượng.
- Đạm (N):
Là thành ph ần quan trọng, l àm phát triển nhanh quá trình phân bào, làm cho tế
bào phát triển nhanh về số lượng và trọng lượng, bởi vậy nó là yếu tố quyết định sự
sinh trưởng của cây. Ngo ài ra nó còn liên quan đến kích th ước, màu s ắc của hoa.
Cây hồng cần nhiều đạm vào thời kỳ phát sinh c ành nhánh cho đ ến khi phân
hóa m ầm hoa. Bón thiếu hoặc thừa đạm đều ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng,
phát triển của cây. Nếu thiếu đạm, nụ hồng thường bị “đui” không ra hoa được hoặc
trổ hoa có cánh cong queo và nhỏ, ít chồi non, lá vàng thối. Nhưng nếu bón nhiều
đạm, cành lá sum suê, ít ho a, ngọn vóng cao, cành m ảnh và yếu dễ gẫy đổ, khả năng
chống chịu sâu bệnh kém.
Lượng đạm ( N) nguyên ch ất cần bón cho 1ha hồng trồng để cắt hoa trong một
năm l à 300kg, Đạm (N) chủ yếu dùng để bón t húc cho cây.
- Lân (P):
Có tác dụng thúc đẩy sự sinh trưở ng của bộ rễ, hoa, quả, hạt. Lân cần thiết cho
sự tích lũy protein trong cây. đặc biệt là thúc đẩy sự hút nước, khoáng chất cần thiết
khác.
Đủ lân cây khỏe, cây cứng, nhanh ra hoa, hoa lâu tàn, rễ to mập. Thiếu lân, cây
hút nước không thuận lợi, lá cây có màu tím hay màu huyết dụ, gây dụng lá, rễ phát
triển kém, chậm ra hoa, m àu sắc nhợt nhạt, quả lép, chín không đều. Nếu thừa lân
làm cho bộ lá có m àu xanh đ ậm, dày đ ặc ảnh h ưởng đến giá trị thẩm mỹ của hồng.
Hồng cần lân vào thời kì hình thành nụ cho đến khi ra hoa, kết quả.
Luợng l ân nguyên chất (P 2O5) cần bón cho 1ha hồng trồng để cắt hoa trong
một năm là 400kg, Lân (P) chủ yếu dùng để bón lót.
- Kali (K):
Mặc d ù kali không phải l à yếu tố tham gia cấu tạo nên ch ất hữu cơ, nó thường
tập trung ở các bộ phận non và nh ững bộ phân hấp phụ (mầm, chóp rễ) d ưới dạng




39
ion giúp cho quá trình đồng hóa. Kali có tác dụng tăng tính chống đổ, t ăng kh ả năng
chống chịu sâu bệnh và tăng khả năng chịu rét cho cây.
Thiếu kali c ây hồng không hình thành được nụ, lá viền vòng, nhưng thừa l àm
cho lá trở nên nhanh già và hoa màu sắc đậm. Cây hồng cần kali vào thời kỳ hình
thành nụ, hoa, quả và hạt. Kali thường đ ược dùng bón lót và bón thúc cho cây.
Lượng kali nguyên ch ất (K2 O) cần cho 1ha hồng trồng để cắt hoa l à 300kg.
Kali thường ch ủ yếu tập trung cho bón lót, ngoài ra có thể bón thúc phối hợp với
các lo ại phân khác.
- Ngoài ra đ ể nâng cao năng suất và ph ẩm chất hoa cần bón thêm phân vi
lượng như Fe, Zn, Mg,...các loại phân vi lượng thường đ ược tưới phun qua lá vào
thời kỳ cây con.
- Ngoài việc cung cấp phân hóa học, cây hoa hồng cần một lượng lớn phân hữu
cơ gồm: P hân chuồng, phân xanh, phân rác, xác các loại động thực vật đ ã được ủ
hoai. Những loại phân hữu c ơ này ngoài việc cải thiện lý tính của đất, nó c òn làm
tăng hàm lượng m ùn trong đ ất giúp cây con đâm rễ và giữ nước tốt hơn. Do khả
năng phân giải chậm, nên dùng bón lót là chủ yếu.
Lượng phân chuồng c ần cho 1ha hồng khoảng 30 -40tấn.
1.2.4. K ỹ thuật trồng cây hoa hồng
1.2.4.1. Các giống phổ biến trong sản xuất
Hiện nay, hồn g có rất nhiều giống có nguồn gốc từ nhiều nước trên thế giới di
thực vào nước ta theo 2 con đường vào Đà Lạt và vào miền N am nước ta rồi phổ
biến khắp cả nước, hoặc các Viện nghiên cứu ở miền Bắc ( Viện Rau quả hoa, Viện
Di truyền,...) trực tiếp nhập nội t ập đoàn giống ở các nước H à Lan, Pháp, Trung
Quốc để nghiên cứu và khu vực hóa c ác giống có triển vọng ở c ác vùng trồng hoa
truyền thống, và đư a vào trồng thử nghiệm ở các vùng trồng hoa theo công nghệ
mới cho thu nhập cao .
Những giống hồng địa phương dần bị thay thế do chúng có nhiều nhược điểm
cành ngắn, hoa bé, chóng tàn như các giống hồng bạch, hồng đỏ. N hững giống hồng
địa phươ ng đ ã bị thoái hóa t uy hiện nay phẩm chất hoa không đ áp ứng được những
yêu c ầu khắt khe của người trồng và người tiêu dùng về n ăng suất, chất lượng hoa,
nhưng dù sao các giống n ày cũng vẫn cần được bảo tồn tính đa d ạng sinh học của
chúng.
Các giống hoa hồng trồng phổ biến và có triển vọng hiện nay được tổng kết và
trình bày qua bảng trang sau:
Bảng 12: Một số giống hoa hồng đang trồng phổ biến hiện nay

Tên gi ống hoa Màu sắc hoa Đ K hoa Đặc điểm sinh trưởng phát
(cm) tri ển
1. Đỏ Pháp Đỏ nhung Cành ít gai, ST khỏe, thích hợp
6-11
khí hậu miền Bắc
2. Đỏ Ý Đỏ tươi Thích hợp khí hậu ở Đà L ạt,
Hoa to
Sapa


40
3. Trắng Mỹ Tr ắng trong Cành dài 60-80cm, sinh trưởng
khỏe, trồng đ ư ợc ở nhiều vùng.
4. Phấn hồng P hấn hồng Cành dài 80-100cm, nhiều
Tầu (TQ) cành, ít gai, sinh trư ởng khỏe,
NS cao
Đỏ tươi Các giống n ày có đặc điểm
5. VR1
sinh trưởng phát triển khỏe,
Đỏ thẫm
6. VR2
chống chịu sâu bệnh tốt, m àu
Tr ắng viền đỏ
7. VR6
sắc đẹp và hấp dẫn
Tr ắng kem
8. VR9
Giống hoa hồng nổi tiếng trên thế giới
Đỏ tươi ử ng Lá xanh bóng, cuống hoa
9. Macolin
hồng thẳng và cứng
Sargent HT
Đỏ thẫm Mùi thơm ngát, sinh trưởng
10. The Mac 12
phát triển khỏe, chống chịu sâu
Cartney Rose
bệnh tốt, màu s ắc đẹp và hấp
HT
dẫn
P hấn hồng Cành dài 60-80cm, sinh trưởng
11. Sophia 12
khỏe, năng suất đạt 160 -180
hoa/m2/năm.
Cành dài 50-60cm, sinh trưởng
12. Gold Vàng da cam 10
khỏe, đạt 120 hoa/m2/năm.
Emblem
Tr ắng, nhiều Cành dài 50-60cm, sinh trưởng
13. White 12-14
khỏe, ít gai
Success cánh
Nụ đen, tím đỏ Giống của Nhật kích thước hoa
14. Black Dearl Hoa to
to
Hoa có mùi thơm
15. Blue Ribbon Xanh tím Hoa to
Thơm đ ậm, cây cao 1,2m
16. Moon Xanh tím 10-12
Shadow
1.2.4.2. Kỹ thuật n hân giống cây hoa hồng
Hoa hồng được nhân giống bằng nhiều phươ ng pháp từ những phuơ ng pháp
mang tính kinh nghiệm truyền thống đến những ph ươ ng pháp nhân giống hiện đại
mang tính công nghệ. Các ph ương pháp thư ờng đư ợc áp dụng trong sản xuất bao
gồm:
* Giâm cành hoa hồng
- Thời vụ giâm c ành: vụ xuân (tháng 2 -4), vụ thu (tháng 8)
- Cắt c ành thành những đoạn hom dài 8-10cm có từ 1-3mắt (tốt nhất là 2m ắt).
Hom được cắt vát 300. Vết cắt phẳng, mịn, không dập nát. Trư ớc khi giâm bỏ bớt lá,
chỉ để 2-3 lá chét ở mặt phía trên.
- Xử lý thuốc kích thích ra rễ, sau đó giâm trên đ ất ẩm (ẩm độ đất 90 -100%),
thiếu ẩm độ cành giâm sẽ xhết nên ph ải che và tưới phun.
- Khi cành hom có rễ cấp 2 màu nâu thì ra ngôi. Ch ăm sóc cây con ra ngôi cho
đến khi đủ tiêu chu ẩn trồng.


41
* Chiết cành hoa h ồng
(áp d ụng với giống hồng khó nhân giống bằng giâm cành)
- Thời vụ: Hoa hồng có t hể chiết quanh năm (tránh thời vụ thu hoa tập trung)
- Một cành hồng có thể chiết 2 -3 đo ạn, hoặc ghép nhiều mắt trên thân, khi các
mắt ghép đ ã sống thì cắt ra đem giâm hoặc chiết ra từng đoạn.
- Vườn hạ c ành chiết th ường đ ược sử dụng khi chiết c ành quá nhỏ hay c ành
chiết phải vận chuyển từ nơi xa đ ến. Sau khi cành chiết ra rễ, cắt c ành chiết khỏi
cây đem giâm vào vư ờn ươm, tiến hành chăm sóc một thời gian để cho c ành chiết
đảm bảo tốt các tiêu chu ẩn cây con đem trồng.
* Ghép cây hoa h ồng
- Dùng giống hồng đ ịa phương hay giống hồng dại (Rosa Multiflora Thumb)
dùng hồng dại làm gốc ghép là tốt nhất. Có thể d ùng cây nguyết quế hoa l àm gôc
ghép
Chuẩn bị cành giâm làm gốc ghép: Lựa những c ành hồng dại bánh tẻ sau đó
cắt ra từng đoạn khoảng 10 -15cm bằng dao sắt, tránh làm tổ thương vết cắt. Có thể
dùng thuốc kích thích ra rễ. Che nắng, m ưa khoảng 2-3 tu ần đến khi các đoạn c ành
hồng giâm ra rễ mạnh thì đem trồng ra đất hay giâm tiếp tục vào túi PE rồi tiếp tục
chăm sóc, tỉa bỏ chỉ để lại từ 1 -2 m ầm khỏe để làm gôc ghép. Sau kho ảng 3 tháng
mầm gốc ghép khoảng 0,8-1,0cm (to bằng chiếc đũa) thì tiến hành ghép. Thư ờng áp
dụng phương pháp ghép m ắt (ghép chữ T, cửa sổ), ghép đoạn c ành và ghép bên.
- Cần chú ý khi ghép
+ Khi cắt hom vật liệu c ành ghép m ắt ghép thì cắt lá chừa cuống và mắt ngủ ở
nách lá còn nằm nguyên. Thường thì một gốc ghép chỉ ghép một mắt ghép.
+ Trong trường hợp ghép mắt nhỏ có gỗ thì mắt ghép phải nhú mầm lá đ ã rụng
và trên một đoạn thân gốc có thể ghép nhiều mắt ghép cách nhau 20cm. Sau khi liền
mắt ghép thì cắt ra để giâm thành nhiều cây mới.
- Cách ghép: Dùng dao s ắc cắt hình chữ nhật hay hình tam giác rồi ghép hình
chữ T. Hoặc có thể ghép theo phương pháp ghép c ửa sổ.
* Lai tạo và nhân giống hoa hồng bằng hạt
P hưoơng pháp này lấy hạt tự thụ hoặc l ai hữu tính nhân tạo. Hoa hồng l à loại
lưỡng tính nên muốn lai phải chọn bố mẹ theo mục đích lai tạo giống rồi trồng
riêng. Khi cây bố mẹ có nụ hoa chớm nở, kiểm tra thấy nhị đ ược ch ưa dài tức là hoa
này chưa th ụ phấn. Khử đực bằng cách cắt nhẹ nhàng nhị đực khi hoa chưa nở ho àn
toàn và bao cách ly l ại.
- Thụ phấn nhân tạo: Khi vòi noãn phồng lên l ấy phấn của hoa đực chấm vào
đầu nhụy của hoa đ ã khử đực ở cây mẹ. Vài ngày sau nếu cuống hoa phồng lên, đài
hoa xanh thì việc lai đ ã thành công. Kho ảng 2-3 tháng s au thì quả chín, xẻ quả tươi
khi vỏ quả chuyển m àu vàng lấy hạt, xử lý lạnh 5 0C trong 6 tuần cho hết thời gian
ngủ thì gieo h ạt trong đất hoặc cát. Độ sâu lấp đất 1cm, che tối 1 tháng, sau đó thắp
sáng 16h/ngày là tốt nhất. Cây mọc ra ngôi cây trên nền 1/2 đ ất, 1/2 than b ùn, rong
rêu, một ít NPK. Khi đủ tiêu chu ẩn cây giống và đến thời vụ thì trồng..




42
- Chăm sóc khi cây lai ra hoa thì chọn lấy cây theo mục đích của lai tạo rồi
nhân giống vô tính.
1.2.4.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc hồng
* Làm đất
Cây hồng là cây ưa sáng, cho hoa 3 -5 năm liên tục, nên chọ đất tốt, thoát nước,
đất phải trảng nắng, đất hơi chua ho ặc trung tính.
- C ầy vỡ đất phơi ải cho khô, bừa cho nhỏ đất, dọn sạch cỏ, lên luống rộng 1,2 -
1,5m, cao 20 -25cm. Sau khi cành chiết, hom giâm ra rễ hoặc đ ã ra ngôi đủ tiêu
chuẩn thì đem trồng.
- Bón lót trước trồng 7 -10ngày, nếu cần trồng nhanh thì cũng phải bón trước
trồng ít nhất 3 ngày. Liều lượng bón cho 1ha như sau:
30 tấn phân chuồng (15 -20 tấn phân chim cút) + 300 -400kg phân lân super
hoặc lân nung chảy Văn Điển + 300 -400kg phân KCl, nếu đất chua bón thêm 300 -
400kg vôi bột.
- Đất trồng hoa hồng cần bổ sung thêm đất ph ù sa ho ặc than bùn
* Kỹ thuật trồng h oa h ồng
- Thời vụ: Phụ thuộc vào thời kỳ gi âm hay chiết. Thời vụ giâm vào mùa xuân
(tháng 2 -3) và mùa thu (tháng 8 -9), sau giâm 1 tháng thì hồng ra rễ và đem trồng
- Kho ảng cách trồng: Tùy thuộc giống, hồng nhung, hồng phấn cây cách cây
40-50cm mật độ khoảng 50.000cây/ha. Đối với giống hồng sinh tr ưởng yếu như
hồng trắng, hồng cá vàng thì khoảng c ách là 30-40cm mật độ 70.000cây/ha.
- Sau trồng cần che nắng mưa trong 7ngày, khi cây bén rễ hồi xanh không cần
che.
* Bón phân
- Tùy thuộc tình hình sinh trưởng của cây hoa hồng m à bón. Sau trồng 1 -2
tháng tưới phân hốn hợp sau đây
1000kg phân h ữu cơ + 150kg phân vi sinh + 100kg đạm urê + 600lít nước
ngâm kỹ trước khi sử dụng ít nhất 1 tháng tưới cho 1ha hồng. 15ngày tưới 1 lần.
- Có thể dùng nước ngâm b ã m ắm rồi pha với tỷ lệ 1/10 để tưới cho hồng rất
tốt.
* Tỉa nụ, tỉa cành, cắt sửa
- Tạo dáng cho tán lá đẹp, cần th ường xuyên c ắt tỉa những c ành nhánh hư khô,
nhánh mọc không cần thiết. Thường 15ng ày cắt sửa 1 lần và cắt sao cho tán đều với
cành để hoa phải có ánh sáng.
- Tỉa nụ: Tùy số hoa cần để lại m à tỉa nụ. Tỉa bớt các nụ để tập trung dinh
dưỡng cho hoa nở to đúng vào dịp bán.
- Đốn phớt: Mỗi năm cần đốn phớt một lần.
- Đốn đau: Sau vài ba năm đốn đau một lần (chặt sâu xuống dưới gốc).
- Thời gian từ cắt sửa c ành đến khi ra nụ và hoa được cắt l à 40 -50ngày.
- Bảo vệ cánh hoa: Khi nụ hồng đ ã to cần dùng giấy quấn hình tổ sâu chụp lên
che giữ cho cánh hoa không bị táp bởi nắng gió và khi hoa nở thì xòe cánh rất m ượt
mà.


43
* Kỹ thuật điều khiển hồng ra hoa vào dịp tết Nguyên Đán
Muốn hồng có nhiều hoa trong dịp tết Nguyên Đán, vào kho ảng cuối tháng 11
âm lịch tiến hành c ắt đầu cành sâu xuống từ 4-6 mắt lá tính từ ngọn xuống, các cành
nên có đ ộ chênh lệch nhau không nhiều về chiều cao. Tr ường hợp cây hồng ít lá,
cành thì tiến hành dùng cọc cột các c ành phía dưới thấp xuống khoảng 30-40ngày
thì các tư ợc mới từ gố c sẽ phát triển nhanh và cho hoa. Đối với những giống cành
dài, mới ra hoa thì tiến h ành cắt cành trư ớc tết khoảng 40 -45ngày. Nếu muốn tán
cây th ấp thì tiến h ành cắt sâu xuống và thời gian ra hoa sẽ kéo dài hơn 10 -15ngày
nữa.
1.2.4.4. Thu hoạch và bảo quản hoa
* Thu hoạch hoa
Hoa hồng thường đ ược thu ho ạch khi hoa vừa hé nở (hoa n ở hàm tiếu). Hồng
được cắt vào sáng sớm hoặc chiều mát, trước khi thu hoạch hoa nên tưới thật đẫm
nước. hồng cắt bằng dao kéo sắc, bó nhẹ tay, cắm ngay vào nước sạch rồi đưa vào
nơi kín gió, râm mát b ảo quản. Khi cắt nên chú ý ch ừa lại khoảng 3lá phía d ưới
cành đ ể sau n ày ph ần còn l ại của cành hồng sẽ lên 3 chồi mới để ít nhất c ành hồng
mới sẽ cho từ 1 -3 hoa ở lứa hoa sau. Khi cắt hoa nên kết hợp với cắt tỉa bỏ c ành
tăm, cành không cần thiết. Sau khi cắt, tỉa hoa xong nên tiếp tục chăm sóc, bón
phân. Hồng thường cho thu hoạch hàng ngày nhưng mỗi tháng có 2 lứa hoa rộ.
Muốn hãm cho hồng nở chậm vài ba ngày, ta có thể dùng dây nhỏ mềm buộc nhẹ
quanh n ụ hoa và bao kín hoa b ằng giấy để c he bớt ánh sáng, trước đó không nên
tưới nước vào gốc. Ngược lại muốn cho hồng nở sớm thì tưới đẫm nước và tốt nhất
là tưới nư ớc ấm 35 -370C.
* Cách bảo quản hoa
Muốn c ành hồng tươi lâu, thì cắt cành khi nụ hoa còn mềm, tốt nhất là khi 2
cánh hoa gần cuống mới nở ra. Cần giữ lại một số lá trên cành cung cấp dinh dưỡng
cho hoa nở sau khi cắt, không để lá tiếp xúc với n ước. Ngư ời ta có thể sử dụng một
số hóa chất để kéo dài tuổi thọ của hoa, ngăn chặn tác hại của vi khuẩn và trung hòa
độ pH trong nước n hư:
1 lít nước + 2 thìa canh nư ớc chanh + 1 thìa canh đường + 1/2 thìa canh ch ất tẩy
sạch (bleach) ho ặc 1 thìa canh đường + 1 thìa cà phê dấm. Khi thấy cành hồng bị
héo (nụ gục xuống) thì ngâm cả cành hồng vào trong nước lạnh để cho c ành hồng
tươi trở lại, khi c ắm hồng trong n ước ấm thì cành hồng sẽ mau nở hơn. Không vận
chuyển hồng cùng với các loại hoa trái bởi vì hồng rất mẫn cảm với etylen tỏa ra từ
các lo ại hoa trái này.
1.2.5. P hòng trừ sâu bệnh
* Bệnh đốm đen ( Mycosphaerella rosicola )
- Triệu chứng : Vết bệnh th ường có dạng hình tròn ho ặc bất định, ở giữa có
màu xám nhạt, xung quanh màu đen. Bệnh thường hại trên các lá bánh tẻ, hình
thành ở cả 2 m ặt lá. Bệnh nặng hại l àm cho lá vàng và rụng h àng loạt. Đây là bệnh
hại ch ủ yếu trên các giống hồng và hại nặng trên giống hồng vàng Đà L ạt..
- Nguyên nhân gây b ệnh: Do nấm Mycosphaerella rosicola gây ra.


44
- Phòng trừ: Để tránh bệnh vư ờn trồng hồng phải thông thoáng và không bị
ngập úng, làm vệ sinh vư ờn th ường xuyên. Ngoài ra có thể sử dụng một số loại
thuốc sau Score 250 ND, Zineb 80WP nồng độ 30 -50g/ 10lít nước. Hoặc dùng
Antracol 70 BHN liều lượng 1,5-2 kg/ha hay pha 20 -50g thuốc/bình 8lít nước.
* Bệnh phấn trắng (Sphaerotheca paranosa var. rosae )
- Triệu chứng : Vết bệnh dạng bột phấn m àu trắng xám, hình d ạng không nhất
định. Bệnh th ường hại trên ngọn non, chồi non, hình thành ở cả hai mặt lá. Bệnh
nặng hại cả thân c ành nụ và hoa, làm biến dạng lá, thân cành khô, nụ ít, hoa không
nở, nếu bệnh nặng có thể gây chết cây. Bệnh thường gây hại trên các giống hồng Đ à
Lạt.
- Nguyên nhân gây b ệnh: Do nấm Sphaerotheca paranosa var. rosae gây ra.
- Phòng trừ: Có thể sử dụng một số loại thuốc sau Score 250 ND với liều
lượng 0,2-0,3 lít/ha. Alvil 5 SC liều lượng 1 lít/ha hoặc Bayfidan 250 EC với nồng
độ 4ml thuốc/bình 8 lít. Lượng phun 3-5 bình/ha.
* Bệnh gỉ sắt (Phragmidium)
- Triệu chứng : Vết bệnh dạng ô nổi m àu vàng da cam ho ặc m àu sắt gỉ, vết bệnh
thường xuất hiện phía dư ới mặt lá, mặt trên lá mô bệnh thư ờng mất m àu và có màu
xanh bình thường chuyển sang màu vàng nhạt. Bệnh nặng l àm cho lá khô cháy, dễ
rụng, hoa nhỏ và ít, thường bị thay đổi m àu sắc, cây còi cọc
- Nguyên nhân gây b ệnh: Do nấm Phragmidium gây ra.
- Phòng trừ: Dọn sạch tàn dư thực vật, sử dụng các loại thuốc sau Score 250
ND liều l ượng 0,2 -0,3 lít/ha. Al vil 5 SC liều lượng 1 lít/ha, có thể dùng Peroxin
0,2-0,4 %.
* Bệnh thán th ư ( Colletotrichum sp .)
- Triệu chứng : Vết bệnh thường có dạng hình tròn nhỏ hình thành từ chồi lá,
các mép lá hoặc ở giữa phiến lá. Ở giữa vết bệnh m àu xám nh ạt hơi lõm, xung
quanh có viền m àu nâu đ ỏ hoặc m àu đen. Trên mô bệnh giai đoạn về sau thường
hình t hành các hạt đen nhỏ li ti là đĩa c ành của nấm gây bệnh. Gặp điều kiện ẩm ướt
vết bệnh lan rộng từ 1/3 -1/2 lá chét. Bệnh hường hại trên lá bánh tẻ và lá già.
- Nguyên nhân gây b ệnh: Do nấm Colletotrichum sp . gây ra.
- Phòng trừ: Dùng thuốc TopsimM 70 ND với nồng độ 5-10g/8 lít nước.
* Bệnh chấm xám (Pestalozia sp .)
- Triệu chứng : Vết bệnh dạng hình b ất định hoặc hình tròn màu xám nâu. Trên
vết bệnh thường có cá điểm n hỏ li ti màu xám đen xắp xếp một cách tương đối trật
tự theo đường vân đồng tâm. Vết bệnh thường lan từ mép lá của các lá chét vào
trong phiến lá. Khi gặp thời tiết ẩm ướt, các vết bệnh dễ thối nát và rụng.
- Nguyên nhân gây b ệnh: Do nấm Pestalozia sp. gây ra.
- Phòng trừ: Dùng thuốc Daconil 500 S C pha nồng độ 0,2% hoặc Roval 50 WP
với nồng độ 0,15%.




45
* Bệnh đốm vòng (Cercospora rosae)
- Triệu chứng : Vết bệnh là những đốm nhỏ hình m ắt cua, hình trong hơi lõm, ở
giữa m àu nâu nh ạt, xung quanh có gờ nổi m àu nâu đ ậm. Bệnh thường hại chủ yếu
trên lá bánh tẻ, lá già, nhiều vết chi chít l àm lá vàng, chóng rụng.
- Nguyên nhân gây b ệnh: Do nấm Cercospora rosae gây ra.
- Phòng trừ: Dùng thuốc đặc hiệu TopsimM 70WP và Score 250 ND.
* Bệnh đốm vòng (Alternaria rosae )
- Triệu chứng : Vết bệnh hình tròn ho ặc hình bầu dục, m àu đen, trên vết bệnh
có các vân đồng tâm khá rõ. Khi g ặp thời tiết ẩm ướt, ấm áp trên vết bệnh thường
hình t hành một lớp nấm mốc m àu đen gồm cành và bào tử phân sinh của nấm gây
bệnh. Bệnh thường hại trên các lá già và lá bánh tẻ, l àm lá vàng dễ khô rụng.
- Nguyên nhân gây b ệnh: Do nấm Alternaria rosae gây ra.
- Phòng trừ: Sử dụng các loại thuốc chống nấm kể trên.
Ngoài các bệnh hại trên, cây hoa hồng còn bị các bệnh hại do vi khuẩn và bệnh
khảm vàng lá do virus gây ra. Bên c ạnh đó cây hoa hồng cũng mắc phải một số
bệnh sinh lý do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra
* Sâu xanh ( Helicoverpa armigera)
- P há hại nặng trên lá non, ngọn non, nụ và hoa. Sâu trưởng th ành đẻ trứng rải
rác thành t ừng c ụm ở cả hai mặt lá non, ở nụ hoa, đài hoa và hoa.
- Biện pháp ph òng trừ: Dùng biện pháp canh tác, ngo ài ra có thể d ùng các lo ại
thuốc như Supracide 40 ND liều lượng 1 -1,5 lít/ha (10 -15ml/bình 8lít). Karate 2,5
EC, P egasu 500 S C pha 5-7ml/ bình 8lít.
* Sâu k hoang (Spodoptera litura Fabricius)
- P há hại nặng trên lá non, nụ hoa và thư ờng đẻ trứng th ành ổ dưới mặt lá.
- Biện pháp phòng trừ: Dùng biện pháp canh tác, bẫy bả chua ngọt để diệt sâu
trưởng thành. Ngoài ra có thể dùng các lo ại thuốc như Supracide 40 ND liều lượng
1-1,5 lít/ha (10 -15ml/bình 8 lít). Karate 2,5 EC, pha 5-7ml/bình 8 lít. Đặc biệt là chế
phẩm vi sinh BT bột thấm nước với liều lượng 1 kg/ha có hiệu quả cao trong việc
phòng chống sâu khoang phá hại hoa.
* Nhện đỏ (Techtranny chus urticae Koch)
Nhện thư ờng cư trú bề mặt dưới của lá và thường chích hút dịch b ào trong mô
lá hồng tạo thành vết hại có màu sáng, d ần dần các vết chích liên kết với nhau. Khi
bị nặng lá hồng có m àu nâu vàng rồi khô rụng đi. D ùng thuốc trừ nhện đỏ là cần
thiết, có thể dùng thuốc Pegasu 500 S C hoặc Ortus 5 SC với liều lượng 1lít/ha.
* Sâu cuốn lá (Cacoecia micaceana ), sâu đo xanh ( Phisia sp .) và rệp
Đối với các loại n ày có thể d ùng các lo ại thuốc như Supracide 40 ND liều
lượng 1-1,5 lít/ha (10-15ml/bình 8 lít). Karate 2 ,5 E C, pha 5-7ml/bình 8 lít.
* Bọ cánh cứng
Như bọ dừa nâu, bọ cánh cam, bọ hung, châu chấu, có thể d ùng các lo ại thuốc
như D anitol 10 EC nồng độ 5 -10ml/bình phun 8 lít, liều lượng 0,5-1lít/ha, Decis 2,5
EC nồng độ 0,03%.




46
Để trừ các loại bọ xít, bọ trĩ có thể dùng thuốc PolitrinP 440 EC nồng độ 8 -10
ml/bình 8lít ho ặc thuốc ofatox 400 E C liều lượng 1-1,5lít/ha.

Câu hỏi và bài tập
1. Trình bày đ ặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh có liên quan trực
tiếp đến kỹ thuật trồng và ch ăm sóc cây hoa hồng.
2. Trình bày đ ặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh có liên quan trực
tiếp đến kỹ thuật trồng và ch ăm sóc cây hoa đ ào.
3. Trình bày cơ sở khoa học và cách t hực hiện việc điều chỉnh cây đào ra hoa.

2. C ÂY HOA HỌ CÚC ( Asteraceae)
2.1. Vị trí phân lo ài chung
Các cây hoa cúc thuộc ngành thực vật hạt kín: Angiospermes
Lớp Hai lá mầm: Discotyledonae
P hân lớp Cúc: Asteradea
Bộ Cúc: Asterales
Họ Cúc: Asteraceae
2.2. Kỹ thuật trồng cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.)
2.2.1. Ngu ồn gốc
Cây hoa cúc có tên khoa học là Chrysanthemum sp, có nguồn gốc từ Trung
quốc, N hật bản và một số n ước châu Âu. Đây là một loại hoa đ ã được nhập nội
(được trồng) vào Việt N am từ lâu đời. Cây hoa cúc không chỉ hấp dẫn người tiêu
dùng về m àu s ắc, hình dáng và mùi thơm kín đáo c ủa nó m à còn thu hút các nhà sản
xuất kinh doanh bởi đặc trưng rất bền tươi lâu-một đặc tính m à không phải bất cứ
loại hoa nào cũng có. Cách sử dụng cúc cũng rất phong phú, nhờ có c ành dài, cứng,
lá tươi xanh màu sắc đa dạng, khả năng phân c ành lớn, cúc có thể d ùng để cắm lọ,
bấm ngọn tạo tán để trồng chậu đặt d ưới mái hiên nhà hay trên các bao lơn, cúc còn
được trồng thành bồn để trang trí các khuôn viên, vư ờn hoa. Từ trước đến nay cây
hoa cúc luôn được đánh giá là một loại hoa có giá trị kinh tế cũng nh ư xuất khẩu
cao. Nhu c ầu về hoa lúc n ào cũng rất lớn trên thị trường trong nươc và ngoài nước.
Với các ưu thế đó, cây hoa cúc đang là cây được các nhà trồng hoa trong n ước,
cũng như một số lớn Công ty tư nhân nư ớc ngoài như Nhật B ản, Thái L an, Hà L an
đầu t ư và phát triển.
Hiện nay cúc đ ược trồng phổ biến khắp nư ớc ta, nó có mặt ở mọi nơi, t ừ những
vùng cao cho đ ến đồng bằng, từ nông thôn cho đến th ành thị. Vùng sản xuất c hính
là ở Đ à Lạt, H à Nội, Hải P hòng, Châu Đốc, Gò Vấp,...riêng Đà L ạt l à nơi lý tưởng
cho việc sinh trưởng và phát triển của hầu hết các giống cúc đ ược nhập từ nước
ngoài vào.




47
2.2.2. Đặc điểm thực vật học và phân loài
2.2.2.1. Đặc điểm thực vật học
* Thân
Cây hoa cúc thuộc lọai thân thảo. Thân có thể đứng hay bò, khả năng phân
cành m ạnh, có nhiều đố t ròn, dễ g ãy, càng lớn càng cứng. Những giống nhập nội
thân thư ờng mập và thẳng, còn những giống cúc cổ truyền thân nhỏ, mảnh và cong.
Cây cao hay thấp, đốt dài hay ngắn, sự phân cành m ạnh hay yếu tùy thuộc vào từng
giống. Nhìn chung cây ở điều kiện Việt N am có thể cao từ 30 -80cm. ở điều kiện
ngày dài cây cúc có thể cao đến 1,5-2m.
* Rễ
Rễ cây hoa cúc thuộc loại rễ chùm, rễ cây ít ăn sâu m à phát triển theo chiều
ngang. Khối lượng bộ rễ lớn do sinh nhiều rễ phụ và lông hút, nên khả năng hút
nước và dinh dư ỡng m ạnh. Những rễ này không phát sinh từ mầm rễ của hạt, m à từ
những rễ mọc ở mấu của thân hay còn gọi là m ắt, ở những phần sát trên m ặt đất.
* Lá
Lá cúc xẻ h àng có một răng cưa, thường là lá đơn mọc so le nhau, mặt d ưới lá
bao phủ một lớp lông tơ, m ặt trên nhẵn, phân hình m ạng lưới. Từ mỗi nách lá
thường phát sinh một mầm nhánh. Phiến lá có thể to hay nhỏ, d ày hoặc mỏng, m àu
sắc xanh đậm, xanh vàng hay xanh nh ạt còn phụ thuộc vào từng giống.
* Hoa
Hoa lưỡng tính hoặc đ ơn tính có nhiều m àu sắc khác nhau (trắng, vàng, đ ỏ,
tím, xanh). Đường kính hoa từ 1,5 -12cm. Hoa kép nhiều hơn hoa đơn và thường
mọc nhiều hoa trên một cành phát sinh từ các nách lá. Hoa cúc chính là gồm nhiều
hoa nhỏ hợp lại trên một cuống hoa, hình thành hoa tự đầu trạng m à mỗi cánh thực
chất là một bông hoa. Tr àng hoa dính vào bầu nh ư hình cái ống, trên ố nng đó phát
sinh cánh hoa. Những cánh nằm ở phía ngo ài thư ờng có m àu sắc đậm hơn xếp
thành nhiều tầng sít chặt hay lỏng t ùy theo từng giống. Cánh có nhiều hình dáng
khác nhau cong ho ặc thẳng, có lo ại cánh ngắn đều, có loại dài, cuốn ra ngo ài hay
cuốn vào trong.
Hoa có 4 -5 nhị đực, dính vào nhau bao xung quanh vòi nh ụy. Vòi nh ụy mảnh,
hình chỉ chẻ đôi. Khi phấn nhị đực chính, bao phấn nở tung phấn ra ngo ài, nhưng
lúc này nhụy còn non chưa có k hả năng tiếp nhận hạt phấn. Cho nên hoa cúc tuy
lưỡng tính m à thường biệt giao, nghĩa là không thể thụ phấn trên cùng một hoa. Vì
vậy muốn lấy hạt giống phải thụ phấn nhân tạo.
* Quả
Quả bế khô chỉ chứa một hạt. Hạt có phôi thẳng và không có nội nhũ.
2.2.2.2. Phân loại
Trong hệ thống phân loại thực vật, Các cây hoa họ cúc thuộc ngành thực vật
hạt kín: Angiospermes, lớp hai lá mầm (Dicotyledon ae), phân lớp cúc (Asteridae),
bộ cúc (Asterales), họ cúc (Asteraceae), phân họ hoa cúc (Asteroideae), chi
Chrysanthemum. Theo điều tra hiện nay thì Chrysanthemum ở Việt N am có 5 loài




48
và trên thế giới có tới 200 lo ài. Các giống lo ài thuộc chi n ày ch ủ yếu sử dụng làm
hoa và cây c ảnh.
Hiện nay cúc có rất nhiều giống, vấn đề phân loại cúc chưa thống nhất nh ưng
người ta có thể dựa vào 3 cách sau để phân loại cúc
* Dựa vào hình dáng hoa để phân biệt cúc đơn hay kép
- Cúc đơn: Hoa thường nhỏ chỉ có khoảng từ một đến ba h àng cánh ở vòng
ngoài cùng, còn những vòng trong là nh ững cánh hoa rất nhỏ, thường gọi l à cồi.
- Cúc kép: Hoa có thể to hoặc nhỏ nhưng có nhiều tầng cánh, xếp từng vòng xít
nhau, có loại cánh dài cong, có loại cánh ngắn đều.
* Dựa vào các hình th ức nhân giống
- Nhân giống bằng phương pháp vô tính: Tỉa chồi, giâm cành, người ta đ ã tìm
các biện pháp tác động để chú ng ra rễ và trỏ thành cây sống độc lập.
- Nhân giống bằng ph ương pháp hữu tính: Đó là phương pháp s ử dụng hạt để
gieo, người ta dùng các biện pháp để hạt nảy mầm phát triển thành cây con.
* Dựa vào thời vụ trồng hay khả năng chịu rét để phân loại
Vụ cúc sớm thường trồng các loại giống kém chịu rét như cúc mâm xôi, họa
mi. Trồng muộn đối với những giống chịu rét nh ư móng rồng, tím hoa c à hoặc trồng
chính
vụ cho những giống chịu rét trung bình như các loại cúc đại đóa.
Tuy nhiên, căn cứ vào tính chịu rét cũng không chính xác tuyệt đối bởi vì nó
còn phụ thuộc vào thời tiết của từng vụ, từng năm. Hiện nay có rất nhiều giống
được nhập nội vào nước ta: Có những giống có thể sinh trưởng, phát triển tốt và r a
hoa vào vụ hè như CN93, CN98, vàng Đà l ạt, tím hè, đ ã làm cho cúc có thể trồng
được quanh năm.
2.2.3. Y êu cầu ngoại cảnh
* Nhiệt độ
Cây hoa cúc có nguồn gốc ôn đới nên nó chỉ ư a khí h ậu mát mẻ, hoặc với điều
kiện nhiệt độ chỉ nóng trung bình. Nhiệt độ thích hợp cho cây cúc sinh tr ưởng và
phát triển là 15 -200C, nếu nhiệt độ trên 35 0C và dưới 10 0C sẽ làm cho cúc sinh
trưởng phát triển kém. Ở t hời kỳ cây con, cây cúc yêu cầu nhiệt độ cao hơn các giai
đoạn khác, ban ngày yêu c ầu nhiệt độ cao hơn ban đêm.
* Á nh sáng
- Yêu c ầu về c ường độ ánh sáng
+ Cây hoa cúc là cây ư a sáng. thời kỳ cây mới ra rễ thì c ần ít ánh sáng.
+ Khi h ạt hoặc hom hết chất dinh dư ỡng dự trữ thì cây con chuyển sang sống
tự dưỡng nên cần nhiều ánh sáng dần lên.
+ Thời kỳ phân cnh à cây cúc c ần nhiều ánh sáng để quang hợp tạo nên hợp
chất hữu cơ duy trì ho ạt động sống của cây. ánh sáng quá mạnh l àm cho cây chậm
lớn.
- Về phản ứng chu kỳ chiếu sáng trong ng ày (quang chu k ỳ)
+ Hầu hết các giống cúc đang đ ư ợc trồng phổ biến là các giống cúc phản ứng
ngày ngắn.


49
+ Để sinh trưởng thân lá thì cây cúc cần ánh sáng ngày dài, cần thời gian chiếu
sáng trong ngày là 13h.
+ Để ra hoa thì một số giống cúc cần 10 -11h và nhiệt độ trên dưới 20 0C. Các
giống cúc ng ày ng ắn trồng vào vụ đông. Với giống phản ứng ánh sáng ng ày ngắn
muốn cúc trổ hoa sớm chỉ cần che tối cho n gày ngắn lại và bón phân hợp lý.
- Đối với một số giống cúc ra hoa trong điều kiện ng ày dài như CN93, CN98,
tím hè, cúc đà l ạt có thể trồng vào vụ hè đ ể có hoa cúc quanh năm. Muốn cho
những giống cúc này ra hoa chỉ cần điều khiển ánh sáng trong ng ày dài ra.
* Y êu cầu ẩm độ
- Cây yêu cầu ẩm độ đất 60 -70%, ẩm độ không khí 55 -65%. Nếu ẩm độ >80%
thì cây sinh trưởng mạnh, nhưng lá dễ bị mắc một số bệnh nấm. Thời kỳ thu hoach
thì cần thời tiết khô ráo.
- Nếu ẩm độ kém thì cúc có thể vàng lá.
* Y êu cầu về đất và dinh dưỡng
- Cây hoa cúc thích hợp vớiđất thịt m àu m ỡ, thoát nước, pH từ 6-7
- Yêu c ầu về đạm (N)
+ Cây cúc cần nhiều đạm ở giai đoạn sinh trưởng thân lá (từ cây con đến phân
hóa m ầm hoa). Nên sử dụng hỗn hơp đạm vô cơ với phân chuồng hoặc phân vi sinh
bón cho cây hoa cúc để dinh dưỡng cân đối.
+ Lượng đạm cây cần cho 1 ha từ 160 -180 kgN
- Yêu c ầu phân lân
+ P hân lân giúp cho bộ rễ khỏe, thân cứng và hoa đ ẹp, bền m àu. Giúp tăng
cường hút các dinh dưỡng khác của cây cúc
+ Lượng lân cây cần cho 1 ha t ừ 120-140 kgP 2O5
- Yêu c ầu phân kali
+ P hân kali giúp cho cây trao đ ổi và vận chuyể đ ư ờng bột, lá quang hợp tốt
thân cứng và hoa đ ẹp, bền m àu. Giúp tăng cường hút các dinh dưỡng khác của cây
cúc
+ Lượng kali cây cần cho 1 ha từ 100 -120 kgK2O
Ngoài ra cây hoa cúc trồng trên đất chua cần bón 300 -500 kg vôi bột cho 1 ha
để khử chua cho đất và giúp cây cứng, đồng thời diệt một số vi sinh vật gây bệnh.
Chú ý: Việc sử dụng phân vô c ơ cây h ấp thụ dễ d àng, cho hiệu quả nhanh và
cao. N hưng nếu bón không hợp lý sẽ có ảnh hưởng xấu đến đất và đến cây.
- Yêu c ầu phân vi lượng
Là lo ại phân cây cần rất ít, nhưng không thể thay thế đ ư ợc. Các loại phân này
thường đ ược bón qua lá vào thời kỳ cây con với nồng độ thấp từ 0,01 -0,02%. Hiện
nay c ác lo ại phân n ày đư ợc làm và pha chế bằn g cách tưới phun qua lá rất dễ sử
dụng.
2.2.4. K ỹ thuật nhân giống cúc
Đối với cây cúc nhân giống bằng phương pháp vô tính là chính (phương pháp
tách chồi và phương pháp giâm cành). Phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ áp
dụng cho một số lo ài rễ ra hoa và dùng trong lai t ạo giống.


50
2.2.4.1. Tỉa chồi
- Sau khi thu ho ạch, lấy mầm giá đem trồng ở vườn ươm. Sau 10-15ngày b ấm
ngọn để ra cành, nhánh khác, kho ảng 3-4tu ần sau t ùy vào sức sinh trưởng m à bấm
ngọn tiếp các cành nhánh đó.
- Cây tỉa chồi mọc khỏe và đ ảm bảo giữ đ ược đặc điểm giống cây mẹ nh ưng
thời gian ra hoa lâu h ơn so với giâm c ành.
2.2.4.2. Giâm cành cúc
- Sau khi thu ho ạch hoa chọn cây hoa đẹp, chất lượng hoa tốt và bền, cây sinh
trưởng khỏe, không bị sâu bệnh đeo thẻ làm giống. Cắt phần ngọn thân chừ a lại
phần gốc 15 -20cm kể từ gốc đến cành nhánh. Chăm sóc tốt, phòng trừ sâu bệnh kịp
thời bấm ngọn thân chính, cho ra nhiều chồi và cành nhánh. Kho ảng thời gian bấm
như sau:
- Tháng 3 bấm 1 lần
- Tháng 4 bấm 2 lần
- Tháng 6,7 cắt ngọn lấy hom giâm.
* Bón t húc
Ngâm phân lợn, bánh dầu thật kỹ pha lo ãng với nư ớc theo tỷ lệ phân/nước
kho ảng từ 1/10-1/20 tưới cho cây mẹ để mầm nhánh nhiều và khỏe.
- Bón l ần 1 vào trước bấm đọt lần 1 khoảng 2 -3ngày
- Bón l ần 2 vào trước bấm đọt lần 2 khoảng 2 -3ngày
- Bón l ần 3 vào lúc cây s ắp có nụ.
Có thể bón phân theo hướng dẫn của một số tác giả (bón đạm ur ê, NPK).
Lượng phân bón cho 1 sào (500m2): Phân chuồng 1000 -1500kg + 15 -17kg đạm urê
+ 30-40kg super l ân + 10-15kg KCl.
* Tiêu chuẩn hom
Tiêu chuẩn hom dài 6-8cm và có 3-4 lá bánh tẻ, không sâu bệnh. Mỗi gốc cho
20-50 hom giâm.
* Nền giâm
Nền giâm tốt nhất là cát sạch, hoặc đất phù sa tơi xốp. Nếu giâm khô thì độ ẩm
nền l à 70-80%. Nếu giâm với n ước cho nh ão mềm dễ cắm hom rồi giâm. Khi giâm
có thể xử lý chất điều hòa sinh trưởng theo hướng dẫn trên bao bì để tăng khả năng
ra rễ của cành giâm.
* Che nền giâm
Sau khi giâm nên che nền giâm để giảm cường độ gió, ánh sáng.
2.2.4.3. Gieo hạt
Chọn và đ ể lại những hoa trên cây có hoa theo mục đích chọn giống, nhân
giống. Khi hoa khô t hì thu quả lấy hạt gieo. Cây mọc từ hạt sẽ có những đặc điểm
khác với cây mẹ do có giao phấn giữa các cá thể khác nhau trong quần thể. Nếu
quần thể tương đ ối đồng đều và ổn định thì có thể dùng hạt gieo để lấy cây hoa.
Thường áp dụng gieo hạt cho một số lo ài như Magic, cúc thọ, cúc chi để chăm sóc
cây l ấy hoa trưng bày.
2.2.5. K ỹ thuật trồng


51
2.2.5.1. Các giống phổ biến trong sản xuất
Hiện nay việc ch ơi và trồng các giống cúc cổ truyền đ ã bị mai một đi rất nhiều,
do những giống cúc n ày năng su ất kém hoa nhỏ, thời gian sinh trưởng kéo d ài cho
nên giá trị kinh tế không cao.
Từ khi có c ơ chế thị trường việc chơi và trồng hoa khồng phải là một thú vui
mà còn là nguồn thu nhập đáng kể cho người trồng hoa. Nhiều giống cúc mới nhập
nội có năng suất cao, chất lư ợng hoa tốt, m àu sắc đa dạng, thời gian sinh tr ưởng
ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong một năm đ ã và đ ang thay thế dần những giống cúc
cũ như các loại đại đóa, móng rồng, bạch khổng tước,...
* Một số giống cúc cũ
1. Cúc hè vàng Đà lạt: Cây cao 40-50cm, thân m ảnh và cong, đường kính hoa
4-5cm, cánh ng ắn mềm, màu vàng tươi, phiến lá to màu xanh vàng, thời gian sinh
trưởng kéo d ài 3-4 tháng, chịu nóng tốt.
2. Cúc h ọa mi: Cây cao 45 -55cm, kh ả năng phân cành m ạnh, hoa đ ơn nhỏ,
đường kính 3 -4cm, cánh dài mềm m àu trắng, thời gian sinh trưởng d ài 5 -6 tháng,
chịu rét kém.
3. Cúc chi Đà lạt: Cây cao 40-50cm, cây bụi thân nhỏ cong, phiến lá to mỏng,
màu xanh nh ạt, hoa đ ơn nhỏ, đ ường kính 2 -2,5cm, vòng cánh ngoài có màu trắng,
giữa m àu vàng nhạt. Thời gian sinh trưởng từ 3-4 tháng.
4. Cúc chi thơm trắng: Dạng cây bò lan, cành mềm, lá nhỏ màu xanh đ ạm, hoa
nhiều, chỉ to bằng cúc áo, đ ường kính khoảng 1 -1,5cm, có màu trắng, mùi thơm
nhẹ, thường d ùng để ướp chè, nấu rượu cúc.
5. Cúc chi thơm vàng : Hình dạng giống chi thơm trắng nhưng có màu vàng
đậm, m ùi thơm hắc. Trong sản xuất thường để cho cây sinh trưởng phát triển tự
nhiên, thích hợp cho việc trồng chậu, trồng bồn hơn là để cắm bình.
6. Cúc đại đóa vàng: Còn gọi là hoàng long ch ảo, cây cao 60 -80cm, thân yếu
phải có cọc đỡ, dạng hoa kép to, đường kính 8 -10cm, cánh dàn xếp không chật, khả
năng chịu rét kém nh ưng chịu hạn tốt, thời gian sinh trưởng từ 5-6 tháng.
7. Cúc đ ỏ Ấn Độ: Cây cao 40 -60cm, thân b ụi, lá tròn to màu xanh đậm, hoa
kép nhỏ, đư ờng kính 3 -4cm, màu đ ỏ sẫm, cánh hoa ngắn đều và rất cứng. Thường
dùng cho việc trồng chậu, chịu rét tốt.
8. Cúc tím hoa cà : Cây cao 50 -60cm, thân cong, đ ốt dài, hoa có màu tím nh ạt,
đường kính hoa 6-8cm, cánh dài mềm cuốn ra phía ngo ài, khả năng chịu rét cao.
9. Cúc vàng Tàu : Cây cao 50-60cm, lá to dài màu xanh nh ạt, hoa kép có m àu
vàng nghệ, đư ờng kính 6 -8cm.
10. Cúc gấm (cúc mâm xôi): Dạng cây bụi cao khoảng 30 -40cm, kh ả năng
phân cành r ất mạnh tạo th ành một thế hình hơi tròn trông xa giống như mâm xôi.
Trong s ản xuất th ường bấm ngọn và cành phụ nhiều lần để tạo cho cây có đ ường
kính tán lớn, rất thích hợp cho trang trí khuôn viên, vườn hoa, nhà cửa. Hoa kép nhỏ
kho ảng 2 -3cm, có màu vàng pha nâu. Giống n ày thường trồng sớm và khả năng
chịu rét kém, có thời gian sinh truởng d ài.




52
11. Cúc kim tử nhung : Cây cao 55 -60cm, thân cứng lá to d ài, răng cưa sâu, có
màu xanh đ ậm, dạng hoa kép có đ ường kính 8-10cm, hoa có màu vàng nghệ pha đỏ
nâu, thời gian sinh trưởng d ài, nhưng kh ả năng chịu rét rất tốt. Ra hoa vào dịp tết
Nguyên Đán.
* Một số giống m ới nhập nội
12. Cúc CN 93: Là giống cúc trắng nhập nội, đ ược chọn lọc và đưa ra sản xuất
từ Trung tâm hoa cây cảnh - Viện Di Truyền Nông Nghiệp ( VDTNN). Đây là giống
có giá trị kinh tế cao, thân mập thẳng, lá xanh to, hoa kép to có đ ường kính từ 10 -
12cm, cánh dày xếp sít chặt nhau, hoa bền thời gian cắm lọ tr ên 2 tuần, thời gian
sinh trưởng ngắn có thể trồng đ ược nhiều vụ trong năm. Hiện nay, giống phát triển
rất rộng rãi khắp các tỉnh trồng cúc.
13. Cúc CN97 : Là giống cúc đ ược nhập nội, chọn lọc và đưa ra s ản xuất từ
Trung tâm hoa cây c ảnh, VDTNN. Cây cao 55 -65cm, thân to mập, lá xanh d ày, hoa
kép màu trắng sữa, cánh dày đ ều, xếp rất chặt đ ường kính hoa 10 -12cm, khả năng
chịu rét tốt. Thời gian sinh trưởng ngắn.
14. Cúc CN98 : Là giống cúc đ ược nhập nội, chọ n lọc và đưa ra s ản xuất từ
Trung tâm Hoa cây c ảnh, VDTNN. Giống cúc CN98 có các đặc điểm giống nh ư
giống cúc CN93. Cây cao thẳng từ 60 -70cm, hoa to bền m àu vàng chanh, thời gian
sinh trưởng ngắn.
15. Cúc tím hè: C ây cao 60 -65cm, thân th ẳng mập, lá thuôn dài, răng cưa sâu,
hoa to đường kính 8-10cm, màu tím th ẫm.
16. Cúc vàng Đài Loan : Cây cao 60 -70cm, lá xanh dày, hoa kép to, có nhiều
tầng xếp rất chặt, đường kính hoa 10-12cm, có màu vàng nghệ, thời gian cắm lọ dài.
Thời gian sinh trưởng từ 5-6 tháng, khả năng chịu rét trung bình.
17. Cúc tím xoáy: Cây cao 60-65cm, thân thẳng mảnh, lá to xanh, hoa kép, các
cánh hoa ngắn đều xếp xoáy vào phía trong nh ụy, có màu tím, khả năng chịu rét rất
tốt.
18. Cúc tím Hà Lan : Cây cao 45 -50cm, phiến lá d ày màu xanh đ ậm, đ ường
kính hoa 5-6cm, có màu tím hồng.
19. Cúc đỏ tiết dê: Cây cao 45-55cm, thân m ập khỏe, phiến lá to, răng cưa sâu,
hoa kép, cánh mềm đều, xếp xít nhau, đ ường kính hoa 8 -10cm, có màu đ ỏ sẫm, rất
lâu tàn.
20. Cúc tím sen : Có nguồn gốc từ Hà Lan, thân m ập thẳng, lá to màu xanh
đậm, dạng hoa kép, đ ường kính hoa từ 8 -10cm, có màu tím sen, khả năng chịu rét
rất tốt.
2.2.5.2. Tiêu chuẩn giống
Cây con phải có số rễ nhất định và đ ã có rễ cấp 2 chuyển màu nâu, cây sinh
trưởng khỏe và không có m ầm sâu bệnh.
2.2.5.3. Thời vụ trồng hoa cúc
Các c ăn cứ để bố trí thời vụ trồng hoa cúc
Cây hoa cúc có thể trồng quanh năm. Nhưng muốn có hiệu quả kinh tế cao, cần
căn cứ vào các yếu tố sau để xác định thời vụ trồng thích hợp


53
- Nhu c ầu thị trường: Thời vụ trồng đ ược tính theo n hu c ầu mua để trưng bày
vào dịp n ào ròi tính ng ược lại đến ngày trồng. Các dịp có nhu cầu lớn là dịp tết
Nguyên Đán, 8/3, 2/9, 20/11,...mồng một, ngày rằm.
- Đặc điểm giống có thời gian sinh trưởng ngắn hay d ài
- Thời tiết khí hậu hàng năm
Cây hoa cúc ưa khí hậu mát mẻ của m ùa thu, mùa đông và mùa xuân. Hiện nay
cũng có cả các giống trồng trong m ùa hè.
* Vụ xuân hè
Giâm ngọn vào tháng 2 -3, trồng tháng 3, 4, 5 để có hoa vào tháng 6, 7, 8 như
các giống CN93, CN98, tím hè, vàng hè.
* Vụ hè thu
Gồm các loại n hư đ ại đóa, họa mi, vàng Đài Loan, CN93, CN97, CN98. Giâm
ngọn vào tháng 4, 5 trồng vào tháng 5, 6 thu ho ạch hoa vào tháng 10, 11.
* Vụ thu đông
Có thể giâm vào tháng 7, 8, trồng vào tháng 8, 9 cho hoa vào tháng 1, 2 như
các giống CN97, vàng Đài Loan, đ ỏ Ấn Độ, mâm xôi, tím xoáy, móng rồng, vàng
Tàu. Đây là vụ chính trong năm, rất thích hợp cho sự sinh trư ởng và phát triển của
nhiều loại cúc khác nhau.
* Vụ đông xuân
Giâm ngọn vào tháng 8, 9, trồng vào tháng 9, 10, cho thu ho ạch hoa vào tháng
2, 3, 4 như các loại cúc chi, tím hoa cà, kim tử nhung, tím xoáy, tím sen, đỏ tiết dê.
2.2.5.4. Làm đất
- Cày ải, lên luống, bón lót phân chuồng, phân lân hoặc NPK
- Bón lót trước trồng 7 -10 ngày, muốn trồng nhanh cũng phải bón trước trồng 3
ngày. Liều l ượng bón cho 1ha như sau:
30 tấn phân chuồng + 20-30kg urê + 70 -80kg super lân + 50 -60kg KCl
Nếu đất chua bón thêm 300 -400kg vôi bột.
Đất trồng hoa cúc thường bổ xung thêm đ ất phù sa
2.2.5.5. Khoảng cách, mật độ
Tùy giống, t ùy m ục đích để số hoa l à một hay nhiều hoa trên c ây.
- Các giống hoa to như CN93, CN98, vàng Đài Loan chỉ để 1 bông thì kho ảng
cách trồng 15 x 15 (cm) và mật độ là 400.000cây/ha.
- Các giống hoa nhỏ như cúc chi, họa mi, vàng Đà L ạt thường để nhiều hoa
thì khoảng cách trồng 30 x 40 (cm) và mật độ là 84.000cây/ha.
2.2.5.6. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Tưới trước khi trồng, lấp đất vào gốc, tưới nhẹ và ấn chặt, tưới đẫm, giữ ẩm
cho đất, mùa hanh khô cần tủ mùn vào gốc
2.2.6. B ón phân
Bón phân cho cúc c ần xem xét sự sinh trưởng của cúc m à bón cho phù hợp.
Bón phân cho cúc cần bón phối hợp NPK. Sau trồng 1 tháng bón phân hỗn hợp sau.




54
0,5m3 phân hữu cơ (hoặc phân chim cút) + 20kg phân vi sinh + 5kg CaO ngâm
kỹ trước khi sử dụng ít nhất 1 tháng trong bể ngâm phân có thể tích 2m3, tưới cho
1000m2, cứ 15ngày tưới 1 lần. Liều lượng, cách pha
1 thùng nước phân + 3 th ùng nư ớc lã + 50g urê tưới cho 50m2, bổ xung thêm
kali để cân đối NPK
Có thể dùng nước ngâm b ã xác m ắm pha tỷ lệ 1/10 để tưới cho cúc rất tốt.
Ngoài ra ngư ời chuyên trồng cúc còn phun chế phẩm phân bón l á theo hướng
dẫn trên nhãn chế phẩm th ường cho hoa to, dẹp hơn.
2.2.7. Bấm đọt tạo thế điều khiển hoa nở
* Bấm tỉa
Tùy mục đích trồng cúc m à tiến hành kỹ thuật bấm tỉa khác nhau
- Cây cúc cần có hoa to thì b ấm mầm nhánh chỉ để lại một bông chính ở đỉnh
ngọ n (thường trồng mật độ d ày)
- Cây cúc cần có nhiều hoa thì bấm đọt ở thân chính và b ấm nhiều lần ở c ành
phụ để nụ phát triển tự nhiên như sau:
+ Lần 1 bấm sau trồng 20 -35ngày
+ Lần 2 bấm sau trồng 40 -45ngày
Cúc ra nhiều chồi nhánh nên phải kiểm tra th ường xuyên và b ấm tỉa mầm
không cần thiết. nếu cây yếu thì b ấm 1 lần, số c ành đ ể lại tùy thuộc vào số hoa
muốn để. Đồng thời tỉa bỏ mầm giá và tỉa nụ không cần thiết để tập trung dinh
dưỡng cho c ành và nụ hoa còn l ại.
* Điều khiển hoa nở
- Đối với giống cúc phản ứ ng với ánh sáng ngày ngắn nếu
+ Muốn hoa nở chậm và sinh trưởng thân lá tốt thì ph ải thắp đèn cho dài thêm
4-5giờ/ngày đồng thời bón thêm phân đ ể cây sinh trưởng và kìm hãm sự phân hóa
hoa. Đ ặt bóng đèn ở độ cao 1m, 6-10m2 thắp 1 bóng 100W
+ Muốn hoa nở sớm lấy giấy đen che ánh sáng từ 16giờ hôm trước đến 8 giờ
ngày hôm sau ho ặc dùng gi ấy mỏng bọc kín hoa hoa lúc nụ vừa hé.
- Đối với giống cúc phản ứng với ánh sáng ng ày dài như giống cúc tím hè, CN
93, Đà L ạt,...thì điều chỉnh ánh sáng ngược lại.
- Dùng dung dịch MET 100 -300ppm, Mydrin 100 -200ppm theo hướng dẫn để
làm hoa cúc nở chậm lại vài ba ngày vì các chất trên làm ch ậm sinh trưởng của cây.
Hoặc muốn làm chiều cao cây thì c ũng dùng MET phun.
2.2.8. Cắt và bảo quản hoa cúc
Khi các hoa ở vòng ngoài nở gần hết thì cắt cành l ấy hoa. Cắm c ành vào nước
để nơi kín gió vết cắt vát, h àng ngày thay nước và rửa lọ. 2-3ngày cắt lại vết vát để
thông m ạch dẫn và nhiệt độ 3-40C , độ ẩm 85% thì hoa tươi lâu hơn.
Bảo quản hoa cắt b àng cách xử lý dung dịch đ ường, vitamin như đã hướng dẫn
ở phần bảo quản hoa cắt.
2.2.9. P hòng trừ sâu bệnh hại
* Sâu xanh ( Helicoverpa amigera Hb)
- Đặc điểm gây hại:


55
Thường hại hoa cúc, hoa Phăng, hoa hồng,... phá lá non, ngọn non, nụ và hoa.
Sâu tuổi 1 thường ăn phần thịt lá chừa lại biểu bì. Từ tuổi hai trở đi đ ục vào nụ, ăn
rỗng nụ và hoa, di chuyển từ nụ này sang n ụ khác, có tập tính gi ả chết và ăn thịt lẫn
nhau. Khi đãy sức chui xuống đất làm kén hóa nhộng.
- Biện pháp phòng trừ:
Để diệt trừ sâu hại hoa, có thể d ùng biện pháp thr công cơ giới như ng ắt bỏ ổ
trứng, cắt bỏ hoặc tiêu hủy các bộ phận bị sâu xanh phá hoại nh ư l á, cành, nụ hoa,...
+ Luân canh với cây trồng khác như lúa nước và một số cây trồng cạn.
+ Ngoài ra có thể dùng các lo ại thuốc trừ sâu: Lựa chọn d ùng một trong các
loại thuốc sau: Rotenone (với liều lượng 100 -150g/ha), ho ặc Decis 2,5 EC nồng độ
0,3%o, hoặc Ofatox 400 E C liều lượng 1 -1,5lít/ha (pha 8 -10ml thuốc trong 1bình
10lít, Sumicidin 20 EC (100 g/ha), Pogasus 500 N D liều l ượng 0,5-1 lít/ha (pha 7 -
10ml thuốc 1 bình 8lít nước), hoặc Suparacide 400 ND liều lư ợng 1 -1,5 lít/ha (10 -
15ml/1 bình 8lít).
Đặc biệt chế phẩm virus nhân đa diện N.P.V có hiệu quả trong việc phòng trừ
sâu xanh hại hoa theo hướng sinh học không gây ô nhiễm môi trường.
* Sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius)
- Đặc điểm gây hại:
Ngài thường vũ hóa vào buổi chiều, tối bay ra hoạt động, và đẻ trứng thành ổ ở
mặt dư ới lá.
Sâu non mới nở th ường sống tập trung với nhau ở trong bông hoa hoặc dưới
mặt c ủa lá bánh tẻ. Sâu tuổi lớn thư ờng ẩn náu d ưới gốc cây hoa, đẫy sức hóa nhộng
ở trong đất xung quanh gốc cây hoa.
- Biện pháp phòng trừ:
- Dùng biện pháp thủ công cơ giới nh ư ngắt ổ trứng ở vườn ư ơm và vườn sản
xuất trong qua trình chăm sóc. Dùng bẫy bả chua ngọt để diệt con trưởng thành. Có
thể luân canh cây hoa với cây trồng khác như lúa nư ớc, rau, hoặc có thể trồng hàng
rào d ẫn dụ như cây thầu dầu để thu hút hấp dẫn sâu khoang đến mà diệt trừ.
- Ngoài ra có thể dùng 1 trong các lo ại thuốc trừ sâu sau để phòng trừ: Decis
2,5 EC nồng độ 3%o, Ofatox 4 00 EC liều l ượng 1 -1,5 lít/ha (pha 8 -10ml thuốc
trong 1 bình bơm 10lít), Sumicidin 20 EC (100 g/ha), Padan 95 nồng độ 1%o,
P olytrin 440 EC liều lượng 0,5-1,0 lít/ha, Karate 2,5 EC (liều lượng 5-7ml
thuốc/bình 8lít),... Đ ặc biệt chế phẩm vi sinh BT bột thấm nước với liều lượng
1kg/ha có hiệu quả cao trong việc phòng chống sâu khoang hại hoa.
* Rệp hại
- P hân loại:
- Rệp xanh đen (Pleotrichophorus chrysanthemi Theobald)
- Rệp nâu đen (Macrosiphoniella sanbornici Gillette)
- Rệp xanh lá cây (Coloradoa ruffoma culata Wilson)
- Đặc điểm gây hại:
+ Rệp xanh đen gây hại phổ biến từ đầu vụ đến cuối vụ hoa, l à đối tượng khó
trừ. Thường hại cùng rệp nâu đen trên các giống như: Cúc vàng Đài Loan, Nh ật


56
trắng, tím Đà L ạt, cúc chi Đ à Lạt, cúc hè. Rệp xanh lá cây thường hại trên cúc và ít
di chuyển.
+ Cả 3 loại rệp thường sống tập trung th ành đám trên bề mặt lá, trên đài hoa,
nụ hoa, ngọn cây hoa. Giai đoạn cây con chúng thường bám vào ngọn cây, lá non,
búp non. Sau đó chuyển sang đ ài hoa, n ụ hoa, cánh hoa (riêng rệp nâu đe n không
hại nụ và hoa). Rệp chích hút dịch cây tạo th ành vết nhỏ màu vàng nâu ho ặc t hâm
đen, làm cây còi cọc, ngọn chùn l ại, quăn queo, lá quăn, làm thui nụ, hoa không nở,
làm dị dạng, cánh hoa úa, nhạt m àu. Đồng thời sản phẩm b ài tiết của chúng tạo điều
kiện cho nấm than đen phát triển, nhất l à khi thời tiết m ưa ẩm kéo dài.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Để phòng trừ kịp thời phát hiện và tiêu diệt rệp trên các bộ phận của cây. Có
thể dùng hồ gạo nếp tẩm vào que bông bắt rệp hoặc thả g à con để chúng ăn rệp.
+ Cây bị rệp hại nặng cần tiêu hủy để giảm số lượng rệp trên vườn và gi ảm sự
lan truyền, di chuyển phá hoại của chúng trên ruộng.
+ Nhân nuôi và thả các lo ài bọ rùa ăn rệp nh ư bọ r ùa mỏ heo (Coccinella
tranvesalis) và c ác loại bọ rùa khác (bọ r ùa đỏ, bọ rùa hai chấm đỏ, bọ r ùa Hopman ,
bọ rùa Nhật Bản, bọ r ùa 6 vằn,...) bọ cánh cứng, ong ký sinh,..Các loại ký sinh thiên
địch đó có nhiều trên các vườn hoa và ruộng sản xuất.
+ Dùng các thuốc trừ rệp: Supracide 40 ND với liều lượng 1 -1,5 lít/ha (pha 10 -
15ml thuốc/bình 8lít), Ofatox 400 E C liều l ượng 1 -1,5lít/ha, Karate 2,5 EC liều
lượng 5 -10 ml/bình 10lít hoặc d ùng Applaud- Mipe 25 WP nồng độ 0,1%o cũng có
tác dụng hạn chế số lượng rệp trên ruộng hoa.
Ngoài ra còn một số loại côn trùng khác gây hại nh ư bọ cánh cam, bọ hung ăn
lá, c hâu chấu xanh lớn, xén tóc, bọ xít,...Để phòng trừ các loại bọ cánh cứng hại
hoa, có thể dùng một số loại thuốc như Danitol 10 EC liều lượng dùng 0,5-1,0 lit/ha
(pha 5 -10 ml/bình 10lít), Decis 2,5 EC nồng độ 0,3%o hoặc chế phẩm B T bột thấm
nước 500 - 1kg/ha. Để trừ bọ xít, bọ trĩ có thể d ùng Supracide 40 N D liều l ượng 1 -
1,5 lít/ha (pha 10 -15ml/bình 8lít), Politrin P440 ND liều lượng 8 -10ml thuốc/bình
8lít, ho ặc Ofatox 400 E C với liều lượng 1 -1,5 lit/ha (pha 8 -10ml/bình bơm 10lít)
phun ư ớt đều trên lá.
* Bệnh đốm lá (Cercospora chysanthemi)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng hình tròn ho ặc bất định màu nâu nhạt
hoặc nâu đen, nằm rải rác ở mép lá, dọc gân lá hoặc ở giữa phiến lá. Gặp điều kiện
ẩm ướt mô bệnh bị thối nát, bệnh thường lan từ các lá phía gốc lên các lá phía trên.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Cercospora chysanthemi gây ra.
- Biện pháp phòng trừ: Có thể dùng Topsin M-70WP với nồng độ 5 -10g thuốc/bình
phun 8 lít.
* Bệnh phấn trắng (Oidium chysanthemi)
- Đặc điểm triệu chứng : Vết bệnh dạng bột phấn m àu trắng xám hình bất định,
Mặt dưới l á mô bệnh chuyển sang màu vàng nh ạt, bệnh hại lá l à ch ủ yếu, khi bệnh
nặng hại cả thân cành, nụ hoa, làm cho lá r ụng sớm, thối nụ, hoa nhỏ không nở hoặc
nở lệch một bên.


57
- Nguyên nhân gây bệnh: Do n ấm ( Oidium chysanthemi) gây ra.
- Biện pháp phòng trừ: Có thể d ùng Alvil 5 SC với liều lượng 1lít/ha hoặc
dùng Score 250 ND dùng với liều lượng 0,2-0,3 lít/ha.
* Bệnh đốm nâu ( Curvularia sp.)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh th ường từ mép lá, lan vào trong phiến lá,
hình tròn ho ặc hình bán nguyệt, hình b ất định màu nâu xám ho ặc nâu đen. Bệnh
nặng vết bệnh rất lớn l àm lá vàng dễ rụng.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Curvularia sp. gây ra
- Biện pháp ph òng trừ: Có thể dùng Alvil 5 SC với liều lượng 1lít/ha hoặc
dùng Score 250 ND với liều lượng 0,2 -0,3lít/ha, có thể dùng lo ại Roval WP nồng
độ 0,15%.
* Bệnh gỉ sắt (Pucinia chrysanthemi)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng ổ màu da cam ho ặc m àu nâu sắt gỉ,
hình d ạng bất định, thư ờng xuất hiện cả ở hai mặt lá. Bện h nặng l àm cháy lá, lá
vàng rụng sớm. Bệnh hại cả cuống lá, c ành non, thân cây.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do n ấm Pucinia chrysanthemi gây ra
- Biện pháp phòng trừ: Có thể d ùng Zinep 80 WP với nồng độ từ 20 -50g/bình
phun 8lít ho ặc Alvil 5 S C.
* Bệnh đốm vòng (Alternaria sp.)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh hình tròn ho ặc hình b ất định, m àu xám nâu
hoặc xám đen. Vết bệnh th ường lan từ mép lá, chóp lá vào trong phiến lá, xung
quanh có qu ầng vàng rộng. Gặp thời tiết ẩm ướt, trên mô bệnh có lớp nấm mốc m àu
đen, lá bị thối, dễ rụng.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do n ấm Alternaria sp . gây ra.
- Biện pháp phòng trừ: Có thể dùng một số thuốc chống nấm trên, ngoài ra có
thể d ùng D aconil 500 SC nồng độ 0,2%, hoặc Altracol 70 BHN liều lượng 1,5 -2
kg/ha.
* Bệnh lở cổ rễ thối gốc trắng (Rhizoctonia solani)
- Đặc điểm triệu chứng: Ở phần cổ rễ sát mặt đất có vết bệnh màu xám nâu, lở
lóet, rễ bị thối mềm. Bộ phận trên mặt đất, cành lá bị héo khô, nhổ cây lên dễ bị đứt
gốc.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Rhizoctonia solani gây ra.
- Biện pháp ph òng trừ: Có thể dùng một số thuốc như Alvil 5 S C liều lượng
1lít/ha ho ặc Vida 3 S C liều lượng 1-1,5lít/ha (pha 10 -15ml thuốc/bình phun 8 lít).
* Bệnh héo vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum)
- Đặc điểm triệu chứng: Bệnh do vi khuẩn gây hai ở bộ phận gốc rễ làm thối rễ.
Cây bị bệnh thư ờng bị héo rũ tái xanh và héo từ lá phía dưới gốc lên phía trên ngọn.
Khi c ắt ngang thân thấy các bó mạch thâm đen, có dịch nhầy trắng tiết ra.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra.
- Biện pháp phòng trừ: Bên c ạnh việc sử dụng các biện pháp canh tác để phòng
trừ môi giới truyền bệnh hoặc d ùng Streptomixin nồng độ 100-150ppm đ ể trừ vi
khuẩn.


58
Ngoài các bệnh truyền nhiễm, cây hoa cúc c òn bị mắc một số bệnh sinh lý
(bệnh không truyền nhiễm) gây hiện tượng vàng lá, cây sinh trưởng kém hoặc chế
do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng, ánh sáng, thiếu hoặc thừa nước trong đất.

Câu hỏi và bài tập
1. Trình bày đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh liên quan đến kỹ thuật
trồng và ch ăm sóc cây hoa cúc, c ây hoa đồng tiền và cây thược dược.
2. L ập bảng tổng hợp để so sánh các đặc điểm giống và khác nhau giữa các cây
hoa trên .
3. Trình bày quy trình nhân giống bằng chồi, trồng, ch ăm sóc và điều chỉnh nở
hoa ở cây hoa cúc.

3. C ÂY HOA THÂN C Ủ, THÂN VẢY TRONG LIÊN B Ộ H ÀNH
(Lilianae)
3.1. Vị trí, phân lo ài chung
Những cây hoa này thuộc
- Ngành thực vật hạt kín: Angiospermes.
- Lớp Một lá mầm: Monocotyledoneae.
- P hân lớp: H ành tỏi Liliadeae.
- Liên bộ hành: Lilianae. Liên bộ này có các loài hoa cây c ảnh quan trọng
trong các bộ sau:
3.1.1. B ộ Thủy tiên Amaryllidaceae (còn gọi là bộ Hành Liliflorles)
Bộ này có các họ sau:
- Họ Dứa Mỹ (họ Th ùa) Agavaraceae. Họ n ày có cây hoa huệ (Polianthes
Tuberosa Lindl).
- Họ H ành: Alliaceae có hành hoa, hành ta, tỏi, tỏi tây, hẹ, kiệu,...
- Họ Thủy tiên (họ Náng) Amaryllidaceae. Họ này có các cây quan trọng sau:
+ Thủy tiên ( Narteissus tazetta Lindl)
+ P hong huệ Zephyr flower (phong huệ đỏ Zephyranthes rosea , và phong huệ
vàng Zephyranthes ajax.).
+ Cây lan huệ (cây náng Trường Sơn) Hippeastrum puniceum.
+ Loa kèn đỏ A maryllis bella dona Sweet.
3.1.2. B ộ loa kèn trắng Liliales
- Họ Lay ơ n (Iridaceae): Cây lay ơn ( Gladiolus communis Lindl)
- Họ Huệ tây (họ loa lèn trắng) Liliaceae có các cây:
+ Huệ tây (hoa bách hợp, bạch huệ, loa kèn trắng (Lilium longgi florum Hance)
+ Cây hoa Tulip (Tulipva vulgaris)
+ Cây loa kèn vân: Lilium trigrinum
+ Cây hoa lyli ( Limo spp.)
3. Bộ Thiên môn Asparagales
Họ Bồng bồng Dracaenaceae: Cây thiết mộc lan Dracaena fragrans.
3.2. KỸ THUẬT TRỒNG CÂY LAY ƠN (Glasdiolus communis Lindl)


59
3.2.1. Đặc điểm thực vật học và các giống lay ơ n
* Đặc điểm thực vật học
- Cây hoa lay ơn thuộc họ lay ơ n Iridaceae có nguồn gốc châu Phi hiệt đới và
Trung Cận Đông.
- Thân thảo, lá mọc thành hai hàng, thân mềm nên cần có que chống khi trồng.
Mỗi cây có 7 -9 lá hình kiếm dài.
Cụm hoa sim và mọc về một ngả
- hình dạng hoa lay ơn không đ ều cánh xếp hình phễu. M ùa hoa tập trung vào
mùa xuân.
Lay ơn có củ hình d ạng gần giống củ tỏi. Củ giống trồng sẽ cho thân củ mới,
đồng t hời còn sinh ra các củ con nhỏ như hạt đậu tương và hạt lạc.
* Các chủng loại lay ơ n
- Lay ơn phấn hồng: Cao và lùn
- Lay ơn đơn tr ắng, đơn tím, đơn vàng, đơn cá vàng và đơn đỏ
- Lay ơn gạch và lay ơ n san hô
- Các lo ại lay ơ n mới.
3.2.2. K ỹ thuật trồng hoa lay ơ n
3.2.2.1. Kỹ thuật vườn ươ m
* Làm đất, bón phân lót
- Làm đất vườn ư ơm cũng giống như làm đát ở vườn sản xuất, để có đủ giống
trồng 1 sào hoa thương ph ẩm, cần 40-45m2 vườn ươm củ giống (10 -15% diện tích)
- P hân bón: Chủ yếu bón lót phân chuồng hoai m ục: 400 -500kg + 20 -25kg
super lân. Bón thúc 10 -15kg đạm urê + 5 -7kg kali hòa nư ớc tưới 1 tháng bón thúc 1
lần.
* Th ời vụ
Thời vụ nhân giống có thể trồng quanh năm, nhưng thích hợp nhất l à vụ đông
xuân. Các vụ khác cây khó mọc và củ hay bị thối.
Ươm củ giốn g vào tháng 9, 10 hàng năm, thu c ủ vào tháng 3, 4. Thời gian từ
ươm đến thu khoảng 6 tháng. Củ giống thường có 3 dạng:
- Củ ươm có nơi còn gọi là c ủ gieo hay củ hạt có kích thước 0,5-0,7cm.
- Củ gơ còn được gọi l à củ cắm hay củ gắm có kích thước 2-2,5cm.
- Củ lấy hoa còn gọi là c ủ giống có kích thước 3cm trở lên.
* Trồng và chăm sóc
Trong vườn ư ơm người ta thường trồng củ ươm và củ gơ để lấy củ giống
- Củ ươm: Có thể gieo vãi nh ư gieo mạ hoặc cẩn thận thì đặt từng củ (còn gọi
là in củ giống) khoảng cách 2 x 2cm ho ặc 1,5 x 1,5cm/củ
- Củ gơ đặt với khoảng cách 5 x 5cm/củ.
Tưới nước: Th ường xuyên giữ ẩm và tiến hành vét luống tháng 1 lần và hai
tháng cuối không cần vét luống nữa.
* Phòng trừ sâu bệnh đư ợc tiến hành như vườn sản xuất
* Bảo quản củ giống




60
Sau khi trồng đ ược khoảng 6 tháng, cây lay ơn chu ẩn bị khô rạc, đ ào cả cây
mang về nhà, chú ý không làm xây xát củ giống. Củ giống đ ược cất vào nơi cao ráo,
thoáng mát, kho ảng 4 -5ngày sau thì c ắt lấy củ, sau đó hong củ trong nắng nhẹ 5 -
7ngày. Sau đó vệ sinh củ sạch sẽ phần rễ và đưa lên giàn b ảo quản. Trong quá trình
bảo quản phải th ường xuyên kiểm tra phát hiện sâu bệnh để phòng trừ kịp thời.
3.2.2.2. Kỹ thuật vườn sản xuất
* Th ời vụ
Trồng vào tháng 10 âm lịch để lấy hoa chơi tết. Nơi có khí hậu mát mẻ thì
trồng quanh năm đ ể bán hoa.
* Củ giống
- Củ có kích thư ớc lớn (củ trồng đ ường kính đạt 2-4cm) thì cây mới có hoa.
- Muốn có củ giống tốt thì c ắt hoa để lại lá nuôi củ sau đó bảo quản củ đến thời
vụ
- Trước khi trồng thư ờng nhúng củ vào nước rồi để khô
* Đất trồng
Đất trồng phải thoát nư ớc và có thành phân cơ giới nhẹ, giàu dinh dưỡng và
mùn
* Lên luống
Tùy theo cách trồng mà người ta có thể lên luống h àng đơn hay hàng kép.
Thông thường để thuận tiện cho chăm sóc ng ười ta thường trồng h àng đơn.
Tùy thuộc kích thước củ, tuổi sinh lý củ (năm đầu hay năm thứ 2, 3) mà bố trí
kho ảng cách khác nhau. Sau đây là m ật độ, khoảng cách phổ biến nhất:
- Chiều rộng luống 0,9-1,0m, rãnh luống đi lại chăm sóc rộng 0,45m
- Kho ảng cách: H àng cách hàng 25-30cm, cây cách cây 15 -20cm. Với khoảng
cách này m ật độ trồng 17-27 củ/m2 (kể cả giống dự phòng 20-30 củ/m2)
- Rạch h àng: Dùng cuốc rạch h àng theo chiều ngang của luống theo các
kho ảng cách hàng như trên, độ sâu của rạch 10 -15cm.
- Nếu trồng theo h àng kép chiều rộng luống thường 1,6m, rãnh luống 0,45m.
Đánh rạch theo chiều dọc của luống, hai hàng đơn cách nhau 0,3m, hai hàng kép
cách nhau 0,6m. Như vậy một luống rạch 4 h àng, cách này khó chăm sóc hơn.
* Phân bón
- Lượng phân bón
+ P hân hữu cơ hoai mục (phân bắc, phân chuồng, phân gia súc, gia cầm, xác cá
mắm,...đã được ủ hoai mục: 15-20 tấn/ha (1,5-2,0 kg/ m2).
+ P hân vô cơ: 700 -800kg urê + 500-700kg super lân + 100 -200kg kali
clorua/ha
(0,07-0,08kg urê + 0,05-0,07kg super lân + 0,01-0.02kg kali clorua/m2):
+ Các lo ại phân vi lượng có chứa Cu, Co, Mg, Mn,.. và nước tiểu.
Lưu ý: Không được dùng phân h ữu cơ tươi để bón kể cả bón lót và bón thúc
- Cách bón:




61
+ Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ hoai m ục + 3/4 lượng lân + 1/10 lượng đ ạm
urê + 1/10 lượng kali clorua. Bón lót trước trồng 7 -10ngày, muộn nhất l à trước
trồng 3ngày.
Rắc đều các loại phân trên m ặt luống sau đó xới qua một lần rồi mới đánh rạch.
+ Bón thúc: 1/4 lượng lân còn l ại cho vào hố đựng n ước tiểu ngâm. Sau khi
cây được khoảng trên d ưới 2lá bón thúc l ần 1 và 15-20ngày bón thúc l ần 2 khi cây
được khoảng trên dưới 4lá, có thể hòa loãng n ước tiểu có ngâm lân để tưới.
Bón thúc đợt 1: 1/10 lượng urê + 1/10 lượng KCl, hòa nư ớc để tưới.
Bón thúc đợt 2: 2/10 lượng urê + 2/10 lượng KCl, hòa nư ớc để tưới.
Sau đó: C ứ như vậy 10 -12 ngày bón thúc một lần , bón hết lượng phân còn lại.
Ngoài ra muốn nâng cao năng suất và ch ất lượng hoa cũng như chất lượng củ
giống, cần thiết phải sử dụng phân vi lượng, có thể bón trực tiếp qua đất hoặc phun
qua lá. Cây hoa lay ơ n có lá mọc thẳng, trên bề mặt có lớp phấn sáp do vậy khi
phun phân qua lá nên hòa thêm ch ất bám dính. Một số loại phân bón lá có hiệu quả
như Komix lo ại chuyên phun cho hoa. Đặc biệt hai loại phân: Spray- N-Grow và
Bills perfect fertilizer c ủa Mỹ có hiệu quả rất tốt.
Các giống ngắn ng ày lư ợng đ ạm thường dùng ít hơn (20 -25kg/sào/vụ), các
giống dài ngày (28 -30 kg/sào/vụ).
* Chăm sóc, tưới nư ớc
- Khi khô hạn cây sinh trưởng kém dẫn đến chất lượng hoa giảm, do đó phải
thường xuyên giữ đất ẩm 70-75%. Thường thì c ứ 1-2ngày tưới 1 lần.
- Sau trồng 7 -10 ngày m ầm hoa mọc khỏi mặt đất, th ường 1 củ giống cho một
mầm nhưng cũng có củ cho 2 -3 mầm. Sau trồng 20 -25 ngày, lo ại bỏ bớt mầm, mỗi
củ chỉ để 1mầm. Khi tỉa, một tay ấn chặt gốc, một tay tỉa mầm, không để long gốc
cây.
* Vun xới
Khi cây được 3 lá tiến hành vun đ ợt 1. Sau khi cây cao 0,4 -0,5m tiến hành vun
đợt 2, đợt vun này cần vun cao để chống đổ cho cây. Qua 2 lần vun lớp đất phủ trên
mặt luống cao 7 -12cm. ở những nơi lộng gió hoặc các giống cao cần cắm cọc hay
căng dây chống đổ cho cây.
* Thu hoạch, bảo quản
Tùy theo nhu cầu của khách h àng, cung đường vận chuyển m à thu hoạch ở các
độ nở hoa khác nhau, thông th ường trên bông có 1-2 búp hoa hé nở là thu được. K hi
cắt hoa cần để lại gốc 2 -3 lá để nuôi củ giống sau n ày. Khi cắt xong cần bó lại từng
bó, bọc bên ngoài b ằng giấy bao xi măng, để trong bóng tối và khuất gió để tránh
hiện tượng mất nước nhanh ảnh hưởng đến chất lượng hoa. Sau đó cho vào xô nước
để bảo quản.
* Phòng trừ sâu bệnh
Cây hoa lay ơn có nhiều s âu bệnh gây hại. Trong sản xuất cần phải áp dụng
tổng hợp nhiều biện pháp: Biện pháp canh tác, biện pháp thủ công, c ơ giới, biện
pháp hóa học, đặc biệt cần chú ý đến các biện pháp sau:
- Biện pháp luân canh cây trồng, tốt nhất l à luân canh với cây lúa nước


62
- Không bón phân tươi, phân phải qua ngâm ủ hoai m ục.
- Bón phân phải cân đối các chất NPK. Chú ý không bón thừa N
- Đất trồng lay ơ n cần được cày bừa, phơi ải kỹ trước lúc trồng. Có thể xử lý
đất bằng thuốc chống nấm trư ớc khi trồng.
- Không dùng phương pháp tưới tràn cho hoa lay ơn.
B ệnh khô vằn (Rhyzoctonia sp. Gladioli)
- Triệu chứng: Vết bệnh lúc đầu chỉ là một chấm xanh tái. Sau đó vết bệnh lan
dần và loang lổ như da hổ vằn. Bệnh thường phát triển từ phía gốc, sau lan dần lên
phía ngọn, làm cho cây khô héo.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Rhyzo ctonia sp. Gladioli
- P hòng trừ: Chú trọng các biện pháp canh tác. D ùng thuốc Validacin 500 ND
pha nồng độ 40-50ml thuốc cho 1bình 10lít. L ượng 2-3bình cho 1 sào (500m2)
B ệnh héo vàng ( Fusarium oxysporium sp . F. gladioli)
- Triệu chứng: Bệnh thường xuất hiện ở phần thân giả nằm ở dư ới mặt đất.
Bệnh làm cho t hân teo tóp ho ặc làm cho củ thối nhũn cây không phát triển đ ược
hoặc dị dạng. Tại vết bệnh có phủ một lớp phấn m àu hồng.
- Nguyên nhân: Do n ấm Fusarium oxysporium sp . F. Gladioli.
- Biện pháp phòng trừ: Áp d ụng các biện pháp canh tác. Xử lý đất tr ước khi
trồng bằng Trichoderma rất tốt.
Dùng thuốc hoa học: Alvil, Benlate C pha nồng độ 40-50ml/1bình 10lít. L ượng
phun 2-3 bình/sào.
B ệnh đốm nâu ( Pleospora herbarum)
- Triệu chứng: Bệnh hại trên lá, vết bệnh th ường là hình tròn ho ặc hình ôvan.
Xung quanh vết bệnh có viền nâu đậm. Khi gặp điều kiện ẩm ướt, bón nhiều N bệnh
sẽ phát triển mạnh.
- Nguyên nhân: Do nấm Pleospora herbarum.
- P hòng trừ: Chú ý biện pháp canh tác.
B ệnh khảm lá do virus
- Các giống cũ thoái hóa thư ờng bị bệnh nặng, cần đ ược phục tráng lại và cần
có hệ thống sản xuất giống sạch bệnh cho sản xuất.
- P hòng trừ bệnh: Phun thuốc diệt trừ môi giới gây bệnh nh ư r ầy.
S âu xám (Agrotis upsilon F)
- Sâu xám chỉ phá hại ở thời kỳ cây non (từ khi mầm vươn ra khỏi mặt đất đến
giai đoạn đuôi cá). ở vụ xuân sâu thư ờng nhiều hơn. Các ruộng cây trồng trước là
cây màu, khi gặp thời tiết ấm, ẩm sâu xám sẽ phát triển mạnh hơn.
- P hòng trừ: Biện pháp thủ công bắt bằng tay (khoảng từ 18h, sâu xám bò lên
cắn đứt ngang thân cây), luân canh với cây lúa (lúa m ùa sớm, lúa m ùa chính vụ -
lay ơn).
Dùng thuốc hóa học Ofatox 50 EC nồng độ 0,2%, phun 1 -2 bình thuốc đ ã pha
cho 1 sào, phun vào lúc 17-18h thì hiệu quả diệt trừ cao.
Sâu khoang ăn lá (Prodenia litura F)




63
- Sâu khoang hại suốt thời kỳ sinh trưởng của hoa lay ơ n, sâu non ăn lá làm
giảm chất lư ợng hoa, thậm chí làm cho bông hoa không trổ thoát được.
P hòng trừ: Cân bón cân đối NPK, tránh lạm dụng quá nhiều phân đạm. Phát
hiện sớm, phun sâu non khi c òn ở t uổi 1 -2. Dùng thuốc Ofatox 50 EC, Fastox 50
EC nồng độ pha 0,2%, phun 1-2 bình thuốc đã pha cho 1 sào.
Rầy xanh chích hút nhựa cây ( Amrasca biguttula )
Xuất hiện thư ờng xuyên trên đ ồng ruộng, chích hút nhựa cây, làm cây vàng úa.
Đồng thời rầy xanh c òn là đ ối tượng trung gian truyền bệnh virus cho cây hoa lay
ơn.
P hòng trừ: Bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali.
Dùng thuốc hóa học: Bassa 50 E C, Trebon 50 N D pha ở nông độ 0,2%, phun
1-2 bình thuốc đã pha cho 1 sào.

Câu hỏi và bài tập
1. Phân biệt vị trí trong khung phân lo ại thực vật các cây hoa huệ, cây hoa loa
kèn, cây lay ơn trong liên bộ hành (Lillianea).
2. Trình bày quy trình nhân giống bằng củ? Trồng, ch ăm sóc và điều chỉnh nở
hoa cây hoa huệ, cây hoa loa kèn, cây hoa lay ơ n.

4. C ÂY HOA LAN (Orchid)
4.1. Vị trí, phân lo ài
Cây hoa lan thuộc: Ngành thực vật hạt kín: Angiospermes
Lớp Một lá mầm: Monocotyledoneae
P hân lớp Hành tỏi: Liliadae
Liên bộ H ành: Lilianae
Liên bộ Hành có các loài hoa cây c ảnh quan trọng đ ã nêu ở liên bộ Hành, đồng
thời còn chứa cả bộ Phong lan là bộ Nhị hợp nhụy Gynandrales hay bộ Hạt hiển vi
Microspermales (Bộ Vi tử).
P hân bố: Cây lan phân bố từ 68 0 vĩ bắc đến 56 0 vĩ nam. Cực bắc như Thủy
Điển, Alaska xuống tới cực nam Australia, tập trung ở châu Mỹ và các nước Đông
Nam Á
4.2. Đ ặc điểm thực vật học cây p hong l an
* Rễ
P hong lan sống ở đất vách đá hoặc sống phụ, sống hoại sinh nên có các d ạng rễ
khác nhau:
- Loại phong lan sống ở đất thì có rễ dạng củ lạc, rễ mọc và xum xuê.
- Một số có thân lá kém phát triển thì hệ rễ phát triển dày đ ặc và có kh ả năng
quang hợp.
- Nhiều họ sống phụ bám treo lơ lửng trên thân gỗ khác hệ rễ đan xen chằng
chịt có tác dụng chắn mùn giữ ẩm và có lớp mô xốp hút ẩm trong không khí và
chứa ẩm, dự trữ nư ớc. Loại lan n ày có thể nhìn rõ rễ và mô sinh trưởng đầu rễ,




64
không thấy lông hút. Số lượng rễ có ít, không có khả năng đâm xuyên mà chỉ leo
bấm .
- Loại phong lan sống hoại bộ rễ có dạng búi nhỏ, có nhiều vòi hút ng ắn dày
đặc có tác dụng lấy chất dinh dưỡng từ xác thực vật qua hoạt động của nấm
* Thân
- Thân cây ngắn hoặc d ài đôi khi phân nhánh mang lá hay không mang lá có 2
loại thân:
+ Thân sinh trưởng hợp trục: Đa số các lo ài lan đ ều có dạng thân sinh trưởng
hợp trục. Thân này gồm nhiều nhánh bò dài trên giá thể hoặc ẩn sâu trong lòng đ ất.
Ngoài ra có thân rễ thường có một phần mọc thẳng mang lá.
+ Thân sinh trưởng đơn trục
- Loài phong lan sống phụ có lo ài có thân phình to biến thành củ giả tác dụng
dự trữ nước và dinh dưỡng thi sống trong điều kiện khô và trên cao.
* Lá
- Hình dạng thay đổi từ l á mọng nước, lá hình tr ụ tiết diện tròn hay có rãnh đến
loại lá có phiến lá mỏng d ài. Phiến lá trải rộng hay gấp lại theo gân vòng cung hình
quạt. Các lá sát gốc tiêu giảm thành bẹ không có phiến hay tiêu gi ảm hẳn thành vảy.
- Thời gian tồn tại của lá thì tùy từng lo ài. Có loài lan có lá tồn tại rất lâu (5 -
7năm). Nhưng c ũng có lo ài cứ đến mùa đông thì rụng lá (phong lan nhiệt đới) đến
mùa xuân thì ra hoa, m ặc dù không có lá.
- Màu s ắc lá: Có lo ài xanh bóng, có loài lá màu hồng hoặc nâu hồng nổi lên
các đường trắng.
* Hoa
Hoa lan có màu sắc khác nhau
- Đa số loài lan đều nở rộ, các hoa tập hợp lại thành chùm phân bố ở đỉnh ngọn
hay nách lá.
- Hoa lan thuộc hoa mẫu ba: Cánh môi là bộ phận quyết định giá trị thẩm mỹ.
Giữa hoa có một trụ nổi lên gọi là trụ sinh dục trên có phấn và noãn (nên phong lan
được xếp vào bộ nhị hợp nhụy). Hoa lưỡng tính nhưng vẫn phải thụ phấn thì mới có
hạt.
- Hoa có bầu hạ, nếu được thụ phấn thi sẽ tạo ra quả kéo d ài theo cuống
* Qu ả
Quả lan thuộc loại quả nang trong chứa hàng triệu hạt, khi quả chín quả nứt ra
theo 3-6 đường rãnh .
* Hạt
Hạt lan có nhiều trong quả. Hạt nhỏ li ti bên trong ch ứa nhiều không khí,
không có nội nhũ nên nhẹ gần như không trọng lượng và cần có nấm cộng sinh mới
nẩy mầm đư ợc.
4.3. Các loại lan phổ biến ở Việt Nam
Bảng 13: Một số lo ài lan phổ biến ở Việt Nam

TT Chi lan Tên loài - Tên khoa học


65
Bạch cập - Bletilla Lan bạch cập - Bletilla striata (Thumb). Rehb.f
1
Bạch hạc - Thunia Lan bạch hạc - Thunia alba (Lindl). Rehb.f
2
Bạch phượng - Lan bạch phượng tua
3
Pectilis
Bầu rư ợu - Calanthe Lan bầu rượu - Calanthe Angusta Lindl
4
5 Càng cua - Lan càng cua - Agrostophyllum planicaule
Agrostophyllum
6 Cành giao Lan cành giao - Papilionanthe teres
Papilionanthe
Cattleya Trung M ỹ Lan Cattleya alba trắng. Cattleya hybrida aurea
7
(trắng lai đỏ), Cattleya hybrida flavus (lai vàng)
Cẩm báo Lan c ẩm báo lớn (lan da báo) Vandopsi gigantea
8
Vandopsis (Ldl) Pfitzer
Cẩm báo Lan c ẩm báo Higlochilus parishii (veit.et. Rchb.f.
9
Higrochilus pfitzer)
Chu đình Lan chu đình tím - Spathoglottis plicata
10
Lan chu đình lông - Spathoglottis pubescens
Spathoglottis
Giáng hương - Lan Dáng hương quế (quế h ương) hoa thơm Aerides
11
Aerides. falcata Lindl ex Paxt
Dáng hương nhiều hoa (hoa thơm) - A. Multiflora
Hồ điệp Lan hồ điệp (vân lan, lan cành giao, Vanda teres
12
Kingidium Lindl)
Lan hồ điệp Phalaenopsis amabilis
Lọng điểm
13 Bulbophylum eberhardtii (Gagnep) Seidenf
Lan lọng mép - Bulbophylum emarginatum (Fin) J.J
Bulbophylum
Sm
Lan lọng hoa lớn - Bulbophylum macranthum Lindl
Lan lọng hoa bò - Bulbophylum Pinicolum Lindl
Miệng kín - Lan nhục hoa thái - Cleisostoma dupllciloblum (J.J
14
Leisostoma Sm) Garay
Thanh đạm Thanh đạm vàng - Coelogyne lawrenceana Rolfe
15
Thanh đạm tuyết ngọc - Coelogyne Psectrantha
Coelogyne
Gagn ep
Thanh đạm đơn - Coelogyne speciosa Blume
Thanh đạm 3 gân - Coelogyne Trinervis Lindl
Thanh ngọc Kiếm xanh - Cymbidium alai foolium (L) Sw
16
Kiếm bích ngọc - Cymbidium dayanum Rchb.f
Cymbidium
Kiếm hồng - Cymbidium devonianum P axt. thơm hoa
nở vào mùa hè và tết.
Kiếm thanh ngọc - Cymbidium ensifonninum (L) Sw
Kiếm bạch - C. erthrosstylum Roolf (Lan thanh ngọc



66
đỏ)
Kiếm hạc - C. evrandii Guillaum
Kiếm hồng ho àng - C . Grandiplorum Griff
Kiếm gấm bè - Cymbidium sp.
Kiếm gấm xuân - Cymbidium sp.
Hoàng thảo Thân có từng đốt mọc lên, hoa đẹp nhưng không bền.
17
Có loại phơi n ắng ra hoa, có loại xử lý lạnh ra hoa.
Dendrobium
U lồi - D. Crasinode Bens et Rehb.f
Nhất điểm hồng - D. dranconis Rehb.f
Thủy tiên - D. farmeri P axt
Tím Huế - D. hercoglossum
Nhất điểm hoàng - D . hetrocrrpus Lindl
Dẹt - D. nobile Lindl
Xương cá - D. Parciflorum Rehb. fex. Lindl
Tím hồng - D. parishii Lindl
Hạc vĩ - D. pumilum Roxb
Long tu - D . primulium Lindl
Y thảo – D. gratiosissimum Lindl
Len cỏ - Eria paniculata Lindl
18 Len - Eria
19 Luân - Eulophia Luân hoa xanh - Eulophia andamanensis Rchbf
Luân hoa vàng - Eulophia Flava (Lindl) Hookf
Luân hoa tr ần -Eulophia nuda
20 Tân thanh - Neogyna Tân thanh - Neogyna garnerian (Lindl) Rchbf
Hài ( Paphiopecdium) cos 4 loài, cánh môi hình m ũi
21 Hài
Paphiopecdium dày
Hài đốm - Paphiopecdilum concolor (Batem) Pfitz
Hài hồng - Paphiopecdilum Delenatii Guillaumin
Hài huyền - Paphiopecdilum exul (Obrien) Pfitz
Hài vàng - Paphiopecdilum Villosum (Lindl)
Hạc đĩnh Hạc đĩnh vàng: Phajus flavus (Blume) Lindl. Cây hoa
22
giống con hạc đứng ở mép chậu và có màu hoa vàng
Phajus
Hạc đĩnh nâu
Râu rồng ( Vandopsis gigantea Lindl Pfitir) lan này có
23 Da báo
hoa thơm
Vandopsis
Ngọc điểm Ngọc điểm đuôi cáo ( Rhynchostylis restusa Belume),
24
hải yến (Rhynchostylis coelestis), đai châu
Rhynchostylis
(Rhynchostylis gigantea Lindl)

4.4. Yêu cầu ngoại cảnh
* Nhiệt độ
- Nhiệt độ tác động tới cây lan qua con đ ường quang hợp. Nhiệt độ còn ảnh
hưởng tới sự ra hoa của một số lo ài.


67
- Lan sinh trưởng phát triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp và cần căn cứ
nhu c ầu nhiệt độ từng lo ài mà chia ra các nhóm:
+ Nhóm lan ưa nóng: Nhiệt độ ban ng ày dưới 210C, ban đêm trên 180C
+ Nhóm lan ưa lạnh: Nhiệt độ ban ng ày dưới 140C, ban đêm dưới 130C
Lan ở Viêt Nam là lan nhiệt đới và nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến sự ra
hoa, lan bạch câu cần giảm nhiệt độ đột ngột xuống 5 -60C, khoảng 9ngày sau hoa
nở đồng loạt. lan hoàng thảo dẹt chỉ ra hoa trong điều kiện dưới 130C.
* Ánh sáng
Ánh sáng cung c ấp năng lư ợng cho quá trình tổng hợp nên chất dinh dưỡng,
ánh sáng ảnh hư ởng đến việc ra hoa của một số lo ài lan như một số lo ài trong
Cattleya , Dendrobium phải phơi n ắng để ép ra hoa.
Tùy vào nhu cầu ánh sáng từng lo ài mà chia lan thành 3 nhóm sau
- Cây ưa sáng yêu c ầu ánh sáng tự nhiên 10 0%
- Cây ưa sáng trung bình yêu c ầu ánh sáng tự nhiên 50 -80%
- Cây ưa sáng yếu thì yêu c ầu ánh sáng khoảng 30%.
* Độ ẩm
Độ ẩm ảnh h ưởng rất lớn đến sinh trư ởng phát triển của cây lan vì cây lan có
khả năng hút nước từ không khí.
Độ ẩm chi phối sự phân bố các các vùng lan. Trong trồng lan cần quan tâm và
điều chỉnh 3 loại độ ẩm: Độ ẩm vùng, độ ẩm vư ờn, độ ẩm chậu trồng lan. Cây lan
chết rất nhanh khi ẩm độ thừa (ngập nước)
- Lan hạc đĩnh chịu đ ược úng, lan nhất điểm hồng và lan đuôi cáo chịu đ ược
ẩm độ thấp. C ác loài lan Coelogyne, Bulbophyllum, Phaphiopedilum yêu cầu ẩm độ
cao hơn các loài khác.
* Tốc độ gió
Dộ thông thoáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lan vì nó liên quan trực
tiếp đến ẩm độ. Khi ẩm độ cao cần có gió mạnh, khi ẩm độ thấp thì tốc độ gió cần
thấp. Thông thường tốc độ gió khoảng 0,2-0,5m/s là phù hợp.
* Dinh dưỡng
P hong lan yêu cầu chất lượng dinh dưỡng chứ không phải số lượng. Khi trồng
trong ch ậu sau 3-4 năm phải thay chất trồng, chất trồng l à gỗ, gạch, than củi, dớn và
rêu công nghiệp. Để nhanh có hoa và hoa to, đ ẹp thì phun dinh dưỡng đặc biệt lên
lá.
4.5. Kỹ thuật trồng phong lan
4.5.1. Nhân giống
Có 3 phương pháp nhân giống phong lan, mỗi phươ ng pháp có nh ững ư u
nhược khác nhau. bổ sung cho nhau để giống lan được duy trì một cách bền vững.
- Gieo hạt
- Tách b ụi ở các lo ài lan đa thân và c ắt đoạn thân có rễ ở cây đ ơn thân đem
giâm cành.
- Nuôi c ấy mô (invitro).




68
* Tách bụi
Là phương pháp nhân giống cho tất cả các loại phong lan có giả hành ho ặc
mọc dính liền với nhau (Cymbidium-địa lan), lo ại căn h ành (dài hay ngắn) nh ư các
loại của Oncidium, Cattleya , Dendrobium.
- Thời vụ: Đ ầu m ùa mưa và vào th ời kỳ sau khi cây đ ã có hoa. Dự tính số bụi
sẽ tách, mỗi bụi hay đ ơn vị phải có ít nhất 3 giả hành, các giả h ành phía sau do
không còn sức phát triển nên số giả hành phải lớn hơn 3.
- Kỹ thuật tách: Dùng dao th ật sắc cắt theo dự tính, có thể tách để trồng ngay
hoặc tách không trồng ngay
+ Tách ch ậu trồng ngay: Bằng cách đập bể chậu lấy một con dao mỏng sắc bén
cắt bỏ các rễ bám chặt vào thành chậu, các đ ơn vị đư ợc lấy ra cắt bớt rễ già khô và
giả hành không còn lá, rửa sạch để chỗ thoáng gió cho khô ráo (có thể bôi nhựa phủ
kín vào vết cắt, có thể dùng vôi tôi bôi vào vết cắt).
+ Tách ch ậu không trồng ngay: Dùng dao sắc đ ã khử trùng qua ngọn lửa để cắt
đứt phần căn hành gi ữa các giả hành, giữ nguyên vị trí trong chậu, khi mắt ngủ bắt
đầu phát triển th ành chồi cao, rễ bắt đầu ló ra ở gốc của chồi ấy thì mới tách các đ ơn
vị khỏi chậu để trồng.
* Chiết cành, cắt cành
- Đối với Denrobium, Thunia , Arun dinia,...thường tạo ra cây con trên gi ả hành
(Keikis) một cách tự nhiên, khi các cây con này phát triển khá mạnh, có rễ tốt thì
tách ra đ ể trồng. Có thể chiết c ành vào cuối m ùa khô, đ ầu m ùa mưa (vào th ời kỳ
đầu phát triển của lan).
- Đối với Phalaenopsis, có thể tạo ra cây con trên cuống hoa, đến khi có rễ tốt
thì tách ra để trồng, có thể d ùng hoá chất để kích thích hay tăng độ ẩm trên cuống
phát hoa bằng cách d ùng rêu bọc và bọc lại bằng bao nilon.
- Đối với Vanilla thì có thể cắt thân th ành t ừng đoạn, mỗi đo ạn 3 -4 lóng đ ể
trồng, bởi vì chúng rất dễ sinh ra các rễ bất định. Với Dendrobium người ta cũng cố
thể nhân giống bằng cách cắt từng đốt, mỗi đốt có ít nhất 1 mắt, ở đó có sinh mô
của chồi bên sẽ phát triển ra chồi và khi có rễ thì đem ra trồng, điều n ày có thể đạt
được dễ dàng khi độ ẩm cao và xử lý kích thích tố.
* Nhân giống hữu tính
Hoa lan qu ả chứa nhiều hạt, hạt qủa khó nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản