BÀI GIẢNG HỌC MÔN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Chia sẻ: Trần Thảo | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

0
647
lượt xem
250
download

BÀI GIẢNG HỌC MÔN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TSCĐ HH : Là những TLLĐ có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG HỌC MÔN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

  1. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH [ 2008/01/23 13:55 | by khuctinhsy ] Lớn | Vừa | Nhỏ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH   I.                     Khái niệm ­ phân loại – Nguyên tắc đánh giá TSCĐ 1. Khái niệm : TSCĐ là những tư liệu LĐ và TS khác có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. TSCĐ HH TSCĐ gồm có :                     TSCĐ VH a.       TSCĐ HH : Là những TLLĐ có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời  gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý. Giá trị : từ 5.000.000 đ trở lên                         Tiêu chuẩn                                                              Thời gian SD : trên 1 năm              Tuy nhiên có  các loại TLLĐ  sau  đây có  thời gian sử  dụng trên 1 năm, nhưng không  đủ  tiêu  chuẩn về mặt giá trị ( dưới 5 triệu ) vẫn quy định là TSCĐ, cụ thể bao gồm : ­          MM, TB, phương tiện QL văn phòng như : Máy vi tính,  ổn áp, lưu  điện…  đầu máy Video, điện  thoại, máy in, salông, tủ lạnh, Tivi, máy đánh chữ, kệ sắt …… ­          Phương tiện vận tải , phương tiện đi lại công tác : các loại xe máy ­          Dụng cụ đồ gỗ, mây tre cao cấp : Bàn ghế, tủ giường,… ­     Súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm , súc vật cảnh : Trâu , bò, ngựa, chó nghiệp vụ …các loại   thú hoang dã nuôi trong các công viên, các vườn thú. ­     Các bộ sách về chuyên môn, khoa học, lịch sử… ở các viện nghiên cứu, thư viện, bảo tàng… ­     Các tài liệu, bản đồ điều tra, khảo sát, quy hoạch, đo đạc thăm dò tài nguyên quốc gia phải lưu trữ ,  lưu giữ hộ nhà nước. ­     Các tác phẩm nghệ thuật , các di vật lịch sử , các vật kỉ niệm, lưu niệm …   có giá trị lịch sử và nghệ  thuật cao
  2. ­     Các loại sách, tài liệu phục vụ cho công tác chuyên môn của từng đơn vị. ­          Các loại nhà tranh, tre, nứa, lá như : Lớp học của trường phổ thông, nhà làm việc… Các vật kiến  trúc bằng các loại vật liệu như: Tường rào, cống thoát nước, sân hè, bồn hoa…. * Cách xác định  đối tượng ghi cho một TSCĐ có tính đặc thù làm căn cứ theo dõi, quản lý , ghi chép  trên sổ kế toán TSCĐ. + Đối với các hệ thống mà gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau trong đó mỗi bộ phận   cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoat động độc lập, đồng thời có sự đòi hỏi,   quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là một đối tượng ghi TSCĐ độc  lập. + Đối với súc vật làm việc, súc vật cảnh hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật được coi là một đối   tượng ghi tài sản cố định. + Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn hoặc lô cây được coi là một đối tượng ghi TSCĐ ­ TSCĐ vô giá bao gồm các tài sản đặc biệt , không thể đánh giá được giá trị , nhưng yêu cầu đòi hỏi   phải quản lý chặt chẻ về mặt hiện vật (các cổ vật , các bộ sách cổ, hiện vật trưng bày trong viện bảo   tàng, lăng tẩm …..) b. TSCĐ VH : Là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả  hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ  các đặc quyền, đặc lợi của đơn vị như : Giá trị quyền SD đất, giá trị bằng phátminh sáng chế, bản  quyền tác giả, chi phí phần mềm máy vi tính…   Quyền sở hữu 2. Phân loại TSCĐ HH :                    Nguồn hình  thành                                                                                                                 Công dụng  1. Phân loại TSCĐ HH      ( theo công dụng ) ­                : Phản  ánh giá trị   đất, mặt nước bao gồm chi phí mua,  đền bù, giải phóng mặt bằng, san  Đất lắp, cải tạo… ­            à cửa, vật kiến trúc gồm : Nh   * Nhà cửa : nhà làm việc, bảo tàng, thư viện, hội trường , cung văn hóa… * Vật kiến trúc : Giếng khoan, đào, sân, tường rào, hệ thống cấp thoát nước, bể bơi…
  3. ­           Máy móc thiết bị : MMTB dùng cho công tác chuyên môn : phục vụ ngành VHTT, tuyên truyền,   nghiên cứu, thực hành thí nghiệm, khám chữa bệnh… ­          Phương tiện vận tải truyền dẫn : * xe máy, ô tô, tàu thuyền… * Tbị truyền dẫn : thông tin, điện , nước ­          Phương tiện quản lý : Máy tính, bàn ghế, thiết bị, hút bụi, dụng cụ đo lường… ­          TSCĐ khác  : những TSCĐ chưa được phản ánh ở trên chủ yếu là những TS mang tính đặc thù :   Tác phẩm nghệ thuật, sách báo KHKT trong thư viện, vườn cây cảnh, súc vật… 1.      Phân       loại TSCĐ VH : ­           Giá trị  quyền SD  đất : Được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế   đã chi ra có liên quan trực  tiếp tới đất SD ­           Bằng phát minh sáng chế : Giá trị   được xác  định bởi chi phí  đơnvị phải trả  cho các công trình  nghiên cứu, SX thử được nhà nước cấp bằng phát minh sách chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền, bằng  sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và ngoài nước ­           Bản quyền tác giả : là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được nhà nước công nhận cho tác  giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình. ­          Chi phí phần mềm máy vi tính : là số chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi   tính theo các chương trình của đơn vị 1.      Nguyên       tắc  hạch toán : ­ Phản ảnh đầy đủ, chính xác , kịp thời cả về mặt số lượng , giá trị và hiện trạng của những TSCĐ hiện  có, tình hình tăng, giảm và việc sử dụng TS. Thông qua đó giám sát chặt chẽ việc đầu tư , mua sắm,  sử dụng TSCĐ của đơn vị . ­ Trong mọi trường hợp , kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá (giá thực tế   hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại. ­ Kế toán TSCĐ phải phản ảnh đầy đủ 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ : Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá  trị còn lại của TSCĐ.
  4. Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ Kế  toán phải phân loại TSCĐ  theo  đúng phương pháp phân loại  đã   được qui   định thống nhất nhằm  phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý, tổng hợp của Nhà nước. 1.   Đánh giá TSCĐ : a.       Đánh giá theo nguyên giá : Nguyên giá của TSCĐ là giá thực tế hình hình thành nên TSCĐ. ∙         Đối với TSCĐ HH : o        TSCĐ HH mua sắm : Nguyên giá = Giá mua thực tế ( ghi trên HĐ) – các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng + các chi phí  VC, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử , thuế, LP trước bạ nếu có… o        TSCĐ loại đầu tư XD : Nguyên giá = giá thực tế của công trình XD được duyêt y quyết toán + các chi phí có liên quan, LP  trước bạ nếu có o        TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến : Nguyên giá = giá trị TSCĐ đã ghi trong biên bản giao nhận TSCĐ và các chi phí … mà bên nhận  TSCĐ phải chi trả trước khi đưa TSCĐ vào SD o        TSCĐ được tài trợ, viên trợ, cho, biếu, tặng … Nguyên giá là giá được cơ quan TC tính để ghi thu, ghi chi ngân sách hoặc giá trị theo đánh giá thực tế  của HĐ giao nhận + các chi phí …. Mà bên nhận phải chi ra trước khi SD Nguyên giá của TSCĐ HH chỉ được thay đổi trong các trường hợp : ­          Đánh giá lại theo QĐ của nhà nước
  5. ­          Cải tạo nâng cấp TSCĐ làm tăng năng lực, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ ­          Tháo dỡ 1 hay 1 số bộ phận của TSCĐ ­          XD thêm 1 hay 1 số bộ phận của TSCĐ * Đối với TSCĐ VH : Nguyên giá = tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về công tác nghiên cứu, mua, phát minh TS ­ Mọi trường hợp tăng giảm TSCĐ HH đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ, phải thực hiện đúng và  đầy đủ các thủ tục theo quy định của nhà nước. Sau đó phải lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế  toán. * TSCĐ HH phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và đia điểm  bảo quản, quản lý và sử dụng TSCĐ II.                   Nội dung và phương pháp kế toán TSCĐ HH :  1.       Chứng từ­ sổ sách kế toán : a. Chứng từ : ­          Hóa đơn mua TSCĐ, Hóa đơn bán TSCĐ ­          Phiếu chi, giấy thanh toán, bảng ke thanh toán về các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử … ­          Biên bản giao nhận TSCĐ ( 0 sử dụng BB giao nhận trong trường hợp thanh lý, nhượng bán  hoặc thừa thiếu TSCĐ khi kiểm kê) ­          Biên bản thanh lý TSCĐ : nhằm xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ  trên sổ KT ­          Biên bản đánh giá lại TSCĐ : nhằm xác định việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ KT  về số chênh lệch do đánh giá lại. b. Sổ sách : ­          Sổ TSCĐ : dùng để đăng ký, theo dõi, quản lý chặt chẽ TSCĐ trong đơn vị từ khi mua sắm đưa  vào SD đến khi giảm TSCĐ Sổ có 3 phần : Phần ghi tăng, phần ghi HM, phần ghi giảm ) ­          Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi SD : dùng để ghi chép tại nơi SD nhằm quản lý TS trang bị cho các  phòng ban và làm đối chiếu khi kiểm kê TSCĐ định kỳ 
  6. ( Sổ lập 2 quyển : phòng KT 1, nơi SD 1 ) ­          Bảng tính hao mòn TSCĐ : dùng để phản ánh số HM của từng TS vào sổ TSCĐ và phản ánh  toàn bộ HM vào TK tổng hợp trên sổ cái. 2.       TK sử dụng : TK 211 : TSCĐ HH : dùng để phản ánh giá trị hiện có, và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ HH  của đơn vị theo Nguyên giá. Kết cấu và nội dung TK 211 Bên Nợ : ­          NG TSCĐ HH tăng do : hoàn thành việc mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào SD,  được cấp, tặng, viện trợ. ­          Điều chỉnh tăng NG của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo, nâng cấp ­          Các trường hợp làm tăng NG TSCĐ khác ( đánh giá lại TSCĐ…)   Bên Có : ­           NG của TSCĐ  HH giảm do  điều chuyển cho  đơn vị  khác, do nhượng bán, thanh lý, hoặc do   những lý do khác ( mất …) ­          NG TSCĐ HH giảm do tháo dỡ bớt l số bộ phận ­          Các trường hợp làm giảm NG TSCĐ khác ( đánh giá lại TSCĐ…) Số Dư Nợ  : NG TSCĐ HH hiện có ở đơn vị TK 211 có 6 TK cấp 2 : o        TK 2111 : đất o        TK 2112 : Nhà cửa, vật kiến trúc o        TK 2113 : MMTB o        TK 2114 : Phương tiện Vân tải, truyền dẫn o        TK 2115 : Phương tiện quản lý o                                            TK 2118 : TSCĐ khác
  7. * TK 214 : Hao mòn TSCĐ : TK này dùng để phản ánh giá trị HM của TSCĐ HH và VH trong quá trình  sử dụng và những nguyên nhân làm tăng, giảm giá trị HM Nội dung và Kết cấu TK 214 Bên Nợ : ­          Ghi giảm GTHM TSCĐ trong các trường hợp giảm TSCĐ ( thanh lý, nhượng bán, điều chuyển  …) ­          Ghi giảm GTHM TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ theo QĐ của NN ( trường hợp đánh giá giảm NG ) Bên Có : ­          Ghi tăng GTHM TSCĐ trong quá trình sử dụng ­          Ghi tăng GTHM TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ theo QĐ của NN ( trường hợp đánh giátăng NG ) Số Dư Có : Giá trị đã HM của TSCĐ hiện có   TK 214 có 2 TK cấp 2 ­          TK 2141 : Hao mòn TSCĐ HH ­          TK 2142 : Hao mòn TSCĐ VH * TK 241 : XDCB DD : TK này dùng để phản ánh chi phí đầu tư XDCB bao gồm công tác mua sắm  TSCĐ và đầu tư XDCB và tình hình quyết toán công trình, quyết toán vốn ĐT ở các đơn vị HCSN có  tiến hành công tác đầu tư XDCB Nội dung và kết cấu TK 241 Bên Nợ : Chi phí thực tế vế đầu tư XD, mua sắm, SCL TSCĐ Chi phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp TSCĐ Bên Có : ­ Giá trị TSCĐ và các TS khác hình thành qua ĐTXD, mua sắm ­ Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản duyệt bỏ khác kết chuyển khi QT được duyệt ­ Giá trị công trình SCL TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi QT được duyệt
  8. Số Dư Nợ : ­          Chi phí XDCB và SCL TSCĐ dở dang ­          Giá trị công trình XDCB và SCL TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào SD hoặc  quyết toán chưa được duyệt. TK 241 có 3 TK cấp 2 : ­          TK 2411 : Mua sắm TSCĐ ­          TK 2412 : XDCB ­          TK 2413 : SCL TSCĐ *  TK 466­ Nguồn KP đã hình thành TSCĐ : TK này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến  động của nguồn KP đã hình thành TSCĐ của đơn vị  (chính là giá trị hiện còn của số TSCĐ thuôc  quyền quản lý của đơn vị. Nội dung và kết cấu TK 466 Bên Nợ : * Nguồn KP đã hình thành TSCĐ giảm do : ­ Giá trị HM TSCĐ tính trích hàng năm ­ GTCL của TSCĐ thanh lý, nhượng bán, chuyển giao theo QĐ của các cấp có thẩm quyền và các  trường hợp giảm khác… ­ Giảm nguồn KP hình thành TSCĐ (GTCL ) do đánh giá lại ( Đánh giá giảm) Bên Có : * Nguồn KP đã hình thành TSCĐ tăng do : ­ Giá trị TSCĐ mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao sử dụng ­ Giá trị TSCĐ nhận của đơn vị khác bàn giao, được biếu tặng, viện trợ, các trường hợp tăng khác… ­ Tăng nguồn KP hình thành TSCĐ (GTCL ) do đánh giá lại ( Đánh giá tăng) Số Dư Có : Nguồn KP hình thành TSCĐ hiện có của đơn vị.  
  9. 3.       Hạch toán tăng TSCĐ HH:  a. Tăng do mua sắm : * Rút DT ngân sách ( DT chi HĐ ) mua TSCĐ : 1. Trường hợp  mua về dùng ngay ( không qua lắp đặt, chạy thử ) Nợ TK 211 Có TK 461 Có TK 111,112,331 … (chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử… Đồng thời ghi đơn có TK 008 Và ghi tăng nguồn KP hình thành TSCĐ và tăng chi HĐ Nợ TK 661                                     Có TK 466 2. Nếu mua về phải qua lắp đặt chạy thử :                         Nợ TK 241             Có TK 461             Đồng thời ghi đơn có TK 008 ­                      Chi phí phát sinh trong quá trình lắp đặt, chạy thử được tập hợp : Nợ TK 241             Có TK 111, 112, 331, 152 … ­                      Khi lắp đặt xong , bàn giao đưa vào sử dụng Nợ TK 211                                           Có TK 241 Và ghi tăng nguồn KP hình thành TSCĐ và tăng chi HĐ Nợ TK 661                                           Có TK 466
  10. * Xuất quỹ TM , hoặc nợ người bán, hoặc rút tiền gởi KB hoặc tạm ứng KP KB để mua TSCĐ  1.                   Nếu mua về sử dụng ngay:                            Nợ TK 211                         Có TK 111 : Nếu trả bằng TM                                     Có TK 112 : Nếu rút tiền gởi mua                                           Có TK 331 : Nếu nợ đơn vị bán                                           Có TK 336 : nếu rút tạm ứng KB để mua ­          Căn cứ vào nguồn kinh phí dùng để mua để ghi tăng nguồn KP hình thành TSCĐ Nợ TK 661 : Nếu dùng nguồn KP HĐ thường xuyên để mua Nợ TK 431 : Nếu dùng nguồn quỹ cơ quan để mua SD cho HĐ                                           Có TK 466  2.                   Nếu phải qua lắp đặt chạy thử : KT phải tập hợp CP vào TK 241 sau đó khi bàn giao SD  thì ghi tăng TSCĐ và căn cứ vào nguồn KP dùng để mua TSCĐ để ghi tăng nguồn KP hình thành  TSCĐ ­ Khi mua TSCĐ , căn cứ vào giá mua ghi trên hóa đơn : Nợ TK 241             Có TK 111, 112, 331, 336             ­  Chi phí phát sinh trong quá trình lắp đặt, chạy thử được tập hợp : Nợ TK 241             Có TK 111, 112, 331, 152 … ­                      Khi lắp đặt xong , bàn giao đưa vào sử dụng Nợ TK 211             Có TK 241 ­          Căn cứ vào nguồn kinh phí dùng để lắp đặt TSCĐ để ghi tăng nguồn KP hình thành TSCĐ Nợ TK 661 : Nếu dùng nguồn KP HĐ thường xuyên để mua
  11. Nợ TK 431 : Nếu dùng nguồn quỹ cơ quan để mua SD cho HĐ                         Có TK 466  b.      Tăng do nhận khối lượng XDCB bàn giao : Đối với công trình XDCB đã hòan thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào SD. Căn cứ vào quyết tóan đã được duyệt y ( giá trị thực tế của công trình)                         Nợ TK 211                                     Có TK 241 ­          Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn KP ĐTXDCB SD cho HĐ HCSN  Nợ TK 441                                     Có TK 466 ­          Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn KP HĐ  Nợ TK 661                                     Có TK 466 c.       Tăng do cấp trên cấp KP bằng TSCĐ : ­          Khi tiếp nhận TSCĐ mới do cấp trên cấp, căn cứ vào QĐ cấp KP bằng TSCĐ và BB giao nhận  TSCĐ Nợ TK 211                                     Có TK 461 ­          Nhận TSCĐ đã SD do cấp trên cấp, khi nhận TSCĐ, căn cứ vào QĐ, BB bàn giao TSCĐ, xác  địng nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ   Nợ TK 211        : nguyên giá                                     Có TK 214         : giá trị hao mòn                                     Có TK 461         : Nguồn KP HĐ Cả 2 trường hợp trên đều phải ghi tăng nguồn KP hình thành TSCĐ, tăng chi HĐ
  12.                         Nợ TK 661                                     Có TK 466 d. Tăng do nhận TSCĐ do đơn vị khác điều chuyển đến theo QĐ của cấp có thẩm quyền  Nợ TK 211 : nguyên giá             Có TK 214         : giá trị hao mòn Có TK 466         : Giá trị còn lại ( nguồn KP hình thành TSCĐ ) e.       Nhận viên trợ bằng TSCĐ HH của các tổ chức, đơn vị, cá nhân trong và ngòai nước dùng cho  HĐ HCSN Nợ TK 211                         Có TK 461 Đồng thời ghi :                                     Nợ TK 661                                                 Có TK 466 4.       Hạch toán giảm TSCĐ HH:  a.       Giảm do thanh lý, nhượng bán : ­          Ghi giảm TSCĐ khi thanh lý , nhượng bán : o        Nếu thuộc nguồn kinh phí hình thành TSCĐ                                     Nợ TK 214  (Giá trị hao mòn)                                     Nợ TK 466  (Giá trị còn lại)                                                 Có TK 211 (Nguyên giá) ­          Số chi về nhượng bán TSCĐ :                                     Nợ TK 631                                     Nợ TK 3113                                                 Có TK 111,112,331 ….. ­          Số thu về nhượng bán TSCĐ :
  13.                                     Nợ TK 111,112,311                                                 Có TK 531                                                 Có TK 3331 ­          Kết chuyển chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ : o        Đối với TSCĐ thuộc nguồn kinh phí hình thành TSCĐ là số chi về thanh lý , nhượng bán; đối với  TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh gồm giá trị còn lại và số chi thanh lý, nhượng bán.                                     Nợ TK 531                                     Có TK 631 ­          Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu, chi do thanh lý, nhượng bán :                                     Nợ TK 531                                                 Có TK 4314 b.      Giảm do điều chuyển TSCĐ cho dơn vị khác : o        Căn cứ vào biên bản giao nhận, ghi giảm TSCĐ :                                     Nợ TK 214  (Giá trị hao mòn)                                     Nợ TK 466  (Giá trị còn lại)                                                 Có TK 211,213 (Nguyên giá)                         Nếu TSCĐ điều chuyển còn mới ­                      Ghi giảm TSCĐ khi thanh lý , nhượng bán :                                     Nợ TK 466                                                   Có TK 211,213  5.       TSCĐ phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê : a.                TSCĐ phát hiện thừa : + TSCĐ phát hiện thừa là của đơn vị khác :                         Ghi đơn Nợ TK 002 – TS nhận giữ hộ, gia công  Khi trả lại TSCĐ thừa cho đơn vị khác :
  14.                         Ghi đơn  Có TK 002 – TS nhận giữ hộ, gia công + TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách kế toán :Căn cứ vào phiếu kiểm kê và hồ sơ TSCĐ để ghi  các chỉ tiêu cần thiết vào sổ kế toán, đồng thời hạch toán :                                     Nợ TK 211 – Nguyên giá theo kiểm kê                                                   Có TK 214 – Số đã hao mòn                                                 Có TK 466 – Giá trị còn lại theo kiểm kê                         Nếu thuộc nguồn vốn kinh doanh :                                     Nợ TK 211 – Nguyên giá theo kiểm kê                                                   Có TK 214 – Số đã hao mòn                                                 Có TK 411 – Giá trị còn lại theo kiểm kê   + TSCĐ phát hiện thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân :kế toán phản ảnh vào các khoản  phải trả:                                     Nợ TK 211 – Giá thực tế đánh gia&                                                   Có TK 3318                         Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi vào các TK có liên  quan   b.   TSCĐ phát hiện thiếu :TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kêphải được truy cứu nguyên nhân , xác định   người chịu trách nhiệm, người phạm lỗi và xử lý theo chế độ quản lý tài sản công của nhà nước. ­          Trong khi chờ quyết định xử lý,ghi giảm TSCĐ phát hiện thiếu : o        Nếu thuộc nguồn kinh phí hình thành TSCĐ                                       Nợ TK 214  (Giá trị hao mòn)                                     Nợ TK 466  (Giá trị còn lại)                                                 Có TK 211 (Nguyên giá)
  15. ­          Phản ảnh giá trị của tài sản thiếu, mất phải thu hồi :                                     Nợ TK 3118                                                 Có TK 531 ­          Khi có quyết định xử lý : Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể ∙         Nếu cho phép xóa bỏ số thiệt hại                                     Nợ TK 531                                                 Có TK 3118 ∙         Nếu buộc người phạm lỗi phải bồi thường Nợ TK 531                                     Có TK 4314 – Nếu được ghi tăng quỹ phát triển HĐSN                                     Có TK 461  ­   Nếu được bổ sung NKP hoạt động ∙         Khi thu được tiền bồi thường Nợ TK 111, 112, 334                                                 Có TK 3118 o        Nếu thuộc nguồn vốn kinh doanh                                     Nợ TK 214  (Giá trị hao mòn)                                     Nợ TK 311 (Giá trị còn lại)                                                 Có TK 211 (Nguyên giá) Khi có quyết định xử lý  :                                     Nợ TK có liên quan                                                 Có TK 3118   6.       Hạch toán hao mòn TSCĐ : a.       Nguyên tắc hạch toán hao mòn:
  16. ­          Việc phản ảnh giá trị hao mòn của TSCĐ được thực hiện đối với tất cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ  vô hình hiện có ở đơn vị. Số hao mòn được xác định căn cứ vào chế dộ quản lý, sử dụng và tính hao  mòn TSCĐ trong các đơn vị HCSN ban hành theo quyết định số 351­TC/QĐ/CĐKT ngày 22/5/1997  của Bộ Tài chính.   ­          Việc phản ảnh giá trị hao mòn TSCĐ vào sổ kế toán được thực hiện mỗi năm một lần vào tháng  12.   ­          Đối với những TSCĐ của những đơn vị HCSN đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước  hoặc bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay sử dụng vào mục đích SXKD, thì đồng thời với  việc phản ảnh hao mòn , phải trích khấu hao tính vào chi phí SXKD và phải mở sổ chi tiết theo dõi việc  trích khấu haoTSCĐ theo chế độ quản lý , sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành theo quyết định  số 206/2003/QĐ­BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.   b.      Phương pháp hạch toán hao mòn: ­          Tháng 12 hàng năm , đơn vị tính và phản ảnh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình  hiện có dùng cho hoạt động sự nghiệp :                                     Nợ TK 466                                     Có TK 214 (2141,2142)   ­          TSCĐ dùng cho hoạt động SX, cung ứng dịch vụ (TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí) ,  hàng tháng trích khấu hao:                                     Nợ TK 631                                                 Có TK 4314 ­          TSCĐ dùng cho hoạt động SX, cung ứng dịch vụ (TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn kinh  doanh , vốn vay) , hàng tháng trích khấu hao:                                     Nợ TK 631                                                 Có TK 214 (2141, 2142)  
  17. 7.       Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ : Công tác sửa chữa lớn  TSCĐ của đơn vị có thể tiến hành theo phương thức giao thầu và tự làm : ­          Theo phương thức tự làm : Các chi phí phát sinh được tập hợp vào bên nợ TK 241và được chi  tiết cho từng công trình sữa chữa lớn TSCĐ . Khi phát sinh chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, căn cứ vào các  chứng từ có liên quan                                     Nợ TK 2413                                                 Có TK 111, 112,331, 461, …… ­          Theo phương thức giao thầu : Kế toán phản ảnh số tiền phải trả cho người nhận thầu về khối  lượng sữa chữa lớn hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao và được chấp nhận thanh toán.                                     Nợ TK 2413                                                 Có TK 3311 ­          Trường hợp sữa chữa lớn thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay để dùng cho hoạt   động SXKD, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì chi phí sữa chữa lớn không có   thuế GTGT                                     Nợ TK 2413 – Giá chưa có thuế                                     Nợ TK 3113 – Thuế GTGT đầu vào                                                 Có TK 111, 112,331 .… ­                      Trường hợp sữa chữa lớn thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay để dùng cho   hoạt động SXKD, dịch vụ không chịu thuế GTGT , hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,   thì toàn bộ thuế GTGT được tính vào chi phí sữa chữa lớn .                                     Nợ TK 2413 –                                                 Có TK 111, 112,331 .…(Tổng giá thanh toán)         ­          Khi công trình sữa chữa lớn hoàn thành, kế toán phải tính giá thành thực tế của từng công trình  sữa chữa lớn để quyết toán số chi phí nầy theo từng nguồn kinh phí dùng để sữa chữa lớn.                         Nợ TK 661 (Nếu dùng kinh phí hoạt động để sữa chữa lớn)                         Nợ TK 662 (Nếu dùng kinh phí dự án để sữa chữa lớn)                         Nợ TK 631 (Nếu dùng nguồn vốn kinh doanh để sữa chữa lớn)                                     Có TK 2413
  18.   ­          Nếu chi phísữa chữa lớn thực tế phát sinh phải phân bổ dần, khi công tác sữa chữa hoàn thành                                     Nợ TK 643 – Chi phí trả trước                                                 Có TK 2413             Định kỳ phân bổ chi phí sữa chữa lớn vào chi hoạt động hoặc chi phí SXKD                         Nợ TK 661 (Nếu dùng kinh phí hoạt động để sữa chữa lớn)                                     Nợ TK 631 (Nếu dùng nguồn vốn KD để sữa chữa lớn)                                                  Có TK 643

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản